Trong đó đu đủ là loài cây dễ trồng, ra quảsớm, sản lượng cao, chu kỳ kinh tế ngắn và có thể trồng xen trồng gối với các cây lâunăm khác đồng thời toàn bộ thân, lá, quả của cây được sử d
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
I TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ 3
1 Nguồn gốc, phân bố 3
2 Đặc điểm thực vật 5
3 Các giống đu đủ đang trồng hiện nay 8
4 Kỹ thuật trồng cây đu đủ 10
5 Thu hoạch, bảo quản, chế biến 12
II THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG CỦA ĐU ĐỦ VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI 14
1 Thành phần hóa học 14
2 Công dụng chữa bệnh của quả đu đủ 15
III KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỦA LÁ ĐU ĐỦ 17
1 Nguồn gốc bài thuốc sử dụng lá đu đủ chữa bệnh ung thư: 17
2 Một số các nghiên cứu về việc sử dụng lá đu đủ trong việc chữa bệnh ung thư 18
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước khí hậu nhiệt đới, gió mùa, rất thích hợp cho việc trồng nhữngloại cây nhiệt đới: dứa, chuối, đu đủ, Trong đó đu đủ là loài cây dễ trồng, ra quảsớm, sản lượng cao, chu kỳ kinh tế ngắn và có thể trồng xen trồng gối với các cây lâunăm khác đồng thời toàn bộ thân, lá, quả của cây được sử dụng với nhiều mục đíchtrong cuộc sống của con người, nên cây đu đủ được trồng với nhiều mục đích khácnhau Ngoài việc lấy quả ăn tươi, nguyên liệu cho chế biến, đu đủ còn được trồng đểlấy nhựa, dùng làm ra để chăn nuôi
Với mong muốn có một cái nhìn tổng quan và đầy đủ về cây đu đủ, và cũng như làhiểu rõ hơn về tác dụng của lá đu đủ trong việc phòng chống bệnh ung thư, chúng em
xin trình bày bài tiểu luận: “Tổng quan về cây đu đủ, các thành phần hóa học và khả năng phòng chống ung thư của lá cây đu đủ”
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng bài tiểu luận của chúng em vẫn còn nhiều sai sót,chúng em kính mong giảng viên PGS.TS Đỗ Thị Hoa Viên nhận xét tận tình để bàitiểu luận của chúng em được tốt hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Học viên
Nguyễn Minh Thắng Sengthong HatsachalyDouangsavanh Houngtheva
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ
1 Nguồn gốc, phân bố
Đu đủ (danh pháp khoa học: Carica papaya) là một cây thuộc Họ Đu đủ Đây là cây
thân thảo to, không hoặc ít khi có nhánh, cao từ 3-10 m Lá to hình chân vịt, cuốngdài, đường kính 50-70 cm, có khoảng 7 khía Hoa trắng hay xanh, đài nhỏ, vành tonăm cánh Quả đu đủ to tròn, dài, khi chín mềm, hạt vàng cam, có nhiều hạt
Cây đu đủ có nguồn gốc từ vùng nhiệt đời châu Mỹ song nguồn gốc xuất hiện cácgiống trồng trọt vẫn chưa được rõ ràng Một số tác giả cho rằng: Mêhicô và Côxtarica
