1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hệ thống thông tin vai trò của CRM đối với doanh nghiệp

20 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 50,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CRM1.1.Quản lý quan hệ khách hàng CRM .1 Khái niệm: Quản lý Quan hệ khách hàng hay CRM tiếng Anh: Customer relationship management là một phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp

Trang 1

1 CRM

1.1.Quản lý quan hệ khách hàng CRM

.1 Khái niệm:

Quản lý Quan hệ khách hàng hay CRM (tiếng Anh: Customer relationship management) là một phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống

và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc, doanh số đại lý… nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn

Theo cách hiểu của các nhà kinh tế hiện đại: Đó là toàn bộ các quy trình thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin về khách hàng, hàng bán, hiệu quả của các công tác tiệp thị, khả nǎng thích nghi của công ty đối với các xu hướng của thị trường nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty Ngoài ra còn một số khái niệm khác nữa về CRM

Khái niệm về CRM cần được phân định ra thành hai phạm trù như sau:

- Xét ở góc độ quản trị doanh nghiệp

CRM là một chiến lược kinh doanh nỗ lực tìm kiếm cách để cải thiện khả năng sinh ra doanh thu

và lợi nhuận của doanh nghiệp, bằng cách hiểu hơn về khách hàng và phân phối giá trị tới họ Đây là cách dịch chuyển từ việc hướng vào sản phẩm sang việc hướng vào khách hàng

- Dưới góc độ nhà sản suất phần mềm

Một giải pháp tin học hóa CRM (cũng gọi là CRM) là một hệ thống phần mềm và phần cứng nhằm hỗ trợ cho việc quản trị quan hệ khách hàng

1 12 Đặc điểm chung của hệ thống?

CRM cho phép nhận dạng, thu hút và làm trung thành những khách hàng tốt nhất nhằm đạt doanh số và lợi nhuận cao hơn CRM tạo dựng những mối quan hệ lâu dài, có ý nghĩa, mang tính

cá nhân với các khách hàng, những người sẽ tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp trong tương lai và mang những đặc điểm:

- Đây là hệ thống xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức của doanh nghiệp

- Thực hiện kết nối toàn diện với khách hàng thông qua nhiều kênh như email, điện thoại, đối tác

- CRM vừa là quá trình tác nghiệp, vừa là quá trình phân tích CRM tác nghiệp tập trung vào những thiết lập phần mềm và những thay đổi trong tiến trình ảnh hưởng hàng ngày tới sự vận hành của Doanh nghiệp CRM phân tích tập trung vào việc lên kế hoạch chiến lược cần thiết để

Trang 2

xây dựng giá trị khách hàng, cũng như văn hóa, đo lường, những thay đổi về tổ chức để thực hiện chiến lược thành công

- Hệ thống đảm bảo tính logic chặt chẽ thông tin cập nhật luôn tục, đa dạng và kịp thời nhằm thu hút, xây dựng, phát triển, duy trì quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp

- Hệ thống này dựa trên yêu cầu khách hàng để đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể

- Hệ thống cung cấp kho dữ liệu về khách hàng và thông tin, dữ liệu này được chia sẻ, khai thác trong toàn doanh nghiệp

1.1.3 Hệ thống này có vai trò gì đối với hoạt động doanh nghiệp?

Ba vai trò quan trọng nhất của CRM đối với doanh nghiệp đó là:

Quản lý kinh doanh (Sales Force Automation)

Phân hệ quản lý kinh doanh: cung cấp những công cụ để sắp xếp các giai đoạn khác nhau của quá trình bán hàng, quản lý và tự động hóa nhiều công việc được thực hiện bởi những nhân viên bán hàng

Phân hệ quản lý kinh doanh là một hệ thống theo dõi và ghi nhận tất cả công đoạn trong quá trình bán hàng đối với mỗi khách hàng tiềm năng, từ việc khởi tạo thông tin liên hệ ban đầu cho đến khi khách hàng đã nhận được sản phẩm Nhiều phân hệ Quản lý kinh doanh bao gồm các tính năng quản lý cơ hội, thiết lập bảng chào giá, dự báo doanh số bán hàng, vận chuyển hàng hóa, tự động hóa quy trình làm việc và sản phẩm tồn kho

Quản lý tiếp thị (Marketing Automation)

