Bất đẳng thức là một trong những phần rất quan trọng trong chương trình toán phổ thông. Nó có mặt trong tất cả các bộ môn Số học, Hình học, Đại số, Lượng giác và Giải tích. Các bài toán về bất đẳng thức tỏ ra có sức hấp dẫn mạnh mẽ từ tính độc đáo của các phương pháp giải chúng. Chính vì thế bất đẳng thức là chuyên đề được mọi người quan tâm đến rất nhiều. Tuy nhiên, việc giải quyết một bài toán về chứng minh bất đẳng thức không hề đơn giản, yêu cầu không chỉ nắm vững các kiến thức cơ bản, mà còn phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp đã học kết hợp với kỹ năng biến đổi, suy luận, dự đoán, ...
Trang 1PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I Lý do thực hiện đề tài:
1, Cơ sở lý luận:
Bất đẳng thức là một trong những phần rất quan trọng trong chương trình toán phổ thông Nó có mặt trong tất cả các bộ môn Số học, Hình học, Đại số, Lượng giác và Giải tích Các bài toán về bất đẳng thức tỏ ra có sức hấp dẫn mạnh mẽ từ tính độc đáo của các phương pháp giải chúng Chính vì thế bất đẳng thức là chuyên đề được mọi người quan tâm đến rất nhiều
Tuy nhiên, việc giải quyết một bài toán về chứng minh bất đẳng thức không hề đơn giản, yêu cầu không chỉ nắm vững các kiến thức cơ bản, mà còn phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp đã học kết hợp với kỹ năng biến đổi, suy luận, dự đoán,
2, Cơ sở thực tiễn:
Khi học toán, học sinh thường thấy “sợ” khi nhắc đến bất đẳng thức, cho rằng bất đẳng thức là một phần rất khó không thể giải được Nguyên nhân là học sinh không biết cách lựa chọn phương pháp thích hợp để giải Vì vậy một bài toán đơn giản cũng trở nên “vô cùng khó” đối với các em
Với mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng dạy và học về bất đẳng thức, đem lại cho học sinh cách nhìn mới về bất đẳng thức, tôi nghiên cứu
đề tài:
“Ứng dụng của BĐT Schwartz (Svácxơ) trong chứng minh bất đẳng thức
và bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức”.
II Phương pháp nghiên cứu:
1 Phương pháp nghiên cứu lý luận; 2 Phương pháp điều tra thực tiễn;
3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm; 4 Phương pháp thông kê
III Đối tượng nghiên cứu:
Các bài toán chứng minh bất đẳng thức và bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức sử dụng bất đẳng thức Schwartz (Svácxơ)
Trang 2PHẦN 2: NỘI DUNG
A Bất đẳng thức Schwartz (Svácxơ):
Với x x x1, , , ,2 3 x là các số thực, n a a a1, , , ,2 3 a , là các số dương, n n N * thì
2
( )
x x
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 1 2
n n
x
a a a
B Ứng dụng của BĐT Schwartz (Svácxơ) trong chứng minh BĐT và bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức.
Bài toán 1: Với a, b, c là ba số dương, CMR: 2 2 2
2
b c c a a b
Lời giải:
Vì a, b, c là các số dương, áp dụng BĐT Schwartz ta có:
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c
Phân tích: Bài toán 1 có thể áp dụng BĐT Bunhiacốpxki như sau:
2 2
2
2
2
b c c a a b
b c c a a b
b c c a a b
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c
Với lời giải bằng BĐT Bunhiacốpxki như trên đã sử dụng kỹ thuật tách biểu thức (a + b+ c) 2 do đó lời giải dài và không dễ hiểu bằng lời giải áp dụng BĐT Schwartz.
Trang 3Bài toán 2: Cho x, y dương thoả mãn: x + y =1 Tìm GTNN của:
P 1 2 2 2
Lời giải:
Do x, y dương thoả mãn: x + y =1, áp dụng BĐT Schwartz ta có:
2 2 2
8
P
Dấu “= ” xảy ra khi và chỉ khi 1
2
x y
Vậy: giá trị nhỏ nhất của P là P= 8 khi 1
2
x y
Phân tích: Bài toán 2 có thể giải bằng việc áp dụng BĐT Côsi như sau:
Áp dụng BĐT Côsi cho 2 số dương 2 ,xy x2 y2
xy x y
2
x y Vậy: giá trị nhỏ nhất của P là P= 8
2
x y
Lời giải sử dụng BĐT Côsi như trên không dễ áp dụng vì ở đó cần vận dụng linh hoạt quan hệ 1 2 xy x 2y2 (2xy x 2y2 2) , lời giải sử dụng BĐT Schwartz ngắn gọn, dễ hiểu và dễ áp dụng hơn
Với một số bài toán chứng minh Bất đẳng thức, BĐT Schwartz tỏ rõ ưu
điểm ở việc dễ áp dụng, linh hoạt trong biến đổi, dễ hiểu và cho ta lời giải ngắn gọn, súc tích Sau đây là một số bài toán:
1/ Ứng dụng BĐT Schwartz trong chứng minh BĐT.