là nơi xuất tích của các dòng, giống đu đủ đang được trồng hiện nay (J.W Purseglove,
1975 : F.Pospisil, 1978) Đu đủ thường được ăn xanh như một loại rau (làm nộm vàhầm) và ăn chín như một loại trái cây Trong quả đu đủ có một enzyme gọi là papain,một chất protease có tác dụng làm mềm thịt và các chất protein khác, do đó đu đủxanh thường được hầm chung với thị giúp thịt nhanh mềm
Người ta chưa tìm thấy một dạng gần gũi với các dòng, giống trồng hiện nay, đu đủ làcây có khả năng giao phấn rất lớn và nhân giống bằng hạt nên các cây con bị phân lýrất lớn, không giữ được những đặc tính ban đầu của bố mẹ Hiện tượng “bị mất” giốngtrong trồng trọt đu đủ có liên quan đến khả năng này của cây đu đủ do không có
“cách” giữ giống và sản xuất hạt giống tốt
Hiện nay đu đủ được trồng ở các nước vùng nhiệt đời và Á nhiệt đới ấm, nhiệt độkhông thấp hơn 15 độ C Tuy nhiên với những tiến bộ trong công tác tạo và chọngiống đã tạo ra một số giống tương đối chịu lạnh có thể trồng trong vùng phân bố củachúng ở độ cao so với mặt nước biển 600-1000m Các nước trồng đu đủ nhiều có thể
kể đến là Ấn độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Mianma, Malaixia (Châu Á);Tazania, Uganda (Châu Phi); Braxin, Equado, Hoa Kỳ (Châu Mỹ); Úc, Niuzlan (Châuđại dương) Diện tích trồng và sản lượng đu đủ trên thế giới theo của FAO khoảngtrên 5 triệu tấn Xu hướng của thị trường thế giới về quả tươi và sản phẩm chế biến
Trang 4quả nhiệt đời ngày càng tăng, trong đó có đu đủ Nhập khẩu đu đủ tươi toàn cầu dựkiến tăng 46% đạt 118.000 tấn vào năm 2005 Trong số các nước phát triển Mỹ lànước nhập khẩu nhiều nhất trong khoảng 40.000 tấn vào năm 2005.
Bảng 1: Sản lượng đu đủ của thế giới
Trang 5Ở Việt Nam đu đủ được trồng hầu hết ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam tuy nhiên,chúng được trồng nhiều ở tỉnh đồng bằng, dọc theo các con sông, trên các loại đất phù
sa, dốc tụ, phù sa cổ và nhiều loại đất khác, nhưng vùng đu đủ có thể kể đến là HàTây, Hà Nam, Hưng Yên, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc (Miền Bắc), Lái Thiêu, TiềnGiang, Sông Bé (cũ), các tỉnh Tây nguyên, (Miền Nam) Diện tích trồng đu đủ của
cả nước ước khoảng 10.000-17.000 ha với sản lượng khoảng 200 – 350 ngàn tấn quả
2 Đặc điểm thực vật
Hình 1: Cây đu đủ
Thân đu đủ là cây thân thảo nhiệt đới đạt chiều cao 2 – 10m với đường kính gốc
có thể đạt 30cm Cây ít hoặc không phân nhánh có màu tối sấm các đốt sít nhau vàđược phân biệt bởi các vết cuống lá đã rụng Thân cây có cấu tạo đặc biệt, phần trongcủa thân lá các mô mềm, xốp, dòn có nhiệm vụ dự trữ các chất dinh dưỡng (có thể làmthức ăn thay rau, chăn nuôi) khi cây còn sung sức và trở nên xốp rỗng khi cây già yếu
