Cho A tan trong dung dịch NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1.. Khí C1 dư cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2, Chất rắn A2 cho tác dụng với H2SO4 đ
Trang 1PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN TRƯỜNG THCS MỸ CHÁNH Năm học : 2010 – 2011
- Môn thi : Hoá Học 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 07/10/2010
-Câu 1: (3,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Al2O3, Fe Cho A tan trong dung dịch NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1 Khí C1 (dư) cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2, Chất rắn A2 cho tác dụng với H2SO4 đặc, nguội được dung dịch B2 Cho B2 tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa B3 Viết các phương trình hoá học xảy ra và xác định thành phần của A1, B1, C1, A2, B2, B3
Câu 2: (2,5 điểm)
a)Khi điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm, một lượng Clo thoát ra ngoài làm nhiễm
bẩn không khí trong phòng Hãy giới thiệu một phương pháp hoá học khử độc khí Clo trong không khí
b) Trong nước thải của một nhà máy có các muối Pb(NO3)2 và Cu(NO3)2 là những chất độc Hãy nêu phương pháp hoá học xữ lí nước thải này trước khi cho chảy vào sông ngòi
Câu 3: ( 3,5 điểm)
a) Từ quặng pyrit sắt, muối ăn, nước cất, không khí và các chất xúc tác cần thiết Hãy viết các phương trình và ghi rõ điều kiện (nếu có) để điều chế các chất: FeSO4, FeCl2, FeCl3, Fe(OH)3, Na2SO3, NaHSO4
b) Nêu 4 phản ứng khác nhau để điều chế HCl trực tiếp từ Cl2
Câu 4: ( 3,0 điểm)
1 Có hỗn hợp khí CO và CO2 Bằng phương pháp hoá học hãy:
a Chuyển hoá hỗn hợp thành khí CO2
b Chuyển hoá hỗn hợp thành khí CO
c Tách riêng hai khí
2 Có 6 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong 6 dung dịch sau: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận ra dung dịch trong mỗi lọ
Câu 5: (4,5 điểm)
a) Để hoà tan 3,9g kim loại X cần dùng Vml dung dịch HCl và thu được 1,344 lít H2 (đktc) Mặt khác để hoà tan 3,2g oxit của kim loại Y cũng cần dùng Vml dung dịch HCl ở trên Hỏi
X, Y là kim loại gì?
b) Cho 120ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH x (M) thu
được 7,8 gam kết tủa Tính giá trị của x ?
Câu 6: ( 3,5điểm)
Cho hỗn hợp khí (A) gồm( 1mol N2 và 4 mol khí H2) Đun nóng (A) với hiệu suất là 25% thì thu được hỗn hợp khí (B)
a) Tính % về thể tích của các chất khí trong hỗn hợp (B)
b) Cần thêm vào hỗn hợp (B) bao nhiêu số phân tử H2 để thu được hỗn hợp (D) có tỉ khối
so với H2 là 3,842
(Cho: H = 1; Cl = 35,5; Na = 40; N = 14; Al = 27; O = 16; Fe = 56; Zn = 65)
- Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học : 2010 – 2011 Môn thi : Hoá Học 9 Ngày thi : 07/10/2010
Câu 1: (3,0 điểm)
- Hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư: Chỉ có Al, Al2O3 phản ứng
2Al(r) + 2NaOH(dd) + 2H2O(l) → 2NaAlO2(dd) + H2(k) (0,25đ)
Al2O3(r) + 2NaOH(dd) → 2NaAlO2(dd) + H2O(l) (0,25đ)
Vậy: Chất rắn A1 gồm: Fe3O4 và Fe (0,25đ)
Dung dịch B1 gồm: NaAlO2 và NaOH dư (0,25đ)
- Nung nóng hỗn hợp A với khí C1: Chỉ có Fe3O4 phản ứng
Fe3O4(r) + 4H2(k) →t0 3Fe(r) + 4H2O(l) (0,25đ)
Vậy: Chất rắn A2 gồm: Fe, Al và Al2O3 (0,25đ)
- Chất rắn A2 cho tác dụng với H2SO4 đặc, nguội Chỉ có Al2O3 phản ứng còn Al, Fe bị thụ
Al2O3(r) + 3H2SO4(dd) → Al2(SO4)3(dd) + 3H2O(l) (0,25đ)
- Cho B2 tác dụng với dung dịch BaCl2
Câu 2: (2,5 điểm)
a Bơm xịt dung dịch có tính khử mạnh như dung dịch NH3 vàokhông khí (0,25đ)