Bài toán 3: Cho a, b là các số thực CMR: 4 4 ( )4
8
a b
a b .
Trang 4Giải: Áp dụng BĐT Schwartz 2 lần ta có:
a b a b a b a b a b
Dấu “=” xảy ra khi a = b = c
Bài toán 4: Cho x, y, z dương thoả mãn: x + y + z =1
xy yz zx x y z
Giải: Áp dụng BĐT Schwartz ta có:
2
8 4 3 14
VT
VT
Bài toán 5 (ĐH A-2005): Cho x, y, z dương thoả mãn: 1 1 1 4
x yz
2x y z x 2y z x y 2z
Phân tích: để vận dụng giả thiết 1 1 1 4
x y z ta cần so sánh các biểu thức
2x y z x 2y z x y 2z với 1 1 1, ,
x y z
Giải: Áp dụng BĐT Schwartz 2 lần ta có:
2x y z 16 x y z
2 16
Trang 5=> 1 4 4 4 1.4 1
VT
4
x y z
Bài toán 6(BĐT Nasơbit): Cho 3 số dương a, b, c
2
b c c a a b
Giải: Ta có:
VT
Áp dụng BĐT Schwartz, ta có:
VT
a b c b c a c a b ab bc ca
Ta phải chứng minh:
2
a b c
ab bc ca
2a 2b 2c 2ab 2bc 2ca 0 (a b) (b c) (c a) 0
đúng) Dấu “=” xảy ra khi a = b = c
Phân tích: BĐT Nasơbit có thể còn được chứng minh bằng việc sử dụng BĐT
Côsi, tuy nhiên lời giải sử dụng BĐT Schwartz hay ở sự biến đổi
2
b c a b c ,
sự biến đổi này còn phát huy hiệu quả trong các bài toán phức tạp hơn sau đây.
Bài toán 7 (HSG Thái Nguyên-lớp 11-2007):
b c c d d a a b (1)
Giải: Ta có:
VT
a b c b c d c d a d a b
Áp dụng BĐT Schwartz, ta có:
Trang 6(a +b + c + d) VT³ =
ab + ac +bc +bd + ca + cd +da + db Để chứng minh BĐT (1), ta phải
ab ac bc bd ca cd da db
a b c d ab ac bc db dc da ab ac bc db dc ca da bd
(a c 2 ) (ca b d 2 ) 0bd (a c) (b d) 0
Dấu “=” xảy ra khi a = b= c = d =1
Bài toán 8 (Olimpic 30/04):
2
b c c a a b
Giải: Ta có:
VT
Áp dụng BĐT Schwartz, ta có:.
VT
Để chứng minh BĐT (2), ta phải chứng minh:
2(a b c ) a b c b c a( ) ( ) c a b( )
(a b a b b a) (b c b c bc ) (a c a c ac ) 0
(a b) (a b) (b c) (b c) (c a) (c a) 0
Dấu “=” xảy ra khi a = b= c
Bài toán 9: Cho 3 số dương a, b, c thoả mãn: a.b.c=1
a b c b a c c a b (3)
Giải: Vì a b c 2 2 2 1 nên
VT
Trang 7Áp dụng BĐT Schwartz, ta có:
2
ab bc ca
ab bc ca
Để chứng minh (3) ta phải chứng minh(ab bc ca ) 3 (luôn đúng vì theo BĐT Côsi có: (ab bc ca ) 3 3a b c2 2 2 3) Dấu “=” xảy ra khi a= b= c= 1.
2/ Ứng dụng của BĐT Schwartz tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức.
Bài toán 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của 1 2
1 2
Q
2
x
Giải: Vì 0 1 0
1 2 0 2
x x
x
, Áp dụng BĐT Schwartz, ta có:
2 2 2 2 2 22
8
Q
,
8
4
x x x
Vậy giá trị nhỏ nhất của Q là 8 khi 1
4
x
Bài toán 11: Cho 4 số dương a, b, c Tìm giá trị nhỏ nhất của
R a c b d c a b d
Giải: Ta có: R (a c) 1 1 (b d) 1 1
Có: a b 0,c d 0,b c 0,d a 0,Áp dụng BĐT Schwartz, ta có:
4
R khi a= b = c = d =1.Vậy: giá trị nhỏ nhất của R là 4 khi a=b = c = d=1
Bài toán 12: Cho các số thực dương a, b, c.