Trang 6Độ cứng của thân cây là do các mộ mạch dẫn tạo thành lớp bó mạch bao quanh và nếulớp mô này bị tồn thương hoặc bị bệnh thì thân cây dễ bị gãy, đổ dễ dàng Trên thân
có các mô phân sinh bên có thể hình thành chồi song phần lớn chúng đều ở trạng tháingủ
Lá đu đủ bản rộng và chia thành thùy Số lượng các thùy lá thay đổi và tăng dầntheo vị trí lá trên thân và thường đạt số thùy là ổn định khi cây đã đạt 8- 9 lá với sốthùy biến động từ 7-8 thùy Phiến lá đạt kích thước từ 60-100cm và cuống lá đạt độdài 70-90cm Lá rất mẫn cảm với sương muối, gió lạnh cũng như điều kiện ngoại cảnhbất thuận lợi như hạn, úng, thiếu dinh dưỡng biểu hiện bằng các phản ứng ra lá chậm,phiến lá héo rũ, hoại tử mô lá, rụng sớm…
Trong các tháng có nhiệt độ cao, dinh dưỡng nước đầy đủ, đu đủ có thể ra 9-14 lá
Về mùa đông từ tháng 11 đến tháng 2 tốc độ ra lá chậm đi nhiều chỉ đạt 1-2 lá/tháng.Khi cây được 22-27 lá thật cây bắt đầu ra hoa, số lá trên cây nhiều hay ít có liên quanchặt chẽ đến năng suất của cây Một cây đạt trung bình từ 13- 17 lá xanh hoạt động thì
tỷ lệ hoa đậu quả và quả phát triển bình thường, nếu đạt được 25-30 lá hoạt động thìnăng suất sẽ cao và ổn định
Các biện pháp kỹ thuật thâm canh cần bảo vệ bộ lá cho cây không để sâu bệnh, úngnước, khô hạn… ảnh hưởng đến tuổi thọ của lá
Rễ đu đủ nhỏ, dòn, dễ bị tồn thương do cơ giới cũng như ngập úng hoặc khô hạncủa đất và thường phân bổ rất nông, tập trung trong tầng đất 0 -30cm, có thể phân bố
ở tầng đất sâu hơn 50-60cm nếu đất thoáng khí, sâu màu, tầng canh tác dày, thoát vàtiêu nước tốt Rễ phân bố rộng tương đương với độ rộng của tán lá trên mặt đất Trongđất rễ hoạt động rất mạnh do vậy chúng rất cần ô xy, rễ cũng rất mẫn cảm với nướctrong đất cũng như thành phần cơ giới của đất Ở Quảng Châu – Trung Quốc người tathấy rễ đu đủ bắt đầu hoạt động khi nhiệt động đạt 17,9 độ C và hoạt động yếu vàomùa đông
Trang 7Hoa đu đủ thường phân biệt ra 3 loại hoa: Hoa đực, hoa lưỡng tính và hoa cáingay trên cùng một cây và trong cùng một giống tuy nhiên sự phân chia ra các loạihoa như trên chỉ mang tính ước lệ vì ngay trong cùng một loại hoa cũng có rất nhiềudạng hình khác nhau, ví dụ gọi là hoa lưỡng tính song trong loại hoa này có đến 9dạng hình hoa lưỡng tính khác nhau Đáng chú ý là sự phân hóa và phát triển thànhcác loại hoa không chỉ phụ thuộc vào tính di truyền mà còn phụ thuộc rất nhiều vàotình trạng dinh dưỡng của cây, điều kiện ngoại cảnh và tuổi của cây, vì vậy mà một sốtác giả cho rằng có sự chuyển đổi giới tính ở các giống đu đủ Hoa có 5 cánh và 5-10nhị đực, bầu hoa do 5 lá noãn tạo thành Hoa thường nở vào ban đêm và thời gian từkhi nở đến tàn kéo dài từ 3-5 ngày.
