1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

những công thức giải nhanh_cần cù không bằng thông minh

10 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP ÁP DỤNG dịch H2SO4 lỗng nĩng trong điều kiện khơng cĩ khơng khí, thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 ở đktc.Cơ cạn dung dịch X trong điều kiện khơng cĩ khơng khí được m gam m

Trang 1

CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH BTTN HOÁ

I HỮU CƠ:

1) Tính số đồng phân của:

-Ancol no, đơn chức (C n H 2n+2 O): 2 n-2 (1<n<6)

-Anđehit đơn chức, no (C n H 2n O) : 2 n- (2<n<7)

2 (1<n<5)

-Este no, đơn chức (C n H 2n O 2 ): 2 n-2

-Ete đơn chức, no (C n H 2n+2 O):

2

1

(n-1)(n-2) (2<n<6) 2) Tính số C của ancol no hoặc ankan dựa vào pư cháy:

Số C =

2 2

2

CO O

H

CO n n

n

3) Đốt cháy ancol đơn chức, no (hoặc hh ancol đơn chức, no) tạo thành CO 2 và H 2 O thì:

m ancol = mH2O -

11

2

CO

m

4) Tính số đi, tri, tetra, … , n peptit tối đa tạo bởi hh gồm x amino axit khác nhau

Số n peptit max = x n

5) Tính số triglixerit tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic béo:

Số trieste =

2

) 1 (

2 n +

n

6) Tính số ete tạo bởi hh n ancol đơn chức:

Số ete =

2

) 1 (n+

n

7) Tính khối lượng amino axit A (chứa n nhóm NH 2 và m nhóm COOH) khi cho amino axit này vào dd chứa a mol HCl, sau đó cho dd sau pư tác dụng vđủ với b mol NaOH:

m A = M A

m

a

b

8) Tính số liên kết π theo số mol CO 2 và H 2 O thu đc khi đốt cháy:

A là C x H y hoặc C x H y O z mạch hở, cháy cho nCO2- nH2O = k n A thì A có số π = (k+1)

9)* Cho hỗn hợp gồm anken C n H 2n và H 2 có PTK là M 1 , sau khi cho đi qua bột Ni nung nóng tạo ra hh không làm mất màu dd Br 2 và có PTK là M 2 thì:

n =

) (

14

) 2 (

1 2

1 2

M M

M M

Chú ý: Dùng khi H 2 dư hoặc M 2 <28 đvC

*Đối với ankin: n =

) (

14

) 2 (

2

1 2

1 2

M M

M M

II VÔ CƠ:

1)Khi hấp thụ hết 1 lượng CO 2 vào dd Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 thì:

n kết tủa = nOH− − nCO2 (n kết tủan CO2)

Chú ý: Chỉ áp dụng khi biết được bazơ pư hết hoặc tạo 2 muối

2) Khi hấp thụ hết 1 lượng CO 2 vào dd chứa hh gồm NaOH và Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 thì: Tính

2

2 CO

n − − , sau đó so sánh với n Ca2 + xem chất nào pư hết và tính kết tủa theo chất đó

3) Tính thể tích CO 2 cần hấp thụ vào dd Ca(OH) 2 để thu đc lượng kết tủa theo yêu cầu :



=

=

n n

n n

OH CO

CO

2

2

Trang 2

4)Tính thể tích dd NaOH cần cho vào dd Al 3+ để xuát hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:



=

=

+

n n

n

n n

Al OH

OH

3

4 3

5) Tính thể tích dd HCl cần cho vào dd NaAlO 2 để xuất hiện 1 lượng kết tủa theo yêu cầu



=

=

− +

+

n n

n

n n

AlO H

H

3

4

2

6) Tính thể tích dd NaOH cần cho vào dd Zn 2+ để thu đc lượng kết tủa theo yêu cầu:



=

=

+

n n

n

n

n

Zn OH

OH

2 4

2

2

7) Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng:

