SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC ĐÁP ÁN ĐA THI THỬ ĐẠI HỌC LẤN 1 NĂM 2012 Môn: ĐỊA LÍ Khối: C I.1 - Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á nóng ẩm nên đã quy định tính chấ
Trang 1ĐỀ SỐ 1:
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
KÌ THI KSCL THI ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: ĐỊA LÍ – LỚP 12
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
1 Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tự nhiên nước ta?
2 Địa hình nước ta có những đặc điểm nào? Giải thích vì sao địa hình vùng đồi núi nước ta bịxâm thực mạnh
Câu II (3,0 điểm)
1 So sánh sự khác biệt cơ bản của vị trí, khí hậu, sinh vât của vùng lãnh thổ phía Bắc và vùnglãnh thổ phía Nam Giải thích vì sao?
2 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua yếu tố song ngòi như thế nào? Vì sao nước
ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và lắm phù sa
Câu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau – Nhiệt độ và lương mưa của địa phương A
Nhiệt độ: 0C 15 18 19 20.5 22 25 26 25 24 22 20 17Lượng mưa: mm 57 68 80 90 120 180 250 278 234 143 80 56
1 Xác định địa phương trên thuộc vùng khí hậu nào ở nước ta Vì sao?
2 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ, lượng mưa của địa phương A Nhận xét vàgiải thích biểu đồ
PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Trình bày những đặc điểm cơ bản về tự nhiên của Miền bắc và đông bắc bắc bộ Giải thích vìsao vùng này phát triển mạnh cây chè?
Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Chứng minh tài nguyên rừng của nước ta có vai trò quan trọng, bị suy giảm nhưng đang đượcphục hồi Nguyên nhân suy giảm và giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên quan trọng này
- Hết -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 2Họ và tên thí sinh: ; Số báo
danh:
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
ĐÁP ÁN ĐA THI THỬ ĐẠI HỌC LẤN 1 NĂM 2012 Môn: ĐỊA LÍ Khối: C
I.1
- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á nóng ẩm nên đã quy định tính
chất tự nhiện của Việt Nam là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (Nhiệt độ cao, lượng mưa và
độ ẩm lớn, số giờ nắng cao, chịu tác động của hai mùa gió)
- Lãnh thổ Việt Nam kéo dài và hẹp ngang với vùng biển rộng ở phía Đông, cùng với
tính chất nhiệt đới gió mùa đã làm cho tự nhiên Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của
biển, từ đó tự nhiên nước ta khác hẳn với tự nhiên một số nước có cùng vĩ độ như Tây
Nam Á, Bắc Phi…
- Việt Nam nằm giữa vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải giúp
cho Việt Nam phong phú và đa dạng các loại khoáng sản Việt Nam nằm ở vị trí giao
thoa giữa các vành đai sinh vật đã góp phần quan trọng tạo nên sự phong phú và đa
dạng về các giống loài sinh vật Sinh vật Việt Nam ngoài sự đa dạng của các loài có
nguồn gốc nhiệt đới ẩm còn có các loài từ phương Bắc xuống, phương Nam lên,
phương Tây sang…
- Tạo nên sự phân hóa tự nhiên đa dạng, phong phú: Đông tây, bắc nam, thấp cao
- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á nên thường xuyên chịu ảnh
hưởng của thiên tai nhiệt đới như gió bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…
- Việt Nam có đường biên giới dài lại chủ yếu thuộc vùng đồi núi nơi các dân tộc ít
người sinh sống nên vấn đề biên giới rất phức tạp
0.250.25
0.25
0.250.250.25
I.2
Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
- Địa hình VN chủ yếu là đồi núi
- Địa hình VN có cấu trúc địa hình đa dạng
- Địa hình mang đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mãnh mẽ của con người
Giải thích hiện tượng xâm thực mạnh ở miền núi: Do khí hậu nhiệt đới gió mùa nên
tầng phong hoá đất dày, mùa khô kéo dài nên đất dễ bị bở vụn, địa hình chủ yếu là đồi
núi dốc, nhiều vùng bị mất lớp phủ thực vật, lượng mưa lớn và tập trung nên vùng đồi
núi bị xâm thực mạnh
0.25
0.25
II.1 So sánh:
Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
* Phạm vi: Toàn bộ lãnh thổ phía Bắc
đến dãy Bạch Mã
* Biểu hiện nổi bật của tự nhiên:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (Nhiệt độ
TB>200C, nhưng vào mùa Đông chịu tác
động mạnh của gió mùa đông bắc nên đã
làm cho nhiệt độ 2-3 tháng < 180C, biên
độ dao động nhiệt lớn) Có 2 mùa hạ và
đông
* Phạm vi: Toàn bộ lãnh thổ phía Namdãy Bạch Mã
* Biểu hiện nổi bật của tự nhiên:
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo,quanh năm nóng (Nhiệt độ TB>250C,không có tháng nào dưới 200C, biên độ
dao động nhiệt nhỏ) Có hai mùa mưa vàkhô
0.25
0.25
Trang 4- Sinh vật: Hệ sinh thái tiêu biểu là rừng
nhiệt đới gió mùa, mùa đông có nhiều
loài cây rụng lá, ngoài thành phần động
thực vật nhiệt đới chủ yếu còn có các loài
có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới từ
phương Bắc xuống
- Sinh vật tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa, thành phần động thực vật chủ yếu còn có các loài có nguồn gốc xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam lên, từ phương Tây sang
Nguyên nhân:
- Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kết hợp bức chắn địa hình (Bạch Mã)
- Hình dạng lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ
0.25
0.50.25
II.2
Chứng minh:
- Mạng lưới sông nước ta ngòi dày đặc: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có
khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10km (4 hệ thống sông lớn nhất: Hồng, Thái
Bình, Cửu Long, Đồng Nai…) Dọc bờ biển cứ khoảng 20km là có một cửa sông đổ ra
biển
- Sông ngòi nước ta nhiều nước: Tổng lượng nước của mạng lưới sông ngòi nước ta rất
lớn, khoảng 839 tỷ m3/năm
- Sông ngòi nước ta mang nặng phù sa : Lượng phù sa của sông ngòi VN rất lớn,
khoảng 200 triệu tấn/năm
- Chế độ nước của sông phụ thuộc vào chê độ mưa theo mùa : Chế độ nước sông phụ
thuộc theo mùa rõ rệt: Mùa mưa tương ứng với mùa lũ còn mùa khô tương ứng với mùa
cạn
Giải thích:
- Mạng lưới dày đặc: Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên có lượng mưa lớn, địa hình
đồi núi chắn gió, do chịu tác động của biển
- Lắm phù sa: Do khí hậu nhiệt đới ẩm nên tầng phong hoá dày, lượng mưa lớn tập
trung, địa hình đồi núi nên dễ bị xaam thực, mất lớp phủ thực vật
0.25
0.250.250.25
0.250.25
III.1
Xác định: Địa phương A thuộc vùng khí hậu phía Bắc nước ta
Giải thích: Vì mùa đông có nhiệt độ xuống thấp (3 tháng < 180C, nhiệt độ trung bình >
200C)
0.250.25
III.2
Vẽ biểu đồ:
Dạng biểu đồ: Kết hợp (Các trường hợp khác không cho điểm)
Yêu cầu: Chính xác, khoa học, thẩm mĩ
Nhận xét:
- Nhiệt độ trung bình cao nhưng không đều, phân hóa theo mùa (Số liệu chứng minh)
- Lượng mưa trung bình lơn nhưng không đều, phân hóa theo mùa (Số liệu chứng minh)
Nguyên nhân:
+ Thuộc vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh; Ảnh hưởng của các
khối khí ẩm trong biển nên lượng mưa lớn
1.5
(Sai, thiếu mỗi ý trừ 0.25)
0.250.25
0.250.25
IV.1 Đặc điểm:
- Phạm vi: Gồm vùng Đông bắc và đồng bằng sông Hồng, giáp miền Tây bắc và Bắc
trung bộ, Trung Quốc và vịnh Bắc bộ
- Địa hình, đất: Vùng Đông bắc chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung là chủ yếu
Phía Đ và N là Đồng bằng SH bằng phẳng, phù sa màu mỡ Tiếp đến là vùng biển vịnh
Bắc bộ với thềm lục địa nông, nhiều vịnh đảo Đất: Feralit, phù sa…
0.250.25
Trang 5- Khí hậu, sông ngòi: Nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh, mưa ít do ảnh hưởng
của gió mùa ĐB; mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều Mạng lưới sông ngòi dày đặc, hướng
vòng cung, nhiều sông lớn như Lô, Gâm, Chảy, Cầu, Thương, Lục Nam…
- Sinh vật: Có rừng nhiệt đới gió mùa với loài rụng lá mùa đông, các thành phần loài có
nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
- Khoáng sản: Than đá, sắt, than bùn…
- Có một số thiên tai: Sạt lở, sương muối, bão…
0.250.25
IV.2
Vai trò
- Đối với tự nhiên: Cung cấp ôxi, giữ nước, hnạ chế xói mòn, điều hoà khí hậu
- Đối với kinh tế xã hội: Cung cấp gỗ, than củi, nguyên liệu công nghiệp, du lịch
Suy giảm nhưng đang được phục hồi:
- Suy giảm: Trước đây diện tích rừng lớn (Năm 1943 có 14.3 triệu ha với độ che phủ
đạt 43%) Theo thời gian diện tích rừng suy giảm mạnh (Có thời gian giảm còn 7.2 triệu
ha)
- Đang được phục hồi: Những năm gần đây diện tích rừng có xu hướng tăng do sự gia
tăng diện tích của rừng trồng (Năm 2005 có 12.7 triệu ha) Hằng năm cả nước trồng
thêm 200.000 ha rừng
Nguyên nhân: Khái thác, chiến tranh, thiên tai, chưa có chủ trương biện pháp ngăn
chạn kịp thời
Biện pháp:
- Đối với rừng phòng hộ: Bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng thêm rừng mới trên
đâấ trống Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ, nuôi dưỡng sự đa dạng của các vườn quốc
gia Đối với rừng sản xuất: Đẩy mạnh phát triển, duy trì độ phì, khai thác theo quy định
- Ban hành luật bảo vệ tài nguyên rừng
- Giáo dục ý thức cho mọi tầng lớp nhân dân
0.250.250.25
0.25
0.25
0.25
0.250.25
Trang 6b Trình bày các thế mạnh của nguồn lao động ở nước ta? Tại sao trong những thập niên gần đây nước ta phải tăng cường xuất khẩu lao động?
Câu 3 (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy:
a Kể tên các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng Phân tích các thế mạnh về tự nhiên của đồng bằng này
b Kể tên các trung tâm du lịch ở nước ta theo các cấp: trung tâm Quốc gia và trung tâm vùng.
Câu 4 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2012 (đơn vị: %)
a Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005-2012.
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn nói trên.
HẾT
Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC: 2014 - 2015
Môn thi: Địa lí
Hướng dẫn chấm có 03 trang, gồm 04 câu
Trang 7Câu Ý Nội dung Điểm
a Nêu ý nghĩa kinh tế - xã hội của vị trí địa lý nước ta 1,0
- Về kinh tế :
+ Vị trí địa lí rất thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển
kinh tế (diễn giải)
- Về xã hội:
+ Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình,
hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực
+ Nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á Biển
Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển
kinh tế và bảo vệ đất nước
0,5
0,25
0,25
b Trình bày các thế mạnh của nguồn lao động ở nước ta? Tại sao
trong những thập niên gần đây nước ta phải tăng cường xuất khẩu
lao động.
1,0
- Những thế mạnh của nguồn lao động:
+ Số lượng: đông (dẫn chứng), mỗi năm lại được bổ sung thêm hơn
1 triệu lao động.
+ Chất lượng:
Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.Chất lượng
lao động ngày càng được nâng lên (dẫn chứng).
- Nước ta phải tăng cường xuất khẩu lao động vì:
+ Góp phần giảm sức ép việc làm trong nước và tăng thu nhập cho
người lao động.
+ Nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
0,25
0,25 0,5
1 Phân tích những thành tựu của hoạt động xuất khẩu những năm
qua
1,0
- Những thành tựu của hoạt động xuất khẩu:
+ Giá trị xuất khẩu tăng nhanh và liên tục qua các năm (dẫn chứng)
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu phong phú, đa dạng và có sự chuyển dịch cơ
cấu (dẫn chứng)
+ Thị trường xuất khẩu đa dạng, mở rộng (diễn giải)…
0,5 0,25
0,25
2 Trình bày về tiềm năng, hiện trạng phát triển công nghiệp ở vùng
Bắc Trung Bộ? Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào đối với
+ Một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn; nguồn nguyên liệu
của nông - lâm - thuỷ sản; nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ, tiềm
năng thủy điện trên một số sông (dẫn chứng)
- Hiện trạng phát triển:
+ Trong vùng có các ngành công nghiệp khá phát triển như sản xuất vật
liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản (dẫn chứng).
+ Tuy nhiên, cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình do
0,5
0,25
Trang 8những hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn và sẽ có nhiều biến đổi trong
những thập kỉ tới
+ Vấn đề năng lượng của vùng đang được ưu tiên phát triển (dẫn
chứng)
+ Các trung tâm công nghiệp của vùng là Thanh Hoá - Bỉm Sơn,
Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hoá khác nhau Huế nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung sẽ có lợi thế trong phát
triển.
0,25 0,25
0,25
b Ý nghĩa của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ 0,5
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía Tây, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
- Cùng với phát triển giao thông Đông - Tây, hàng loạt cửa khẩu đã
mở ra để tăng cường giao thương với các nước láng giềng.
0,25 0,25
a Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam Kể tên các tỉnh của Đồng bằng sông
Hồng, phân tích các thế mạnh về tự nhiên của đồng bằng này
1,5
- Kể tên các tỉnh của Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải
Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình và
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hải Phòng.
- Phân tích các thế mạnh về tự nhiên của đồng bằng này:
+ Đất phù sa màu mỡ chiếm diện tích chủ yếu của đồng bằng thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp.
+ Khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, giao
thông, du lịch (dẫn chứng).
+ Biển: Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy
sản, du lịch.
+ Khoáng sản: Một số loại có giá trị đáng kể như: đá vôi, than nâu,
khí tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
b Kể tên các trung tâm du lịch ở nước ta theo các cấp trung tâm Quốc
gia và trung tâm vùng
+ Biểu đồ miền: Có thể tham khảo biểu đồ sau:
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân
theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 - 2012
Trang 9+ Vẽ biểu đồ miền: yêu cầu chính xác khoảng cách năm, có tên biểu
đồ, đơn vị, chú giải, số liệu ghi trên biểu đồ.
- Lưu ý:
+ Vẽ biểu đồ khác: không cho điểm.
+ Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/yêu cầu
2 Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu tổng sản
phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn
nói trên:
1,5
- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo thành phần kinh tế ở nước ta
giai đoạn 2005- 2012 có sự thay đổi:
+ Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là khu
vực Nhà nước, thấp nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (dẫn
chứng).
+ Xu hướng: giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu
vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (dẫn chứng)
0,25 0,5
0,25
+ Sự chuyển biến trên là phù hợp với sự chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trường của nước ta trong giai đoạn hiện nay.
+ Do quá trình mở cửa, hội nhập quốc tế
ĐỀ SỐ 3:
TRƯỜNG THPT TÂY NINH
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM THI THỬ THPT VÀ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC NĂM 2015
Môn: ĐỊA LÝ ; Khối: C
(ĐỀ SỐ 4)
Trang 10Câu Nội dung Điểm
- Hai vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường:
+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường
- Nguyên nhân vì:
+ Nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa, đô
thị hóa nên tình trạng ô nhiễm môi trường có xu hướng tăng,
tình trạng mất cân bằng sinh thái đang diễn ra ở nhiều nơi do
tình trạng mất rừng
+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình
trạng ô nhiễm môi trường gây ra nhiều hậu quả: khí hậu biến
đổi theo chiều hướng xấu, thiên tai( bão, lũ lụt ) ngày càng
tăng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống người dân và
tốc độ phát triển kinh tế
0.25 0,25
- Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
+ Giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư
nghiệp Tăng tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp và
xây dựng vả khu vực dịch vụ
+ Sự chuyển dịch trên tuy tích cực nhưng còn chậm
* Giải thích
Có sự chuyển dịch trên là do nước ta đang thực hiện quá
trình công nghiệp hóa, nhưng còn chậm vì quá trình công
nghiệp hóa còn chậm
0,25 0,25
0,5
II
(3,0đ)
1 Chứng minh nước ta đang phát huy ngày càng có hiệu
quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
2,0
- Các tập đoàn cây, vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với
các vùng sinh thái
Ví dụ: Tây Nguyên: cà phê, chè, cao su, hồ tiêu, bò thịt , bò
sữa Đông Nam Bộ: cao su, cà phê, điều, mía, đậu tương,bò
sữa, gia cầm, nuôi trồng thủy sản
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng
Ở Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Nam Trung Bộ mở
rộng diện tích lúa hè thu, giảm diện tích lúa mùa
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt
động vận tải, áp dụng công nghiệp chế biến và bảo quản
nông sản
Nhờ đó, việc trao đổi nông sản giữa các vùng, nhất là giữa
các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam ngày càng mở rộng
và có hiệu quả
0,25 0.25
0,25 0,25 0,25
0.25
Trang 11-Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu(gạo,cà phê,caosu…)
Giá trị xuất khẩu không ngừng tăng , nước ta trở thành
nước xuất khẩu lớn trên thế giới về: gạo, cà phê, cao su…
0.25
0,25
2 Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm ? Kể các
ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
1,0
- Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành:
+ Có thế mạnh lâu dài
+ Mang lại hiệu quả cao về kinh tế- xã hội
+ Tác động mạnh đến sự phát triển các ngành kinh tế khác
- Những ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là: công
nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực
phẩm, công nghiệp dệt may, công nghiệp hóa chất – phân
bón – cao su, công nghiệp cơ khí – điện tử …
0,25 0,25 0,25 0,25
III
(2,0đ)
Những thuận lợi về tự nhiên đối với việc phát triển kinh
tế ở Tây Nguyên Nêu sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên
để phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông
Nam Bộ
- Những thuận lợi về tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế
ở Tây Nguyên
+ Điều kiện tự nhiên tạo thế mạnh phát triền nông nghiệp
nhất là trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc (diễn giải :
đất đai, khí hậu …)
+ Tài nguyên rừng giàu có thuận lợi phát triển lâm nghiệp
(diễn giải)
+ Điều kiện tự nhiên tạo thế mạnh phát triền công nghiệp:
thủy điện, chế biến lâm sản…(diễn giải)
- Sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên để phát triển cây công
nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
+ Địa hình, đất đai: Đông Nam Bộ thuận lợi cho việc phát
triển nhiều chuyên canh quy mô lớn hơn (diễn giải)
+ Khí hậu: Tây Nguyên có thế mạnh vừa sản xuất các sản
phẩm cây công nghiệp mang tính nhiệt đới, vừa sản xuất các
cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới Đông Nam Bộ chỉ có thế
mạnh về cây công nghiệp nhiệt đới
2,0
0,5 0.5 0,5
0,25
0,25
Trang 12(3,0đ)
a/ Tính tốc độ tăng trưởng của tổng giá trị xuất, nhập khẩu
của nước ta giai đoạn 1990-2005
b/ Vẽ biểu đồ kết hợp cột chồng và đường thể hiện tình hình
xuất, nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 1990-2005
- Biểu đồ cột chồng thể giá trị xuất, nhập khẩu
- Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Vẽ chính xác, bảo đảm khoảng cách các năm
- Có chú giải và ghi tên biểu đồ
- Nguyên nhân do : Sau Đổi mới, thị trường buôn bán ngày
càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, Việt Nam đã trở
thành thành viên của WTO và hiện có quan hệ với nhiều
nước trên thế giới.
0.25 0,25
0,25
-HẾT
-ĐỀ SỐ 4 :
Sở GD & ĐT Nghệ An
Trường THPT BẮC QUỲNH LƯU
Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2015
Môn : Địa Lý Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
a Tính tỷ lệ số người thiếu việc làm và thất nghiệp nước ta năm 2006.
b Nêu các biện pháp để giải quyết vấn đề việc làm hiện nay.
Câu II ( 3,0 điểm )
1 Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng và đang có sự
chuyển dịch ? Vì sao công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm ?
Trang 132 Kể tên các trung tâm cơng nghiệp của khu vực Trung du miền núi bắc bợ nước ta?
Vùng trung du miền núi bắc bợ cĩ những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để phát
triển cơng nghiệp?
