1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê

96 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 541 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh “Làm thế nào để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đồng thời nâng cao hiệu quả

Trang 1

Lời mở đầu

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, xuất phát từ nhận thức quy luật khách quan của nền kinh tế thế giới, với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế Hoà nhập vào nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ của khu vực, với những bước chuyển mình mạnh mẽ của giai đoạn mới, kinh tế đối ngoại được mở rộng, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế của đất nước được nâng cao Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những chính sách phù hợp, đưa Việt Nam từ một nước có nền kinh tế lạc hậu

tự cung, tự cấp với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước với chính sách mở cửa, tích cực giao lưu kinh tế với nước ngoài

Trước tình hình đó thị trường Việt Nam đã trải qua những bước chuyển mình chuyển mạnh mẽ đòi hỏi các doanh ghiệp phải có những biện pháp kinh doanh phù hợp để tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thương trường và đôi khi không thích ứng dẫn đến phá sản, hậu quả để lại rất nặng nề, song bên cạnh đó lại có doanh nghiệp thích ứng và kinh doanh có lãi, doanh nghiệp được mở rộng đời sống cán bộ công nhân viên được nâng cao

Tuy nhiên bên cạnh mọi biện pháp quản lý kinh doanh ta không thể không đề cập tới tầm quan trong, tính quyết định của yếu tố vốn kinh doanh trong sù ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn kinh doanh không ngừng hoạt động, chuyển hoá hình thái tiền tệ vật chất, còn có quan hệ rất nhiều đối tượng, yếu tố khách quan và nội tại của doanh nghiệp

Để đứng vững trong quá trình cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh tạo chỗ đứng của mình trên thị trường, muốn vậy doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường Hiện nay với sự phát triển đa dạng của các kênh huy động và cung cấp vốn vấn

đề khai thác nguồn vốn để phục vụ kịp thời cho nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp là không nhỏ, nhưng vấn đề đặt ra là phải xác định đúng

Trang 2

đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ lùa chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn cho phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sử dụng vốn Giá trị của vốn tăng, giảm chịu ảnh hưởng của cung – cầu và sức cạnh tranh của thị trường Một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh “Làm thế nào để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn”.

Thấy được tầm quan trọng của vốn qua thời gian thực tập tại Nhà xuất bản thống kê em đã chọn luận văn với đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê.” Luận văn của em gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử dông

vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

ChươngII: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của Nhà xuất

bản thống kê trong những năm gần đây

Chương III: Mét số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn tại Nhà xuất bản thống kê

Trong quá trình thực tập tại Nhà xuất bản thống kê em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô trưởng phòng kế toán Hoàng Minh Phượng cùng các cô các chị trong phòng kế toán cũng như chú giám đốc Nhà xuất bản thống kê Cùng các thầy cô trong bộ môn tài chính- tín dụng đặc biệt là cô ThS Nguyễn Thu Thuỷ trực tiếp hướng dẫn em rất nhiều để em hoàn thành luận văn này

Do năng lực và thời gian có hạn nên bản luận văn này không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự góp ý của thầy, cô cùng các bạn trong trường cũng như ý kiến nhận xét của các cô, chú trong Nhà xuất bản thống kê để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

chương i

những vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

I.VỐN TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường vì mục đích kiếm lời trên các lĩnh vực sản xuất vật chất, thương mại dịch vụ thuộc mọi quy

Thật vậy, vốn kinh doanh là yếu tố vô cùng quan trọng để tiến hành hoạt sản xuất kinh doanh.Việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh có

ý nghĩa lớn đối với mỗi doanh nghiệp Để sử dụng hiệu quả vốn thì trước tiên ta phải hiểu vốn được bản chất chất của vốn kinh doanh là gì?

Trên thực tế thì một yếu tố không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có trang thiết

bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ sản xuất Mỗi doanh nghiệp kinh doanh ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau thì quy trình công nghệ cũng khác nhau Các yếu tố này được gọi chung là yếu tố đầu vào Từ các yếu tố đầu vào này được doanh nghiệp sử dụng để tạo nên sản phẩm, dịch vụ hàng hoá được gọi là đầu ra

Trang 4

Như vậy, để có các đầu ra là hàng hoá và dịch vụ thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt yếu tố đầu vào Bản chất của yếu tố đầu vào là : đối tượng lao động và tư liệu lao động.

Để có được các yếu tố đầu vào thì yêu cầu các doanh nghiệp phải

có một lượng tiền nhất định Số tiền này được dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, trả lương cho cán bộ, công nhân viên Bằng cách kết hợp các yếu tố đầu vào sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá,dịch

vụ Khi sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ trên thị trường các doanh nghiệp sẽ thu được một khoản tiền gọi là doanh thu sản phẩm Khoản doanh thu này một phần được dành ra để bù đắp lại tài sản cố định đã bị hao mòn trong quá trình sản xuất, một phần dùng để tái lập các yếu tố đầu vào để phục vụ cho kỳ sản xuất tiếp theo Phần khác nữa thì được dùng để trả lương cho người lao động và một phần để mua sắm mới đầu

tư mở rộng quy mô sản xuất.Theo phân tích trên thì vốn kinh doanh là:

Vốn kinh doanh là hình thức biểu hiện bằng tiền của các tài sản mà doanh nghiệp đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra và đạt được các mục đích nhất định.

Vốn kinh doanh có những đặc trưng cơ bản sau:

Vốn được biểu hiện bằng cả tiền lẫn giá trị của các vật tư, tài sản, hàng hoá của doanh nghiệp Nhưng vốn không đồng nhất với hàng hoá, tiền tệ thông thường Tiền tệ, hàng hoá là hình thái biểu hiện của vốn nhưng chỉ khi chúng được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời thì chúng mới được coi là vốn

Vốn được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng Vốn của doanh nghiệp phải được tích tụ, tập trung thành một lượng tiền đủ lớn thì mới có thì mới có thể đầu tư vào

Trang 5

sản xuất kinh doanh được Để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải cân nhắc lùa chọn nguồn vốn sao cho có chi phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất.

