1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Hóa học 9- THCS Mỹ Tài 2010-2011.

4 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun nhẹ KMnO4 với dung dịch HCl đặc thu khí B.. Cho Fe vào H2SO4 đặc nóng thu khí C mùi hắc.. Cho khí A, B lần lượt vào dung dịch NaOH; khí C vào dung dịch Brom.. Tính thể tích dung dịch

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN – Năm học : 2010 – 2011 Trường THCS Mỹ Tài Môn : Hoá học – Lớp 9

Thời gian : 150 phút (không kể phát đề)

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT Ngày thi : 07/10/2010

Câu I: (2 điểm)

Cho Cu vào HNO3 đặc thu khí A Đun nhẹ KMnO4 với dung dịch HCl đặc thu khí B Cho Fe vào H2SO4 đặc nóng thu khí C (mùi hắc) Cho khí A, B lần lượt vào dung dịch NaOH; khí C vào dung dịch Brom Viết phương trình hoá học

Câu II: (2 điểm)

Xác định các chất A1, A2, A3, , A11 và viết phương trình hoá học theo các sơ đồ sau:

1 A1 + A2 → A3 + A4

2 A3 + A5 → A6 + A7

3 A6 + A8 + A9 →A10

4 A10  t o A11 + A8

5 A11 + A4  t o A1 + A8

Biết rằng A3 là muối sắt clorua và khi lấy 1,27 gam A3 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu 2,87 gam muối kết tủa

Câu III : (2 điểm)

Chỉ dùng một hoá chất, nhận biết các dung dịch MgCl2, NaNO3, NH4NO3, FeCl2, Al(NO3)3, (NH4)2SO4 chứa trong các lọ mất nhãn

Câu IV: (2 điểm)

Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được dung dịch Y có pH = 1 Tính thể tích dung dịch Y

Câu V: (2,5 điểm)

Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, phản ứng hoàn toàn thu khí NO (khí duy nhất) và dung dịch A Dung dịch A có thể hoà tan tối đa m gam Cu và tạo ra dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu x gam muối Tính m , x

Câu VI: (2,5 điểm)

Để m gam bột Fe ngoài không khí, sau một thời gian thu hỗn hợp X gồm Fe và 3 oxit trong đó

2 3

mFe O : mFeO= 20 : 9 Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X cần 100 ml dung dịch HCl 1M và có 0,224 lít khí thoát ra (đktc) Tính m

Câu VII: (3 điểm)

Thêm từ từ từng giọt 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào 400 ml dung dịch A gồm KHCO3 và Na2CO3 thu dung dịch B và thoát ra 1,008 lít khí (đktc) Cho dung dịch B phản ứng với một lượng Ba(OH)2 dư thu 29,55 gam kết tủa Tính nồng độ M các chất trong dung dịch A

Câu VIII: (4 điểm)

Cho 11,8 gam hỗn hợp Y gồm Al và Cu vào 100 gam dung dịch H2SO4 98%, đun nóng thu V1 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch A Nếu hoà tan 0,45 mol hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng

dư thu V2 lít khí NO (đktc) và dung dịch B Thêm một lượng dư NaOH vào dung dịch B thu kết tủa

C Lọc, rửa và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu 12 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

1 So sánh V1 với V2

2 Tính thể tích dung dịch NaOH 2M thêm vào dung dịch A để bắt đầu xuất hiện kết tủa; thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất

(Cho : Na = 23, Ba = 137, Cu = 64, Fe = 56, Al = 27,

Ag = 108, H = 1, N = 14; S = 32, , C = 12, O = 16, Cl = 35,5)

Trang 2

PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ HƯỚNG DẪN CHẤM

Trường THCS Mỹ Tài ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN – Năm học : 2010 – 2011 Môn : Hoá học – Lớp 9

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

I - Khí A là NO2: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

- Khí B là Cl2 : 2KMnO4 + 16HCl  t o 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O

- Khí C là SO2 : 2Fe + 6H2SO4đ  t o Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

- Hấp thụ khí NO2, Cl2 vào dung dịch NaOH:

2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

- Hấp thụ khí SO2 vào dung dịch Brom

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

0,25 0,50 0,25

0,50 0,25

0,25

II FeClx + xAgNO3 → Fe(NO3)x + xAgCl↓ (*)

Từ (*): 56 35,5x1, 27

x

2,87 143,5  x = 2  A3 là FeCl2 (1) Fe (A1) + 2HCl(A2) → FeCl2 (A3) + H2(A4)

(2) FeCl2 (A3) + 2NaOH(A5) → Fe(OH)2 (A6) + 2NaCl(A7)

(3) 4Fe(OH)2(A6) + 2H2O(A8) + O2 (A9) → 4Fe(OH)3 (A10)

(4) 2Fe(OH)3 (A10) t o Fe2O3 (A11) + 3H2O(A8)

(5) Fe2O3 (A11) + 3H2 (A4)  t o 2Fe (A1) + 3H2O (A8)

0,25 0,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 III * Trích nhiều mẫu thử, cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào Dung dịch không có hiện

tượng gì là NaNO3

- Dung dịch tạo kết tủa trắng là MgCl2

Ba(OH)2 + MgCl2 →Mg(OH)2↓ + BaCl2

- Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh sau chuyển thành nâu đỏ là FeCl2