Phân hệ quản lý tiếp thị giúp cho các doanh nghiệp xác định rõ khách hàng mục tiêu và tạo ra thông tin tiếp cận ban đầu một cách chính xác cho bộ phận bán hàng Chức năng chính của phân

hệ này là quản lý và đo lường các chiến dịch tiếp thị Ngoài ra, phân hệ này cũng có khả năng quản lý danh sách khách hàng tiềm năng, tài sản ký quỹ, các nguồn lực tiếp thị nội bộ

Dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng

Phân hệ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng cho phép theo dõi và quản lý các hoạt động của dịch vụ khách hàng cũng như các vấn đề hỗ trợ Dịch vụ khách hàng rất quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp

CRM sẽ làm gia tăng sự hiệu quả và giảm chi phí trong vấn đề này Các công cụ trong phân hệ này sẽ quản lý những vấn đề phản hồi của khách hàng, các yêu cầu về dịch vụ, theo dõi

và giải quyết những yêu cầu về hỗ trợ Phân hệ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng có những công cụ

có thể cung cấp kiến thức cho khách hàng về sản phẩm/dịch vụ, giúp đỡ các nhân viên dịch vụ khách hàng phản ứng nhanh hơn với các yêu cầu của khách

Trang 3

Ngoài ra, CRM còn cung cấp hàng loạt các chức năng liên quan như Quản lý kho, Lịch làm việc, Tiếp thị thông qua email và rất nhiều công cụ hữu ích cho kinh doanh

1.1.4 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng trong các doanh nghiệp tại VN

1.1.4.1 Thuận lợi:

- Công nghệ thông tin tại Việt Nam đã phát triển, việc áp dụng tin học vào quản trị doanh nghiệp được nhiều doanh nghiệp quan tâm Sau “cơn sốt” ISO, CRM, thị trường về CRM đã đóng băng khá lâu, đủ thời gian cho nhà cung cấp và doanh nghiệp cần sử dụng có cách nhìn nhận đúng vấn

đề hơn

- Việc áp dụng CRM thực sự đơn giản, không phức tạp rườm rà hay đòi hỏi có chuyên môn cao Các doanh nghiệp từ quy mô nhỏ đến lớn, tổ chức bài bản hay chưa đều có thể áp dụng CRM được nếu có cái nhìn đúng về CRM

- CRM hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược marketing nhờ một hệ thống thông tin thông suốt về hồ sơ của các khách hàng giúp đơn giản hóa quá trình tiếp thị và bán hàng Dẫn tới nhu cầu sử dụng CRM cho bộ phận Marketing của doanh nghiệp ngày càng gia tăng

- Với mức lạm phát cao, các doanh nghiệp bắt đầu phải tiết kiệm chi phí, do đó CRM là một công cụ thích hợp Các doanh nghiệp bắt đầu có ý thức cao về việc quản trị khách hàng theo văn hóa và tư duy mới

1.1.4.2 Khó khăn

Khó khăn đối với nhà cung cấp hệ thống.

Hiện nay tại thị trường Việt Nam có khoảng 50 công ty cung cấp các giải pháp quản trị quan

hệ khách hàng và quản trị doanh nghiệp trong đó có thể kể đến những công ty có bề dày kinh nghiệm từ nước ngoài như SugarCRM, ZohoCRM, Microsoft Dynamics CRM, Saleforce, SAP CRM, Oracle và các đơn vị trong nước như Vtiger, Hitek, Biaki, Vpar, PerfectCRM, 1VS, MisaCRM, NEO CRM Với một thị trường quy mô còn nhỏ như ở Việt Nam thì các nhà cung cấp trong nước phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với các nhà cung cấp nước ngoài Tại Việt Nam việc chào hàng và giới thiệu sản phẩm của mình thực sự đang là một trong những vấn đề gây đau đầu những đơn vị cung cấp phần mềm CRM

Các doanh nghiệp chuyên cung cấp phần mềm CRM lại còn phải đối mặt với một số đơn vị thiếu chuyên nghiệp đã và đang kinh doanh loại hình này Điều này có thể gây ảnh hưởng đến các công ty có uy tín đang hoạt động trên lĩnh vực cung cấp các hệ quản trị khách hàng lớn tại Việt Nam nói riêng và cả thị trường nói chung

Khó khăn từ chính doanh nghiệp

Trang 4

Nhiều doanh nghiệp Việt nam hiện nay đã nhận thức được tầm quan trọng của Quản lý quan hệ khách hàng, nhưng mới chỉ dừng lại ở đầu tư giải pháp công nghệ đơn thuần.Chỉ một số ít DN mới áp dụng CRM cỡ DN, còn lại hầu hết áp dụng mức phòng ban hoặc kết hợp CRM vào một hay nhiều dự án khác

