1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Bắc Ninh

19 799 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, được sự giúp đỡ của khoa Tài chính – Ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Bắc Ninh và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phùng Việ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển theo cơ chế của nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng với vị thế của mình trong nền kinh tế

đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó Là một sinh viên ngành ngân hàng, em nhận thấy, những hiểu biết về nghiệp vụ ngân hàng cũng như những yếu tố tác động đến hoạt động của hệ thống ngân hàng là rất quan trọng Vì vậy, được sự giúp đỡ của khoa Tài chính – Ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Bắc Ninh và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phùng Việt Hà,

em đã có thêm những hiểu biết về hoạt động ngân hàng Kết hợp kiến thức em đã được học trên giảng đường, cùng thực tế trong quá trình thực tập, em đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, cơ cấu và tình hình hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Bắc Ninh

Bản báo cáo thực tập tổng hợp gồm bốn phần như sau:

- Phần một: Giới thiệu về đơn vị thực tập

- Phần hai: Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động

- Phần ba: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết

- Phần bốn: Đề xuất hướng đề tài khóa luận

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẮC NINH 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNNo&PTNTVN chi nhánh thành phố Bắc Ninh 3

1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản 6

PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẮC NINH 7

2.1 Tình hình tài chính của NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh 7

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13

PHẦN 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 17

PHẦN 4: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI 19

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẮC NINH.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNNo&PTNTVN chi

nhánh thành phố Bắc Ninh

Theo nghị định số 53/ HĐBT ngày 26/03/1988 Ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngày 14/11/1990 Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 400/CP đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Đến ngày 15/10/1996 thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thủ tướng chính phủ ủy quyền ký quyết định 280/QĐ-NH5 đổi tên thành Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tên tiếng anh : Vietnam Bank For Agriculture And Rural Development

Viết tắt là AGRIBANK

NHNo &PTNT Thành phố Bắc Ninh là một chi nhánh thành viên của NHNo & PTNT Tỉnh Bắc Ninh, được thành lập theo quyết định 210 của Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam ngày 10/12/1994 Tiền thân là phòng giao dịch trực thuộc NHNo Hà Bắc cũ, Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày 1/1/1995 với chức năng của một NHTM kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch

vụ Ngân hàng đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn Từ khi thành lập đến nay NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh luôn chấp hành nghiêm chỉnh đường lối của Nhà nước, luật Ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng Thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn, tiếp nhận các nguồn vốn

ủy thác đầu tư đối với các đơn vị kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, hộ thiếu vốn sản xuất theo đúng quy chế và thể lệ của ngành Khi mới chuyển sang Ngân hàng nông nghiệp, hành trang mang theo của Ngân hàng Thành phố Bắc Ninh chủ yếu

là đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo trong đó cán bộ trình độ đại học còn

ít, cán bộ có trình độ trung cấp và sơ cấp là đa số trên tổng số cán bộ toàn cơ quan Nhưng đến nay, NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh đã có những kết quả tiến bộ không ngừng, toàn chi nhánh có 5 điểm giao dịch là điểm giao dịch trung tâm và 4 phòng giao dịch trực thuộc đó là:Phòng giao dịch Võ Cường; phòng giao dịch Đáp- Thị Cầu; phòng giao dịch Vân Dương và phòng giao dịch Phong Khê với trụ sở làm việc khang trang với đội ngũ cán bộ công nhân viên chức có

Trang 4

trình độ đại học là đa số chiếm 90% tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh

tế, doanh nghiệp,cơ quan và các hộ dân trên địa bàn giao dịch với Ngân hàng, nâng cao việc cung cấp chất lượng dịch vụ

Từng bước NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh đã và đang xây dựng và trưởng thành, tự tin vững bước trong công cuộc đổi mới, hòa mình vào sự phát triển vượt bậc của hệ thống điện tử hiện đại, an toàn, tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế của đất nước

1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy ngân hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Ninh

Giám Đốc

P.Kế

Toán-Ngân

Quỹ,HC

chính

P.tín dụng Phó Giám Đốc

PGD Phong Khê

PGD Võ Cường

PGD Đáp-Thị Cầu PGD Vân

Dương

Trang 5

* Giám đốc NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh : Ông Đỗ Viết Ánh

* Phó giám đốc chi nhánh : - Nguyễn Thị Thủy

- Nguyễn Thị Xiêm

- Nguyễn Văn Tuân

* 3 phòng ban chức năng chuyên môn và 4 PGD trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám Đốc: Là người đứng đầu ngân hàng, điều hành mọi hoạt động, là người