Vốn phải được gắn liền với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả

Trên thực tế có 3 phương pháp vận động của vốn

T-T’: Hình thức vận động này tồn tại ở các doanh nghiệp đầu tư tài chính trung gian Họ dùng lượng tiền vốn của mình để đầu tư vào thị trường chứng khoán mua cổ phiếu, trái phiếu sau đó lại bán ra để thu lợi nhuận

T- H- T’ : Đây là hình thức hoạt động của các doanh nghiệp thương mại làm nghiệp vụ kinh doanh lưu chuyển hàng hoá thuần tuý

Họ dùng lượng tiền vốn của mình để mua hàng hoá sau đó lại bán ra thị trường với giá cao hơn để thu lợi nhuận

TLSX

T-H TLLĐ SX H’- T’: Đây là phương thức hoạt động cơ bản của SLĐ doanh nghiệp sản xuất Bằng lượng tiền vốn ban đầu của mình họ đầu tư vào mua tư liệu sản xuất và bằng sức lao động tạo được ra hàng hoá có giá trị lớn hơn và bán ra trên thị trường để thu lợi nhuận

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình vận động liên tục, do vậy vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng vận động liên tục theo một vòng tuần hoàn

1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy việc quản lý và sử dụng có hiệu quả đóng vai trò sống còn đối với sù tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để bảo

Trang 6

đảm việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả người ta phân vốn thành nhiều loại tuỳ theo mục đích quản lý và sử dụng:

1.2.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu

Theo hình thức sở hữu, vốn kinh doanh được chia thành hai loại

là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu mà doanh nghiệp

không phải cam kết thanh toán, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền định đoạt đối với toàn bộ số vốn đó Nguồn vốn chủ sở hữu do doanh nghiệp

và các nhà đầu tư góp vốn hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ

-Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà nguồn vốn

chủ sở hữu được hình thành khác nhau Đối với một doanh nghiệp Nhà nước thì nguồn vốn này được hình thành từ ngân sách Nhà nước, đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu vốn là thành viên tham gia góp vốn, đối với công ty cổ phần thì chủ sở hữu là các cổ đông

-Vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách lấy tổng tài sản trừ đi toàn bộ nợ phải trả Vốn chủ sở hữu bao gồm:

Vốn điều lệ của công ty: đây là khoản do các thành viên trong doanh nghiệp đóng góp để thành lập doanh nghiệp

Các khoản thặng dư vốn : khoản này có được là do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá, hay do chênh lệch đánh giá lại tài sản Tuy nhiên tỷ lệ này thường chiếm tỷ trọng không cao trong nguồn vốn chủ sở hữu

Các khoản được biếu tặng, hay được tài trợ làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 7

Lợi nhuận tích luỹ từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hàng năm sau khi phân phối khoản lãi để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp phải để lại một khoản tiền nhất định để đầu tư thêm vào nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn bao gồm một số khoản khác nữa như các khoản chênh lệch đánh gía lại tỷ gía, giá trị cổ phiếu mua lại

Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh

doanh mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh thường là một năm

Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn trả trên một năm hay mét chu

kỳ kinh doanh

Ta luôn có đẳng thức sau:

Tài sản= Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Để đảm vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phải cân đối hai nguồn vốn nói trên tạo ra cơ cấu vốn tối

ưu đối với doanh nghiệp Cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp là cơ cấu vốn mà tại đó chi phí vốn của doanh nghiệp là thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Theo đặc điểm luân chuyển vốn, vốn được phân thành vốn lưu động và vốn cố định Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác và thuận tiện nhất mà hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng

Trang 8

1.2.2.1.Vốn cố định:

a.Khái niệm

Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có các yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Tư liệu lao động là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động biến nó thành sản phẩm theo mục đích của mình Tư liệu lao động thì bao gồm: Nhà xưởng, kho tàng, máy móc văn phòng Tư liệu lao động thì có thời gian sử dụng dài thường lớn hơn một chu kỳ kinh doanh và giá trị của nó chuyển dần vào giá trị của sản phẩm Để bắt đầu hoạt động kinh doanh thì chủ doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền để mua các tư liệu sản xuất đó và lượng tiền đó được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Vậy vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh.

Trang 9

Qua khái niệm trên ta thấy vốn cố định được hình thành từ TSCĐ, các khoản đầu tư dài hạn và giá trị chi phí XDCB dở dang của doanh nghiệp

*c1: Khái niệm TSCĐ:

Theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính thì tư liệu lao động là từng TSCĐ hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không hoạt động được Thông thường thì một tài sản nếu thoả mãn tiêu chuẩn sau đây thì được coi là TSCĐ:

- Chắc chắn thu hồi được lợi Ých kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Vậy TSCĐ là những tài sản, tư liệu lao động có giá trị lớn có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh giá trị của nã được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm hoàn thành trong các chu kỳ kinh doanh.

*Đặc điểm của TSCĐ:

Thứ nhất là TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai là trong quá trình tồn tại, hình thái vật chất và đặc tính

sử dụng ban đầu của TSCĐ hầu như không thay đổi song giá trị và giá trị sử dụng giảm dần Khi các TSCĐ tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì giá trị của chúng được chuyển

Trang 10

dần từng bộ phận vào chi phí kinh doanh hay vào giá trị sản phẩm, dịch

vụ tạo ra Bộ phận giá trị này là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nó được bù đắp dưới hình thái giá trị mỗi khi sản phẩm dịch vụ được tiêu thụ

*Cách thứ nhất: Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này thì TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

+ TSCĐ hữu hình: Theo QĐ số 206/2003/QĐ BTC ngày 12.12.2003 của Bộ Tài Chính thì:

TSCĐ hữu hình là những tư liệu chủ yếu có hình thái vật chất cô thể(từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là 1 hệ thống gồm nhiều

bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện 1 hoặc 1 số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn cơ bản của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,

Theo chế độ tài chính thì để 1 tài sản được coi là TSCĐ hữu hình nếu thoả mãn điều kiện sau:

.Chắn chắn thu hồi được lợi Ých kinh tế trong tương lai từ việc

Trang 11

Trình độ phát triển càng cao thì TSCĐ vô hình trong các doanh nghiệp có xu thế chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Người ta tiến hành phân chia TSCĐ vô hình thành các loại sau:

Chi phí về đất sử dụng: Khoản chi phí này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty cổ phần Những doanh nghiệp chưa có trụ

sở độc lập mà phải thuê

Chi phí mua bằng phát minh sáng chế: Đây là số tiền của doanh nghiệp phải bỏ ra để có được bằng phát minh, hay công nghệ Trong thời đại ngày nay thì chi phí này ngày càng lớn Vì các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì luôn phải đổi mới công nghệ, muốn vậy họ phải tìm tòi những phát minh mới để nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm của mình tạo ra Đất nước nào có nền kinh tế càng phát triển thì chi phí này càng có xu hướng chiếm tỷ trọng cao trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp

Chi phí nhãn hiệu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp

bỏ ra để mua lại một thương hiệu đã nổi tiếng trên thị trường Bằng thương hiệu này người ta hy vọng sản phẩm cùng loại của họ sẽ được bán chạy hơn trên thị trường với giá của mỗi sản phẩm cũng cao hơn

Cách quản lý này rất hữu hiệu cho doanh nghiệp nó giúp cho nhà quản trị biết được tỷ trọng của từng loại vốn trong doanh nghiệp của mình là bao nhiêu để từ đó có biện pháp điều chỉnh hợp lý

*Cách phân loại thứ hai: Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.

Theo cách phân loại này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

+ Tài sản cố định dung cho mục đích kinh doanh:

Trang 12

Là những tài sản dùng trong các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị

+ TSCĐ dung cho mục đích phóc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Đây là loại tài sản được doanh nghiệp mua về để dùng riêng cho các hoạt động phóc lợi, hoạt động xã hội mà không dùng trong sản xuất kinh doanh

+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước: Là những TSCĐ doanh nghiệp bảo quản hộ giữ hộ Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho

*Cách phân loại thứ 3: Phân loại TSCĐ căn cứ theo công dụng kinh tế.

Theo cách phân loại này thì tài sản của doanh nghiệp được chia thành loại cơ bản sau:

+ TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp như: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm hoặc súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm

+ TSCĐ dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những tài sản không mang tính chất sản xuất Thuộc loại này bao gồm: các tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh, phòng tiếp khách, Những tài sản thuộc loại này thường gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Cách phân loại này cho nhà quản lý thấy được công dụng của từng loại tài sản và ảnh hưởng của nó đến tình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào Nhưng cách phân loại này chưa phản ánh được tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp Vì vậy nó không được sử dụng rộng rãi

Trang 13

*Cách phân loại thứ 4: Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ người ta chia tài sản cố định của doanh nghiệp thành các loại sau:

+TSCĐ đang sử dụng: Là loại tài sản đang được doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động phóc lợi,xã hội

+TSCĐ chưa cần dùng: Là tài sản được doanh nghiệp mua về nhưng chưa được sử dụng trong sản xuất cũng như các hoạt động khác.+ TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: là loại tài sản đã được sử dụng nhưng do háng không thể sửa chữa được hoặc do bị lạc hậu kỹ thuật công nghệ mà không thể sử dụng được Doanh nghiệp để ra chê thanh lý

Cách phân loại này đánh giá được mức độ sử dụng của tài sản cố định Nó giúp cho nhà quản lý biết được hiệu quả hoạt động của tài sản

cố định

Việc phân loại tài sản cố định và phân tích kết cấu của chúng là điều bắt buộc của nhà quản trị khi đánh giá thực tế hoạt động của doanh nghiệp mình

Mặt khác trong quá trình sử dụng tài sản bị hao mòn Có hai loại hao mòn chủ yếu là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình

Hao mòn hữu hình: Đó chính là sự hao mòn về vật chất, về giá trị

và giá trị sử dụng Thường thì hao mòn hữu hình có thể hiểu là hao mòn

mà ta có thể nhìn thấy được như là sự giảm sút về giá trị cũng như giá trị sử dông

Hao mòn vô hình: Đó là hao mòn mà ta không thể thấy được Hao mòn vô hình thực chất là sự hao mòn về giá trị mà nguyên nhân chính

là do sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ

Trang 14

Mục đích chính của kinh doanh là không những bảo toàn được lượng vốn đầu tư ban đầu mà còn phải làm cho lượng vốn đó tăng thêm.Người ta thường gọi khoản tăng thêm này là lợi nhuận của doanh nghiệp Vậy muốn lợi nhuận của doanh nghiệp con số chính xác thì yêu cầu của nhà quản lý là phải tính khấu hao được tài sản cố định nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở rộng.

Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển, do đó phải thường xuyên sửa chữa, đổi mới, bổ xung TSCĐ mới là việc làm sống còn đối với doanh nghiệp.Trên đây là phương pháp phân loại chủ yếu trong các doanh nghiệp, tuỳ theo từng doanh nghiệp mà nhà quản lý có thể lùa chọn hình thức phân loại thích hợp để sao cho công việc quản lý và sử dụng TSCĐ là có hiệu quả nhất

Ngoài ra thuộc vốn cố định còn có giá trị đầu tư dài hạn: Đây là những khoản đầu tư ngoài doanh nghiệp với thời gian thu hồi vốn từ 1 năm trở lên Giá trị đầu tư dài hạn được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như đầu tư chứng khoán, cho vay dài hạn, góp vốn liên doanh, liên kết

Cuối cùng là giá trị chi phí XDCB dở dang: Là bộ phận vốn đã được sử dụng để đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ cho doanh nghiệp nhưng trong thời điểm hiện tại thì quá trình đầu tư XDCB chưa hoàn thành và

bộ phận tài sản này sẽ chuyển thành TSCĐ của doanh nghiệp khi kết thúc hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

c2: Giá trị đầu tư dài hạn :

Là những khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài với thời gian thu hồi vốn từ 1 năm trở lên Khoản đầu tư này được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như mua chứng khoán, cho vay dài hạn,

Trang 15

cho thuê dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn Các khoản đầu tư này giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng bỏ phí lượng tiền chết tồn đọng trong doanh nghiệp

*c3: Giá trị chi phí XDCB dở dang:

Là bộ phận vốn được sử dụng để đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ cho doanh nghiệp nhưng hiện tại quá trình đầu tư XDCB chưa hoàn thành

và bộ phận tài sản này sẽ chuyển thành TSCĐ của doanh nghiệp khi kết thúc hoạt động đầu tư XDCB

Ba loại hình trên là biểu hiện của vốn cố định Ba bộ phận này luôn chuyển hoá cho nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

*Phân loại vốn cố định theo phạm vi sử dụng thì vốn cố định của doanh nghiệp được chia thành:

+ Vốn cố định sử dụng đầu tư tại doanh nghiệp: Đây là bộ phận vốn cố định được đầu tư sử dụng, hình thành nên các tài sản sử dụng tại doanh nghiệp

+ Vốn cố định đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp: Đây là bộ phận vốn đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp dưới hình thức cho thuê TSCĐ, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay vốn dài hạn

Trang 16

trị sản phẩm Đối tượng lao động bao gồm: công cụ, dụng cụ, bao bì, Để có được những tư liệu đó thì chủ doanh nghiệp phải chi ra một lượng tiền Lượng tiền đó người ta gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của giá trị TSLĐ và đầu

tư ngắn hạn được đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động:

-Khi tham gia voà hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lưu động luôn luôn vận động và thay đổi hình thái qua các khâu : mua hàng- sản xuất- tiêu thụ sản phẩm Giá trị của nó chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong 1 kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Thời gian chu chuyển của vốn lưu động thường dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động thì thường nhanh hơn vốn

cố định

c Phân loại vốn lưu động:

*Cách phân loại thứ 1 : Phân loại vốn lưu động trơng quá trình sản xuất kinh doanh.

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu được doanh nghiệp bỏ tiền ra mua về nhưng chưa được đưa vào sản xuất kinh doanh dùng làm vật liệu dự trữ Lượng vốn này giúp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn

Trang 17

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Là bao gồm toàn bộ sản phẩm hàng hoá đang trong quá trình sản xuất Thuộc loại này bao gồm các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là toàn bộ sản phẩm hàng hoá đã hoàn thành được doanh nghiệp tiến hành tung ra thị trường Thuộc nguồn vốn này còn phải kể đến cả các khoản vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn

Cách phân bổ vốn lưu động như thế này cho thấy lượng tiền vốn trong từng khâu của quá trình sản xuất sản phẩm Tuỳ theo từng từng thời điểm khác nhau mà lượng vốn được phân bổ không giống nhau

*Cách phân loại thứ 2: Phân loại theo hình thái biểu hiện.

+ Vốn hàng hoá: là vốn về hàng hoá dự trữ ở các khâu và địa điểm của quá trình kinh doanh như vốn về hàng mua và bán đang đi trên đường, hàng đợi kiểm nghiệm, hàng gửi đi bán, hàng tại kho và các điểm bán hàng

+ Vốn phi hàng hoá là số vốn ứng trước về công cụ, dụng cụ, bao

bì, vật đóng gói, tiền bán hàng

+ Vốn trong thanh toán: là số tiền đang nằm trong quá trình thanh toán do các phương thức thanh toán được áp dụng trong quá trình tiêu thụ hàng của doanh nghiệp

*Cách phân loại thứ 3: Theo nguồn hình thành.

+Vốn lưu động được khai thác từ nội bộ doanh nghiệp Thuộc nguồn vốn này bao gồm : vốn ban đầu của chủ sở hữu, vốn doanh nghiệp tự bổ sung

.Vốn ban đầu của chủ sở hữu phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước khi mới thành lập được ngân

Trang 18

sách cấp vốn ban đầu Số vốn này doanh nghiệp được sử dụng lâu dài không phải hoàn trả như các khoản vay vốn Đối với doanh nghiệp tư nhân, số vốn này do một cá nhân tự bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh theo luật định Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty

cổ phần, số vốn này là do các cá nhân(đồng chủ sở hữu) đóng góp thành lập doanh nghiệp cũng như bổ sung sau này

Vốn lưu động doanh nghiệp tự bổ sung: là vốn được cấp bổ sung hàng năm từ lợi nhuận hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp Ngoài

ra còn kể đến số vốn do các chủ sở hữu bổ sung để mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Vốn lưu động khai thác từ bên ngoài doanh nghiệp: Bao gồm vốn vayngắn hạn của Ngân hàng Vốn vay dưới hình thức phát hành trái phiếu và khoản vốn vay của đối tác Đây là bộ phận vốn rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp trong

nền kinh tế thị trường

Để thực hiện bất cứ 1 dự án kinh doanh nào doanh nghiệp cũng cần phải có 1 lượng vốn nhất định Nó đặt nền móng cho sự phát triển

về khả năng xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị máy móc phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, vốn kinh doanh là điều kiện đầu tiên có ý nghĩa quyết định đối với dự án kinh doanh, là yếu tố không thể thiếu được đối với mọi hoạt động kinh doanh

Mặt khác, vốn kinh doanh có vai trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá Lượng vốn kinh doanh mà lớn sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp như có thể đầu tư vào các dự án lớn có thời gian dài nhưng thu được lợi nhuận lớn

Tóm lại, vốn kinh doanh có vai trò chủ yếu sau:

Trang 19

Vốn kinh doanh có vai trò đối với quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm Lượng vốn nhiều hay Ýt cũng ảnh hưởng đến doanh nghiệp rất lớn Thực tế đã chứng minh những doanh nghiệp có lượng vốn lớn thường có ưu thế hơn những doanh nghiệp có lượng vốn thấp hơn Như vậy, vốn kinh doanh có vaitrò quyết định trong việc cạnh tranh trên thị trường Nó thúc đẩy hoặc kìm hãm sự cạnh tranh, tạo thế đứng độc lập hay phụ thuộc, kà vũ khí tối tân quyết định đến sức mạnh của doanh nghiệp.

Thứ hai, vốn là nguồn tài chính để các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh và tái mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để bắt đầu hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp phải bỏ tiền ra để đầu tư xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, Khi hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thì nhà quản trị lại dùng vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Tóm lại, vốn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một việc làm cần thiết của doanh nghiệp nó quyết định sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển của mọi doanh nghiệp

II.HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.