Câu III ( 2,0 điểm )
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
1 Trình bày quy mơ và cơ cấu ngành của trung tâm cơng nghiệp: Hồ chí minh, Thủ dầu
mợt, Biên hịa
2 Vì sao Thành phố Hồ chí minh là trung tâm cơng nghiệp lớn nhất của nước ta?
Câu IV (3,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau : LAO ĐỘNG PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA
NĂM 2000 và 2006 ( Đơn vị : nghìn người)
b)Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao đợng phân theo các ngành kinh tế ở nước
ta trong thời gian trên
hết
-Học sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2015 Câu I.
1.
2.
* Thế mạnh:
-Cĩ nhiều khống sản: than, sắt, thiếc, đồng, chì, vàng, bạc
- Nhiều rừng Nhiều cao nguyên đồng cỏ cĩ khả năng phát triển lâm
nghiệp, cây cơng nghiệp, chăn nuơi
- Sơng suối cĩ giá trị thủy điện ; Nhiều tiềm năng du lịch
* Hạn chế : địa hình bị cắt xẻ ; Thiên tai:
1 ĐIỂM0,25
0,25 0,25 0,25
b Hướng giải quyết việc làm : 0,5Đ
-Phân bố lại dân cư và lao động
-Giảm sinh
-Đa dạng các loại hình sản xuất đặc biệt Dịch vụ
-Thu hút đầu tư
-Xuất khẩu lao động
-Đào tạo nghề
1 ĐIỂM0,5Đ
0,5 Đ
Trang 14+ CN sản xuất, phân phối điện, khi, nước: 2 ngành
+ Các ngành CN trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt
may, hóa chất - phân bón - cao su, vật liệu xây dựng, cơ khi – điện tử
- Cơ cấu CN đang có sự chuyển dịch rõ rệt thích nghi với tình hình mới: +
CN chế biến tăng dần và chiếm tỉ trọng giá trị lớn nhất (2005: 83,2%)
+ Nhóm CN khai thác và sản xuất, phân phối điện, khí, nước giảm dần, tỉ trọng
nhỏ
- CN chế biến lt-tp là ngành trọng điểm vì:
+ Là ngành có thế mạnh lâu dài từ nguồn nguyên liệu
+ Đem lại hậu quả KT cao
+ Thúc đẩy các ngành KT khác đặc biệt là trồng trọt và chăn nuôi
1,50,5
* Hồ chí minh là TTCN lớn nhất vì:
- Có vị trí thuận lợi
- Tài nguyên phong phú
- Dân cư đông , năng động….\
- Cơ sở hạ tầng hoàn thiện….
- Chính sách….
0,250,250,25 0,250,25Câu IV
ĐỀ SỐ 5:
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời
gian giao đề
Trang 15Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ Vì sao TP.Hồ Chí Minh trởthành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?
b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến
rõ rệt về cơ cấu ngành
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1995-2009
a) Vẽ biểu đồ kết hợp (đường và cột) thể hiện diện tích, sản lượng lúa của nước ta
theo bảng số liệu trên
b) Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa nước ta giai đoạn 2000-2012
-Hết -Giám thị không giải thích gì thêm
………
Chữ kí của giám thị 1: ……… Chữ kí của giám thị 2: ……….
…
Trang 16- Lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, càng vào nam góc nhập xạ càng tăng…
- Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, bức chắn địa hình và các khối khí khác…
* Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc
- Nhiệt độ trung bình 200C-250C, biên độ nhiệt năm lớn, có 2-3 tháng lạnh nhiệt
độ < 180C
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt
đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cận nhiệt đới, ôn đới
0,2 5 0,2 5
0,5 0 0,5 0
b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta
như thế nào?
- Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương với tính chất nóng ẩm, xâm nhập
trực tiếp vào nước ta vào đầu mùa hạ, hướng tây nam.
- Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên; phơn khô, nóng cho
vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,
0,2 5
0,2 5
Câu
2
(2.0
điểm)
a) Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta
* Giữa đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ dân số rất cao Vùng Đồng bằng
sông Hồng có mật độ dân số cao từ 1001 - 2000 người/km2.
- Trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng
Vùng Tây Nguyên và vùng Tây Bắc có mật độ từ 50 - 100 người/km2, nhiều
nơi dưới 50 người/km2.
- Trong nội vùng cũng có sự khác nhau (dẫn chứng)
* Giữa thành thị và nông thôn
Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, song có xu hướng tăng (dẫn chứng)
0,2 5
0,2 5
0,2 5
0,2 5
b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc
làm?
Học sinh trình bày được:
- Nền kinh tế tạo việc làm ít hơn số lao động gia tăng hàng năm.
- Nhiều bất cập trong đào tạo nghề của nhà nước và chọn nghề của học sinh.
1,0 0
Trang 17- Những tiêu cực trong xin việc, …
Câu
3
(3.0
điểm)
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ Vì sao TP.Hồ Chí
Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?
* Các trung công nghiệp ở Đông Nam Bộ:
TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một
(Thí sinh nêu thêm trung tâm không thuộc vùng Đông Nam Bộ thì không cho
điểm phần này)
* TP.Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay vì:
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, là trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn nhất nước ta.
- Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất.
- Gần các vùng nguyên liệu: thủy hải sản, lương thực, cây công nghiệp…
- Tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó có nhiều ngành trọng điểm; có sức hút đối với các nguồn lực bên ngoài.
(Thí sinh nêu được các nguyên nhân khác sẽ cộng 0,25 điểm, nhưng không quá
1,00 điểm)
0,2 5
0,2 5 0,2 5 0,2 5 0,2 5
b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến rõ rệt về cơ cấu ngành.
* Sự thay đổi tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu GDP
- Cơ cấu ngành của nền kinh tế nước ta thay đổi tích cực và theo xu thế thế giới.
- Những chuyển biến cụ thể trong cơ cấu ngành (dẫn chứng)
* Sự thay đổi cơ cấu trong nội bộ từng ngành
- Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng ngành tồng trọt, tăng chăn nuôi (dẫn
0,5 0
0,5 0
0,2 5
Trang 18b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét: Từ năm 2000 đến 2012
- Diện tích tăng không ổn định (dẫn chứng)
- Sản lượng lúa tăng liên tục (dẫn chứng)
- Năng suất lúa tăng liên tục (dẫn chứng)
0,2 5
0,2 5
0,2 5
Câu II (2,0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.
2 Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta diễn ra như thế nào? Sự chuyển dịch đó có
ý nghĩa gì?