Quả và hạt: Quả thuộc loại quả thịt có hình dạng thay đổi theo giống và ngày trong
cùng một giống và thường có dạng dài, ô van, lê, thuôn dài, thuôn hoặc tròn khi chưachín có màu xanh chuyển sang xanh đậm, xanh sữa và khi chín có màu vàng hoặcvàng da cam, vàng sẫm Quả tạo thành bởi 5 lá noãn thế những có thế thấy các thùyquả ít hơn 5, đường kính đạt được 10-25cm và trọng lượng quả đạt 0,4-5,0kg Thờigian quả sinh trưởng và phát triển kéo dài 3-4 tháng tùy thuộc vào mùa vụ và giống.Khác với các cây trồng khác, phẩm chất quả đu đủ phục thuộc rất nhiều vào thời gianchín và mức độ được thụ phấn, thụ tinh hình thành hạt trong quả nhiều hay ít Nhìnchung khi quả chín trong thời gian ít mưa, nhiệt độ cao và quả càng có nhiều hạt thìphẩm chất của quả càng tốt Vỏ quả mỏng rất dễ dập nát nên ít chịu vận chuyển
Hình 2: Quả và hạt đu đủ
Trang 8Mỗi quả có một số lớn hạt và có thể đạt 1000-1.400 hạt trong điều kiện được thụphấn, thụ tinh tốt Hạt có màng mỏng bao quanh và chứa dầu nên dễmất sức nảy mầm Hạt nảy mầm tốt khi nhiệt độ 35 độ C, dưới 23 độ C hay cao hơn
44 độ C để ức chế này mầm của hạt
3 Các giống đu đủ đang trồng hiện nay
Do có khả năng giao phấn rất lớn và nhân giống bằng hạt nên số lượng các giống đu
đủ được trồng khá nhiều Theo thống kê của các nhà khoa học thì có đến hơn 70 giống
đu đủ và đang được trồng ở các nước nhiệt đới Tuy nhiên, do khả năng giao phấnlớn nên các giống bị phân ly rất mạnh làm phẩm cấp giống bị giảm, thậm chí bị “mất”.Một số giống chủ yếu được trồng hiện nay bao gồm các giống sau :
Đu đủ ta :
Là nhóm giống bao gồm các giống mang tên gọi là đu đủ ta, được trồng phổ biến
ở vùng trung du, miền núi phía Bắc, vùng bán sơn địa của vùng đồng bằng sôngHồng Đặc tính chung của nhóm này là cây sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm song phiến
lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Cây cao 2-8m, khá chốngchịu với điều kiện bất thuận, chịu sâu và bệnh (các loại bệnh khảm lá) Quả nhỏ tạothành chùm 1-3 quả Thịt quả màu vàng, mỏng, vỏ quả mỏng rất dễ dập nát ít chịuvận chuyển
Trang 9màu vàng phẩm chất và hương vị tốt, vỏ quả khá dày vì vậy khả năng chịu vận chuyểnkhá Là giống có tiềm năng năng suất cao có thể đạt 180 tấn/ha/năm Một số giốngnhư giống đu đủ Thầu dầu, Thuận vi ở miền Bắc tương tự như giống này
Đu đủ Trung Quốc
Là giống nhập nội từ Quảng Đông và gần đây từ Quảng Tây – TrungQuốc Nhìn chung các giống đu đủ nhập từ Trung Quốc đều thuộc loại thấp, cây sinhtrưởng ở mức trung bình đến trung bình yếu song năng suất khá cao Lá thường cómàu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến là dày Quả có dạng dài hoặc thuôn dài, thịt quảdày trung bình và màu thịt từ vàng đến đỏ sẫm Hiện phân biệt ra giống ruột vàng vàgiống ruột đỏ Giống đu đủ Trung Quốc thường có tuổi thọ ngắn, dễ bị bệnh thối nhũn
cổ rễ
Đu đủ Thái Lan :
Thuộc nhóm này bao gồm các giống nhập trong thời gian gần đây như giốngTainung, Sunrise, Knowyou… qua các công ty buôn bán hạt giống Do được chú ýtrong sản xuất hạt nên các giống nhập về thường có tỷ lệ cây cho quả cao Trong cácgiống này thì giống Knowyou N01 là giống lại F1 tương đối thấp cây, có tiềm năngnăng suất cao, quả to, ruột quả vàng và phẩm chất khá Giống Sunise quả tròn, câythấp, gốc cây to, các đốt thân sít nhau song giống này thịt quả mỏng, dễ nhiệm bệnhkhảm lá
Đu đủ Đài Loan :
Là giống mới được nhập trồng trong thời gian gần đây từ Đài loan vàchúng đều là giống lai Cây thấp đến trung bình thấp (1,5-2,5m), sinh trưởng khỏe, ít
bị nhiệm bệnh khảm song dễ mẫn cảm với bệnh đốm vòng trên lá và đặc biệt trên quả
Là giống có tỷ lệ cây cái rất cao (đạt đến 60% số cây) còn lại là cây lưỡng tính vì vậythường có hiện tượng thiếu phấn làm quả phát triển không đều và cần phải thụ phấn
bổ khuyết cho hoa cái Là giống yêu cầu thâm canh cao, thích trống ở các tính phíaBắc Ở miền Nam giống đu đủ Trạng nguyên đã được trồng nhiều ở các tỉnhmiền Đông như : Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, và các tỉnhmiền Tây như : Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, An Giang, Sóc Trăng…Giống đu đủ trạng nguyên là giống lai, cây sinh trưởng mạnh cho năng suất cao,phẩm chất tốt, chịu mưa, chịu nhiệt, kháng bệnh, không có cây đực quả dài khi chín có
Trang 10màu đỏ đẹp, thịt dày chắc và dài, độ ngọt cao, thơm ngon, thích hợp vận chuyển đi xabảo quản được lâu Ăn được hoặc làm sinh tố rất ngon và bổ dưỡng.
