Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra trong quá trình làm khô c Biến đổi hoá học Sự thủy phân lipid -Lipid bị phân giải thành glycerin, acid béo và các sản vật khác.. Các biến đổi của
Trang 1MÔN THỦY SẢN SÚC SẢN
GVHD: LÊ VĂN NHẤT HOÀI LỚP : ĐHTP6CLT, NHÓM 2 TÊN THÀNH VIÊN:
Nguyễn Văn Tịnh 10341551
Lê Văn Thương 10338121 Nguyễn Minh Trí 10325991 Phạm Thị Trang 10329121 Nguyễn Thị Xinh 10376641 Huỳnh Thị Yến 10331171 Nguyễn Phương Yến 10318621 Phan Thị Tường Vi 10339401 Trần Cảnh Thị Uyên 10377621
CNSX CÁC SẢN PHẨM KHÔ
Trang 2NỘI DUNG
Trang 31.1 Nguyên liệu thịt (gia súc)
Trang 41.1.1 Nguyên liệu thịt (gia súc)
60 215
BẢNG 1.2 HÀM LƯỢNG CHẤT KHOÁNG CÓ TRONG THỊT
Trang 51.1.2 Các biến đổi của thịt sau khi chết
• Giai đoạn trước tê cứng ( thịt nóng, mềm)
• Giai đoạn tê cứng
• Giai đoạn chín tới (mềm hóa)
• Giai đoạn thối rửa ( phân hủy)
Trang 71.2 Nguyên liệu thủy sản
Trang 81.2 Nguyên liệu thủy sản
1.2.2 Một số acid amin trong cá
Acid amin Hàm lượng acid amin không thay
Trang 91.2 Nguyên liệu thủy sản
1.2.3 Những biến đổi chất lượng
Giai đoạn1: Cá rất tươi và có vị ngon, ngọt, mùi như
rong biển Vị tanh rất nhẹ của kim loại
Giai đoạn 2: Mất mùi và vị đặc trưng pH của thịt cá
trở nên trung tính nhưng không có mùi lạ Cấu trúc cơ thịt vẫn còn tốt
Giai đoạn 3: Có dấu hiệu ươn hỏng và tùy theo loài cá
cũng như là kiểu ươn hỏng (hiếu khí, yếm khí) mà sẽ tạo ra một loạt các chất dễ bay hơi, mùi khó chịu
Giai đoạn 4: Đặc trưng của cá có thể là sự ươn hỏng
và phân hủy (thối rữa).
Trang 101.2 Nguyên liệu thủy sản
1.2.4 Các biến đổi của cá khi làm khô
-Sự biến đổi về trạng thái cấu trúc của mô cơ
thịt cá:
+ Về khối lượng: do mất nước trong quá trình làm
khô, làm cho lượng cá giảm xuống
+Về thể tích: cũng do mất nước nên thể tích
nguyên liệu co rút lại, mức độ co rút
+ Về màu sắc, mùi vị: bị biến đổi sâu sắc.
+ Về cấu trúc: mô cơ bị co rút lại, trở nên chặt chẽ hơn
-Sự biến đổi về hóa học: màu sắc, mùi vị của sản phẩm
Trang 111.3 Gia vị & phụ gia
-Phụ gia tạo cấu trúc: polyphotphate
-Phụ gia tạo màu: Anthocyanin, Carotenoide,
Betalain,…
Trang 121.4 Cơ sở chung của phương pháp
Nguyên tắc: tách ẩm ra khỏi vật liệu sấy bằng phương pháp nhiệt.
Mục đích: tách nước để bảo quản sản phẩm được lâu,
dễ dàng vận chuyển và nâng cao giá trị sản phẩm.
Bản chất của sấy: là quá trình khuếch tán bao gồm
quá trình khuếch tán ẩm từ lớp bên trong ra lớp bề mặt ngoài và quá trình chuyển hơi ẩm từ bề mặt vật liệu ra môi trường xung quanh.