đưa ra quyết định cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, đại diện cho quyền lợi của CBCNV và là người đại diện của Ngân hàng theo pháp luật

- Phó Giám Đốc: Gồm 03 phó giám đốc cùng hỗ trợ Giám đốc xây dựng chương

trình, kế hoạch và điều hành công việc hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo

sự chỉ đạo của ngành, của Ngân hàng Nhà nước Kịp thời phổ biến và kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, công tư, chỉ thị và nghị định của ngành đến với CBCNV Chăm lo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đời sống của CBCNV trong Ngân hàng

- Phòng kế toán và ngân quỹ: Gồm:14 người

+ Nhiệm vụ của kế toán nội bộ là thực hiện công tác kế toán và quản lý chi tiêu nội như : Chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, báo cáo tổng hợp thu chi hàng tháng, hàng quý, hàng năm với ban Giám đốc

+ Nhiệm vụ của kế toán giao dịch : Là nhận tiền gửi của các doanh nghiệp,

cá nhân, các tổ chức kinh tế, xã hội, mở tài khoản, chuyển tiền, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh về sử dụng vốn, thanh toán bù trừ, liên Ngân hàng, lập các báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm lên cấp trên

- Phòng hành chính nhân sự : Gồm:2 người

+ Hỗ trợ cho Giám đốc, giám sát mọi hoạt động của công ty, đảm bảo mọi nhân viên thực hiện đúng nội quy, quy chế

+ Tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức, điều động bổ nhiệm cán bộ toàn chi nhánh, các công tác liên quan đến quyền lợi chế độ người lao động

Trang 6

- Phòng tín dụng: Gồm :08 người

Chức năng của phòng là đầu mối trong quan hệ với khách hàng, xác định khách hàng mục tiêu, xác định giới hạn tín dụng với khách hàng và xây dựng chính sách khách hàng; phối hợp trong nội bộ ngân hàng để cung ứng các sản phấm dịch vụ ngân hàng như thẻ tín dụng, cho vay, ATM,…

- Phòng giao dịch :Là phòng nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng là các

tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, cá nhân để khai thác vốn bằng Việt Nam Đồng

và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh.Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước,quyết định của giám đốc NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh

- Phòng giao dịch Võ Cường : 5 người

- Phòng giao dịch Đáp- Thị Cầu : 6 người

- Phòng giao dịch Vân Dương : 5người

- Phòng giao dịch Phong Khê : 7 người

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản

 Thực hiện tốt công tác huy động nguồn vốn:ngắn hạn, trung và dài hạn Huy động cả nội và ngoại tệ

 Mở rộng tín dụng an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn cho nông nghiệp nông thôn, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phát triển đời sống

 Tích cực tìm kiếm khách hàng cho vay có hiệu quả Thực hiện tốt Nghị định

41 của chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông thôn

 Tăng cường biện phát nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu phát sinh

 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

 Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán

 Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác

 Hoạt động bao thanh toán

Trang 7

PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẮC NINH.

2.1 Tình hình tài chính của NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Bắc Ninh

Phát huy thế mạnh trên địa bàn tập trung dân cư đông đúc có thu nhập cao , có các doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn, chi nhánh cũng tập trung chỉ đạo bằng các biện pháp tính cực để thu hút các nguồn vốn lớn, rẻ trong các tầng lớp dân cư Tăng cường huy động vốn tại chỗ nhằm mở rộng đầu tư tín dụng, chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh luôn coi trọng công tác huy động vốn

là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động Ngân hàng tăng cường quảng cáo tiếp thị trên các kênh thông tin đại chúng ,vận dụng lãi suất linh hoạt , nắm bắt kịp thời diễn biến trên địa bàn để sử lý kịp thời Do vậy kết quả huy động vốn đạt được kết quả khá khả quan Hoạt động huy động vốn của Agribank thành phố Bắc Ninh dựa trên nền khách hàng tương đối ổn định với những sản phẩm tiền gửi tiện ích, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng đồng thời đã tạo nhiều lợi thế