2.1 Khái niệm

*Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Trong thực tế, khi làm bất cứ việc gì thì người ta thường có một thước đo để đánh giá kết quả của hoạt động đó Kết quả đạt được cao thì hiệu quả càng lớn

Trang 20

Vậy, hiệu quả hiểu theo nghĩa chung nhất là lợi Ých kinh tế thu được do việc thực hiện các hoạt động kinh tế nào đó Hiệu quả gồm hai mặt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Hiệu quả xã hội là các lợi Ých xã hội là lợi Ých được thụ hưởng

từ hoạt động xã hội mang lại Hiệu quả xã hội là một yếu tố khó định lượng một cách trực tiếp với các chỉ tiêu cụ thể Hiệu quả xã hội chỉ đạt được trên cơ sở của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả xã hội trong kinh doanh là một phạm trù phản ánh sự đóng góp của doanh nghiệp vào việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh tế là các lợi Ých kinh tế do các hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh tế được biểu hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể Nó xác định trên cơ sở so sánh giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào Vì vậy hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Kết quả là một chỉ tiêu phản ánh mục đích đạt được của hoạt động kinh doanh Mỗi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động kinh doanh thì có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nên mục đích cũng khác nhau Mục đích của mỗi doanh nghiệp khác nhau thì kết quả đặt ra cũng khác nhau Thường thì trong doanh nghiệp kết quả được biểu hiện bằng các chỉ tiêu sau đây:

Trang 21

Hiệu quả =

Yếu tố đầu vào

*Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.kinh doanh.

Hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là hoạt động nhằm mục đích kiếm lời trên cơ sở sử dụng tổng hợp các nguồn lực sẵn có Trong

đó thì nguồn lực về vốn được quan tâm hàng đầu Vốn kinh doanh được coi như là bước đệm để các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Khi hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thì việc quan tâm đến nguồn vốn kinh doanh lại càng có ý nghĩa quan trọng Nó phản ánh năng lực kinh doanh của Nhà quản lý cũng như sự

nỗ lực trong công việc của nhân viên trong toàn công ty Chính vì vậy

mà hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là biện pháp tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh người ta thường sử dụng chỉ tiêu sau:

công thức:

Kq

Hv =

VkdTrong đó:

Hv: Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vkd: Số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Kq: Kết quả thu được

Từ công thức trên cho thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần

áp dụng các biện pháp nhằm gia tăng kết quả ( doanh thu, lợi nhuận)

Trang 22

Mặt khác, phải tiết kiệm vốn sản xuất kinh doanh, hệ số hiệu quả sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan, cấp thiết, phù hợp với quy luật tiết kiệm

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp sản xuất

Mỗi doanh nghiệp trong mét chu kỳ sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng vốn Với cùng một lượng vốn nhưng lợi nhuận thu được ở các doanh nghiệp lại khác nhau Vậy điều gì đã tạo ra sự khác biệt này? Vấn đề này có rất nhiều câu trả lời Có thể do biến động của thị trường

mà hàng hoá của công ty này bán chạy hơn công ty khác, song một nguyên nhân lớn là do công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả khác nhau

Vốn là nhân tố hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lại quan trọng hơn nhiều Nếu việc sử dụng vốn không mang lại hiệu quả sẽ dẫn tới việc lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm sút, thậm chí đưa doanh nghiệp tới mất khả năng thanh toán các khoản nợ, và phải giải thể Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

2.2.1 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.

*Chỉ tiêu1: Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh.

Trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì chỉ tiêu đầu tiên được các nhà quản trị tài chính quan tâm là hệ số phục vụ của vốn kinh doanh.Đây là chỉ tiêu đánh giá sức kinh doanh của vốn

Trang 23

Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ số giữa tổng doanh thu đạt được trong kỳ với vốn kinh doanh bình quân.

M

Hm =

Vkd Trong đó:

Hm: Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh

M : Tổng doanh thu đạt được trong kỳ

Vkd: Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu

*Chỉ tiêu thứ 2:Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh.

Chỉ tiêu này được tính bằng thương số giữa tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ trên tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

LnHln =

2

Trang 24

Trong đó:

Vkdđk: Vốn kinh doanh đầu kỳ của doanh nghiệp

Vkdck: Vốn kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp

Hoặc sử dụng công thức bình quân gia quyền để tính

1/2V1+ V2+ + Vn+1 + 1/2VnVkd=

n-1V1-Vn: số dư vốn kinh doanh tại các thời điểm cần phân tíchn: Số thời điểm

*Chỉ tiêu3: Vòng quay vốn kinh doanh:

H =

Vòng quay vốn kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vòng quay vốn kinh doanh càng nhanh, do vậy rút ngắn thời gian hoàn vốn, cũng như chi phí sử dụng vốn kinh doanh

Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác nữa Hơn nữa cách đánh giá hiệu quả sử dụng vốn còn tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp và trình độ quản lý của nhà quản trị

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất

Các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì vốn lưu động cũng chiếm tỷ trọng không giống nhau Thông thường thì trong các doanh nghiệp thương mại tỷ lệ vốn lưu động cao hơn trong các doanh nghiệp sản xuất Do đặc thù như vậy, nên trong doanh nghiệp thương mại họ rất chú trọng quan tâm đánh giá xem xét các chỉ tiêu liên quan đến vốn lưu động Nói như thế không có nghĩa là vốn lưu động

Trang 25

không quan trọng với doanh nghiệp sản xuất Mà trái lại, họ cũng rất lưu tâm đến việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Góp phần giúp cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.

Các chỉ tiêu đánh giá này phải bao gồm các nội dung:

Hm: hiệu suất vốn lưu động

M : Tổng mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ

Vlđ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn lưu động bỏ ra trong kỳ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng mức luân chuyển hàng hoá

Hm càng lớn thì càng tốt Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn

có hiệu quả

*Chỉ tiêu 2: Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

Tuy đây không phải là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nhưng trong phân tích các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp thường sử dụngchỉ tiêu này để đánh giá thực trạng của một doanh nghiệp

Trang 26

Trong quá trình vận động của mình vốn lưu động mang các hình thái khác nhau Bắt đầu là hình thái tiền tệ sau đó chuyển sang hình thái hàng hoá và cuối cùng lại về hình thái tiền tệ Nhưng với lượng tiền tệ lúc này lớn hơn lượng tiền ban đầu.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo lường bằng số ngày hoặc số vòng quay của vốn lưu động

+ Sè vòng luân chuyển của vốn lưu động

Mv: Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Vlđ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Công thức:

Trong đó:

N: Số ngày lưu chuyển vốn

*Chỉ tiêu3: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Là lượng vốn lưu động cần thiết để đạt được 1 đồng mức luân chuyển hàng hoá Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý tốt nguồn vốn lưu động, tiết kiệm được vốn lưu động

Chỉ tiêu được tính bằng kết quả thương số vốn lưu động bình quân trong kỳ chia cho giá vốn hàng hoá Hay chỉ tiêu này cũng chính

là nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động

Công thức:

Trong đó:

Trang 27

K: hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Vlđ: vốn lưu động bình quân trong kỳ

M: Doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong kỳ

Hai chỉ tiêu trên phần nào phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên trong hai nhân tố vẫn còn ảnh hưởng của nhân tố thời gian

Để loại trừ được ảnh hưởng của nhân tố thời gian người ta sử dụng chỉ tiêu số ngày luân chuyển của vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh số ngày của một vòng luân chuyển vốn Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt Điều đó có nghĩa là tốc độ luân chuyển vốn càng lớn

*Chỉ tiêu4 Doanh lợi vốn lưu động.

