Chương 7: TIÊU CHUẨN TỐI ƯU CỦA QUI HOẠCH VỚI GIẢ THIẾT KHẢ VI Trong chương 5 ta xây dựng tiêu chuẩn tối ưu không dùng giả thiết khả vi trong các hàm về vấn đề lập trình phi tuyến.. Đi
Trang 1Môn Chuyên đề: Lý thuyết tối ưu phi tuyến
Trang 2Chương 7:
TIÊU CHUẨN TỐI ƯU CỦA QUI HOẠCH
VỚI GIẢ THIẾT KHẢ VI
Trong chương 5 ta xây dựng tiêu chuẩn tối ưu không dùng giả thiết khả vi trong các hàm về vấn đề lập trình phi tuyến
Nhiều vấn đề (lập trình phi tuyến, lập trình bậc hai) bao gồm hàm phi tuyến Chủ yếu
là xây dựng tiêu chuẩn tối ưu nhận lợi thế từ thuộc tính này Những tiêu chuẩn này chỉ
là sự mở rộng ai cũng biết và thường lạm dụng tiêu chuẩn tối ưu của phép tính cổ điển của “việc đặt đạo hàm bằng 0”
Như ta đã làm ở chương 5 chúng ta xây dựng các tiêu chuẩn tối ưu cần thiết và đầy đủ Đối với các tiêu chuẩn tối ưu đầy đủ chúng ta cần …
Trang 3I BÀI TOÁN CỰC TIỂU HÓA VÀ BÀI TOÁN ĐIỂM DỪNG Frits John,
Kuhn Tucker
Tiêu chuẩn tối ưu của chương này liên quan đến việc giải quyết bài toán cực tiểu hóa, cực tiểu hóa địa phương và hai bài toán điểm dừng (Bài toán Frits John, Kuhn Tucker) Bài toán cực tiểu và cực tiểu địa phương ở đây tương tự như bài toán đã được giải quyết ở chương 5 đó là 5.1.1 và 5.1.2 với giả thiết khả vi Bài toán Frits John và Kuhn Tucker của chương này (muc 3 và 4 dưới đây) theo bài toán điểm yên ngựa của Frits John và Kuhn Tucker 5.1.3 v à 5.1.4 nếu giả định khả vi và ngược lại bài toán điểm yên ngựa của Frits John và Kuhn Tucker 5.1.3 và 5.1.4 theo bài toán Frits John và Kuhn Tucker của chương này (muc 3 và 4 dưới đây) nếu giả định tính lồi (xem 7.3.8
dư ới đây)
1 Bài toán tối tiểu
Tìm x nếu nó tồn tại sao cho θ (x ) m in θ (x )
2 Bài toán tối tiểu địa phương
Tìm x trên X , nếu tồn tại sao cho một số quả cầu mở B(x) lân cận x với bán kính
Trang 44 Bài toán điểm dừng Kuhn Tucker:
g x
u g x u
Nếu x r, 0,rlà nghiệm của bài toán FJP 3??? , và r0 0 , thì x r, r0 là nghiệm của
bài toán KTF 4 Ngược lại, x u, là nghiệm của KTF 4 thì (x, 1,u)là nghiệm của FJP
Chú ý dịch lại FJP, KTF là tên các bài toán đây là kí hiệu tiếng anh viết tắt và tốt hơn hết nên đặt tên bài toán theo số ví dụ bài toán FJP 3 thì viết là bài toán 3 thôi như vậy cho tiện
6 Chú ý:
Hàm Lagrange x r, 0 ,rvà x u, được định nghĩa ở trên hoàn toàn giống với hàm Lagrange được định nghĩa ở Chương 5 (xem 5.1.3 và 5.1.4)
II Tiêu chuẩn tối ưu đầy đủ
Tiêu chuẩn tối ưu đầy đủ được phát triển ở đây (mục 1 và 2 dưới đây) không giống với tiêu chuẩn tối ưu đầy đủ ở 5.3.1 phụ thuộc nhiều vào tính lồi Tuy nhiên đạo hàm của chúng không phức tạp
1 Định lý tối ưu đầy đủ [Kuhn Tucker 51]
Chứng minh: Câu 2 của định lý có được theo câu 1 bởi chú ý 7.1.5
Cho x u, là nghiệm của KTP Với bất kì x trong X mà
Trang 5Trình bày lại dạng của bài toán
Một trường hợp thú vị không được bao trùm bởi định lý 1 ở trên là trường hợp khi
x r, 0 ,rlà nghiệm của bài toán FJP 7.1.3 nhưng đòi hỏi r0 0thì không được thực hiện, để đảm bảo rằng x là nghiệm của MP 7.1.1 Điều này được xác định bởi định lý
dưới đây với yêu cầu r0 0 thay thế bằng yêu cầu g lồi ngặt tại x
3 Định lý tối ưu đầy đủ:
X mở, khả vi và lồi tại x g là hàm khả vi và lồi ngặt tại x
Trang 60 g I( )x g I(x) g I( ) (x x x) (do tính lồi ngặt của g tại x và 6.2.1)