Trang 8Tìm giá trị lớn nhất của: 2 2 2 2 2 2
B
a bc b ca c ab
Giải: Áp dụng BĐT Schwartz với các số thực dương a, b, c có:
2 2
A
a b c
a b c
2 3
A B
(**)
Kết hợp (*) và (**) ta được B 1 B 1khi a = b = c =1
Vậy giá trị lớn nhất của B là 1 khi a = b = c =1
Bài toán 13: Cho tam giác ABC có ba cạnh có độ dài là a, b, c thỏa mãn điều
kiện: 30ab + 4bc + 1977ca = 2012.abc
Tìm giá trị nhỏ nhất của:
Q
p a p b p c
Với pa b c 2
Giải: Ta có:
Q
Áp dụng BĐT Schwartz ta có:
2
2
(2)
2
Từ (1), (2), (3) ta có:
Q
Trang 9Vậy min Q = 8048 đạt được khi và chỉ khi: 2011
2012
a b c
Bài toán 14: Cho ABC Điểm M nằm trong ABC
Kẻ MA1 BC, MB1 CA, MC1 AB
Tìm vị trí của điểm M để biểu thức:
BC CA AB
MA MB MC có giá trị nhỏ nhất
Giải: Ta có:
MA1.BC = 2SMBC,
MB1.CA = 2SMAC, MC1.AB = 2SMAB
Do đó: MA1.BC + MB1.CA + MC1.AB = 2SMBC + 2SMAC + 2SMAB = 2SABC
Mặt khác:
BC CA AB
MA MB MC =
1 1 1
MA BC MB CA MC AB
Áp dụng BĐT Schwartz ta có:
BC CA AB BC CA AB
BC CA AB
Const
MA MB MC MA BC MB CA MC AB S
Suy ra:
BC CA AB
MA MB MC đạt giá trị nhỏ nhất bằng
2
2 ABC
BC CA AB
S
khi và chỉ khi:
MA1 = MB1 = MC1 M là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Bài toán 15: Cho a, b, c là các số dương và thoả mãn a + b + c = 1 Tìm giá trị
T
a bc b ca c ab
a b c
T
a abc b abc c abc a b c abc
(a + b + c)3
a3 + b3 + c3 + 3(a + b + c)(ab + bc + ca) - 3abc
a3 + b3 + c3 + 27 abc3 3 abc2 - 3abc = a3 + b3 + c3 + 24abc
Từ đó suy ra: Ta b c1 = 1
A
M
B
Trang 10Vậy giá trị nhỏ nhất của T bằng 1 khi: a = b = c = 1
2
C Một số bài tập tương tự:
Bài toán 16: (HSG Thái Nguyên-lớp 10-2010): Cho 3 số dương a, b, c thoả
mãn: 3 2 1 1
a b c Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: S = a + b + c
Bài toán 17: Cho a, b, c dương Tìm giá trị nhỏ nhất của:
2006 2007 2006 2007 2006 2007
M
Bài toán 18: Cho 2 số dương a, b thoả mãn: a + b = 1 Tìm GTLN của:
1 2 1 2
N
Bài toán 19: Cho x, y, z, t dương thoả mãn: x + y + z + t =1 Tìm giá trị nhỏ
nhất của K 1 1 1 1
Bài toán 20: Một tam giác có độ dài 3 cạnh là a, b, c và p là nửa chu vi CMR:
2
Khi đẳng thức xảy ra thì tam giác có đặc điểm gì?
Bài toán 21: Một tam giác có diện tích S và độ dài 3 cạnh là a, b, c Gọi
, ,
a b c
h h h lần lượt là độ dài các đường cao tương ứng với các cạnh a, b, c.
4
a b c
Bài toán 22: Gọi a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác có p là nửa chu vi và
S là diện tích CMR:
Bài toán 23(Olimpic 30/04): Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác.
Trang 11CMR: a b a b2 ( )b c b c2 ( )c a c a2 ( ) 0 .
Bài toán 24: Cho các số dương a, b, c, , ,
CMR:
PHẦN 3: KẾT LUẬN
I Kết quả ứng dụng:
Ứng dụng của BĐT Schwartz (Svácxơ) trong chứng minh BĐT và bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã được tôi vận dụng khi bồi dưỡng cho đội tuyển học sinh giỏi Kết quả là các em thích thú với những tìm tòi của mình và thấy được những ứng dụng lý thú của bất đẳng thức này và tỏ ra hào hứng khi làm các bài toán về bất đẳng thức
II Lời kết:
Trên đây là những nghiên cứu và kinh nghiệm của bản thân tôi Hy vọng
đề tài này góp phần để việc dạy và học về bất đẳng thức đạt hiệu quả hơn
Rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
§¸nh gi¸, xÕp lo¹i cña tæ chuyªn m«n
S«ng C«ng, ngµy 15 th¸ng 05 n¨m 2012
Ngêi viÕt
Ph¹m ThÞ ¸nh TuyÕt
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 C¸c trang Web to¸n häc: http://diendantoanhoc.net, http://mathlinks.ro
2 Phan Đức Chính, Bất đẳng thức, Nhà xuất bản Giáo dục – 1995.
3 Vũ Đình Hòa, Bất đẳng thức hình học, Nhà xuất bản Giáo dục – 2006.
4 Phan Huy Khải, 500 bài toán chọn lọc về bất đẳng thức, Nhà xuất bản Hà Nội
– 1997
5 Phan Huy Khải, Toán nâng cao cho học sinh đại số 10, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội – 1998
6 Sở giáo dục và đào tạo TP Hồ Chí Minh, trường THPT chuyên Lê Hồng
Phong, Tuyển tập đề thi Olympic 30-4 Toán 10 lần thứ VIII - 2002, Nhà xuất
bản Giáo dục – 2002