Doanh lợi vốn lưu động là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của đồng vốn lưu động Nó được xác định trên cơ sở so sánh tương đối giữa lợi nhuận đạt được trong kỳ của doanh nghiệp với vốn lưu động bình quân trong kỳ

Công thức:

Ln

D =

VlđD: doanh lợi vốn lưu động

Ln: lợi nhuận đạt được trong kỳ

Vlđ: vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 28

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng vốn lưu động trong kỳ của doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này ta thấy được cứ mỗi đồng vốn lưu động

bỏ ra trong kỳ doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp sản xuất.

Trong doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố định chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số vốn kinh doanh.Vì vậy kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung trọng yếu của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Thông qua kiểm tra tài chính doanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

cố định

Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và TSCĐ của doanh nghiệp Thông thường bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và phân tích sau đây:

*Chỉ tiêu 1: Hệ số phục vụ vốn cố định

Chỉ tiêu này được xác định bởi thương số giữa mức luân chuyển hàng hoá trong kỳ với số vốn cố định bình quân trong kỳ

MHmcđ =

VcđHcmđ: : Hiệu suất sử dụng vốn cố định

M : Doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong kỳ

Vcđ : Vốn cố định bình quân trong kỳ

Trang 29

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định trong kỳ thì có thể tạo

ra bao nhiêu đồng mức lưu chuyển hàng hoá Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt

Mét kinh nhiệm trong kinh doanh mà các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cần biết là phải luôn quan tâm đến khấu hao tài sản cố định và năng lực hoạt động của chúng Vì trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tài sản cố định bị hao mòn Ta phải đánh giá lại tài sản cố định như đã biết thì có hai phương pháp đánh giá lại tài sản cố định là đánh giá theo nguyên giá hoặc giá trị còn lại Nhưng đánh giá theo phương pháp giá trị còn lại thì độ chính xác cao hơn

Phương pháp tính theo nguyên giá thì đơn giản, dễ tính toán nhưng nhược điểm thì độ chính xác không cao

Cách tính trên giá trị còn lại phản ánh chính xác mối quan hệ giữa kết quả đạt được và năng lực kinh doanh của tài sản Nhưng nhược điểm của phương pháp này là tính toán phức tạp và dễ bị trùng lắp

Công thức:

M Hmtscđ =

NG

Hmtscđ: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

M : mức luân chuyển hàng hoá trong kỳ

NG : Nguyên giá tài sản cố định hiện có

Hoặc có công thức:

MHmtscđ =

Trang 30

Giá trị còn lạiTrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất thì một bộ phận không thể thiếu là tài sản đi thuê về sử dụng Mà nhược điểm của hai công thức trên thì chưa phản ánh được bộ phận tài sản đi thuê này Để khắc phục thì người ta sẽ sử dụng công thức sau:

MHmgscđ =

Tổng chi phí khấu hao TSCĐ+ chi phí thuê ngoài TSCĐ

M : Doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng mức lưu chuyển hàng hoá thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định

Nhìn vào công thức ta thấy hệ số hàm lượng vốn cố định tỷ lệ nghịch với mức luân chuyển hàng hoá trong kỳ và tỷ lệ thuận với vốn

cố định bình quân Nghĩa là mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ mà càng lớn thì hiệu suất càng nhỏ Vậy, hệ số này càng nhỏ càng tốt

*Chỉ tiêu 3: Hệ số sinh lời vốn cố định

Để sử dụng hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh thường xuyên, ngoài việc thực hiện đầy đủ các quy chế đầu tư xây dựng

Trang 31

cơ bản thì doanh nghiệp còn phải tính toán các chỉ tiêu để đánh giá Và một trong các chỉ tiêu không thể thiếu đó là hệ số hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu này quan trọng bởi lẽ nó phản ánh một cách chính xác tình hình hoạt động của vốn cố định.

Chỉ tiêu này được xác định bằng thương số tổng lợi nhuận trong

kỳ với vốn cố định bình quân trong kỳ

Công thức:

PHp=

VcđTrong đó:

*Chỉ tiêu 4: Bảo toàn vốn cố định.

Bảo toàn vốn cố định thực chất là phải luôn đảm bảo duy trì được giá trị thực của vốn cố định để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này doanh nghiệp có thể bù đắp hoặc mở rộng được số vốn

cố định mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư mua sắm các tài sản cố định tính theo giá trị hiện tại

Do đặc điểm của tài sản cố định và vốn cố định là tham gia vào nhiều chi kỳ sản xuất kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm hàng hoá Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện

Trang 32

vật và giá trị Trong đó, bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở, tiền đề để bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị.

Vây bảo toàn về mặt vật chất là gì? Bảo toàn về mặt vật chất thực chất là phải duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của tài sản cố định Còn bảo toàn về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động về giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến

bộ khoa học kỹ thuật

III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

3.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế góp phần đẩy mạnh quá trình tái sản xuất, tăng tích luỹ, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

Xét trong phạm vi doanh nghiệp thì hiệu quả sử dụng vốn là vấn

đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là lợi Ých kinh

tế mang lại khi bỏ vốn ra đầu tư vào sản xuất kinh doanh Mà mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là lợi Ých kinh tế

Thật vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những là vấn đề cấp bách trong từng doanh nghiệp mà là vấn đề chung được xã hội quan tâm

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sản xuất đưa lại các lợi Ých kinh tế sau:

Tăng cường thế lực của doanh nghiệp trên thương trường Đây là điều rất quan trọng Bởi vì trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới làm cho sự cạnh tranh mang tính chất quốc tế Do vậy doanh nghiệp không tham gia vào thị

Trang 33

trường thế giới thì cũng chịu sức Ðp mang tính chất quốc tế: chất lượng, giá thành sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mang tính chất quốc tế Lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm giảm đi có khả năng càng ngày càng lớn và sức Ðp của giảm giá.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đông thời kết hợp cải tiến công nghệ, kỹ thuật để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả phù hợp đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước.