Câu III (2,5 điểm)
1 Chứng minh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nềnnông nghiệp nhiệt đới
2 Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
Câu IV (3,0 điểm)
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta
(Đơn vị: %)
Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp
Trang 19(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM KTCL ÔN THI THPTQG LẦN 1 NĂM 2015
Môn: Địa lí
I LƯU Ý CHUNG:
Dưới đây chỉ là sơ lược nội dung đáp án và cách cho điểm từng ý của các câu Bài làm của học
sinh cần phải chi tiết mới cho điểm tối đa
II ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
I 1 Nêu thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi trong phát
Thế mạnh:
+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá,vật liệu xây dựng… thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển 0,25+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa… có tiềm năng thuỷ điện
+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động 0,25
Trang 20cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh câycông nghiệp (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc), vùngđồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng cácloài động thực vật cận nhiệt và ôn đới 0,25+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái… thuận lợi
cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan… 0,25
Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn;
nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối… khó khăn cho sinh hoạt và sảnxuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai 0,25
2 Tại sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng
trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước? 1,0
- Vùng biển nước ta trong Biển Đông là một bộ phận lãnh thổ rộng lớn vớinguồn tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, phong phú 0,25
- Biển Đông chính là cửa ngõ quan trọng để nước ta thực hiện chiến lược tiến rabiển, đại dương để khai thác hiệu quả các nguồn lợi 0,25
- Biển Đông cũng là con đường để nước ta thực hiện sự giao lưu, hội nhập vào
- Biển Đông là biển chung giữa nước ta với nhiều nước láng giềng và trong khuvực, đang có những diễn biến hết sức phức tạp, nhạy cảm… 0,25
II 1 Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta. 1,0
- Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã. 0,25
- Đặc điểm :
+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao Địa hình núi
ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Trong vùng núi cónhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng từ đóthuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, nông - lâmkết hợp
+ Các dãy núi thuộc Trường Sơn Bắc ăn lan ra biển đã thu hẹp diện tích đồngbằng, đoạn từ đèo Ngang đến Hải Vân có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp 0,25+ Khí hậu: ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy yếu, ở Bắc Trung Bộ mùa mưa vào
thu đông mùa hè gió tây khô nóng
+ Rừng, khoáng sản phong phú (rừng sau Tây Nguyên; khoáng sản: Sắt,
- Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho phép phát triển đa ngành, công
nghiệp, thuỷ điện, lâm, nông, thuỷ sản
- Khó khăn: Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên. 0,25
2 Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta diễn ra như thế nào? Sự
Trang 21trò chủ đạo trong nền kinh tế Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do nhànước quản lí.
- Kinh tế ngoài nhà nước có giảm từ 53,5% (1995) xuống 45,6% (2005) trong đókinh tế tập thể và cá thể giảm, còn tư nhân tăng 0,25
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 6,3% (1995) lên 16,0% (2005),nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO
Þ Xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tếnhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới 0,25
Ý nghĩa: Sự chuyển dịch trên cho thấy nước ta đang phát triển nền kinh tế hàng
hóa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo dịnh hướng
xã hội chủ nghĩa Các thành phần kinh tế đang phát huy sức mạnh và hội nhập
III 1 Chứng minh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta
phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới 1,5
Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc- Nam và theo chiềucao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sảnphẩm nông nghiệp
+ Chế độ nhiệt ẩm đồi dào cho phép trồng trọt quanh năm, xen canh tăng vụ
+ Sự phân hóa mùa của khí hậu dẫn đến lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng
+ Mùa đông lạnh phát triển tập đoàn cây vụ đông ở đồng bằng sông Hồng và cáccây trồng vật nuôi cận nhiệt ôn đới trên vùng núi 0,5
- Sự phân hoá của điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏiphải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miềnnúi…)
+ Trung du miền núi; Chăn nuôi, phát triển cây công nghiệp
+ Đồng bằng: sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày 0,25
- Nước : Phong phú, cung cấp nước cho sản xuất
- Sinh vật: Phong phú, là nguồn dự trữ gen cho sản xuất nông nghiệp 0,25
Khó khăn:
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên cành làm tăng thêm tính bấp
- Các tai biến thiên nhiên, các dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi thườngxuyên xẩy ra
- Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta đã làm cho việc phòngchống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm
- Mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động 0,25
- Lao động cần cù, sáng tạo có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy quanhiều thế hệ
0,25
Trang 22- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu phát triểntrong văn hóa, giáo dục và y tế.
b Hạn chế:
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao
- Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu 0,25
- Phân bố không đồng đều Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạtđộng trong nông nghiệp; vùng núi và cao nguyên lại thiếu lao động, nhất là lao
IV 1 Vẽ biểu đồ miền: (Nếu vẽ biểu đồ khác không cho điểm).
Yêu cầu: Có tên biểu đồ, ghi chú, chia tỉ lệ đúng từng miền và thời gian trên
trục hoành, thể hiện khá chính xác số liệu
- Mặc dù giảm tỉ trọng nhưng ngành trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong
cơ cấu giá trị nông nghiệp qua các năm 0,25
- Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi từ 17,9% (1990) lên 24,7% (2005) 0,25
- Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp còn thấp và không ổn định năm 1990 là2,8%, năm 1995 tăng lên 3,0%, đến năm 2000 giảm xuống còn 1,8% 0,25
Tổng điểm: Câu I + II + III + IV = 10,0 điểm
HẾT
ĐỀ SỐ 7 :
Sở GD & ĐT Nghệ An
Trường THPT BẮC QUỲNH LƯU Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 Môn: Địa Lý
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
a Tính tỷ lệ số người thiếu việc làm và thất nghiệp nước ta năm 2006.
b Nêu các biện pháp để giải quyết vấn đề việc làm hiện nay.
Trang 23Câu II (3,0 điểm)
3 Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng và đang có sự chuyển
dịch ? Vì sao công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm là ngành công nghiệp trọng
điểm ?
4 Kể tên các trung tâm công nghiệp của khu vực Trung du miền núi bắc bộ nước ta? Vùng
trung du miền núi bắc bộ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để phát triển công
nghiệp?
Câu III (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
1 Trình bày quy mô và cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp: Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một,
Biên Hòa
2 Vì sao Thành phố Hồ chí minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất của nước ta?
Câu IV (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
LAO ĐỘNG PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2000 - 2006
b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta trong
thời gian trên
-Hết -Học sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2015Câu I
1
2
* Thế mạnh:
- Có nhiều khoáng sản: than, sắt, thiếc, đồng, chì, vàng, bạc
- Nhiều rừng Nhiều cao nguyên đồng cỏ có khả năng phát triển lâm nghiệp, cây
công nghiệp, chăn nuôi
- Sông suối có giá trị thủy điện ; Nhiều tiềm năng du lịch
* Hạn chế:
- Địa hình bị cắt xẻ ;
- Thiên tai:
1 ĐIỂM0,25
0,250,250,25
b Hướng giải quyết việc làm:
- Phân hóa lại dân cư lao động
1 ĐIỂM0,5Đ
0,5 Đ
Trang 24- Giảm sinh
- Đa dạng các loại hình sản xuất đặc biệt là Dịch vụ
- Thu hút đầu tư
- Xuất khẩu lao động
+ CN sản xuất, phân phối điện, khi, nước: 2 ngành
+ Các ngành CN trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt
may, hóa chất - phân bón - cao su, vật liệu xây dựng, cơ khi – điện tử
- Cơ cấu CN đang có sự chuyển dịch rõ rệt thích nghi với tình hình mới:
+ CN chế biến tăng dần và chiếm tỉ trọng giá trị lớn nhất (2005: 83,2%)
+ Nhóm CN khai thác và sản xuất, phân phối điện, khí, nước giảm dần, tỉ trọng
nhỏ
- CN chế biến lt-tp là ngành trọng điểm vì:
+ Là ngành có thế mạnh lâu dài từ nguồn nguyên liệu
+ Đem lại hậu quả KT cao
+ Thúc đẩy các ngành KT khác đặc biệt là trồng trọt và chăn nuôi
1,50,5
* Hồ Chí Minh là Trung tâm Công nghiệp lớn nhất vì:
- Có vị trí thuận lợi
- Tài nguyên phong phú
- Dân cư đông, năng động…
- Cơ sở hạ tầng hoàn thiện…
- Chính sách…
0,250,250,25 0,250,25Câu IV
ĐỀ SỐ 8:
Trường THPT TÂY NINH
KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: ĐỊA LÍ
Trang 25Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu II (3,0 điểm)