Các giống đu đủ khác :
Ngoài các giống trên trong sản xuất còn có trồng các giống khác như : Đu đủCuBa, đu đủ ĐHNN, đu đủ Ấn Độ… song số lượng không nhiều và đang mất dần do
sự hiện diện của các giống lai của Đài Loan và Thái Lan
4 Kỹ thuật trồng cây đu đủ
a Thời vụ trồng
Miền Bắc: Vụ xuân: trồng tháng 2 - 4, vụ thu: trồng tháng 8 - 10
Miền Trung: vụ xuân trồng vào tháng 12 - 1, vụ hè thu trồng tháng 5 – 6
Miền Nam: trồng vào đầu mùa mưa (tháng 4 – 5) Những vùng chủ động tưới tiêu trồng vào cuối mùa mưa (tháng 10 – 11)
b Chuẩn bị cây con
- Hạt giống ngâm trong nước 2 – 4 giờ, vớt ra, ủ trong khăn ẩm 1 – 2 ngày
- Đất gieo hạt: trộn đều 2 phần đất + 1 phần phân chuồng hoai mục, cho hỗn hợp vào các túi bầu kích thước 7 x 10 cm khoảng 2/3 túi (các túi bầu đã đục lỗ)
- Gieo hạt vào trong bầu đất: mỗi bầu gieo một hạt, sau đó phủ một lớp đất mỏng và tưới nhẹ
- Khi cây con có 3 – 5 lá thật, cao 15 – 20 cm thì đem trồng
- Bón lót: lượng phân bón cho 1 hố: 30 – 35 kg phân chuồng hoai, 120 – 150g urê,
250 – 500g supe lân, 20 – 30g Kalisulfat Trộn đều toàn bộ lượng phân trên với đất, bón vào hố trước khi trồng 1 tháng
Đối với một số vùng đất đồi núi, đất chua (pH<6) cần bón lót vôi bột hoặc dolomit khoảng 200 g/hố
d Kỹ thuật trồng
Trước khi trồng 1 ngày, tưới nước đầy đủ cho cây con Chọn những cây đủ tiêu chuẩn,
Trang 11mỗi hố trồng 1 cây Lấp đất phủ qua phần cổ rễ, nén chặt xung quanh Trồng cây xongphải tưới nước và giữ ẩm.
