1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Sinh học 9- THCS Mỹ Chánh 2010-2011.

4 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 biết mỗi gen quy định một tính trạng Câu 4: 4,0 điểm Ở cải bắp có bộ NST 2n=18.Quan sát một nhóm tế bào gốc lá cải bắp đang tiến hành nguyên

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN TRƯỜNG THCS MỸ CHÁNH Năm học:2010-2011

Môn: Sinh học -Lớp 9

Thời gian làm bài:150 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 7/10/2010

-ĐỀ:

Câu 1: (5,0 điểm)

a-Vì sao người ta có thể thở bình thường ngay cả khi không hề để ý đến?

b-Hãy nêu rõ sự giống nhau và khác nhau giữa bộ phận thần kinh giao cảm và đối giao cảm?

Câu 2: (3,0 điểm)

Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?

Câu 3: (4,0 điểm)

Ở một loài thực vật: Khi lai hai cây thuần chủng với nhau thu được 100% quả bầu dục, ngọt Cho

F1 tiếp tục giao phấn với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ sau:6 bầu dục, ngọt :3 tròn, ngọt: 3 dài, ngọt: 2 bầu dục, chua: 1 tròn, chua: 1 dài, chua

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 (biết mỗi gen quy định một tính trạng)

Câu 4: (4,0 điểm)

Ở cải bắp có bộ NST 2n=18.Quan sát một nhóm tế bào gốc lá cải bắp đang tiến hành nguyên phân ở các kỳ khác nhau, người ta đếm được 720 NST bao gồm cả NST kép đang nằm trên mặt phẩng xích đạo của thoi phân bào lẫn NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, trong đó số NST kép nhiều hơn số NST đơn là 144 Hãy xác định:

a-Các tế bào đang ở các kỳ nào của nguyên phân?

b-Số lượng tế bào ở mỗi kỳ là bao nhiêu?

c-Nếu nhóm tế bào trên đều có nguồn gốc từ 1 tế bào khởi đầu thì chúng đã trải qua mấy đợt phân bào ? Tính tổng số NST môi trường cung cấp cho tế bào khởi đầu hoàn tất các đợt nguyên phân?

Câu 5: (4,0 điểm)

Một gen có chiều dài 4080A0

a-Tính số lượng và thành phần phần trăm các loại nu trong gen Cho biết trong một mạch đơn có tỉ lệ A:X:G:T =1:4:3:2

b-Tính khối lượng của gen?

Trang 2

-HẾT -PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN TRƯỜNG THCS MỸ CHÁNH Năm học:2010-2011

Đáp án và biểu điểm

m Câu 1 a- Người ta có thể thở bình thường ngay cả khi không hề để ý đến, đó là nhờ phản xạ

hô hấp là một phản xạ không điều kiện mà trung khu nằm trong hành tủy, Phản xạ xảy ra

như sau:

+Khi phế nang xẹp kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang, làm xuất hiện

xung thần kinh Xung thần kinh truyền về trung khu hô hấp và theo dây li tâm đến làm co

các cơ thở, gây nên sự hít vào

+Khi phế nang đã căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào, cắt luồng xung li tâm tới các cơ hít

vào làm dãn các cơ này đồng thời kích thích trung khu thở ra gây hiện tượng thở ra

Và cứ như vậy, hít vào và thở ra kế tiếp nhau và diễn ra liên tục.Như vậy hít vào là một

phản xạ của thở ra đồng thời cũng là nguyên nhân gây thở ra

b-Sự giống và khác nhau giữa thần kinh giao cảm và đối giao cảm

*Giống nhau:

-Đều bao gồm phần trung ương và phần ngoại biên

-Các dây thần kinh ly tâm đi đến các cơ quan sinh dưỡng đều qua

hạch thần kinh sinh dưỡng và gồm các sợi trước hạch và sợi sau hạch

-Điều khiển điều hòa hoạt động các cơ quan sinh dưỡng

*Khác nhau:

Đặc điểm so sánh Thần kinh giao cảm Thần kinh đối giao cám Trung ương Nhân xám nằm ở sừng bên

của tủy sống từ đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III

Các nhân xám nằm ở trụ não

và đọan cùng của tủy sống

Ngoại biên gồm:

-Hạch thần kinh

-Nơ ron trước hạch -Nơ ron sau hạch

-Nằm dọc 2 bên cột sống

xa cơ quan phụ trách -Sợi trục ngắn -Sợi trục dài

-Nằm gần hoặc cạnh cơ quan phụ trách

-Sợi trục dài

- Sợi trục ngắn Tác dụng đối lập -Tăng lực co và nhịp co tim

–Gây co mạch máu ruột -Gây co mạch máu đến da -Gây co đồng tử

-Gây dãn mạch máu đến cơ -Gây dãn cơ bóng đái

-Giảm lực co và nhịp co tim

- Gây dãn mạch máu ruột -Gây dãn mạch máu đến da -Gây dãn đồng tử

-Gây co mạch máu đến cơ -Gây co cơ bóng đái

0,25 0,75

0,75 0,25

0,25 0,25 0,25

0,75

0,75

0,75

`

Câu 2 *Giống nhau:-Đều là các quá trình sinh sản của tế bào

-Có các kỳ phân chia giống nhau

-Các thành phần của tế bào như trung tử, thoi phân bào,màng nhân, nhân

con có những biến đổi trong từng kỳ tương ứng giống nhau

-NST đều có những hoạt động như: nhân đôi, duỗi xoắn, đóng xoắn, sắp

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 3

xếp

trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li

*Khác nhau:

Loại tế bào Xảy ra ở hầu hết các tế bào trong cơ

thể (hợp tử, tế bào sinh dưỡng, tế bào mầm

Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục ở thời kỳ chín (tinh bào bậc I và noãn bào bậc I)

Hoạt động

của NST

-Không xảy ra sự tiếp hợp NST

-Có 1 lần NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và 1 lần phân li

-Xảy ra sự tiếp hợp và bắt chéo của NST ở kỳ đầu 1

-Có 2 lần NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và 2 lần phân li

Kết quả Từ 1 tế bào mẹ (2n)NST qua 1 lần

phân bào2 tế bào con đều có 2n NST

Từ 1 tế bào mẹ (2n)NST qua 2 lần phân bào4 tế bào con đều có n NST

0,50 0,50 0,50

0,50

Câu 3 *Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở F2:

-Hình dạng quả có tỉ lệ:Quả tròn:Quả bầu dục: quả dài=4:8:4=1:2:1Hình dạng quả

tuân theo sự di truyền trung gian

-Quy ước kiểu gen:AA Quả tròn;Aa Quả bầu dục; aaQuả dài

Từ tỉ lệ đó => F1 có kiểu gen là Aa (F1X F1: Aa X Aa) (1)

-Cặp tính trạng vị của quả có tỉ lệ: Ngọt: chua = 12:4=3:1 Tính trạng vị của quả tuân

theo quy luật phân li =>Quả ngọt là tính trạng trội, quả chua là tính trạng lặn

-Quy ước: Gen BQuả ngọt, b Quả chua

Từ tỉ lệ đóF1:Bb (F1 X F1: Bb X Bb) (2)

-F2 có tổng tỉ lệ kiểu hình là:6+3+3+2+1+1=16= 4 x 4là kết quả kết hợp giữa 4 loại

giao tử đực với 4 loại giao tử cái Như vậy các gen ở F1 nằm trên các NST khác nhau

-Kết hợp(1) và (2) ta có kiểu gen của F1 là: AaBb

-Ta có sơ đồ lai

PTC Quả tròn, ngọt x Quả dài, chua

AABB aabb

G: AB ab

F1 AaBb ( 100% quả bầu dục, ngọt)

Hoặc PTC Quả tròn,chua x Quả dài, ngọt

AAbb aaBB

G: Ab aB

F1 AaBb ( 100% quả bầu dục, ngọt)

F1 x F1 AaBb x AaBb

GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2

AB AABB(Tròn,ngọt) AABb(Tròn,ngọt AaBB(Bầudục,ngọt AaBbBầudục,ngọt

Ab AABb(Tròn,ngọt) AAbb(Tròn,chua AaBb(Bầudục,ngọt AabbBầudục,chua

aB AaBB(Bầudục,ngọt AaBbBầudục,ngọt aaBB(Dài, ngọt) aaBb(Dài, ngọt)

ab AaBb(Bầudục,ngọt AabbBầudục,ngọt aaBb(Dài, ngọt) aabb( Dài, chua)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,50

0,50

0,25 0,75

Trang 4

F2 có 6AaB-quả bầu dục, ngọt

3AAB-quả tròn, ngọt

3aaB- quả dài, ngọt

2Aabbquả bầu dục, chua

1AAbb quả tròn,chua

1aabb  Quả dài,chua

0,75

Câu4 a-*Tế bào có các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào đang ở kỳ

giữa của quá trình nguyên phân

*Tế bào có các NST đơn dang phân li về 2 cực của tế bào đang ở kỳ sau của quá trình

nguyên phân

b-Số lượng tế bào ở mỗi kỳ:

-Gọi x là số NST kép đang ở kỳ giữa

y là số NST đơn đang ở kỳ sau

Ta có: x+y=720 (1)

x-y=144 (2)

Lấy(1)-(2), ta được: 2x= 864==>x= 432 (NST kép)

Y=720-432= 288 (NST đơn)

-Số tế bào đang ở kỳ giữa là:420:2n= 420: 18= 24 (tế bào)

-Số tế bào đang ở kỳ sau là: 288:4n= 288: 2x18= 8(tế bào)

c-*Số đợt phân bào của 1 tế bào khởi đầu

-Tổng số tế bào con hình thành khi hoàn tất các đợt nguyên phân là:24+8=32(tế bào)

-Số lần nguyên phân là:2x=32=>x=5

Tế bào nguyên phân 5 lần

*Số NST môi trường cung cấp để hoàn tất quá trình nguyên phân là:

2n (2x-1)= 18 x 31=558 (NST)

0,50 0,50

0,25 0,25 0,25

0,50 0,50

0,25 0,50 0,50

Câu 5 a-Số lượng và thành phần phần trăm các loại nu trong gen

-Tổng nu của gen là: 4080 x 2 :3,4= 2400(nu)

-Số nu 1 mạch đơn của gen là: 2400:2= 1200 (nu)

-Số nu từng loại trong mỗi mạch đơn của gen là:

A1= 1200:(1+4+3+2) 1= 120=T2

X1= 120 4 = 480=G2

G1= 120 3 = 360=X2

T1 = 120 2 = 240= A2

-Số lượng từng loại nu trong gen là:

A = A1 + A2 = 120 +240 = 360 = T

G= G1 + G2 = 360 + 480 = 840 = X

-Thành phần % từng loại nu trong gen

%A=%T= 360 : 2400 x 100% = 15%

%G=%X= 840:2400 x 100% = 35%

b-Khối lượng của gen : 300 x 2400 =720000 đ.v.c

0,25 0,25 1,0

0,50 0,50

0,50 0,50 0,50

Ngày đăng: 02/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w