Trang 14 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm khô
Nguyên liệu
Nguyên liệu càng bé, càng mỏng thì tốc độ sấy càng nhanh
Nguyên liệu có kích thước quá bé và quá mỏng
sẽ làm cho nguyên liệu bị cong, dễ gẫy vỡ
Trang 15 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm khô
Chế độ sấy:
Chế độ sấy quyết định chất lượng sản phẩm,
năng lượng tiêu hao, kích thước thiết bị Chế độ sấy thông thường gồm
Nhiệt độ
Độ ẩm
Tốc độ tác nhân sấy
Trang 16 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm khô
Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí:
Nâng cao nhiệt độ sẽ làm tăng nhanh tốc độ
làm khô
Nhiệt độ quá cao làm nguyên liệu bị chín tạo
màng cứng ở lớp bề ngoài cản trở sự chuyển
động của nước từ lớp bên trong ra bề mặt ngoài
Nhiệt độ làm khô quá thấp đến sự thối rữa, hủy hoại nguyên liệu
Trang 17 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm khô
Ảnh hưởng của tốc độ chuyển động không
khí:
Độ ẩm của không khí càng lớn quá trình làm
khô chậm lại
+ Độ ẩm tương đối của không khí lớn hơn 65%
thì quá trình sấy sẽ chậm lại rõ rệt
+ Độ ẩm tương đối của không khí khoảng 80%
quá trình làm khô sẽ dừng lại và bắt đầu xảy ra
hiện tượng ngược lại
Trang 18 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
a) Biến đổi vật lý
-Khối lượng giảm
-Nguyên liệu bị co rút lại tăng độ giòn hoặc bị nứt nẻ
-Có thể có hiện tượng nóng chảy và tụ tập của các chất hòa tan trên bề mặt
Trang 19 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
b) Biến đổi hoá lý
ra bề mặt để bù vào lượng ẩm đã bay hơi.
Chuyển pha từ lỏng sang hơi của ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu sấy.
Trang 20 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
c) Biến đổi hoá học
Sự thủy phân lipid
-Lipid bị phân giải thành glycerin, acid béo và các sản vật khác
-Enzyme lipase xúc tác cả phản ứng thủy phân
và tổng hợp lipid
Trang 21 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
c) Biến đổi hoá học
Sự oxy hóa lipid
- Quá trình oxy hóa lipid xảy ra khi lipid tiếp xúc với không khí và nhiệt độ cao
-Tạo ra hydroperoxid tạo nên các aldehyd no và không no, các ceton, acid mono và dicarbocylic, aldeacid… làm cho sản phẩm có mùi ôi thối,
đắng khét, … giảm giá trị thực phẩm
Trang 22 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
c) Biến đổi hoá học
Sự đông đặc và biến tính của protid
Phụ thuộc vào nguyên liệu ban đầu:
-Nguyên liệu đã gia nhiệt thì protid ít biến đổi
-Nguyên liệu đã ướp muối, nếu điều kiện làm
khô tốt thì protid ít biến đổi
-Nguyên liệu tươi thì sự biến tính của protid rõ rệt
Trang 23 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
c) Biến đổi hoá học
Sự biến đổi về tỷ lệ tiêu hóa của protid
-Nhiệt độ của quá trình làm khô càng cao thì tỷ
lệ tiêu hóa của protid càng thấp
-Nhiệt độ cao vừa phải, thời gian ngắn thì tỷ lệ tiêu hóa bị giảm ít hơn so với thời gian dài, nhiệt
độ thấp
Trang 24 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
d) Biến đổi sinh hoá
•Giai đoạn đầu: nhiệt độ vật liệu tăng dần và
chậm, hàm ẩm chưa giảm nhiều, tạo điều kiện hoạt động tốt cho các hệ enzyme gây ảnh hưởng xấu đến vật liệu
•Đến giai đoạn sau: nhiệt độ tăng cao và ẩm
giảm dần nên hoạt động của các enzyme giảm
- Một số enzyme vẫn hoạt động đến giai đoạn sau khi làm khô làm biến màu sản phẩm hay
thủy phân lipid
Trang 25 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
e) Biến đổi sinh học
Đối với cấu tạo tế bào
-Tế bào sống biến thành tế bào chết do nhiệt độ làm biến tính không thuận nghịch chất nguyên sinh và sự mất nước
-Hiện tượng bị ẩm cục bộ nên vi sinh vật vẫn có thể phát triển trong vật liệu sấy nhưng rất ít
Dinh dưỡng
- Giảm độ tiêu hoá
- Lượng calo tăng do giảm lượng ẩm
Trang 26 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
f) Biến đổi cảm quan
Màu sắc: Thường có màu thẫm, nâu do phản
Trang 27 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
f) Biến đổi cảm quan
Vị: Nồng độ các chất vị tăng lên, cường độ vị
Trang 28 Các biến đổi của nguyên liệu xảy ra
trong quá trình làm khô
g) Biến đổi của các thành phần chất ngấm ra
•Thành phần chất ngấm ra đóng vai trò quan
trọng tạo thành mùi vị sản phẩm
•Quá trình sấy khô càng dài thì sự tổn thất của chất ngấm ra càng nhiều và làm cho mùi vị càng giảm
Trang 29 Sự biến đổi của các sản phẩm khô
trong quá trình bảo quản
a) Hút ẩm
-Độ ẩm của không khí cao, khô cá sẽ hút ẩm
-Sản phẩm khô sau khi hút ẩm dễ bị thối rữa và biến chất do sự hoạt động của vi sinh vật và hệ thống men
Trang 30 Sự biến đổi của các sản phẩm khô
trong quá trình bảo quản
b) Sự thối rửa và biến chất
-Vi sinh vật vẫn còn tồn tại trong sản phẩm, chỉ bị kìm hãm trong các quá trình chế biến gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển trở lại.