Tại Việt Nam, CRM có mặt được hơn 15 năm nhưng vẫn đang là một khái niệm rất mới mẻ đối với cộng đồng doanh nghiệp, nhiều DN vẫn chưa thực sự hiểu đúng về CRM Nhận thức của các doanh nghiệp về tầm quan trọng của công nghệ CRM vẫn còn rất hạn chế

Một số doanh nghiệp cho rằng phải áp dụng ERP (quản lý nguồn lực DN bên trong) rồi mới nghĩ đến CRM – quản lý bên ngoài Trong khi đó, sự tồn tại, tăng trưởng hay suy thoái của DN đều phụ thuộc vào KH Nếu đợi củng cố nguồn lực bên trong cho tốt rồi mới nghĩ đến KH thì đã là quá muộn Sự cạnh tranh không chờ đợi một ai, không nên nghĩ rằng DN lớn mới cần đến CRM, còn nhỏ thì không

Một số doanh nghiệp chưa thật sự đặt khách hàng ở vị trí trung tâm Có thể vì quá chú trọng vào công nghệ và chiến lược, doanh nghiệp đã quên đi vị trí trung tâm của khách hàng Doanh nghiệp không chú trọng vào việc đào tạo nhân viên, nhân viên không có được hiểu biết đầy đủ về khái niệm, công dụng cũng như cách thức triển khai CRM, do đó việc phục vụ khách hàng khó khăn hơn, chưa đem lại thành công cho doanh nghiệp như mong đợi

1.1.5 Các nhà cung cấp CRM hiện nay

Các nhà cung cấp sau trên thế giới được đánh giá cao: Best Software, Cobault Limited,

FrontRange Systems, Lynk Software Incorporated, Maximizer Software Incorporated, Microsoft Corporation, Oncontact Software Corporation, Onyx Software Corporation, Oracle Corporatio, Salesforce.com, SalesPage Technologies, Saratoga Systems, Spacesoft …

Các nhà cung cấp CRM trong nước:

- Công ty Cổ phần Công nghệ Biaki

- Công ty Cổ phần Công nghệ GEN

- Công ty AZ Co./ IRP Solutions

- Công ty Cổ phần MISA

- Công ty Eyesoft/ E-CRM

- v.v…

Các nhà cung cấp CRM mã nguồn mở: Centraview, Centric CRM, Compiere, Hipergate,

SugarCRM, Tustena CRM, vtiger CRM…

1.1,6 Phân loại hệ thống CRM

Trang 5

Hệ thống CRM thương mại:

Phần mềm thương mại là phần mềm thuộc bản quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp ở dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại

Ví dụ phần mềm kế toán Ssoft CRM

Phần mềm Quản lý Khách hàng Ssoft CRM cung cấp một cách dễ dàng nhanh chóng và chính xác các thông tin về khách hàng Không chỉ thông tin liên hệ, thông tin về các giao dịch đồng thời phân tích 1 cách sâu sắc phục vụ cho việc chăm sóc các khách hàng, cung cấp 1 cách nhìn toàn cảnh về triển vọng và quan hệ với từng khách hàng, tăng cường khả năng gắn bó với các khách hàng trung thành, tổ chức tốt và thống nhất các hoạt động hướng đến khách hàng

Ssoft CRM dễ sử dụng, triển khai nhanh chóng, giàu tính năng, cho phép triển khai trên diện rộng, có thể truy cập hệ thống qua đường internet Nó giúp cho việc quản lý doanh nghiệp của bạn tốt hơn nhờ việc hỗ trợ bán hàng, chăm sóc khách hàng và các chương trình tiếp thị Ssoft CRM cho phép lưu trữ danh sách các doanh nghiệp hiện đã là khách hàng của doanh nghiệp – đã có các giao dịch mua hàng; hoặc chỉ mới là khách hàng tiềm năng đang có giao dịch hoặc chỉ là những doanh nghiệp mà cần phải tiếp thị trong tương lai

Ngoài ra còn có một số hệ thống CRM thương mại khác như: MISA CRM.NET 2008, microsoft dynamics CRM,…

Hệ thống CRM mã nguồn mở:

Phần mềm nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép phần mềm nguồn mở mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng

Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi phí về dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp tư vấn,

Ví dụ: SugarCRM Inc

Sugar CRM là phần mềm quản lý quan hệ khách hàng tuyệt vời dành cho các công ty tầm cỡ vừa

và nhỏ Riêng đối với VN, giá của các giải pháp phần mềm luôn là vấn đề hàng đầu thì Sugar CRM thật sự là giải pháp tốt không chỉ đối với công ty tầm vừa và nhỏ mà còn thiết thực cho cà công ty lớn

Phần mềm CRM (CRM Software) thật sự trở thành cần thiết khi các doanh nghiệp phát triển ở mức khá nhanh và kịp nhận ra khách hàng quen thuộc là nguồn lợi cơ bản của họ Với trình

Trang 6

SugarCRM, công ty của bạn thật sự có khả năng làm tốt câu thành ngữ "Khách hàng là thượng đế" với mức đầu tư thấp

Các phiên bản đầu của Sugar CRM chạy trên PHP và cơ sở dữ liệu MySQL Hiện nay Sugar CRM software có thêm phiên bản hỗ trợ cơ sở dữ liệu MS SQL và Oracle

Hệ điều hành hỗ trợ:

Linux

Windows

Mac OS

Ngoài ra còn có một số phần mềm mã nguồn mở CRM khác như: SplendidCRM Software Inc, CentricCRM, Hipergate, Compiere Inc,…

Hệ thống CRM miễn phí:

Phần mềm miễn phí là phần mềm mà người sử dụng không phải trả bất kỳ chí phí nào, không hạn chế thời gian sử dụng, có thể tải tự do về dùng từ internet, có thể sao chép và sử dụng phần mềm đó Ngoài trừ việc chấp nhận cung cấp một số thông tin như địa chỉ thư điện tử (email) và một số thông tin cá nhân khác nếu có Người sử dụng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với những thỏa thuận bản quyền cam kết giữa hai bên

Ví dụ: phần mềm MISA CRM.NET 2008 Express cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc muốn dùng miễn phí sản phẩm

MISA CRM.NET 2008 express được thiết kế để giúp doanh nghiệp trong các công việc: Tổ chức các chiến dịch marketing nhanh chóng, giảm chi phí, với các công cụ gửi thư hàng loạt, gửi tin nhắn (SMS) hàng loạt tới đích danh hàng ngàn người; Tăng doanh số thông qua việc lập kế hoạch, quản lý, giám sát vàphối hợp trong các cơ hội kinhdoanh; Giúp bộ phận tư vấn và chăm sóc khách hàng quản lý, phân tích mọi thông tin phản hồi, thắc mắc của khách hàng và đưa ra những phương án giải đáp nhanh chóng,…

Được phát triển trên môi trường Microsoft.NET, cơ sở dữ liệu SQL Server, tích hợp hệ thống bảo mật của Windows, MISA CRM.NET 2008 express cung cấp môi trường làm việc cộng tác, chia sẻ kinh nghiệm và tri thức, tăng hiệu quả làm việc theo nhóm Đây là phiên bản có đầy đủ tất cả các tính năng của MISA CRM.NET 2008, tuy nhiên chỉ cho phép một người sử dụng truy cập vào chương trình trong cùng một thời điểm

Ngoài ra còn có một số phần mềm CRM miễn phí khác như Vtiger CRM

2 SCM

Trang 7

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hệ thống SCM (Supply Chain Management)

Khái niệm

SCM (Supply Chain Management) là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp SCM nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất

Đặc điểm:

Cấu trúc của SCM: Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng

Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ

Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng

Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất

Các thành phần cơ bản của SCM

Dây chuyền cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung ứng:

Sản xuất (Làm gì, như thế nào, khi nào)

Vận chuyển (Khi nào, vận chuyển như thế nào)

Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ)

Định vị (Nơi nào tốt nhất để làm cái gì)

Thông tin (Cơ sở để ra quyết định)

1 Sản xuất

Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này Trong quá trình sản xuất, các

Trang 8

nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

2 Vận chuyển

Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản:

Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận

Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận

Đường bộ: nhanh, thuận tiện

Đường hàng không: nhanh, giá thành cao

Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển (chỉ dành cho dữ liệu,

âm thanh, hình ảnh…)

Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng hóa là chất lỏng, chất khí )

3 Tồn kho

Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của bạn được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa

4 Định vị

Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của dây chuyền cung ứng Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

5 Thông tin

Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của bạn Nếu thông tin chuẩn xác,

hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng Bạn cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cần thiết

3 Vai trò của SCM đối với hoạt động kinh doanh:

Trang 9

Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối

ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Có không ít công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lược và giải pháp SCM thích hợp, ngược lại, có nhiều công ty gặp khó khăn, thất bại do đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, chọn sai vị trí kho bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồng chéo…

Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp ( Product, Price, Promotion, Place) Chính SCM đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản

phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất

Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống SCM hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Đây chính là chìa khoá thành công cho B2B Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một trong những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung ứng

Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ

Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, SCM sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất – những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Khu vực nhà máy sản xuất trong công ty của bạn phải là một môi trường năng động, trong đó sự vật được chuyển hoá liên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật và phổ biến tới tất cả các cấp quản lý công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu

tư và sắp xếp hoạt động sản xuất của công ty

Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng

Trang 10

đòi hỏi của khách hàng Có thể nói, SCM là nền tảng của một chương trình cải tiến và quản lý chất lượng – Bạn không thể cải tiến được những gì bạn không thể nhìn thấy

Tổng quát hiện trạng tại Việt Nam

Thực trạng

Khi nói đến SCM chúng ta không thể tách rời nó với Logistics Chuỗi cung ứng đã theo chân các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong quá trình hội nhập Thời gian gần đây, logicstics và SCM Việt Nam đã có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng đáng được ghi nhận

Hạ tầng cơ sở vật chất Logicstics và SCM còn nghèo nàn, quy mô nhỏ, bố trí bất hợp lý Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông Việt nam bao gồm trên 17000 km đường nhựa, 3200 km đường sắt, 4200km đường thủy, 20 cảng biển và 20 sân bay Tuy nhiên chất lượng hệ thống này không đồng đều, phân bố bất hợp lý, nhiều chỗ chưa đảm bảo được kỹ thuật Các cảng biển còn nông chỉ tiếp nhận được tàu có trọng tải nhỏ, đang trong quá trình container hóa, chưa có quy hoạch dài hạn Đối với cảng hàng không vẫn chưa có ga hàng hóa, khu vực gom hàng và làm các dịch

vụ logicstics khác…

Nguồn nhân lực chuyên nghiệp cho ngành logistics đang thiếu trầm trọng cả về chất lẫn về lượng Sự đào tạo chính quy từ các trường đại học cũng như các khoá đào tạo nghiệp vụ chưa đầy đủ và phổ biến Kiến thức đào tạo đi sau thế giới khá xa

Hiện nay vai trò của Nhà nước trong ngành logistics và SCM còn chưa rõ nét, rời rạc Bản thân các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam chưa có một hiệp hội đúng nghĩa với sự tham gia của nhà nước Thương hiệu Logistics : do thực trạng ngành logistics Việt Nam còn non trẻ chưacó các thương hiệu lớn về logistics nên chúng ta không có ưu thế hay cơ hội khi tham giavào các dự an Logistics và SCM của các tập đoàn lớn

Ngành Logistics và SCM tại Việt Nam còn gặp khó khăn do các doanh nhân vẫn chưa nhận thức được vai trò của dịch vụ Logistics đối với hoạt động của mình Việc sử dụng dich vụ Logistics thuê ngoài đòi hỏi chỉ có hiệu qủa cao khi có sự chia sẻ thông tin đúng lúc, chính xác Văn hóa và nhận thức kinh doanh tại Việt nam có những điểm khác biệt trên thế giới nên việc vận dụng logistics cần có sự uyển chuyển Chưa có doanh nhân nào tại Việt Nam sẵn sàng chia sẻ thông tin cho các đối tác vì điều này với họ đồng nghĩa với việc mất kiểm soát thông tin và vì chưa hoàn toàn hiểu rõ về logistics Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam phải mở cửa các lĩnh vực kinh tế của mình theo các lộ trình nhất định Theo cam kết Việt Nam phải mở cửa hoàn toàn dịch

vụ logistics vào năm 2013

Một số tập đoàn nôi tiếng ,SCM trên thế giới đã đặt đại diện ở Viêt Nam như APL

Logistics,Maersk Logistics, NYK Logistics, Kuehn & Nagel, Schenker, Expeditor , UTI, UPS Các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ yếu song tính liên kết để tạo ra sức mạnh cạnh tranh lại còn

Ngày đăng: 02/05/2015, 07:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w