Đu đủ chịu hạn kém, đồng thời không chịu được úng, do vậy cần phải tưới nước đầy
đủ vào mùa khô và thoát nước tốt vào mùa mưa Nếu đất khô cây sinh trưởng phát triển chậm, lá nhanh vàng úa, rụng hoa và quả non, năng suất và chất lượng quả giảm Đất quá ẩm cây dễ bị nhiễm các bệnh nấm gốc
- Bón phân thúc:
Lượng phân bón trung bình cho một cây:
- Năm thứ nhất:
+ Lần 1: 80 - 100 g urê, 40 - 60 g Kalisulfat; bón sau trồng 2 tháng
+ Lần 2: 40 - 50 g urê, 80 - 120 g Kalisulfat; bón khi cây bắt đầu ra hoa
+ Lần 3: 160 - 200 g urê, 250 - 500 g supe lân, 60 - 90 g Kalisulfat; bón sau khi thu hoạch quả lứa đầu
- Năm thứ 2: 300 - 400 g urê, 1000 - 1500 g supe lân, 300 - 400 g Kalisulfat; bón làm nhiều lần
Ở những vùng đất thiếu borax, định kỳ 1 tháng 1 lần phun axít boric nồng độ pha loãng 500 - 1.000 lần, phun mặt dưới lá
- Làm cỏ, xới xáo
Rễ cây đu đủ ăn nông nên phải xới nông, nhổ cỏ bằng tay để không ảnh hưởng đến rễ cây
- Cắm cọc giữ cây:
Vào thời kỳ cây đậu quả nhiều mà gặp gió bão có thể cắm cọc giữ cây và chặt bớt một
số lá già gần gốc để giảm bớt sức cản gió, chống đổ ngã hoặc gẫy cây
- Tỉa cành, tỉa quả:
Ngắt bỏ những nhánh con mọc ra từ thân chính Thời kỳ cây ra quả nhiều, cần tỉa bớt quả nhỏ, quả bị sâu bệnh, méo mó
Trang 12f Phòng trừ sâu bệnh
- Sâu hại: bọ trĩ, bọ nhảy, rệp sáp, nhện đỏ, bọ xít, rầy mềm…
- Bệnh hại: khảm vàng lá, đốm hình nhẫn (hay khảm vòng), héo rũ, thối gốc
- Đối với các sâu bệnh trên, biện pháp phòng cho hiệu quả tốt nhất là:
+ Chọn cây giống khoẻ mạnh, không bị nhiễm sâu bệnh;
+ Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và chặt bỏ những cây bị bệnh virus;
+ Làm sạch cỏ dại, thu gom lá già trong vườn đu đủ;
+ Không nên trồng xen các loại rau cải, bầu bí, mướp trong vườn đu đủ Hạn chế việc làm cây bị sây sát tạo vết thương cơ giới;
+ Chăm sóc cây sinh trưởng phát triển tốt, khoẻ mạnh để tăng sức chống chịu với sâu bệnh;
+ Có thể sử dụng một số loại thuốc như Ridomil, Daconil… để phòng trừ bệnh;
Thianmectin 0,5ME, Confidor, Trebon… để phòng trừ côn trùng
5 Thu hoạch, bảo quản, chế biến
a Thu hoạch đu đủ:
Tùy thuộc vào giống, nhu cầu thị trường cũng như mục đích trồng đu đủ mà định thờigian thu hoạch khác nhau
- Thu quả chín
Thu hoạch khi quả trên cây đã có vết vàng trên vỏ, không nên thu khi vỏ còn xanh vìchất lượng quả sẽ kém do quả đu đủ không chín thêm sau khi thu khỏi quả Dùng daosắc cắt sát cuống quả và đặt nhẹ nhàng trong sọt có lót vật liệu mềm hoặc trong hộpcarton Vận chuyển nhẹ nhàng để tránh xây xát làm mã quả khi dấm xấu
- Thu hoạch quả xanh
Thường thu hoạch khi quả đã đạt được một kích cỡ nhất định khi quả vẫn còn xanh,
vỏ quả trơn, bóng và có màu xanh sữa Cần chú ý xác định thời điểm và kích cỡ quảthu để cây luôn ra hoa, làm quả và cho năng suất cao
- Thu hoạch nhựa
Khai thác nhựa đu đủ chủ yếu từ quả trên cây khi quả đã già từ 2-3 tháng tuổi dùngdao inox hoặc cật tre để rạch vỏ quả sâu khoảng 2-3mm dọc theo chiều dài quả ở chỗđường kính to nhất Các lát khía cách nhau 3-5cm và hứng thu nhựa trong các bìnhPlastic hoặc sành sứ Nhựa sau khi thu cần rửa loại bỏ tạp chất và phơi hoặc sấy khô