1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Hóa học 9- THCS Mỹ Quang 2010-2011.

4 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2,0điểm Một nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu AlaXb, phân tử gồm 5 nguyên tử, khối lượng phân tử 150 đvC.. Xác định X, gọi tên hợp chất AlaXb.. Chỉ dùng thêm dung dịch Ba

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN

TRƯỜNG THCS MỸ QUANG Năm học: 2010-2011

MÔN THI: HÓA HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,0điểm)

Một nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu AlaXb, phân tử gồm 5 nguyên tử, khối lượng phân tử 150 đvC Xác định X, gọi tên hợp chất AlaXb

Câu 2 (2,0điểm)

Y là một oxit kim loại chứa 70% kim loại (về khối lượng) Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch

H2SO4 24,5% (d = 1,2g/ml) để hòa tan vừa đủ 40gam Y

Câu 3 (3,5điểm)

Cho các lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH4Cl; Zn(NO3)2; (NH4)2SO4; phenolphtalein;

Na2SO4; HCl, NaCl bị mất nhãn Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã cho? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa

Câu 4 (2,0điểm)

Hòa tan hoàn toàn 10,2gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8gam dung dịch H2SO4 vừa đủ Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10% Xác định công thức phân tử oxit kim loại?

Câu 5 (3,0 điểm)

Cho 5,2 gam kim loại M chưa biết hóa trị tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 1,008 lít hỗn hợp hai khí NO và N2O (đktc) Sau phản ứng khối lượng bình chứa giảm 1,42 gam Xác định kim loại M

Câu 6 (2,0điểm)

Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 2,0M

Viết các phương trình phản xảy ra Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp X?

Câu 7 (2,5 điểm)

Cho 9,6 gam hỗn hợp A (MgO ; CaO ) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 19,87% ( d = 1,047 g/ml ) Tính thành phần % về khối lượng các chất trong A và C% các chất trong dung dịch sau khi A tan hết trong dung dịch HCl , biết rằng sau đó cho tác dụng với Na2CO3 thì thể tích khí thu được là 1,904 lít (đktc)

Câu 8 (3,0 điểm) Ngâm một thanh đồng vào 250 gam dung dịch AgNO3 6,8% Sau một thời gian nhấc thanh đồng ra, thu được dung dịch X có khối lượng là 243,92 gam (giả sử Ag sinh

ra bám hết vào thanh đồng)

a Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X

b Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch X phải dùng 3,25 gam kim loại M có hóa trị không đổi Xác định tên kim loại M

………Hết………

(Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các NTHH để làm bài)

Trang 2

PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN TRƯỜNG THCS MỸ QUANG Năm học: 2010-2011

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Đáp án gồm có 03 trang)

Câu 1

(2,0đ) 27a + Xb = 150a + b = 5

Biện luận a, b ⇒ X

Chọn a = 2; b = 3; X = 16 (S)

Al2S3

Tên: nhôm sunfua

0,25đ 0,25đ

0, 5đ

0, 5đ 0,25đ 0,25đ

Câu2

(2,0đ)

CTPT dạng RxOy

Lập pt toán học: 16Rx y =

30

70 ⇒ R =

3

56

x

y

2

=

3

56

.n (n =

x

y

2

: là hóa trị của R)

Biện luận n ⇒ R Chọn n = 3, R = 56 (Fe)

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

0,25mol 0,75mol

mdd = 100

5 , 24

98 75 , 0

=300gam

⇒Vdd =

2 , 1

300

=250ml

0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ

Câu 3

(3,5đ)

Dùng thuốc thử Ba(OH)2 cho đến dư:

*Trước hết nhận được 5 chất

- Chỉ có khí mùi khai ⇒ NH4Cl

2NH4Cl + Ba(OH)2 →2NH3 + BaCl2 + 2H2O

- Có khí mùi khai + ↓ trắng ⇒ (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →2NH3 + BaSO4 + 2H2O

- Chỉ có ↓ trắng → Na2SO4

2Na2SO4 + Ba(OH)2 →2NaOH + BaSO4

- Dung dịch có màu hồng → phenolphtalein

- Có ↓, sau đó ↓ tan →Zn(NO3)2

Zn(NO3)2 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Zn(OH)2

Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → Ba[Zn(OH)4] (hoặc BaZnO2 + H2O)

*Sau đó, lấy một ít dd (Ba(OH)2 + pp) cho vào 2 ống nghiệm Cho từ từ từng

giọt ddịch HCl/NaCl vào ống nghiệm:

- ống nghiệm mất màu hồng sau một thời gian → dd HCl

- dung dịch còn lại là NaCl

0,25đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,25đ

Câu 4

(2,0đ) Gọi CTPT oxit R

2O3

Ta có PTHH: R2O3 + 3H2SO4 → R2(SO4)3 + 3H2O

- Khối lượng muối trong dung dịch sau pư: mR2(SO4)3 = 34,2gam

- Lập phương trình toán học

48 2

2 , 10

+

288 2

2 , 34 +

R

⇒R = 27 (Al) ⇒ CTPT oxit: Al2O3

0,5đ

0, 5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 5

(3,0đ) Các pư : 3M + 4xHNO3  → 3M(NO3)x + xNO↑ + 2xH2O (1)

a a/3

0,5đ

Trang 3

8M + 10xHNO3  → 8M(NO3)x + xN2O↑ +5xH2O (2)

8b bx/8 n khí = 1,008/22,4 = 0,045 (mol) a/3 + bx/8 = 0,045 (*) m hh khí = mNO + mN2O = 30.ax/3 + 44.bx/8 = 1,42 (**) Giải hệ pt : ax/3 = 0,04  → a = 0,12/x bx/8 = 0,05  → b = 0,04/x Khối lượng nguyên tử kim loại M = 5,2/a+b =5,2x/0,16 = 32,5x x 1 2 3

M 32,5 65 vô nghiệm (nhận) Vậy kim loại M là Zn 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 6 (2,0đ) H2 + MgO t→0C không phản ứng 4H2 + Fe3O4 →t0C 3Fe + 4H2O (1) H2 + CuO →t0C Cu + H2O (2) 2HCl + MgO → MgCl2 + H2O (3) 8HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4) 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O (5) * Đặt n MgO = x (mol); n Fe3O4 = y (mol); n CuO = z (mol) trong 25,6gam X Ta có 40x + 232y + 80z = 25,6 (I) 40x + 168y + 64z = 20,8 (II) * Đặt n MgO =kx (mol); n Fe3O4 =ky (mol); n CuO =kz (mol) trong 0,15mol X Ta có : x + y + z = 0,15 (III) 2x + 8y + 2z = 0,6 (IV) Giải hệ gồm (I), (II), (III) và (IV)⇒ x=0,15mol; y=0,05mol; z=0,1mol mMgO = 0,15.40 = 6 (g) mFe3O4 = 0,05.232 = 11,6(g) m CuO = 0,1.80 = 8(g) 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 7 (2,5 đ) Gọi a = n MgO và b = nCaO trong hỗn hợp A mA = 40a + 56b = 9,6 Hay 5a + 7b = 1,2 ( A)

A tan hết trong dd HCl Dung dịch thu được có chứa HCl dư vì khi cho dd này tác dụng với Na2CO3 có khí CO2 bay ra : 2HCldư + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

nCO2 = 122,904,4 = 0,085 mol ⇒ nHCl = 2 0,085 = 0,17 mol

nHClban đầu = 100100x1,047x36x,195,87 = 0,57 mol

Suy ra : nHCl phản ứng với A = 0,57 - 0,17 = 0,4 mol

Các phương trình phản ứng ; MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (1)

a 2a CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (2)

b 2b nHCl = 2 (a + b) = 0,4 → a + b = 0,2 ( B )

Kết hợp ( A ) và ( B )

0,25đ

0, 25đ

0, 25đ 0,25đ

0,25đ

0, 25đ

0, 25đ

Trang 4

a + b = 0,2 b = 0,1 mol CaO

mMgO = 0,1 x 40 = 4g ⇒ % MgO =

6 , 9

% 100

4x

= 41,67%

% CaO = 100- 41,67 = 58,33%

- Nồng độ các chất trong dd :

Dung dịch thu được sau phản ứng giữa A và HCl chứa 0,1 mol MgCl2 0,1

Vì phản ứng hoà tan A trong dd HCl không tạo kết tủa hoặc khí nên :

mdd = 100 x 1,047 + 96 = 114,3 gam

%MgCl2 =

3 , 114

% 100 95 1 ,

0 x x

= 8,31%

%CaCl2 = 0,1x111114x,1003 % = 9,71%

%HCldư = 0,17x36114x5,3x100% = 5,43%

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu 8

(3 đ)

Phương trình phản ứng xảy ra:

Số mol AgNO3 ban đầu:

250.6,8

0,1 100.170= mol

Gọi x là số mol Cu phản ứng

Ta có khối lượng dung dịch giảm:

mddgiảm = 250 – 243,92 = 6,08 = 2x.108 – 64x

 x = 0,04 mol

Nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng:

C%Cu(NO3)2 = 0243,04.,28892 100 = 3.083 %

C%AgNO3 = (0,1243−0,,0892)170

100 = 1,394 % Các phương trình xảy ra:

M + nAgNO3 → M(NO3)n + nAg (1)

2M + nCu(NO3)2 → 2M(NO3)2 + nCu (2)

Từ (1) và (2) ta có:

0,02 0,08 0,1

M

n

Vậy, 3, 25 0,1A A 32,5n

n

Với n = 2 suy ra A = 65 (Zn)

0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ

Lưu ý: Học sinh có thể giải theo cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa cho câu đó.

Ngày đăng: 02/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w