Mâu thuẫn với 4 nếu ta đặt z xˆ x Nhớ lại rằng g I(x) 0, Từ 5 ta có:
Trang 7của g tại x (như giả định ở mục 1 và 2) và vì g I luôn lồi ngặt tại x điều mà được cần trong 3 thay cho tính lồi ngặt của g tại x (như giả định ở mục 3) Giả thiết thu hẹp được làm ở mục 1,2 và 3 làm cho việc trình bày của các định lý đơn giản hơn
II Điều kiện cần của tiêu chuẩn tối ưu
Bây giờ,trong trong điều kiện cần của tiêu chuẩn tối ưu nhận được tính lồi không đóng vai trò quyết định Tính khả vi vủa hàm được sử dụng để chuyển bài toán phi tuyến tính sang tuyến tính, và khi đó định lý đan dấu đạt được điều kiện cần của tiêu chuẩn tối ưu Một lần nữa, để nhận được nhiều điều kiện cần của tiêu chuẩn tối ưu quan trọng hơn nữa (mục 7 dưới đây, tiêu chuẩn ràng buộc là cần thiết
Chúng ta bắt đầu với việc mở rộng bổ đề tuyến tính của Abadie, thiết lập việc không tồn tại nghiệm của một hệ bất phương trình tuyến tính bất cứ khi nào bài toán cực tiểu
địa phương LMP 7.1.2 có lời giải
Trang 8Cho x là nghiệm của LMP 7.1.2 với Ta sẽ chứng tỏ rằng nếu z thỏa
Trang 92 Định lý Fritz John –Điểm dừng lý thuyết tối ưu:
Lấy x là một điểm dừng của LMP 7.1.2 hay MP 7.1.1, X0 là tập mở và , g
hàm khả vi tại x Thì nó tồn tại r0 R và m
r R Khi đó x r, 0 , r thu được công thức
FJP 7.1.3 và r0 ,r w 0
Trong đó {w i g i x 0 , và g i không là hàm lõm tại x }
GHI CHÚ:Nếu x ta thu được MP 7.1.1, thì x thu được LMP 7.1.2?????
Trang 10Do đó theo định lý Motzkin's 2.4-2 chữ ‘s là sở hữu cách chứ ko phải chữ trong tên
người ???, có tồn tại r0,r w,r v sao cho:
Ta sẽ thiết lập các đường biên lân cận của các tập con nhỏ nhất thành phần của
r0 ,r
Ví dụ ta thiết lập các đường biên không chính thức ở trên của r0 (và do phần tử chính của nó), thì đó là điều tối phi tuyến ta thấy (hình 7) Trong định lý trên ta thiết lập các đường biên lân cận của r0 ,r w
Trang 11ở đây w là tập hợp các chỉ số hữu hạn không lõm tại x
Abadie lập lập các đường biên lân cận của các tập con lớn hơn tập thành phần của
hợp suy biến Như ta đã thấy trong mục 5.4 nó có thể loại bỏ vì trong trường hợp hàm số có giới hạn và bị chặn g x 0 Những hạn chế đó được lặp lại tại mục
5.4 sự ràng buộc về giới hạn Trong sự ràng buộc giới hạn 5.4.3 của Slater's
Karlin's 5.4.4 và đúng ràng buộc 5.4.5
Trang 12Hình 7.3.1 Ví dụ về vấn đề giảm thiểu trong r0 của Fritz John về vấn đề 7.1.3
là số 0
Ta giới thiệu các sự ràng buộc về giới hạn 3 của Kuhn-Tucker,
Arrow-Hurwicz- Uzawa sự ràng buộc về giới hạn 4 và hàm lồi ngược sự ràng buộc về
Trang 14iii) Cho 0
X lồi, g lồi trên 0
X , g khả vi tại x Nếu g thỏa điều kiện cần Slater (5.4.4) trên 0
X hoặc điều kiện cần đầy đủ ở [ 5.4.5] thì g thỏa (4) tại x
ii) Cho g thỏa (5) tại x Đặt I i|g i x 0 và J i|g i x 0
Cho y là một vecto bất kỳ trong n
R thỏa g I x y 0
Đặt e( ) x y với 0(đượ ghi rõ ở dưới)
Dĩ nhiên điều kiện (a) và (c) trong (3) được thỏa, chúng ta sẽ chỉ ra điều kiện (b) cũng thỏa Từ điều kiện 0
Và điều kiện (b) của (3) thỏa mãn
ii) Theo bổ đề 5.4.6 chúng ta có (5.4.3) và (5.4.4) là tương đương và điều kiện đầy đủ 5.4.5 chứa cả điều kiện cần 5.4.3 và 5.4.4
Do đó ta cần thiết lập bổ đề hiện tại sau điều kiện Slater Nếu g thỏa điều kiện Slater Trên 0