b Dẫn nước thải nhà máy vào bể xử lí bằng nước vôi, các muối Pb(NO3)2 và Cu(NO3)2 sẽ chuyển thành các Hiđroxit không tan, lắng xuống đáy bể (0,25đ)
Pb(NO3)2(dd) + Ca(OH)2(dd) → Pb(OH)2 (r)+ Ca(NO3)2(dd) (0,25đ)
Cu(NO3)2(dd) + Ca(OH)2(dd) → Cu(OH)2 (r)+ Ca(NO3)2(dd) (0,25đ)
Câu 3: (3,5 điểm)
a) 4FeS2(r) + 11O2(k) → 8SO2(k) + 2Fe2O3(r) (0,25đ)
2SO2(k) + O2(k) →0
5
2O ,t
Điện phân 2NaCl(dd) + 2H2O(l) →dp, mnx H2(k) + Cl2(k) + 2NaOH(dd) (0,25đ)
Fe2O3(r) + 3H2(k) →t0 2Fe(r) + 3H2O(l) (0,25đ)
Fe(r) + 2HCl(dd) → FeCl2(dd) + H2(k) (0,25đ)
Trang 3b) Cl2 + H2 → 2HCl
(0,125đ)
Cl2 + H2O ‡ ˆˆˆ ˆ† HCl + HClO
(0,125đ)
(0,125đ)
Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
(0,125đ)
Câu 4: (3,0 điểm)
1
a Cho hỗn hợp đi qua CuO dư, đun nóng để chuyển CO thành CO2:
b Cho hỗn hợp đi qua than nóng đỏ để chuyển CO2 thành CO:
Nóng đỏ
c Dẫn hỗn hợp vào dd Ca(OH)2 dư, khí CO không phản ứng đi ra, thu lại và làm khô bằng P2O5 Khí CO2 có phản ứng:
Lọc lấy CaCO3 mang nung ~ 900oC hoặc cho tác dụng với dd HCl để được CO2:
Hoặc CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
2.*Trích mẫu thử của mỗi lọ Sau đó lần lượt nhúng quỳ tím vào từng mẫu ta có:
- Hai dung dịch làm quỳ tím đổi màu đỏ là: H2SO4 và HCl (Nhóm A) (0,25đ)
- Hai dung dịch làm quỳ tím đổi màu xanh là: NaOH và Ba(OH)2(Nhóm B) (0,25đ)
- Hai dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là: BaCl2 và NaCl (Nhóm C) (0,25đ)
* Lấy dung dịch bất kì ở nhóm A cho vào hai dung dịch ở nhóm B
- Nếu có kết tủa thì nhận ra H2SO4 và BaCl2, haichất còn lại NaOH và HCl (0,25đ)
- Nếu không có kết tủa thì dung dịch ở nhóm A đã dùng là HCl, dung dịch ở nhóm A chưa dùng là H2SO4 Khi đó dùng dung dịch H2SO4 nhận ra dd Ba(OH)2 ở nhóm B và BaCl2 ở nhóm C Hai chất còn lại là NaOH và NaCl (0,5đ)
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl (0,25đ)
Câu 5: (4,5 điểm)
a) Thể tích HCl dùng cho cả 2 phản ứng trên bằng nhau trong cùng điều kiện nên có cùng số mol
- Gọi n là hoá trị của X
(mol)
n
12
,
0
0,12 ←
4 , 22
344 , 1
= 0,06 (0,25đ)
Trang 4Theo đề:
n
12 , 0
Bảng biện luận:
- Gọi m là hoá trị của Y
Y2Om + 2mHCl → 2YClm + mH2O (0,25đ)
(mol)
m
06
,
0
Theo đề:
m
06 , 0 (2Y + 16m) = 3,2 ⇒ Y =
3
56
m (0,25đ)
Bảng biện luận:
Y
3
56
3
112 56
b)
Các phản ứng có thể xảy ra :
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3 NaCl (1) (0,125đ)
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (2)
(0,125đ)
nAl(OH)3 = 7,8
78 = 0,1 mol
(0,25đ)
Có 2 trường hợp xảy ra:
• Trường hợp 1: NaOH hết ,AlCl3 có thể hết hay còn dư AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3 NaCl (1) (0,25đ)
0,1 0,3 0,1
CM = 0,3
0, 2 = 1,5 M (0,25đ)
• Trường hợp 2 : NaOH dư , AlCl3 hết AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3 NaCl (1) (0,125đ)
0,12 0,36 0,12 Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (2)
(0,125đ)
a a a Gọi a là số mol Al(OH)3 bị hòa tan nAl(OH)3 còn lại = 0,12 - a = 0,1 (0,25đ)
a = 0,02 mol Tổng số mol NaOH = 0,36 + 0,02 = 0,38 mol (0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
Trang 5CM = 0,38
Câu 6: (3,5 điểm)
a) PTHH: N 2 + 3H 2 →t0 2NH3 (0,25đ)
b) BĐ: 1mol 4mol 0mol (0,25đ)
%N2 = 0,75.100% 16,67%
4,5 = (0,25đ) %H2 = 3, 25.100% 72, 22%
c) Gọi a là số mol H2 cần thêm vào B để thu được hỗn hợp D
Ta có: M− D =3,842.2 7, 684= (0,25đ)
(0,75.28) (3, 25 ).2 (0,5.17)
7, 684 4,5
0, 25( )
D
a M
a
+
⇒ =
Số phân tử H2 cần thêm: 0,25.6.1023=1,5.1023 phân tử (0,25đ)
(Nếu học sinh giải bằng cách khác mà đúng với đáp án vẫn cho điểm tối đa)
(0,5đ) (0,25đ)