1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Hóa học 9- THCS Mỹ Phong 2010-2011

4 333 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết chúng.. a Từ FeS2viết phương trình để điều chế Fe.. Từ CuCl2viết phương trình phản ứng để điều chế chế Cu bằng 2 phương pháp.. a Xác định

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC PHÙ MỸ

Trường THCS Mỹ Phong ĐỀ ĐỀ XUẤT THI HỌC SINH GIỎI

Môn thi : Hóa học 9 NH 2010 - 2011

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 : (4đ )

Cho 5 dung dịch gồm : BaCl2, MgCl2, AlCl3, NaOH , H2SO4 chứa trong các lọ riêng biệt Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết chúng

a) Từ FeS2viết phương trình để điều chế Fe

Từ CuCl2viết phương trình phản ứng để điều chế chế Cu bằng 2 phương pháp

Câu 2: (4đ )

Có hai oxit của nitơ Avà B, có thành phần khối lượng của oxi như nhau bằng 69,55

0

a) Xác định công thức phân tử của A , biết tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 23 b) Xác định công thức phân tử của B , biết tỉ khối hơi của B so với A bằng 2

Câu 3 : (4đ)

Dẫn dòng khí CO di qua hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al2O3, Fe có khối lượng 6,22 gam đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B có khối lượng 4,94 gam và 2,688 lít hỗn hợp khí D (đktc) Hòa tan B trong dung dịch H2SO4loãng dư thấy có 1,568 lít khí (đktc) thoát ra

a ) Tính tỉ khối của D so với H2

b) Tính khối lượng của mỗi chất trong A

Câu 4 : ( 4đ )

Hòa tan 17 gam hỗn hợp gồm NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước để được 500 gam dung dịch Để trung hòa 50 gam dung dịch A cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65

0

a) Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thì được bao nhiêu gam muối khan ?

b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A

Câu 5 : (4đ)

Nung 18,4 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 Phản ứng xong , người ta thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng giảm 8,8 gam so với hỗn hợp trước khi nung

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Vì sao khối lượng sau phản ứng lại giảm

c) Tính khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp trước khi nung

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :

Trang 2

Câu 1 : (4đ)

a) Kẻ bảng (1đ)

BaCl2 MgCl2 AlCl3 NaOH H2SO4

BaCl2

_ _ _ ↓trắng

MgCl2

_ AlCl3

trắng rồi tan

_

NaOH

_

↓ trắng

↓ keo trắng rồi tan

Q

H2SO4 ↓

_ _

Q

Dựa vào bảng trên ta thấy :

+ Chất nào có kết tủa keo trắng rồi tan là AlCl3

+ Chất nào vừa tạo kết tủa keo trắng , vừa kết tủa trắng và tỏa nhiệt mạnh là NaOH + Chất nào vừa kết tủa trắng và tỏa nhiệt mạnh là H2SO4

+ Chất kết tủa trắng còn lại là BaCl2, MgCl2 (0,5đ)

Cho dung dịch H2SO4 vào 2 mẫu thử còn lại :

- Mẫu thử nào cho kết tủa trắng là BaCl2

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

- Mẫu còn lại là MgCl2 (0,5đ)

b) (1đ ) 4FeS2 + 11O2  →t0 8SO2 + 2Fe2O3

Fe2O3 + 3H2  →t0 2Fe + 3H2O

CuCl2  →dp Cu + Cl2

Zn + CuCl2 → Cu + ZnCl2

Câu 2 : (4đ)

a) Gọi oxit nitơ A là NxOy

dA H2 = 23 ⇒ MA = 46

Theo đề : 14x + 16y = 46 (1)

Và 69,55 =

46

16y

x 100 (2)

Từ (2) ⇒ y = 2 , thế vào (1) : 14x + 16y = 46 ⇒ x = 1

Trang 3

Công thức A là NO2 ( 2đ)

b) Gọi oxit nitơ B là NaOb

d

A

B

= 2 ⇒ MB = 2 x MA = 2 x 46 = 92

⇒ 14a + 16b = 92 (1) và

92

16b

x 100 = 69,55 (2) Giải (2) ⇒ b = 4 , thế vào (1) ⇒ a = 2

Vậy công thức của B là N2O4 (2đ)

Câu 3 : (4đ)

Fe3O4 + 4CO  →t0 3Fe + 4CO2

0,02 mol → 0,06 0,08

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (0,5đ)

a) Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Fe3O4 , Al2O3, Fe trong hỗn hợp A Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được rắn B có khối lượng là 4,94 gam bé hơn khối lượng hỗn hợp A ban đầu là 6,22 gam Độ giảm khối lượng bằng khối lượng của oxi trong Fe3O4

m giảm = m oxi

⇒ m oxi = 6,22 – 4,49 = 1,28 gam (0,5đ)

n Fe3O4 =

4

1

n oxi =

4

1

x

16

28 , 1

= 0,02 mol

n CO2 = 4n Fe3O4 = 0,08 mol

nhh khí = 222,668,4 = 0,12 mol

nhh khí > n CO2 (0,12 > 0,08 )

⇒ CO dư , Nco dư = 0,12 - 0,08 =0,04 mol

dhhkhí / H2 = 44.0,080,+1228.0,04 X

2

1

=

3

58

(1,5đ) b) m Fe3O4 = 232 x 0,02 = 4,64 gam

nH2 = 0,07 mol (0,5đ)

n của sắt trong B = nH2 = 0,07 mol

n Fe trong hhA = 0,07-0,06 =0,01 mol (0,5đ)

m Fe trong hhA = 56 x 0,01 = 0,56 gam

m Al2O3 = 6,22 - 4,64 - 0,56 = 1,02 gam (0,5đ)

Câu 4 : (4đ)

NaOH + HCl → NaCl + H2O

a → a a a (mol )

KOH + HCl → KCl + H2O

b → b b b (mol)

Ca(OH)2+ 2HC l→ CaCl2(+ 2H2O (1,5đ)

c → 2 c c 2c

Trang 4

gọi a, b , c lần lượt là số mol của NaOH , KOH , Ca(OH)2

nHCl =403.,365,65 = 0,04 mol

n H2O = a + b + 2c = ∑nHCl = 0,04 mol (1,5đ)

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :

m NaOH + m KOH + m Ca(OH)2 + m HCl = m H2O + m muối ⇔ 17 x

500

50

+ 1,46 = 18 x 0,04 + m muối

⇔ m muối = 2,44 gam (1,0đ)

Câu 5: (4đ)

a) Phương trình phản ứng :

CaCO3  →t0 CaO + CO2

MgCO3  →t0 MgO + CO2(1đ)

b) Khối lượng của phản ứng sau khi nung lại giảm so với khối lượng ban đầu vì phản ứng phân hủy giải phóng khí CO2bay ra (0,5đ)

c) Ta có : n CO2 =

44

8 , 8

= 0,2 mol Đặt x, y là số mol CaCO3, MgCO3 có trong hỗn hợp ban đầu

Ta có hệ phương trình : 100x + 84y = 18,4

x + y = 0,2

Giải hệ phương trình , ta có : x = y = 0,1 (1đ)

⇒ khối lượng trước khi nung :

m CaCO3 = 100 x 0,1 = 10 gam

m MgCO3 = 84 x 0,1 = 8,4 gam (1đ)

Ngày đăng: 02/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w