-Vi khuẩn và nấm mốc trong không khí cũng có thể góp phần vào sự thối rữa.
-Hàm lượng nước trong sản phẩm càng nhiều thì sự
hư hỏng càng dễ xảy ra.
-Các sản phẩm khô thường xảy ra hiện tượng biến đỏ.
Trang 31 Sự biến đổi của các sản phẩm khô
trong quá trình bảo quản
c) Sự oxi hóa
-Quá trính oxi hoá xảy ra làm màu sắc của chất béo biến đổi từ vàng sang màu nâu sẫm gọi là hiện tượng “dầu cháy”
-Các nhân tố làm cho sản phẩm khô cá bị oxi
hóa là oxi không khí, ánh sáng, nhiệt độ, hàm lượng nước, acid béo tự do, ion kim loại,…
Trang 32 Sự biến đổi của các sản phẩm khô
trong quá trình bảo quản
d) Sự phá hoại của côn trùng
-Nguyên liệu có thể tiếp xúc với côn trùng, bị
ruồi nhặng đậu vào, nhất là những lúc trời mưa,
ẩm ướt không thể phơi khô
-Đảm bảo vệ sinh trong các khâu chế biến, hạ độ
ẩm của nguyên liệu nhanh, dùng phương pháp sấy khi gặp thời tiết mưa bão
Trang 332.1 Chế biến thịt heo khô tẩm gia vị
2.1.1Quy trình công nghệ
Để ráo Ướp gia vị
Định hình Cân lần 2 Hấp Cân lần 1 Rửa sạch Thịt nạc
Thành phẩm Bao gói
Cân
Sấy Nước
Gia vị
Trang 342.2 Chế biến thịt bò khô tẩm gia vị
2.2.1 Quy trình công nghệ
Nguyên liệu
Sấy
Để ráo Ướp gia vị Cắt Cân Rửa sạch
Thành phẩm Bao gói
Cân
Làm nguội Nước
Gia vị
Trang 352.3 Chế biến chà bông từ thịt
Nguyên liệu
Lóc gân.mỡ,rửa
Đánh tơi Sấy cạn nước Sên cạn nước
Sấy bảo quản
Ứơp gia vị
Cắt miếng mỏng
Thành phẩm
2.3.1 Quy trình công nghệ
Bao gói
Trang 362.4 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thịt khô ( theo TCVN 7049:2002)
Bảng 2.1 Yêu cầu về cảm quan
Bảng 2.2 Dư lượng kim loại nặng
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
mùi vị lạ.
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
Trang 37Chỉ số peroxyl, số mililit natri thia
sulphua (Na2S2O3) 0.002 N dung để
trung hòa hết lượng peroxyl trong 1
kg, không lớn hơn
5
Trang 38Bảng 2.4 Các chỉ tiêu vi sinh vật
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn
lạc trong 1g sản phẩm
3.105
Colifroms, số vi khuẩn trong 1g sản
Trang 39Bảng 2.7: Bảng so sánh sự khác nhau của các sản
phẩm khô từ thịt
Thịt heo khô Thịt bò khô Chà bông
phải được lóc bỏ sạch gân, mỡ Quy trình sản
xuất
Có thêm công đoạn hấp làm chín một phần thịt
Định hình (trạng
thái)
Tạo sản phẩm có sợi thịt đồng nhất
về kích thước
Tạo sản phẩm thành từng miếng thịt mỏng
Định hình thành dạng sợi nhỏ, tơi, xốp
Phương pháp làm
khô
bò
Màu hơi sẫm đặc trưng của thịt bò
Vàng nhạt
đà
Mùi thơm, đậm đà
Thơm mùi thịt, vị nhạt vừa
Trang 40Quy trình sản xuất cá khô truyền thống
Nguyên liệu
Xử lý nguyên liệu
Làm khô (phơi, sấy)
Bảo quản, đóng gói
Sản phẩm khô
Trang 41Cá loại nhỏ thì rửa bằng nước sau đó để ráo
Cà loại lớn: mổ một đường thẳng dưới bụng dọc thân, bỏ hết nội tạng, không làm vỡ túi mật, bóc sống lưng, khía dọc đầu, phanh thịt sang hai bên, bỏ hàm răng và hai con mắt, sau đó thì rửa sạch.
Trang 42Làm khô:
Các phương pháp làm khô cá
Phương pháp nhân tạo:dùng hầm sấy, buồng sấy, sấy chân không
Phương pháp tự nhiên: Phơi nắng, phương pháp này dùng chủ yếu ở nướcta.
Bảo quản, đóng gói:
Bảo quản cá bên trong chum, thùng gỗ bên trong có lót polyetylen, trên có nắp đậy kín, để nơi thoáng mát tránh nắng mưa, tránh có độ
ẩm cao.
Trang 43Tiêu chuẩn cảm quan, hoá học của cá khô:
Trang 44Quy trình sản xuất cá khô tẩm gia vị
Trang 45Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu:
Nguyên liệu sử dụng là cá tươi, màu sáng tự nhiên,
còn nguyên vẹn, không bị xây xát, cá chờ xử lý phải được rửa sạch và bảo quản
Xử lý:
Đối với nguyên liệu có kích thước lớn, ta dùng dao
mổ bụng cá, bỏ nội tạng, cạo sạch gân máu, bỏ đầu
Đối với nguyên liệu nhỏ thì có thể để nguyên con
Sau đó ta rửa sạch và để lên khay cho ráo nước
Trang 46Ướp muối:
Tạo vị mặn cho sản phẩm
Loại một phần nước tự do theo cơ chế khuếch tán
Ức chế một số loại vi sinh vật có hại
Lý do chọn phương pháp ướp muối khô:
Đơn giản, dễ thao tác, không đòi hỏi dung tích chứa lớn, cá không bị nát
Trang 47Ướp gia vị:
Sau khi để ráo nước ta tiến hành ướp gia vị gồm hỗn hợp đường, bột
ngọt, tiêu, tỏi, ớt nhằm tạo vị cho sản phẩm và tăng thời gian bảo
Phương pháp: sấy ở nhiệt độ 50- 550C trong khoảng 12 giờ Sấy ở
khoảng nhiệt độ và thời gian này cho ta màu sắc sản phẩm đẹp.
Sấy làm chín:
Phương pháp: Sấy ở 800C trong vòng 8 giờ
Mục đích: Loại tiếp một phần nước bên trong sản phẩm, để sản phẩm có
độ ẩm theo yêu cầu
Tiêu diệt phần lớn vi sinh vật tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bảo quản
Làm chín sản phẩm, tăng giá trị cảm quan, dinh dưỡng, tạo màu sắc đặc trưng cho sản phẩm
Trang 48• Sau khi bao gói, sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ
thường, thời gian từ 8 đến 12 tháng
Trang 49STT Chỉ tiêu Yêu cầu
Trang 50- Chi phí vốn đầu tư cao
- Kiểm soát điều kiện sấy rất khó khăn
Trang 53• Những nguyên liệu có cấu trúc
dễ bịu hư hại trong quá trình
làm lạnh đông thì sản phẩm
thăng hoa hồi nguyên có kết cấu xấu.
Trang 54• Nhiệt độ sấy thấp làm cho sản phẩm không bị cong vênh hoặc nứt nẻ
Trang 55• Chi phí thiết bị cao
Trang 56Nhược điểm:
- Giá thành cao
Trang 57THANK YOU SO MUCH