1 Trình bày tình hình phát triển đàn lợn của nước ta Tại sao đàn lợn tập trungđông nhất ở Đồng bằng sông Hồng?
2 Trình bày thế mạnh tự nhiên phát triển giao thông vận tải vùng biển củanước ta Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyếtvấn đề biển và thềm lục địa?
Câu III (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Trình bày quy mô và cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp là Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh
2 Kể tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện trên 1000MW của nước ta
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT
VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2010
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, NXB Thống kê, 2013)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo hoạt độngđánh bắt và nuôi trồng của nước ta năm 2000 và 2010
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo hoạt động đánh bắt vànuôi trồng của nước ta năm 2000 và 2010 từ biểu đồ đã vẽ và giải thích
Trang 26I
(2,0
điểm)
1 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc Đặc điểm đó ảnh
* Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc:
+ Nằm ở tả ngạn S.Hồng Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, núicao chiếm diện tích nhỏ Hướng nghiêng chung Tây Bắc – Đông Nam
+ 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu
ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đông Theo hướng các dãy núi là hướngvòng cung của các thung lũng sông: sông Cầu, sông Thương, sông LụcNam
* Đặc điểm đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu vùng:
+ Làm cho gió mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng xâm nhập lấn sâu vào lãnh thổnước ta, gây ra một mùa đông lạnh cho vùng Ở đây mùa đông đến sớm vàkết thúc muộn
+ Làm khí hậu phân hóa: đai cao, theo hướng địa hình
0.25
0.25
0.25
0.25
2 Trong việc sử dụng lao động của nước ta hiện nay còn tồn tại những
hạn chế gì? Trình bày phương hướng khắc phục hạn chế đó 1.0
* Trong việc sử dụng lao động của nước ta hiện nay còn tồn tại những hạn chế:
- Năng suất lao động nhìn chung còn thấp nên thu nhập của người lao độngthấp, làm chậm quá trình phân công lại lao động
- Quỹ thời gian lao động dư thừa còn khá lớn, chưa được sử dụng triệt để,nhất là lao động vùng nông thôn
* Hướng khắc phục:
- Tăng năng suất lao động bằng cách đổi mới phương thức đào tạo lao động,
đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề nâng cao chất lượng lao động
- Phân bố lại dân cư và lao động hợp lí giữa các vùng, các địa phương Đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa hoạt động ngành nghề
0.250.25
1 Trình bày tình hình phát triển đàn lợn của nước ta Tại sao đàn lợn
tập trung đông nhất ở Đồng bằng sông Hồng? 1.5
* Trình bày tình hình phát triển đàn lợn của nước ta.
- Số lượng lớn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt cácloại đáp ứng yêu cầu tiêu thụ thịt của thị trường
- Chăn nuôi lợn khắp cả nước nhưng tập trung nhiều nhất ở đồng bằng
Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về đàn lợn
* Đàn lợn tập trung đông nhất ở Đồng bằng sông Hồng vì:
- Vùng sản xuất lớn về lương thực và hoa màu; tạo ra nguồn thức ăn dồidào, chủ động và ổn định Vùng đông dân, tập quán ăn thịt lợn phổ biến
Đàn lợn phát triển mạnh
- Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ, mạng lưới dịch vụ thú y, chế biến thựcphẩm
0.50.5
0.25
0.25
2 Trình bày thế mạnh tự nhiên phát triển giao thông vận tải vùng biển
của nước ta Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết vấn đề biển và thềm lục địa? 1.5
* Thế mạnh tự nhiên phát triển giao thông vận tải vùng biển của nước ta:
0.25
Trang 27- Vùng biển nước ta nằm trên đường hàng hải quốc tế nối liền Thái BìnhDương với Ấn Độ Dương.
- Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh kín thuận lợi cho xây dựng các cảngnước sâu (khu vực Móng Cái đến Hải Phòng, từ Quy Nhơn đến NhaTrang)
- Có nhiều sông lớn thuận lợi cho việc xây dựng cảng
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi hoạt động giao thông quanhnăm
* Phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết vấn đề biển và thềm lục địa:
- Biển Đông là biển chung giữa VN và nhiều nướccần tăng cường đốithoại, hợp tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi íchchính đáng của nước ta, giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Nước ta có nhiều lợi ích trên biển Đông Vì vậy, mỗi công dân có bổnphận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước cho hôm nay và mai sau
0.25
0.250.25
1 Trình bày quy mô và cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp là
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
- TP Hồ Chí Minh:
+ Qui mô rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng)+ Cơ cấu ngành khá hoàn chỉnh, đa dạng (dẫn chứng)
0.250.250.250.25
2 Kể tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện trên 1000MW của nước ta 1.0 Các nhà máy nhiệt điện và thủy điện trên 1000MW của nước ta.
- Nhà máy thủy điện: Hòa Bình
- Nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau
0.250.75
Câu
IV(3,0
điểm)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo
hoạt động đánh bắt và nuôi trồng của nước ta năm 2000 và 2010.
Trang 28R2000 = 1 đvbk
R2010 = 1,2 đvbk
c Vẽ biểu đồ Yêu cầu:
- Chính xác về số liệu
- Có tên biểu đồ và chú giải
Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo hoạt động đánh bắt và nuôi trồng của nước ta năm 2000 và 2010
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo hoạt động
đánh bắt và nuôi trồng của nước ta năm 2000 và 2010 từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
- Tỉ trọng đánh bắt trong cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta tăng nhanh
do hoạt động đánh bắt cũng gặp nhiều khó khăn về điều kiện đánh bắt,ngư cụ, tàu thuyền
0.250.250.250.25
ĐỀ SỐ 9:
Trường THPT TÂY NINH
ĐỀ THI THỬ – KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 180 phút Câu I (3 điểm)
1 Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam Giải thích tại sao địa hình đồi núi nước ta
có ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh học?
2 Nêu những ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh
tế – xã hội
Trang 29Câu II (2 điểm)
1 Nêu những thuận lợi về mặt tự nhiên đối với hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản ở nước ta
2 Phân tích các thế mạnh về kinh tế – xã hội của Đồng bằng sông Hồng
Câu III (2 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1 Nêu quy mô giá trị, cơ cấu ngành công nghiệp của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
2 Chứng minh vùng Đông Nam Bộ là vùng có giá trị công nghiệp lớn nhất cả nước
Câu IV (3 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, NĂM 2005 VÀ 2012Tiêu chí 2005Bắc Trung Bộ2012 Duyên hải Nam Trung Bộ2005 2012
1 Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam Giải thích tại
sao địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng đến tính đa dạng
sinh học?
2,00
Đặc diểm chung của địa hình Việt Nam:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích (3/4 diện tích),
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
0,25
Trang 30- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng: Hướng nghiêng Tây
Bắc – Đông Nam, có 2 hướng chính Tây Bắc – Đông Nam và
hướng vòng cung
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Giải thích:
- Địa hình đồi núi ở nước ta có tính phân bậc rõ rệt với nhiều
độ cao khác nhau vì vậy sinh vật nước ta cũng phân hóa đa
dạng:
+ Ở đai nhiệt đới gió mùa: chủ yếu là rừng nhiệt đới lá rộng
thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biến dạng
+ Ở đai cận nhiệt đới gió mùa: rừng cận nhiệt đới và rừng ôn
đới phát triển, có nhiều chim thú từ phương bắc và khu hệ
Himalaya di cư tới
+ Ở đai ôn đới gió mùa: có các loài ôn đới như vân sam, lãnh
Nêu những ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa ở
nước ta đối với phát triển kinh tế – xã hội. 1,00
- Tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nước ta
- Các đô thị ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội
các địa phương, các vùng trong cả nước
- Các đô thị là thị trường tiêu thụ hàng hóa, sử dụng nhiều lao
động có trình độ chuyên môn kĩ thuật Cơ sở vật chất hiện đại,
thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao
cho người lao động
1 Nêu những thuận lợi về mặt tự n hiên đối với hoạt động
khai thác nuôi trồng thủy sản ở nước ta. 1,00
- Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng, biển có nhiều loại 0,25
Trang 31hải sản phong phú.
- Biển có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng
điểm: Hải Phòng – Quảng Ninh; Hoàng Sa – Trường Sa; Ninh
Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu; Cà Mau – Kiên
giang
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh, đảo
- Nhiều sông, suối, kênh, rạch, ao hồ ở đồng bằng
0,25
0,250,25
2
Thế mạnh kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng 1,00
- Dân cư và nguồn lao động: Dân số đông, nguồn lao động dồi
dào, có kinh nghiệm và trình độ tay nghề cao
- Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông, điện, nước có chất
lượng vào loại hàng đầu của cả nước
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật: Phục vụ tốt cho sản xuất và đời
sống, hiện đang hoàn thiện
- Các thế mạnh khác: Thị trường tiêu thụ lớn, lịch sử khai phá
Nêu quy mô giá trị, cơ cấu ngành công nghiệp của hai
trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 1,00
Hà Nội:
- Quy mô: Giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng
- Cơ cấu ngành: Cơ khí, luyện kim đen, điện tử, hóa chất-phân
bón, sản xuất ô tô, chế biến nông sản, dệt-may, sản xuất
giấy-xenlulo, sản xuất vật liệu xây dựng (9 ngành)
Tp Hồ Chí Minh:
- Quy mô: Giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng
- Cơ cấu ngành: Cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, điện
tử, đóng tàu, hóa chất-phân bón, sản xuất ô tô, chế biến nông
sản, dệt-may, sản xuất giấy-xenlulo, sản xuất vật liệu xây dựng,
Trang 32- Giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh chiếm tỉ trọng cao
nhất cả nước: Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai (giá trị sản xuất công
nghiệp trên 10 %), Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu (từ 2,5
đến 10 %)
- Năm 2007, tổng giá trị công nghiệp của vùng chiếm 53,2 %
giá trị công nghiệp cả nước
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng
thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm
2012
1,5
- Xử lí số liệu: (Năm 2012 – đơn vị: %)
Tiêu chí Bắc Trung Bộ DH Nam Trung Bộ
- Tính bán kính vòng tròn:
Bán kính vòng tròn vùng Bắc Trung Bộ = 1đvbk,
Bán kính vòng tròn DH Nam Trung Bộ = 1,17đvbk
- Vẽ biểu đồ hình tròn: chính xác, đủ tên, chú thích
- Sản lượng thủy sản của hai vùng đều tăng
- Trong cơ cấu sản lượng thủy sản ở hai vùng: Tỉ trọng thủy
sản nuôi trồng tăng, tỉ trọng thủy sản khai thác giảm
- Có sự chênh lệch sản lượng thủy sản giữa hai vùng:
0,250,25
Trang 33+ Tổng sản lượng thủy sản của DH Nam Trung Bộ lớn hơnBắc Trung Bộ (dẫn chứng)
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ lớn hơn ở DHNam Trung Bộ Sản lượng thủy sản khai thác ở DH NamTrung Bộ lớn hơn ở Bắc Trung Bộ
Giải thích:
- Sản lượng thủy sản 2 vùng tăng do kết hợp nhiều yếu tố:
Phương tiện đánh bắt, công nghiệp chế biến ngày càng hiệnđại, thị trường tiêu thụ lớn, sự quan tâm đầu tư của nhànước
- Sản lượng thủy sản khai thác ở DH Nam Trung Bộ lớn hơnBắc Trung Bộ do vùng có nhiều bãi cá, bãi tôm, gần hai ngưtrường lớn (Hoàng Sa – Trường Sa; Ninh Thuận – Bình Thuận– Bà Rịa-Vũng Tàu) Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở BắcTrung Bộ lớn hơn DH Nam Trung Bộ do vùng BTB chú ý đầu
tư phát triển việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn
(Đề gồm 04 câu, có 01 trang)
Câu 1 (2,0 điểm)
a Nêu ý nghĩa kinh tế - xã hội của vị trí địa lý nước ta.
b Trình bày các thế mạnh của nguồn lao động ở nước ta? Tại sao trong những thập niên gần đây nước ta phải tăng cường xuất khẩu lao động?
Trang 34b Trình bày tiềm năng, hiện trạng phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ? Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 3 (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy:
a Kể tên các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng Phân tích các thế mạnh về tự nhiên của đồng bằng này
b Kể tên các trung tâm du lịch ở nước ta theo các cấp: trung tâm Quốc gia và trung tâm vùng.
Câu 4 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2012 (đơn vị: %)
a Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005-2012.
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn nói trên.
HẾT
Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC: 2014 - 2015
Môn thi: Địa lí
Hướng dẫn chấm có 03 trang, gồm 04 câu
Trang 35- Về xã hội:
+ Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình,
hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực
+ Nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á Biển
Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển
kinh tế và bảo vệ đất nước
0,25
0,25
b Trình bày các thế mạnh của nguồn lao động ở nước ta? Tại sao
trong những thập niên gần đây nước ta phải tăng cường xuất khẩu
lao động.