Đồng thời việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn tạo ra cho cơ hội để liên doanh, liên kết với đối tác nước ngoài nhằm thu hót, tranh thủ các khả năng về vốn, kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, thị trường tiêu thụ

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tạo ra nhiều lợi nhuận là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên và bản thân điều này là một nhân tố tác động tích cực tới việc nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở tận dụng triệt để năng lực sản xuất kinh doanh, sử dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị, giảm tối đa các hao mòn hữu hình và vô hình là con đường có lợi nhất trong điều kiện nước ta hiện nay cũng như đối với doanh nghiệp còn nghèo vốn đầu tư

Đó là đối với doanh nghiệp còn đối với Nhà nước thì việc doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ sẽ góp phần làm tăng ngân sách Nhà nước Việc doanh nghiệp có thể tự mình tìm nguồn vốn kinh doanh sẽ giúp Nhà nước giảm lượng ngân sách cấp cho doanh nghiệp, giúp Nhà nước có thể chuyển lượng ngân sách đó sang lĩnh vực khác

Trang 34

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng to lớn với nhiều mặt của xã hội Đây là việc làm cần thiết không chỉ trong các doanh nghiệp mà cần phải được Nhà nước quan tâm.

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sản xuất.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó không Ýt nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta chia ra làm hai loại là: nhân

tố khách quan và nhân tố chủ quan

3.2.1 Các nhân tố khách quan.

*Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước

Cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước trong mỗi thời kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự chủ tài chính của mỗi doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp

Trong cơ chế kế hoạch các chỉ tiêu tài chính mang mệnh lệnh áp đặt Nghĩa là mỗi doanh nghiệp đều được Nhà nước cung cấp nguồn vốn sau đó Nhà nước lại đưa ra chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch cho các doanh nghiệp Vì vậy, lúc này vai trò tài chính của doanh nghiệp không được phát huy Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dông vốn chỉ là mang tính hình thức

Khi chuyển sang cơ chế thị trường, Nhà nước không trực tiếp quản lý các doanh nghiệp như trước đây nữa mà quản lý thông qua các chính sách kinh tế Lúc này, buộc các doanh nghiệp phải thích nghi với điều kiện mới, tài chính doanh nghiệp đã có cơ hội để phát huy vai trò của mình Và việc đầu tiên của chủ doanh nghiệp lúc này là tìm nguồn

Trang 35

huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tìm cách sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất.

Các chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể kể đến là: chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá hối đoái

+Chính sách lãi suất: Lãi suất thể hiện chi phí của việc sử dông vốn, do đó nó là nhân tố quan trọng trong quyết định sử dụng vốn

Khi lãi suất ở mức cao, chi phí sử dụng vốn đầu tư vào kinh doanh cao do đó chi phí cơ hội sử dụng vốn lớn, do vậy doanh nghiệp

sẽ Ýt đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh hơn, ngược lại khi lãi suất giảm các doanh nghiệp sẽ đầu tư mua sắm tài sản nhiều hơn

Đối với việc đầu tư hàng dự trữ, chi phí của việc gửi hàng dự trữ

là khoản lãi phải trả cho khoản tiền đáng lẽ thu được do nhượng bán hàng hoá này đi hay khoản vay để mua hàng hoá Lãi suất làm cho chi phí của việc giữ hàng tăng và làm cho đầu tư của hàng dự trữ giảm

+ Chính sách thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Thuế thu nhập còn ảnh hưởng tới quyết định sử dụng vốn của doanh nghiệp Thuế thunhập cao hay thấp còn ảnh hưởng tới việc doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế hay vay nợ để tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh Do hai nguồn vốn này có chi phí khác nhau nên hiệu quả sử dụng cũng khác nhau

Chính sách thuế của Nhà nước là nhân tố quan trọng tới công tác

sử dụng vốn của doanh nghiệp

*Thị trường và sự cạnh tranh.

Sự biến động của thị trường ảnh hưởng đến việc tìm kiếm các giải pháp trong quá trình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhóm nhân tố này có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của

Trang 36

doanh nghiệp ảnh hưởng đó có thể là cơ hội cũng có thể là rủi ro đối với từng doanh nghiệp Là cơ hội khi sự biến động của thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, dễ dàng đưa ra các quyết định có lợi cho doanh nghiệp Ngược lại, sự biến động của thị trường cũng có thể mang lại rủi ro cho doanh nghiệp, lúc này doanh nghiệp phải có những giải phát huy động và sử dụng vốn phù hợp để duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường.

Đi sâu tìm hiểu ta thấy mọi hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp từ việc huy động vốn, sử dụng vốn mua sắm các yếu tố đầu vào, đến việc bán sản phẩm thu hồi vốn đều diễn ra trên thị trường

Mặt khác, thị trường còn là nơi gặp gỡ của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, với những đối thủ cạnh tranh để xác định được cung cầu và giá cả hàng hoá Thông qua cung cầu và giá cả hàng hoá trên thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được quy mô sản xuất, số lượng chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng tới quy mô của việc huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Giá cả của các yếu tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất kinh doanh, giá cả hàng hoá bán ra quyết định đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác hiệu quả được đánh giá thông qua kết quả và chi phí do vậy giá cả ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Sự cạnh tranh trên thị trường là sự thúc đẩy các nhà quản trị tài chính đưa ra các biện pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẵn có của doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển trên thị trường Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn có hiệu quả thì

Trang 37

mới có thể nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm giành lợi thế trong cạnh tranh, mở rộng thị phần trên thị trường.