* Dung dịch H 2 SO 4 tạo khí H 2 : m muối sunfat = m hỗn hợp kim loại + 96nH2

* Dung dịch HCl tạo khí H 2 : m muối clorua = m hỗn hợp kim loại + 71n H2

8) Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng:

* Dung dịch H 2 SO 4 loãng: m muối sunfat = m hỗn hợp oxit kim loại + 80

4

2SO H n

* Dung dịch HCl : : m muối clorua = m hỗn hợp oxit kim loại + 27,5nHCl

9) Tính khối lượng muối nitrat thu được khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO 3 dư (không có sự tạo thành NH 4 NO 3 ):

m muối nitrat = m kim loại + 62.(3 nNO + nNO2 + 8 nN2O + 10 nN2 )

Không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng 0

10)Tính số mol HNO 3 cần dùng để hoà tan hỗn hợp các kim loại (HNO 3 phải dư để nếu có Fe thì sẽ ko tạo muối Fe 2+ ):

3 4 2

2 2

3 4 NO 2 NO 12 N 10 N O 10 NH NO

11) Tính khối lượng muối sunfat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại pư với H 2 SO 4 đ,n tạo khí SO 2 :

m muối = m kim loại + 96nSO2

12) Tính số mol H 2 SO 4 đ,n cần dùng để hoà tan hỗn hợp kim loại tạo ra SO 2 :

2 4

2SO 2 SO

Trang 3

Chú ý: Nếu có Fe dư, Fe có thể pư với Fe 3+

13) Tính khối lượng muối thu được khi cho hh Fe và các oxit sắt (dù hỗn hợp có bao nhiêu chất cũng cho

1 kết quả) tác dụng với HNO 3 dư:

* Tạo khí NO: m muối =

80

242

(m hỗn hợp + 24n NO )

* Tạo khí NO 2 : m muối =

80

242

(m hỗn hợp + 8n NO2)

* Tạo cả NO và NO 2 : m muối =

80

242

(m hỗn hợp + 8n NO2+ 24n NO )

14) Tính khối lượng muối thu được khi cho hh Fe và các oxit sắt (dù hỗn hợp có bao

nhiêu chất cũng cho 1 kết quả) tác dụng với H 2 SO 4 đ,n dư, giải phóng khí SO 2 :

m muối =

160

400

(m hỗn hợp + 16n SO2)

15) Tính khối lượng Fe đã dùng ban đầu khi oxi hoá lượng sắt này bằng oxi  hh rắn X, nếu:

* Hoà tan X bằng HNO 3 loãng, dư  NO: m Fe =

80

56

( m hỗn hợp + 24n NO )

* Hoà tan X bằng HNO 3 đặc, nóng, dư  NO 2 : m Fe =

80

56

( m hỗn hợp + 8n NO2)

16) Tính thể tích NO hoặc NO 2 thu được khí cho hh sản phẩm sau pư nhiệt nhôm (hoàn toàn hoặc ko hoàn toàn) tác dụng với HNO 3 :

* n NO =

3

1

[3n Al + (3x-2y)nFe x O y ]

* n NO2 = 3n Al + (3x-2y) nFe x O y

17) Tính pH của dd axit yếu HA:

pH =

2

1

(log K axit + log C axit = -log (α.C axit ) 18) Tính pH của dd bazơ yếu BOH:

pH = 14+

2

1

(log K bazơ + log C bazơ ) 19) Tính pH của dd gồm axit yếu HA và muối NaA:

pH = -(log K axit + log

m

a

C

C

) 20) *Tính hiệu suất tổng hợp NH 3 : Tiến hành tổng hợp từ hh X (N 2 và H 2 ) có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3, sau pư tạo hh Y

H% = 2 -2

Y

X M M

*Tính hiệu suất pư hiđro hoá anken: tiến hành pư hiđro hoá hh X (C n H 2n và H 2 có tỉ lệ mol 1:1), sau

pư tạo hh Y thì:

H% = 2 -2

Y

X M M

*Tính hiệu suất pư hiđro hoá anđehit đơn chức, no: H% = 2 -2

Y

X M M

Trang 4

21) Tính % ankan A tham gia pư tách (gồm tách nước và cracking): tách ankan A, tạo hh X thì:

%A pư =

X

A

M

M

1

22) Tách V(lít) ankan A  V’ (lít) hh X thì: M A =

V

V '

M X

23) Cho kim loại M (cĩ hố trị n) cĩ hiđroxit lưỡng tính, số mol OH dùng để kết tủa hồn tồn ion Mn+

sau đĩ tan hết kết tủa là:

OH

n = 4 n+

M

n =4nM

* Chú ý: Độ tăng (giảm) khối lượng dung dịch phản ứng ( m) sẽ là:

∆ m = mR phản ứng – mkhí sinh ra

(Hĩa trị của kim loại) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H 2

2HCl → 2Cl - + H 2

2

71 .35,5

clorua KL H kl e

mmuối = m pứ+ n = m + n (1)

BÀI TẬP ÁP DỤNG

ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cơ cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?

Hướng dẫn giải : Áp dụng hệ thức (1),ta cĩ: mmuối = 14,5 + 0,3 71 = 35,8 gam

Hịa tan hồn tồn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 lỗng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (1),ta cĩ: 3, 22 1,344.96 8,98

22, 4

H 2 SO 4 → 2

4

SO − + H 2

2

96.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

dịch H2SO4 lỗng nĩng (trong điều kiện khơng cĩ khơng khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc).Cơ cạn dung dịch X (trong điều kiện khơng cĩ khơng khí) được m gam muối khan Giá trị của m là

Hướng dẫn giải : Áp dụng hệ thức (2),ta cĩ: m = 13,5 + 7,84.96

22, 4 = 47,1 gam Chọn D

HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc) Cơ cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

Trang 5

A.38,93 B.103,85 C.25,95 D.77,96

Giải : Vì 8,736 ( ( ) )

.2 0,5 1 0, 28.2 0,78

22, 4 = + = , suy ra hh axit vừa hết.

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (1) và (2),ta cĩ: m = 7,74 + 0,5.( 1.35,5 + 0,28.96) = 38,93 gam => chọn A

R + H2SO4 → R2(SO4)n + sản phẩm khử x

S (S, SO2, H2S) + H2O NHƠ:Ù BẢN CHẤT CỦA PHẢN ỨNG:

+ Kim loại R cho e chuyển thành n

R

+ (trong muối) Vậy ikim loại = hóa trị = n.

+ Nguyên tố S (trong H 2 SO 4 ) nhận e để tạo thành sản phẩm khử: S Vậy x x (6 )

S

i = −x

Nhớ: i S = 6; 2; 8

2 = 2 =

i SO i H S

Vậy, phản ứng luơn cĩ trao đổi giữa kim loại và S:

sp

=

khử khử

(3)

Trong cơng thức trên, A, B là hai kim loại tham gia phản ứng

Chú ý:

R + axit → Muối + sản phẩm khử

Khối lượng muối sẽ được tính nhanh như sau:

Kim loại + H 2 SO 4→ Muối + sản phẩm khử + H 2 O

spk spk

2

96

m = m KL + ( ) = m KL + (3.n +n S SO +4n S ).

.

( 2

isp

sp

khử

số S/ sản phẩm khử).

khử (5)

R + HNO3→ R(NO3)n + sản phẩm khử Ntx (NO, NO2, N2, N2O, NH4NO3) + H2O

NHƠ:Ù BẢN CHẤT CỦA PHẢN ỨNG:

+ Kim loại R cho e chuyển thành n

R

+ (trong muối) Vậy ikim loại = hóa trị +Nguyên tử N (trong 5

3

HNO+ ) nhận e để tạo thành sản phẩm khử:Ntx Vậy: x (5 ).

t

N

i = −x t

Nhớ: i NO = 3; i NO 2 = 1;i N 2 = 10;i N O 2 = 8;i NH NO 4 3 = 8

Trang 6

Vậy, phản ứng luơn sự trao đổi giữa kim loại và N:

/ 3

2

n NO

sp

=

tạo muối

khử khử

(6)

Trong cơng thức trên, A, B là hai kim loại tham gia phản ứng

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 Hồ tan hồn tồn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit H2SO4 đậm đặc, nĩng, dư, thu được V lít ( đktc) khí SO2 và dd Y ( chỉ chứa hai muối và axit dư) Giá trị của V là

Hướng dẫn giải

Số mol Fe = số mol Cu = 12:( 56+64) = 0,1 (mol)

Suy luận: Fe, Cu cho e, S nhận e chuyển thành SO 2

Áp dụng hệ thức (6),ta cĩ:

Số mol SO 2 = (3n Fe + 2n Cu ):2 = 0,25 (mol) ⇒ Thể tích SO 2 = 5,6 lít.

Kim loại + HNO 3 → Muối + sản phẩm khử + H 2 O

m = m KL + ( i n ).62 R R

= m KL + (3.n NO +n NO +8n N O +10n N +8n NH NO ).62

2

pứ muối

( 3

3

.

2

sp

số N/ sản phẩm khử).

(8)

BÀI TẬP ÁP DỤNG

mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (6) và (8), ta cĩ: V =

0,15.2 0,15.2

1

+

= => Chọn C

IV DẠNG TỐN OXI HỐ 2 LẦN

Fe + O 2  hỗn hợp A (FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , Fe dư) →+HNO 3

Hoặc: Fe + O 2  hỗn hợp A (FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , Fe dư) →+ H SO 2 4

Fe 2 (SO 4 ) 3 + SPK + H 2 O

Cơng thức tính nhanh: m Fe = 0,7 mhhA + 5,6 ne/trao đổi (9)

Suy ra khối lượng muối = (mFe/56) Mmuối

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Hịa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thốt ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của

m là (cho O = 16, Fe = 56

Trang 7

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (9),ta có: m = 0,7.3 + 5,6.3.(0,56:22,4) = 2,52 gam

HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch

X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (9),ta có:

1,344 0,7.11,36 5,6.3

22, 4 242 38,72 56

Để m gam bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được 19,2 gam hỗn hợp B gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho B vào dd HNO3 loãng khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy B tan hết thu được dd X chứa 1 muối và 2,24 lit NO (đktc) Hỏi m có giá trị nào sau đây?

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (9),ta có: m = 0,7.19,2 + 5,6.3.(2,24:22,4) = 15,12 gam

Công thức tính nhanh: m Cu = 0,8 mhhA + 6,4 ne/trao đổi (10)

Suy ra khối lượng muối = (mCu/56) Mmuối

V DẠNG 5 Muối tác dụng với axit

(R n+ , CO2-3 ) + 2HCl → (R n+ , 2Cl – ) + CO 2 + H 2 O

( R + 60) gam→∆ ↑ m =11gam (R + 71) gam 1 mol

2

11 CO

m muoái clorua = m muoái cacbonat + n (11)

BÀI TẬP ÁP DỤNG

một thời gian thu được 3,36 lit CO2 (đkc) còn lại hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thì thu được ddC và khí D Phần dung dịch C cô cạn thu 32,5g hỗn hợp muối khan Cho khí D thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15g kết tủa Tính m

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (11),ta có: m = 32,5 – 11 (3,36/22,4 + 15/100) = 29,2 gam

(R n+ ,

2-3

CO ) + H 2 SO 4 → (R n+ ,

2-4

SO ) + CO 2 + H 2 O ( R + 60) gam→∆ ↑ m =36gam (R + 96) gam 1 mol

2

36. CO

(R n+ ,

2-3

SO ) + 2HCl → (R n+ , 2Cl – ) + SO 2 + H 2 O

Trang 8

( R + 80) gam∆ ↓ m =9gam→ (R + 71) gam 1 mol

2

9 SO

m muoái clorua = m muoái sunfit − n (13)