Ba(OH)2 + FeCl2 →Fe(OH)2↓ + BaCl2

4Fe(OH)2+ 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3↓

- Dung dịch tạo kết tủa trắng keo sau tan dần là Al(NO3)3

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2+ 4H2O

- Dung dịch tạo khí mùi khai là NH4NO3

Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2+ 2H2O + 2NH3 ↑

- Dung dịch tạo kết tủa trắng và khí mùi khai là (NH4)2SO4

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O + 2NH3 ↑

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

IV 2Cu(NO3)2  t o 2CuO + 4NO2 + O2

amol 2a a/2

mX = 6,58 – 4,96 = 1,62(g)  2a.46 + 16a = 1,62 → a = 0,015

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

0,03 0,0075 0,03

pH = 1  [H+] = 0,1M = CM (HNO3)  V = 0,030,1 = 0,3 (lít)

0,50

0,50 0,50 0,50

V

V

nFe = 6,72

56 = 0,12 mol ; n HNO3= 0,4 1 = 0,4 mol

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,25 0,50

Trang 3

Câu Nội dung Điểm

0,1 0,4 0,1

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

0,02 0,04 0,06

2Fe(NO3)3 + Cu → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

0,06 0,03 0,06 0,03

* mCu = 0,03 64 = 1,92 (g)

Dung dịch B gồm 0,12 mol Fe(NO3)2 và 0,03 mol Cu(NO3)2

* x = 0,12 180 + 0,03 188 = 27,24 (g)

0,50 0,50 0,25

0,50 VI

Ta có: - mFe O : mFeO = 20 : 9 2 3 

2 3

n Fe O : n FeO = 16020 : 9

72 = 1 : 1

- nHCl = 0,1 mol ; n H2= 0,01 mol

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)

0,01 0,02 0,01

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O (2)

a 2a

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (3)

a 6a

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4)

b 8b

Từ (1) → (4) : nHCl = 0,02 + 8(a + b) = 0,1 → a + b = 0,01

nFe bđ = nFe(1) + nFe(FeO) + nFe (Fe2O3) + nFe (Fe3O4)

= 0,01 + a + 2a + 3b = 0,01 + 3(a + b)

= 0,04 mol → m = 0,04 56 = 2,24 (g)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,50 0,25 VII * Cho HCl vào dung dịch A tạo khí → Na2CO3 chuyển hết thành NaHCO3

* Dung dịch B phản ứng với Ba(OH)2 dư tạo kết tủa → B còn dư muối axit

→ HCl hết Đặt a = nNa2CO3 ; b = nKHCO3 trong ddA

HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3 (1)

a a a

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O (2)

x x x

KHCO3 + HCl → KCl + CO2↑ + H2O (3)

y y y

NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH + H2O (4)

a – x a – x

KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + KOH + H2O (5)

b – y b – y

Từ (1) → (5) :

2

3

1,008

nCO = x + y = = 0,045

22,4

nHCl= a + x + y = 0,1 1,5 = 0,15 a = 0,105

29,55

a + b - (x + y) = = 0,15 b = 0,09

197

nBaCO

CM (Na2CO3) = 0,1050, 4 = 0,2625 M ; CM (KHCO3) = 0,090,4 = 0,225 M

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

1,0

0,25

VIII 2Al + 6H2SO4đ  t o Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O (1) 0,25

Trang 4

Câu Nội dung Điểm

Cu + 2H2SO4đ  t o CuSO4 + SO2↑ + 2H2O (2)

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (3)

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (4)

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 (5)

Cu(OH)2  t o CuO + H2O (6)

(NaOH dư hoà tan hết kết tủa Al(OH)3 tạo ra từ Al(NO3)3)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

* Từ (3)→(6) : - nCu = nCuO = 12

80 = 0,15 (mol) → nAl = 0,45 – 0,15 = 0,3 (mol)

- nNO = nAl + 2

3nCu = 0,3 +

2

3 0,15 = 0,4 (mol) (*)

0,25

0,25

* Đặt : nY (trong 11,8 gam Y) = k nY (trong 0,45 mol Y)

Từ (1) và (2) : nAl = 0,3.k ; nCu = 0,15 k

 k.(0,3.27 + 0,15 64) = 11,8 → k = 2

3 → Trong 11,8 gam hh A : nAl =2

3 0,3 = 0,2 mol ; nCu =

2

3 0,15 = 0,1 (mol)

2 4

nH SO bđ = 1 mol, nH SO2 4pư = 3nAl + 2nCu = 0,8 mol → nH SO2 4dư = 0,2 mol

nSO = 12 2 nH SO pư = 0,4 (mol) (**)2 4

Từ (*) và (**) : nNO = nSO → V2 1 = V2

0,25 0,25

0,25 0,25

* Bắt đầu xuất hiện kết tủa khi NaOH trung hoà hết lượng H2SO4 dư

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

0,2 mol 0,4 mol

→ Vdd NaOH = 0, 4

2 = 0,2 (lít)

* Lượng kết tủa lớn nhất khi NaOH phản ứng vừa đủ với 2 muối

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3↓+ 3Na2SO4

0,1 0,6 0,2

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

0,1 0,2

→ Vdd NaOH = 0, 4 0,6 0,2

2

= 0,6 (lít)

* Lượng kết tủa nhỏ nhất khi NaOH hoà tan hết Al(OH)3 chỉ còn lại Cu(OH)2

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

0,2 0,2

→ Vdd NaOH = 0, 4 0,6 0, 2 0, 2

2

= 0,7 (lít)

0,25

0,50

0,25 (Mọi cách giải đúng và lập luận chặt chẽ vẫn được tính điểm tối đa cho mỗi câu)

Ngày đăng: 02/05/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w