KÍNH CHÀO CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO về DỰ GIỜ LỚP 9B TIẾT 54 CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI Giáo viên: Lê Thị Thúy Minh Trường THCS Cát Nê Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011... Ti
Trang 1KÍNH CHÀO CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO về DỰ GIỜ LỚP 9B
TIẾT 54
CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Giáo viên: Lê Thị Thúy Minh
Trường THCS Cát Nê
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ? Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc hai ?
Đáp án :
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai ) là phương trình có dạng:
ax2 + bx + c = 0
Trong đó x là ẩn ; a, b, c, là những số cho trước gọi là các
hệ số và (a ≠ 0)
Trang 3Tiết 54 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1 Công thức nghiệm
- Chuyển hạng tử tự do sang vế phải:
+ = −
x 2.x .
KÝ hiÖu ∆ = b2 − 4 ac
2
2
∆
ó x b
a
T
a
ac
2
2
(x )
4a
2
b 2a
æ ö ÷
ç ÷
ç ÷
çè ø
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1)
ax2 + bx = - c
- Tách hạng tử thành và
thêm vào hai vế cùng một biểu thức
để vế trái thành một bình phương:
b 2.x.
2a
b x
2a
æ ö ÷
ç ÷
ç ÷
çè ø
Hãy điền vào chỗ chấm ( ) để hoàn thành các bước biến đổi phương trình
bước biến đổi phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
b 2a
2
b 2a
æ ö ÷
ç ÷
ç ÷
çè ø
2
Trang 4
Tiết 53 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1 Công thức nghiệm.
KÝ hiÖu ∆ = b2 − 4 ac
2
2
∆
Tac x
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1)
?1 Hãy điền những biểu thức thích hợp vào các chỗ trống ( ) dưới đây:
a) Nếu ∆ > 0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
+ b = ±
x
a 2 a
∆
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm:
b 2a
− + ∆
1
x = K K K x =K K K2 b
2a
− − ∆
b) Nếu ∆ = 0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
x
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép:
x = …
?2 Hãy giải thích vì sao khi ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm
0
b 2a
-KẾT LUẬN : SGK-44
Trang 52.Áp dụng
Ví dụ 1 Giải phương trình 3x2 + 5x -1 = 0
Giải
•Tính ∆ = b2 – 4ac
•Phương trình có các hệ số là a=3, b=5, c= -1
• ∆ = 52 – 4.3.(-1) = 25 + 12 = 37.
•Do ∆ > 0 , áp dụng công thức nghiệm , phương trình có hai nghiệm phân biệt :
2
6
x = − −
1
`
6
x = − +
Trang 6Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm:
- Xác định các hệ số a, b, c.
- Tính biệt thức ∆
- Kết luận số nghiệm của phương trình
- Tính nghiệm theo công thức (nếu có).
Trang 7?3 ÁP DỤNG CÔNG THỨC NGHIỆM ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH :
a/ 5x2 – x + 2 = 0
b/ 4x2- 4x + 1 = 0
c/ -3x2 +x + 5 = 0
Trang 8Tiết 54 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
a) 5x 2 – x + 2 = 0 (a = 5; b = -1; c = 2)
∆ = (-1) 2 – 4.5.2 = 1 – 40 = -39 < 0
∆ < 0 nên phương trình vô nghiệm
c/ - 3x 2 + x + 5 = 0 (a = -3; b = 1 ; c = 5)
∆ = 1 2 – 4.(- 3).5 = 1 + 60 = 61 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
1 61 1 61
−
x
2
1 61 1 61
−
x
b/ 4x 2 – 4x + 1 = 0 (a = 4; b = -4; c = 1
∆ = (-4) 2 – 4.4.1 = 16 – 16 = 0
Phương trình có nghiệm kép x1 = x2 1
2
=
ĐÁP ÁN
Trang 9Chú ý: ( sgk- 45 )
Nếu phương trình
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
có
phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Trang 10Bài 15 (sgk-45) Không giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức ∆ và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:
a) 7x2 – 2x + 3 = 0
d) 1,7x2 – 1,2x -2,1 = 0
a = 7 ; b = -2 ; c = 3
∆ = (- 2)2 – 4 7 3 = 4 – 84 = - 80
∆ < 0 nên phương trình vô nghiệm.
a = 1,7 ; b = -1,2 ; c = - 2,1
∆ = (-1,2)2 – 4 1,7.(- 2,1) = 1,44 + 14,28 = 15,72
∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
Trang 11
Bài 1:
nghiệm phân biệt
phân biệt khi m < 4
Đ
S
S
Đ
Tiết 54 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 121 Công thức nghiệm.
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
và biệt thức ∆ = b2 – 4ac
- Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm
phân biệt:
2
− + ∆
= b
x
a
- Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
2
2
− − ∆
= b
x
a
- Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.a
b x
x
2
2
1 = = −
2 Áp dụng
Các bước giải phương trình bậc hai bằng
công thức nghiệm:
- Xác định các hệ số a, b, c
- Tính biệt thức ∆
- Kết luận số nghiệm của phương trình
- Tính nghiệm theo công thức (nếu có)
Nếu phương trình
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
có
hai nghiệm phân biệt
* Chú ý:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc công thức nghiệm.
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết “
- Làm bài tập : 16 SGK-45
20, 21, 22 SBT