1,0
- Những thế mạnh của nguồn lao động:
+ Số lượng: đông (dẫn chứng), mỗi năm lại được bổ sung thêm hơn 1
triệu lao động.
+ Chất lượng:
Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.Chất lượng
lao động ngày càng được nâng lên (dẫn chứng).
- Nước ta phải tăng cường xuất khẩu lao động vì:
+ Góp phần giảm sức ép việc làm trong nước và tăng thu nhập cho
người lao động.
+ Nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
- Những thành tựu của hoạt động xuất khẩu:
+ Giá trị xuất khẩu tăng nhanh và liên tục qua các năm (dẫn chứng)
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu phong phú, đa dạng và có sự chuyển dịch cơ
cấu (dẫn chứng)
+ Thị trường xuất khẩu đa dạng, mở rộng (diễn giải)…
0,5 0,25
0,25
2 Trình bày về tiềm năng, hiện trạng phát triển công nghiệp ở vùng
Bắc Trung Bộ? Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào đối với
Trang 36- Tiềm năng:
+ Một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn; nguồn nguyên liệu
của nông - lâm - thuỷ sản; nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ, tiềm
năng thủy điện trên một số sông (dẫn chứng)
- Hiện trạng phát triển:
+ Trong vùng có các ngành công nghiệp khá phát triển như sản xuất vật
liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản (dẫn chứng).
+ Tuy nhiên, cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình do
những hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn và sẽ có nhiều biến đổi trong
những thập kỉ tới
+ Vấn đề năng lượng của vùng đang được ưu tiên phát triển (dẫn
chứng)
+ Các trung tâm công nghiệp của vùng là Thanh Hoá - Bỉm Sơn,
Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hoá khác nhau Huế nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung sẽ có lợi thế trong phát
b Ý nghĩa của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ 0,5
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía Tây, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
- Cùng với phát triển giao thông Đông - Tây, hàng loạt cửa khẩu đã
mở ra để tăng cường giao thương với các nước láng giềng.
0,25
0,25
a Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam Kể tên các tỉnh của Đồng bằng sông
Hồng, phân tích các thế mạnh về tự nhiên của đồng bằng này.
1,5
- Kể tên các tỉnh của Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải
Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình và
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hải Phòng.
- Phân tích các thế mạnh về tự nhiên của đồng bằng này:
+ Đất phù sa màu mỡ chiếm diện tích chủ yếu của đồng bằng thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp.
+ Khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, giao
0,5
0,25
0,25
Trang 37thông, du lịch (dẫn chứng).
+ Biển: Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy
sản, du lịch.
+ Khoáng sản: Một số loại có giá trị đáng kể như: đá vôi, than nâu,
khí tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
0,25
0,25
b Kể tên các trung tâm du lịch ở nước ta theo các cấp trung tâm Quốc
gia và trung tâm vùng
+ Biểu đồ miền: Có thể tham khảo biểu đồ sau:
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân
theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 - 2012
+ Vẽ biểu đồ miền: yêu cầu chính xác khoảng cách năm, có tên biểu
đồ, đơn vị, chú giải, số liệu ghi trên biểu đồ.
- Lưu ý:
+ Vẽ biểu đồ khác: không cho điểm.
+ Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/yêu cầu
2 Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu tổng sản
phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn
1,5
Trang 38nói trên:
- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo thành phần kinh tế ở nước ta
giai đoạn 2005- 2012 có sự thay đổi:
+ Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là khu
vực Nhà nước, thấp nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (dẫn
chứng).
+ Xu hướng: giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu
vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (dẫn chứng)
0,25
0,5
0,25
+ Sự chuyển biến trên là phù hợp với sự chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trường của nước ta trong giai đoạn hiện nay.
+ Do quá trình mở cửa, hội nhập quốc tế
ĐỀ SỐ 11:
SỞ GD-ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA
LẦN: 1 - 2015 MÔN: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Câu I (4.0 điểm): Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
2 Trình bày hoạt động của gió mùa đông bắc và ảnh hưởng của nó đến thiên
nhiên nước ta?
Câu II (3.0 điểm):
1 Nguồn lao động nước ta có thế mạnh và hạn chế gì?
2 Vì sao cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch theo ngành?
3 Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo có ý nghĩa như thế nào đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
Câu III (3.0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2005
và 2010 (đơn vị: tỉ đồng)
Nông-lâm-thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
Trang 39Chấm theo thang điểm 10, lấy đến 0,25; không quy tròn điểm.
I
(4.0đ)
- Nằm phía Đông của bán đảo Đông dương, gần trung tâm của khu
+ Phía Đ, ĐN, N: biển Đông
- Hệ tọa độ trên đất liền:
+ Vĩ độ:Điểm cực Bắc: 23023’B tại…
Điểm cực Nam:8034’B tại…
0.25
+ Kinh độ:
Điểm cực Tây:102009’Đ tại
Điểm cực Đông: 109024’Đ tại
0.25
Trang 40- Trên vùng biển hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới
khoảng 6050’B và 1010Đ-117020’Đ tại biển Đông
0.25
2.Trình bày hoạt động của gió mùa đông bắc và ảnh hưởng của
nó đến thiên nhiên nước ta?
2.5
* Hoạt động của gió mùa ĐB
- Nguồn gốc: từ trung tâm áp cao Xibia di chuyển qua lục địa vào
nước ta
0.25
- Phạm vi tác động: từ dãy bạch mã trở ra phía Bắc 0.25
- Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau 0.25
- Đặc điểm: Gió mùa ĐB chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài
liên tục (2-3 ngày, có khi 5-6 ngày) Khi di chuyển xuống phía
Nam bị suy yếu dần và bị chặn lại ở dãy bạch mã Hoạt động của
gió mùa ĐB có thể chia thành hai giai đoạn
0.25
+ Nửa cuối mùa đông: lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển, các
đồng bằng bắc bộ, Bắc trung bộ.
0.25
* Ảnh hưởng:
- Tạo nên một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta 0.25
- Thiên nhiên nước ta phân hóa thêm phức tạp: theo không gian,
theo thời gian
0.25
II 1 Nguồn lao động nước ta có thế mạnh và hạn chế gì? 2.0
(3,0 đ) - Thế mạnh:
+ Nguồn lao động tăng nhanh: do hàng năm được bổ sung trên một
triệu người
0.25
+ Chất lượng lao động: ngày càng được nâng lên nhờ thành tựu
trong phát triển văn hóa, y tế, giáo dục
0.25
+ Bản chất lao động: cần cù chịu khó, có khả năng tiếp thu nhanh
thành tựu khoa học kĩ thuật…
0.25
+ Phân bố: tập trung hầu hết ở các tỉnh đồng bằng, các thành phố
lớn (dc) tạo thuận lợi phát triển CN, DV, thu hút đầu tư nước ngoài
+ Phân bố lao động không đều giữa các vùng: dc 0.25
2 Vì sao cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch theo