so với đối thủ cạnh tranh Đổi mới công nghệ, tổ chức tốt công tác thanh toán

trong nước và quốc tế mở thêm dịch vụ thu tiền tại chỗ cho khách hàng, chuyển tiền điện tử Tổ chức nhiều huy động tiền gửi tiết kiệm dự thưởng bằng vàng “3 chữ A Ngân hàng rất coi trọng chiến lược khách hàng, vận động khách hàng và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tại Ngân hàng Để mở rộng quy mô NHNo&PTNT Chinh nhánh Thành phố Bắc Ninh không ngừng tăng cường huy động vốn tại địa phương, tạo lập nguồn vốn tự có ổn định để lập quỹ cho vay Ngoài ra, Chinh nhánh luôn nỗ lực vượt qua khó khăn, phát huy tích cực vai trò ngân hàng thương mại lớn của nhà nước, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động kinh doanh phát triển an toàn - hiệu quả, chủ động hội nhập, hướng theo chuẩn mực và thông lệ Quốc tế, luôn đi đầu thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Chính phủ và NHNN Với sự nỗ lực đó, toàn hệ thống AgriBank nói chung và chi nhánh Agribank thành phố Bắc Ninh nói riêng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Và được thể hiện qua Bảng cân đối kế toán rút gọn của Chinh nhánh như sau:

Trang 8

(Đơn vị: triệu đồng)

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ I.Tiền mặt, vàng bạc, đá quí 52.230 0,97 59.088 0,88 65.903 0,89 6.858 1,13 6.815 1,12 II.Tiền gửi tại NHNN 103.155 1,95 147.290 2,21 131.497 1,78 44.135 1,43 -15.793 0,89 III.Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác

và cho vay các TCTD khác 730.067 13,56 1.049.558 15,77 1.045.775 14,19 319.491 1,44 -3.783 1 IV.Chứng khoán kinh doanh 17.229 0,32 24.268 0,36 18.879 0,25 7.039 1,41 -5.389 0,78

V.Các công cụ tài chính phái sinh và

0,008

494

VI.Cho vay khách hàng 3.650.552 67,8 4.520.494 67,95 5.232.102 70,99 869.942 1,24 711.608 1,16 VII.Chứng khoán đầu tư 571.690 10,61 563.391 8,46 575.436 7,80 -8.299 0,99 12.045 1,02 VIII.Góp vốn, đầu tư dài hạn 58.629 1,08 45.359 0,68 66.776 0,90 -13.270 0,77 21.417 1,47

X.Tài sản Có khác 158.398 2,94 178.601 2,68 166.341 2,25 20.203 1,13 -12.260 0,93

TỔNG TÀI SẢN CÓ 5.383.800 6.652.155 7.369.330 1.268.355 1,24 717.175 1,11

B.NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ

SỞ HỮU

I.Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 416.474 7,73 302.675 4,55 486.726 6,60 -113.799 0,73 184.051 1,61

Trang 9

II.Tiền gửi và vay các TCTD khác 264.126 4,90 513.663 7,72 648.472 8,79 249.537 1,94 134.809 1,26 III.Tiền gửi của khách hàng 3.401.386 63,17 4.444.252 66,80 4.368.099 59,27 1.042.866 1,31 -76.153 0,98 IV.Các công cụ tài chính phái sinh và

V.Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho

vay TCTD chịu rủi ro 511.278 9,49 661.997 9,95 1.168.167 15,85 150.719 1,29 506.170 1,76 VI.Phát hành giấy tờ có giá 290.916 5,40 131.186 1,97 78.639 1,06 -159.730 0,45 -52.547 0,6 VII.Các khoản nợ khác 175.569 3,26 158.503 2,38 176.248 2,39 -17.066 0.89 17.745 1.11

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN

(Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh thành phố Bắc Ninh)

Trang 10

Năm 2010, tổng tài sản Chi nhánh là 5.384 tỷ và tổng tài sản của Chi nhánh đã tăng vọt lên 6.652 tỷ vào năm 2011 tương đương tăng trưởng 24% Như vậy, có thể nói năm 2011 là một năm phát triển mạnh mẽ của đơn vị Mức tăng cả về tài sản và lợi nhuận sau thuế (LNST) khá cao, nguyên nhân chính có thể nói đến là

do trong năm 2011 nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng khá mạnh theo đà hồi phục kinh tế Tuy nhiên bước sang năm 2012 do nền kinh tế diễn biến theo hướng bất lợi (lạm phát hai con số, thị trường chứng khoán, bất động sản vẫn đóng băng, thị trường tiền tệ căng thẳng…), các chính sách của chính phủ nhắm đến việc thắt chặt chi tiêu, kiềm chế lạm phát, các doanh nghiệp và cá nhân cũng trong tình trạng khó khăn phải thắt chặt chi tiêu của mình, hoạt động đầu tư của thị trường diễn ra một cách trì trệ cùng với chính sách lãi suất biến động ngành ngân hàng

đã phải đối mặt với nhiều vấn đề cả về khó khăn trong hoạt động kinh doanh Trong năm 2012, tổng tài sản của Chi nhánh đạt 7.369 tỷ đồng tuy không tăng trưởng tới 24% như năm 2011 nhưng với mức 11%, tổng tài sản của đơn vị năm

2012 vẫn đứng trong top đầu Chi nhánh có tài sản lớn nhất tại khu vực tỉnh Bắc Ninh Đây cũng là một trong những cố gắng không ngừng nghỉ của đội ngũ nhân viên Chi nhánh

Trong giai đoạn từ 2010 đến 2012, Agribank Thành phố Bắc Ninh ít có sự biến động về tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng đều theo từng năm từ 5.383 tỷ vào năm 2010 lên 7.369 tỷ vào năm 2012 Chỉ tiêu tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu Nợ phải trả từ 63,17% năm 2010 lên 66,8% năm 2011 và giảm xuống 59,27% vào năm 2012

Về cơ cấu tài sản – nguồn vốn:

Về cơ cấu tài sản: Ta có thể thấy mục cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng

nhiều nhất trong cơ cấu tài sản của ngân hàng (chiếm 67,8%) sau đó đến Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác (chiếm 13,56%), tài sản cố định và tài sản Có khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản của Chi nhánh Trong ba năm liên tiếp là 2010,2011 và 2012 tỷ trọng của cho vay

Trang 11

2010 lên 70,99% vào năm 2012, tăng 3,19% Điều đó cho thấy Hoạt động tín dụng luôn được coi là hoạt động trọng tâm của Chi nhánh được quan tâm phát triển mọi mặt và đây cũng là hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất cho Chi nhánh và đã phần nào đáp ứng được nhu cầu vốn vay lớn của các khách hàng trên địa bàn và thực hiện tốt các kế hoạch được giao hàng năm Với đặc thù Chi nhánh mới được nâng cấp, tốc độ tăng trưởng tín dụng cao so với các ngân hàng cùng địa bàn cũng như so với các Chi nhánh cùng hệ thống và Agribank – Bắc Ninh cùng nằm trên địa bàn phát triển, có mức độ cạnh tranh lớn nhưng Chi nhánh vẫn giữ được lợi thế cạnh tranh ở mức lãi suất, phí ở các sản phẩm cho vay truyền thống, khá chuyên nghiệp và bài bản trong việc triển khai các sản phẩm mới Năm 2011 do NHNN thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô sau những năm thả lỏng sau khủng hoảng tạo điều kiện cho nền kinh tế Cụ thể hơn đó là các biện pháp thắt chặt tiền tệ, kìm hãm mức tăng trưởng tín dụng ở dưới 20%; hạn chế cấp tín dụng cho các hoạt động không tạo ra của cải vật chất như bất động sản, chứng khoán xuống dưới 22% trong tổng số tiền vay tính đến cuối tháng 6/2011 và 16% tính đến cuối năm 2011

Về cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng tiền gửi của khách hàng luôn chiếm phần lớn

trong tổng nguồn vốn (67,17%) do Chi nhánh luôn xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Chi nhánh đã tập trung mọi nguồn lực, tích cực đẩy mạnh hoạt động huy động vốn, nhất là hoạt động cho vay khách hàng Trong những năm qua, công tác huy động vốn luôn được coi trọng và là nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng Đã có nhiều biện pháp tích cực để huy động vốn, từ đó tăng sức cạnh tranh với các tổ chức rín dụng khác trên địa bàn Nhờ có đổi mới phong cách làm việc, thái độ phục vụ nên đã thu hút được khá nhiều khách tới gửi tiền, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn NHNo Thành phố Bắc Ninh nhận thức được vai trò của nguồn vốn chính là tiền đề cho hoạt đông kinh doanh, là động lực chính, là cơ sở để mở rộng hoạt động kinh doanh Chính vì thế, NHNo Thành phố Bắc Ninh đã tập trung khai thác mọi nguồn vốn nội tệ ngoại tệ trên địa bàn

Ngày đăng: 02/05/2015, 07:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy ngân hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Ninh - báo cáo thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Bắc Ninh
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy ngân hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Ninh (Trang 4)
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán rút gọn. - báo cáo thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Bắc Ninh
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán rút gọn (Trang 8)
Bảng 2: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông - báo cáo thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Bắc Ninh
Bảng 2 Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w