(R n+ , SO32-) + H 2 SO 4 → (R n+ , SO24−) + SO 2 + H 2 O

( R + 80) gam→∆ ↑ m =16gam (R + 96) gam 1 mol

2

16 SO

m muoái sunfat = m muoái sunfit + n (14)

* Chú ý : Ta có thể xem phản ứng như sau: [O]+ 2[H]→ H2O

2

1 2

2 2

it HCl Muoi Cl H O

it H SO Muoi SO H O

BÀI TẬP ÁP DỤNG

mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Hướng dẫn giải:

Áp dụng hệ thức công thức trên ta có: V =2,32.4.2 0,08

232 = =>Chọn C

hoàn toàn với

oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

Hướng dẫn giải:

Áp dụng hệ thức công thức trên ta có: V = 3,33 2,13.2.1 0,075 75

16− 2= lÝt= ml

=> Chọn C

(R n+ , O 2- ) + H 2 SO 4 → (R n+ , 2

4

SO −) + H 2 O ( R + 16) gam→∆ ↑ m =80gam (R + 96) gam→1 mol H 2 O hoặc 1 mol H 2 SO 4

hoặc 1 mol O

2-2 4

mmuoái sunfat = moxit + n (15)

* Chú ý: Áp dụng đúng công thức trên khi kim loại không thay đổi hoá trị.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1 M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

Trang 9

A 6,81 g B 4,81 g C 3,81 g D 5,81 g

Hướng dẫn giải:

Số mol H2SO4 là 0,05 mol

Áp dụng hệ thức (15),ta có: mmuối sunfat = 2,81+0,05.80 = 6,81 g

Đáp án: A

(R n+ , O 2- ) + 2HCl → (R n+ , 2Cl - ) + H 2 O

( R + 16) gam→∆ ↑ m =55gam (R + 71) gam→1 mol H 2 O hoặc 2 mol HCl

hoặc 1 mol O

2-2

55. H O 27,5. HCl

mmuoái clorua = moxit + n = moxit + n (16)

VII DẠNG 7 Oxit tác dụng với chất khử

PTHH TQ: RxOy + yCO → xR + yCO2 (1)

R là những kim loại sau Al

Phản ứng (1) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO → CO2

Suy ra : m R = m oxit – m [O]oxit

PTHH TQ: RxOy + yH2 → xR + yH2O (2)

R là những kim loại sau Al

Chú ý : Phản ứng (2) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + H2→ H2O

Suy ra : m R = m oxit – m [O]oxit

PTHH TQ: 3RxOy + 2yAl→ 3xR + yAl2O3 (3)

Chú ý : Phản ứng (3) có thể viết gọn như sau: 3[O]oxit + 2Al→ Al2O3

Suy ra : m R = m oxit – m [O]oxit

VẬY cả 3 trường hợp có CT chung:

R oxit [O]/oxit

n = n = n = n = n

m = m - m (17)

BÀI TẬP ÁP DỤNG

thu được sau phản ứng là:

Áp dụng hệ thức (17),ta có: m = 17,6 – 0,1.16 = 16 gam ⇒Đáp án B.

hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (17),ta có: V = 0,32.22, 4 0, 448

gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí

X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là

A.1,12 B.0,896 C.0,448 D.0,224

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (17),ta có V = 4 22, 4 0,896

100 = lÝt=> Chọn B

Trang 10

VIII DẠNG 8 kim loại + H2O hoặc axit hoặc dd kiềm hoặc dd NH3 giải

2

a n = 2 n (18)

Ví dụ:

3 Al + ddNaOH→

2H2

2 Zn→+ ddNH 3

2H2 hay Zn→+ ddNH 3

H2

BÀI TẬP ÁP DỤNG

(phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại

đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr.

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (18),ta có: 1,67.22, 4 55,67

0,672

M= = => Chọn D

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Hướng dẫn giải :

Áp dụng hệ thức (18),ta có: m = 8,96.2 .27 5, 41

22, 4 4 = gam=> chọn B

Ngày đăng: 02/05/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w