TRỊNH CÔNG DIỆUSVTH : Hồ Ngọc Hùng Trần Ngọc Diễm Nguyễn Hoàng Thanh Nguyễn Xuân Nam Chủ đề 12: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ HÀM MŨ... Lũy thừa với số mũ nguyên dương.. Sử dụng phương ph
Trang 1GVHD: TS TRỊNH CÔNG DIỆU
SVTH : Hồ Ngọc Hùng
Trần Ngọc Diễm Nguyễn Hoàng Thanh Nguyễn Xuân Nam
Chủ đề 12:
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH
GIÁ TRỊ HÀM MŨ
Trang 2Mục lục
I Đặt vấn đề
II Cơ sở toán học
1 Các trường hợp của luỹ thừa.
a Lũy thừa với số mũ nguyên dương
b Luỹ thừa của số mũ nguyên âm
c Luỹ thừa với số mũ không
d Luỹ thừa của không và một
e Lũy thừa với số mũ hữu tỷ
f Luỹ thừa với cơ số e
2 Hàm mũ
a Công thức hàm mũ
b Tính chất hàm mũ
3 Sử dụng phương pháp Taylor và Maclaurin để tính bài toán ex
a/ Số e
b/ Công thức khai triển Taylor và công thức MacLaurin c/ Ví dụ thuật toán tính ex
d/ Thuật toán tính ex
.
4 Sử dụng phương pháp newton để tính bài toán lna
a/ Điều kiện để tính lna
b/ Thuật toán
5 Phương pháp tính hàm mũ
a/ Điều kiện
b/ Thuật toán
III Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình Phương pháp tính
2 Mạng Internet
3 Bài giảng của thầy Trịnh Công Diệu
Trang 3I-Đặt vấn đề:
1 Hàm mũ và Lũy thừa (số mũ là gì?)
Hàm mũ là hàm số có dạng y = a x, với a là cơ số dương khác 1
Lũy thừa có nghĩa là nhân chồng chất lên Lũy thừa là một phép toán học được viết dưới dạng an, bao gồm hai số, cơ số a và
số mũ (hoặc lũy thừa) n
2 Ứng dụng của lũy thừa:
Lũy thừa mà số mũ là một ma trận được sử dụng để giải quyết các hệ phương trình vi phân tuyến tính Lũy thừa được sử dụng rộng khắp trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả kinh tế, sinh học, hóa học, vật lý, cũng như khoa học máy tính, với các ứng dụng như lãi kép, tốc độ tăng trưởng dân số, động học phản ứng hóa học, hành vi sóng, và mật mã khóa công khai
II- Cơ sở lý luận:
1 Các trường hợp của luỹ thừa:
a/ Lũy thừa với số mũ nguyên dương
Ta có an, a¹ 0,1, n>0
Khi đó lũy thừa tương ứng với phép nhân lặp đi lặp lại, cách khác:
an = a*a*…*a*a
n lần
Ví dụ lũy thừa với số mũ nguyên dương
710 = 7x7x7x7x7x7x7x7x7x7
7 x 7 = 49
49 x 7 = 343
343 x 7 = 2401
Trang 42401 x 7 = 16807
16807 x 7 = 117649
117649 x 7 = 823543
823543 x 7 = 5764801
5764801 x 7 = 40353607
40353607 x 7 = 282475249
b/ Lũy thừa với số mũ nguyên âm
Lũy thừa cũng có thể xác định khi n là số nguyên âm với b khác không
1
n
n
a
a
- =
Lũy thừa của số khác không a với số mũ -1 là số nghịch đảo của nó
1 1
a
a
- =
Ví dụ: lũy thừa với số mũ nguyên âm
3
3
7
7 7.7.7
- = =
1
0, 002915452 343
Một số qui tắc tính chất lũy thừa
Nếu a + b = c thì na+nb = nc
Ví dụ:
Trang 513 = 6 + 7
Số 713 = 76 x 77
7 x 7 = 49 = 72
49 x 7 = 343 = 73
343 x 7 = 2401 = 74
2401 x 7 = 16807 = 75
16807 x 7 = 117649 = 76
117649 x 7 = 823543 = 77
117649 x 823543 = 96889010407 = 76 x 77 = 713
c/ Lũy thừa với số mũ không
Lũy thừa với số mũ 0 của số a khác không qui ước bằng 1, tức là a0 =1
0
1
n
n n n
a
a
d/ Lũy thừa của không và một
0n = 0 (với n>0)
0n
là vô nghĩa với n £ 0 hay lũy thừa với số mũ âm
của 0 là không xác định
e/ Lũy thừa với số mũ hữu tỷ
Trang 6Cho a là một số thực dương và r là một số hữu tỉ Giả sử r =
m
n , trong đó m là một số nguyên còn n là một số nguyên dương.
Khi đó , luỹ thừa của a với số mũ r là số ar xác định bởi
1
( )
m
n
f/ Lũy thừa với cơ số e:
Ta xác định e =
1 lim(1 )n
n®¥ +n
Hàm e mũ được xác định:
n n
x n
2 Hàm mũ
a/ Công thức hàm mũ
Hàm mũ là hàm số có dạng y=ax, với a>0 và a¹ 1 b/ Tính chất hàm mũ
Hàm số luôn dương với mọi giá trị của x
Nếu a>1 là hàm đồng biến Nếu 0<a<1 là hàm nghịch biến
Đồ thị nhận trục hoành làm đường tiệm cận và luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1
Hàm mũ có hàm ngược là hàm logarit
Nhận xét: Ta thấy ax = ex aln
Như vậy để tính y=ax ta sẽ tính e x aln
Đặt w=xlna
Trang 73 Sử dụng phương pháp Taylor và Maclaurin để tính bài toán
ew
a/ Số e:
Số e là cơ số của logarit tự nhiên và là số vô tỉ Giá trị số e
được xác định dựa trên công thức Taylor như sau:
e=
1 1 1 1
1 , (0,1)
1! 2! 3! ! ( 1)!
c
e c
n n
VD: Tính e với độ chính xác 10-4
b/ Công thức khai triển Taylor và công thức MacLaurin
Công thức khai triểnTaylor:
Hàm f(x) có đạo hàm cấp (n+1) quanh điểm x0 (trong lân
cận của điểm x0), khi đó với x trong lân cận này
0 f x1! 0 f x2! ( 0) f x n ! ( 0) f n 1! ( 0) n
f x f x = + x x - + x x - + + x x - + ++q x x - +
Với q nằm giữa x và x0
Số hạng
( 1) ( ) ( 1)
0
n++ q x x - +
gọi là phần dư (dạng Lagrange)
Khi x0=0 ta có khai triển Maclaurin:
Trang 8Công thức Taylor (Maclaurin) của ex tại x=0 là:
Ta có công thức tính ex theo Mac laurin:
ex=
n
với phần dư o(xn) là
1
( 1)!
c n
e x n
c/ Ví dụ tính e2x đến số hạng bậc 4:
e2x = e2x=
=
Trang 9Để cho kết quả gần đúng và sai số sau càng nhỏ thì ta càng cần tính với số k càng nhiều (cần 50 đến 100)
Với x>0 thì thuật toán càng chính xác, với x<0 thì thuật toán sẽ dần dần trở nên ít chính xác Ví dụ:
d/ Thuật toán:
Tên thuật toán: tính e x
Đầu vào: giá trị của x, sai số cho phép n
Đầu ra: ex
B1: Gán S=1, solanlap = 1
B2: Gán S=S+ !
solanlap x solanlap
solanlap+1
B3: Nếu solanlap<n thì lặp lại bước 2
B4: in ra kết quả S là giá tri gần dúng ex
Trang 104 Thuật toán.
a/ Điều kiện
Ta có:
Trong đó x>0
b/Thuật toán:
Tên thuật toán: hàm mũ Đầu vào: x, y
Đầu ra: xy
B1: Nhập vào x
Nhập vào y
B2: Nếu x<0
Thì
Hiện thông báo lỗi B3: gọi lại hàm tính ex.tính lna
Trang 11III Tài liệu tham khảo.
1 Giáo trình phương pháp tính
2 Mạng internet
3. Bài giảng thầy Trịnh Công Diệu