*Sự xã hội hoá của xã hội

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, với chính sách kinh tế

1 thành phần đối với tất cả các doanh nghiệp Nhà nước những vấn đề

cơ bản của sản xuất, kinh doanh đều được thực hiện một cách thụ động theo hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh do Nhà nước xây dựng giao cho doanh nghiệp Bản thân doanh nghiệp Nhà nước chỉ thuần tuý là những công

cụ, những cỗ máy không hơn không kém Hoạt động tài chính thuần tuý chỉ là cấp phát giao nép, tư cách pháp nhân chỉ là hình thức, hạch toán kinh tế chỉ là giả tạo Trong thời kỳ này hoạt động của doanh nghiệp thụ động phụ thuộc nhiều vào kinh tế Nhà nước Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn không tồn tại trong thực tế

Ngày nay, với sự phát triển của xã hội hoá mức sống của người dân được cải thiện đời sống được nâng lên rõ rệt Vì vậy yêu cầu tiêu thụ hàng hoá của người dân cũng được nâng cao hơn Để thích nghi với điều kiện trên các doanh nghiệp phải thay đổi phương thức hoạt động của mình từ chỗ được Nhà nước bao cấp sản phẩm làm theo kế hoạch của Nhà nước thì bây giê các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một nguồn vốn để hoạt động Và thời điểm thì câu hỏi đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp là “nguồn vốn được huy động ở đâu? và phải sử dụng như thế nào cho có hiệu quả nhất?” Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn được hình thành Với trình độ xã hội hoá càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn tốt là kim chỉ nam hoạt động của các nhà quản trị Nó không những giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường mà còn ngày càng mở rộng quy mô sản xuất

Trang 38

3.2.2 Nhân tố chủ quan.

*Trình độ lao động.

Ngày nay, khi trình độ khoa học công nghệ phát triển, nhiều công việc có thể vận hành bằng máy móc Tuy vậy, vai trò người lao động trong doanh nghiệp vẫn không thể thiếu được Lao động của doanh nghiệp được nhìn nhận dưới cả hai góc độ: lao động quản lý và lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

Lao động quản lý là lao động của các nhà lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Trong mét doanh nghiệp quyết định của các nhà lãnh đạo

là quyết định cuối cùng, trực tiếp ảnh hưởng tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Người lãnh đạo là người quyết định sử dụng vốn như thế nào, đầu tư vào đâu, với số lượng là bao nhiêu, với cơ vốn ra sao Quan điểm, phương pháp sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp cũng không giống nhau, tuỳ vào trình độ năng lực và mục đích của họ Do vậy, trình độ, trách nhiệm của người lãnh đạo có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Lao động của công nhân ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sử dụng vốn Vốn đầu tư vào các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, còn người lao động sẽ sử dụng đầu vao để tạo ra đầu ra, thu nhập của doanh nghiệp Lao động có trình độ tay nghề, tâm huyết và có ý thức trách nhiệm là nguồn vốn lớn nhất của doanh nghiệp, nó là yếu tố giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tránh được những lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 39

*Trình độ tổ chức kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Với mét doanh nghiệp phát triển thì yếu tố này rất được coi trọng, có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Trình độ tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:

Các phương án kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp mang tính khả thi hay không? có hiệu quả hay không? hiệu quả cao hay thấp? Một phương án kinh doanh tốt có thể mang kết quả tốt cho doanh nghiệp và ngược lại Thực tế đã chứng minh: không Ýt doanh nghiệp đã phải kết thúc cuộc đời của mình vì một phương án kinh doanh, phương án đầu tư sai lầm Và cũng không Ýt doanh nghiệp thành đạt bởi các phương án kinh doanh, đầu tư mang tính hiệu quả cao

Sau khi lùa chọn được phương án tốt rồi thì việc tổ chức thực thi các phương án là khâu quyết định dự án có thành công không? Cùng với một lượng vốn nhất định nếu doanh nghiệp tổ chức tốt thì sẽ tích kiệm vốn cho doanh nghiệp rất nhiều và ngược lại nếu doanh nghiệp tổ chức không tốt thì không những gây lãng phí nguồn vốn mà còn không đạt được kết quả như mong đợi trong trường hợp xấu có thể làm phá sản doanh nghiệp

*Nhân tố kết cấu vốn kinh doanh.

Nhân tố này ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu trong mét doanh nghiệp thương mại mà lượng vốn

cố định chiếm phần lớn thì hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn không cao Ngược lại, trong doanh nghiệp sản xuất lượng vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao thì tình trạng hoạt động của doanh nghiệp không tốt Nhưng nếu doanh nghiệp đầu tư vào vốn lưu động nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt lợi Ých cao

Trang 40

*Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp.

Vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Doanh nghiệp sử dụng vốn đó đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh Khi đầu tư vào mua sắm tài sản, dù bằng nguồn vốn nào thì doanh nghiệp cũng phải chịu một chi phí đó là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp có thể dùng vốn đó đầu tư vào một dự án khác, còn đối với nợ phải trả đó chính là lãi vay

Hiệu quả huy động vốn có tác động lớn đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Do việc sử dụng vốn là chi phí do vậy nếu doanh nghiệp có khả năng huy động được những nguồn vốn lớn, ổn định và có chi phí thấp thì việc sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi

Vì vậy, hiệu quả huy động vốn là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để nâng cao khả năng huy động vốn, doanh nghiệp cần tạo những mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà cung cấp, các ngân hàng thương mại đồng thời không ngừng nâng cao uy tín của công ty trong kinh doanh

4.Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu của tất cả doanh nghiệp Vốn là nhân tố hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy xin đưa một vài biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm được nguồn vốn là rất khó khăn song việc sử dụng nguồn vốn đó như thế nào để có hiệu quả (nghệ thuật sử dụng vốn) lại là một điều khó khăn hơn rất nhiều do

đó để tổ chức việc sử dụng VKD một cách tiết kiệm và có hiệu quả thì doanh nghiệp cần:

Ngày đăng: 02/05/2015, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất bản sách: - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
Sơ đồ t óm tắt quy trình sản xuất bản sách: (Trang 53)
BẢNG TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VỐN - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
BẢNG TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VỐN (Trang 55)
BẢNG PHÂN  KẾT CẤU VỐN KINH DOANH CỦA NHÀ XUẤT - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
BẢNG PHÂN KẾT CẤU VỐN KINH DOANH CỦA NHÀ XUẤT (Trang 58)
BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DOANH - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DOANH (Trang 62)
BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO CÁC YẾU TỐ - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO CÁC YẾU TỐ (Trang 65)
BẢNG  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
BẢNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 67)
BẢNG  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
BẢNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ (Trang 69)
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà xuất bản thống kê
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w