iii) Do cách lấy z x x ta có g I x z 0… và (4) thỏa tại x
Bây giờ chúng ta xét các tiêu chuẩn của bài toán tối ưu phi tuyến, tiêu chuẩn tối ưu Kuhn Tucker Chúng ta thiết lập các kết quả từ các điều kiện cần đã nêu Trong
chương 6 ở trên, chúng ta chỉ cần thiết lập kết quả của điều kiện cần Kuhn –Tucker (3)
Trang 15và điều kiện cần Arrow -Hurwicz-Uzawa (4) trong đó … là ràng buộc tuyến tính và
và … là ràng buộc phi tuyến bao gồm cả điều kiện cần Kuhn Tucker Chúng ta đưa ra
sự khác biệt và một vài cách tiếp cận đơn giản hơn và chỉ ra cả điều kiện cần Arrow Hurwicz-Uzawa hay Kuhn Tucker là thích hợp để thiết lập điều kiện tối ưu của chúng
Hình 7.3.2 Mối quan hệ giữa các điều kiện cần với nhau
i) Điều kiện (3) tại x , hay
ii) Điều kiện (4) tại x, hay
iii) Điều kiện (5) tại x, hay
iv) Điều kiện Slater 5.4.3 trên 0
X hay v) Điều kiện Karlin 5.4.4 trên 0
X , hay vi) Điều kiện cần đầy đủ 5.4.5 trên 0
X Thì tồn tại n
uR sao cho x u, là phương án của bài toán 7.1.4
ĐK CẦN 5.4.4
ĐK CẦN 7.3.4
ĐK CẦN 7.3.3
Trang 16Lấy y là một vecto bất kỳ trong 0
R sao cho y.y=1 thì
vii) Lấy g thỏa điều kiện cần (3) , n
y R thỏa g I x y 0 Theo (3) tồn tại hàm vecto e ,m chiều xác định trên [0,1] sao cho e 0 x e, X với 0 1, e khả
vi tại 0
Và d e 0
y d
với 0 Do 0 1
với i = 1, …, n Trong đó
d
Trang 17Do e 0 x và d e 0
y d
Từ đó x u, là phương án bài toán 7.1.4
ii) Cho x là phương án bài toán 7.1.1 hay 7.1.2 Theo định lí Fritz John 2 tồn tại một … và một r0 R và m
r R sao cho x r, 0 ,r là phương án của bài toán 7.1.3 và r0 ,rw 0
Trang 18Hình 7.3.3 Biểu diễn minh họa hình học của điều kiện Kuhn –Tucker
Nhân vào bên trái các bất đẳng thức bởi r w và r V cho
Trang 19
Hình 7.3.4 Mối quan hệ các phương án bài toán 7.1.2, 7.1.1; 7.1.3, 7.1.4
Trang 20Hình 7.3.5: Các phương án của các bài toán 7.1.1, 7.1.2, 7.1.3, 7.1.4, 5.1.3, 5.1.4
Một biểu diễn hình học minh họa của các điều kiện 7.1.4 có thể chỉ rõ như sau:
Tại x tồn tại tổ hợp tuyến tính không âm của hàm mục tiêu x ( với trọng số dương), Và các gradient của ràng buộc g i x 0 ,iI Hình 7.3.3 mô tả các phần
tử đó
Nếu không có điều kiện ràng buộc nào thỏa , thì không tồn tại tổ hợp tuyến tính không âm của x và g i x 0 Trong một vài trường hợp x có thể có trọng số bằng không
Ví dụ ở hình 7.3.1
Các tiêu chuẩn tối ưu của chương được liên kết với nhau trong hình 7.3.4 và với chương 5 ở hình 7.3.5
Trang 21Tìm các điều kiện ở dưới
i) Một phương án x r, 0 ,r của bài toán 5.1.3 là phương án của bài toán 7.1.3
Trang 2211 Bài toán ( phương pháp làm của các phương án có thể thực hiện được)
Lấy một giả thiết trong các giả thiết từ ii) đến vi) của định lý 7, , g khả vi trên 0
X Giả sử ta có một điểm x X tại đó 1 trong 5 ràng buộc cuối cố định nhưng điều kiện Kuhn Tucker 7.1.4 không thỏa Chỉ ra rằng một phương án có thể thực hiện được z trong n
R sao cho x z X và x z x với 0
[ Hướng dẫn: dùng định lý Farka 2.4.6 từ đó x u Ig I x 0 , uI 0 , Không
có phương án u I và sự khả vi hoàn toàn của và g]
12 Bài toán [ Tiêu chuẩn tối ưu chung của điểm dừng cần thiết Kuhn Tucker ]
Lấy 0
X là tập mở trong n1 n2
R x R , ,g h, Là hàm số, một hàm vecto m chiều và hàm vectok kchiều xác định trên 0
Trang 24Do b j 0 nên thuật toán dừng lại
Vậy bài toán không có phương án tối ưu