MỤC TIÊU BÀI HỌC :Giúp học sinh: - Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện,
Trang 1Tuần: 2 NS:19-8-08
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :Giúp học sinh:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp ( nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình hoạt động trong giao tiếp
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
B PHƯƠNG PHÁP:
Qui nạp,thuyết giảng – gợi tìm – trao đổi nhóm
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Quá trình của HĐGT? Các nhân tố trong HĐGT?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện
tập
Bài tập 1/SGK
- GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là người
như thế nào?
- HS: chàng trai, cô gái
- Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
-HS:Đêm trăng sáng,họ dễ thổ lộ tâm tư
- GV: Nhân vật “anh” nói về điều gì?
Nhằm mục đích gì?
- HS:Nói về “tre non đủ lá” tính chuyện
“đan sàng” chàng trai tỏ tình
- GV: Cách nói ấy có phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp?
- HS: trả lời
- GV: Em có nhận xét gì về việc sử
dụng ngôn từ của chàng trai?
- HS: trả lời
Bài tập 2:
- GV: Nhân vật đã thực hiện bằng
những hành động cụ thể nào? Nhằm
mục đích gì?
- HS: Thực hiện bằng ngôn ngữ thường
ngày, bằng hành động chào hỏi
- GV: Trong lời ông cụ cả 3 câu đều có
hình thức câu hỏi nhưng cả 3 có dùng để
hỏi không?
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1:
- Nhân vật: là chàng trai (anh) và cô gái(nàng)
- Hoàn cảnh: đêm trăng thanh, thích hợp với việc thổ lộ tình cảm yêu đương
- Nội dung: ngụ ý họ đã đến tuổi trưởng thành nên có thể tính đến chuyện kết duyên Mục đích chàng trai tỏ tình với người con gái
- Cách nói của chàng trai: phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp
- Cách nói có sắc thái văn chương, gợi cảm, tế nhị, dễ đi vào lòng người
BÀI TẬP 2:
- Các nhân vật gaio tiếp đã thực hiện các hành động giao tiếp:
+ A Cổ: chào, trả lời
+ Oâng: chào đáp lại, khen, hỏi
- Câu 1 và 2 chỉ dùng để chào và khen Câu 3 nhằm mục đích hỏi thật sự
Trang 2- HS: Chỉ có câu 3 là câu hỏi cần có câu
trả lời
-GV:Lời nói của nhân vật đã bộc lộ tình
cảm thái độ và quan hệ trong giao tiếp
như thế nào?
- HS: trả lời
Bài tập 3:
- GV: Gọi HS đọc bài thơ “Bánh trôi
nước” và xác định nội dung, mục đích,
giao tiếp, nhận xét cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh Người đọc căn cứ vào đâu để
lĩnh hội bài thơ?
- HS: suy nghĩ và trả lời
Bài tập 4:
- GV: Nêu mục đích của bài tập Rèn
luyện HS năng lực giao tiếp dưới dạng
viết, dạng bản thông tin
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
Bài tập 5:
GV: Thử phân tích các nhân tố giao
tiếp được thể hiện trong thư Bác Hồ gửi
học sinh cả nước nhân nagỳ khai trường
tháng 9-1945?
- HS lấn lượt trả lời
- GV nhận xét và chốt lại
- Thể hiện thái độ, tình cảm:
+ Cháu kính mến ông: thưa, ạ
+ Oâng yêu quý trìu mến đối với cháu
BÀI TẬP 3:
- Nội dung: HXH giới thiệu bánh trôi nước
- Mục đích: khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và của riêng tác giả
- Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, lòng son ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Người đọc căn cứ vào cuộc đời của tác giả để lĩnh hội bài thơ: tài hoa nhưng lận đận về tình duyên
BÀI TẬP 4:
- Yêu cầu: Viết thông báo ngắn, có mở đầu, có kết thúc
- Đối tượng giao tiếp: HS toàn trường
- Nội dung: hoạt động làm sạch môi trường
- Hoàn cảnh: trong nhà trường, nhân ngày môi trường thế giới
- Mục đích: kêu gọi, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
BÀI TÂP 5:
- Nhân vật:
+ Người viết: Bác Hồ(chủ tịch nước) + Người đọc: học sinh( thế hệ chủ nhân tương lai của nước Việt Nam)
- Hoàn cảnh: đất nước vừa giành được độc lập, HS lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục độc lập
- Nội dung: bộc lộ niềm vui sướng của Bác khi học sinh được hưởng nền độc lập, nêu nhiệm vụ và trách nhiệm của HS Lời chúc mừng của Bác
- Mục đích: chúc mừng HS nhân ngày khai trường Xác định nhiệm vụ của HS trong thời kỳ lịch sử
- Cách nói: ngắn gọn, lời lẽ chân tình ấm áp, gần gũi nhưng cũng hết sức nghiêm túc
4 Củng cố:nhắc lại một số kiến thức.
5 Dặn dò: về nhà làm bài tập 4 SGK Chuẩn bị bài mới.
D RÚT KINH NGHIỆM: