1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM

136 849 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Ứng Dụng Mô Hình Quản Lý Vòng Đời Dự Án (Pcm-fasid) Trong Việc Đánh Giá Sau Dự Án Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đường Bộ Tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Văn Cường
Người hướng dẫn TS. Đinh Văn Hiệp
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng Đường ô tô & Đường thành phố
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng lưới giao thông đường bộ giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của quốc gia. Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) đường bộ nhằm thúc đNy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuNn bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc. Việc đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội, và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác chưa được quan tâm một cách có khoa học và có luận chứng, và chưa được xem xét là quy trình bắt buộc trong công tác đầu tư dự án. Trong luận văn, tác giả sẽ phân tích các vấn đề tồn tại này tại Việt N am và nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng CSHT đường bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án. Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM) do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế (FASID) đề xuất được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình đề xuất. Công tác đánh giá sau dự án xem xét các vấn đề quan trọng của dự án như là mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và dữ liệu đầu vào. N goài ra, tác giả dựa trên mô hình đề xuất để đánh giá lại Dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 5 theo 5 tiêu chí: đó là tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình sử dụng/vận hành nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất. Đặc biệt, việc thực hiện mô hình đề xuất sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình vận hành hiệu quả của dự án, hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý đường bộ tại Việt N am. Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác.

Trang 1

- i -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

-*** -

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI

DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM

Chuyên nghành: Xây dựng Đường ô tô & Đường thành phố

Mã số: 60.58.30

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Cán bộ hướng dẫn: TS ĐINH VĂN HIỆP

Hà Nội - 2011

Trang 2

- ii -

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Xây dựng, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình, và tạo điều kiện thuận lợi của nhiều cá nhân và tập thể để có thể hoàn thành được khóa học

Trước hết cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo TS Đinh Văn Hiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo để em trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, cũng như các Thầy, Cô trong Khoa Cầu Đường, Khoa Sau đại học và các Khoa khác trong Trường Đại học Xây dựng đã tận tình giảng dạy, và truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn đến các đơn

vị đã hỗ trợ giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn

Xin gửi lời cảm ơn các bạn trong lớp Cao học Đường ô tô và Đường thành phố Khoá 2008 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân đã luôn tin tưởng, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập

Do trình độ và kiến thức còn hạn chế, nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày 26 tháng 03 năm 2011

Học viên

Nguyễn Văn Cường

Trang 3

- iii -

TÓM TẮT

Mạng lưới giao thông đường bộ giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của quốc gia Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) đường bộ nhằm thúc đNy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Tuy nhiên, chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuNn bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc Việc đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội, và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác chưa được quan tâm một cách có khoa học và

có luận chứng, và chưa được xem xét là quy trình bắt buộc trong công tác đầu tư dự

án Trong luận văn, tác giả sẽ phân tích các vấn đề tồn tại này tại Việt N am và nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng CSHT đường bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM) do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế (FASID) đề xuất được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình đề xuất Công tác đánh giá sau dự án xem xét các vấn đề quan trọng của dự án như là mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và

dữ liệu đầu vào N goài ra, tác giả dựa trên mô hình đề xuất để đánh giá lại Dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 5 theo 5 tiêu chí: đó là tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình sử dụng/vận hành nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất Đặc biệt, việc thực hiện

mô hình đề xuất sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình vận hành hiệu quả của dự án, hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý đường bộ tại Việt N am Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu

tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác.

Trang 4

- iv -

MỤC LỤC

TRAN G PHỤ BÌA……… i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN vii

DAN H MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DAN H MỤC CÁC BẢN G ix

DAN H MỤC CÁC HÌN H xi

CHƯƠN G 1 1

TỔN G QUAN VỀ CÔN G TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰN G CƠ SỞ HẠ TẦN G ĐƯỜN G BỘ TẠI VIỆT N AM 1

1.1 Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ 1

1.2 Thực trạng công tác quản lý dự án giao thông vận tải đường bộ 2

1.3 Các mô hình quản lý dự án 5

1.3.1 Mô hình quản lý dự án của Việt N am 5

1.3.2 Mô hình quản lý vòng đời dự án do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế đề xuất 8

1.3.3 Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID 15

1.3.3.1 Chu trình QLDA theo N gân hàng Thế giới 16

1.3.3.2 Chu trình QLDA theo N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản 16

1.4 Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài 16

1.4.1 Mục đích nghiên cứu 16

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 16

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 17

1.4.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 17

1.5 N ội dung thực hiện của đề tài 17

CHƯƠN G 2 19

Trang 5

- v -

N GHIÊN CỨU ỨN G DỤN G MÔ HÌN H (PCM-FASID) VÀO ĐỀ XUẤT MÔ HÌN H QUẢN LÝ VÒN G ĐỜI DỰ ÁN XÂY DỰN G CSHT ĐƯỜN G BỘ TẠI

VIỆT N AM CÓ TÍCH HỢP PHƯƠN G THỨC ĐÁN H GIÁ SAU DỰ ÁN 19

2.1 Đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng CSHT đường bộ 19

2.2 Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án đường bộ 26

2.2.1 Kế hoạch đánh giá sau dự án 26

2.2.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá sau dự án 27

2.2.3 Thu thập dữ liệu, phân tích và sắp sếp theo các chỉ tiêu đánh giá 29

2.2.4 Đưa ra kết luận, kiến nghị và bài học kinh nghiệm 29

2.2.5 Trình tự đánh giá sau dự án 30

CHƯƠN G 3 31

ỨN G DỤN G PHƯƠN G THỨC ĐÁN H GIÁ SAU DỰ ÁN CHO DỰ ÁN N ÂN G CẤP QUỐC LỘ 5 31

3.1 Giới thiệu về Quốc lộ 5 31

3.2 Tóm lược về dự án cần đánh giá 34

3.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá 34

3.4 Phân tích số liệu điều tra và đánh giá theo 5 tiêu chí 41

3.4.1 Đánh giá tính phù hợp 41

3.4.1.1 Phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi có dự án 41

3.4.2 Đánh giá tính hiệu suất 41

3.4.2.1 Chi phí thực hiện dự án 41

3.4.2.2 Mức độ hoàn thành kết quả đầu ra 42

3.4.2.3 Thời gian thực hiện dự án 42

3.4.3 Đánh giá tính hiệu quả 43

3.4.3.1 Lưu lượng giao thông 43

3.4.3.2 Thời gian và vận tốc đi lại trên QL5 46

3.4.3.3 Mức độ hài lòng của người sử dụng 49

3.4.4 Đánh giá tính tác động 50

3.4.4.1 Thúc đNy phát triển kinh tế 50

Trang 6

- vi -

3.4.4.2 Khối lượng hàng hóa thông qua các cảng ở Hải Phòng 52

3.4.4.3 Cải thiện phân phối các sản phNm nông nghiệp 52

3.4.4.4 Cải thiện mức sống người dân khu vực dự án 53

3.4.4.5 Tình hình tai nạn giao thông 54

3.4.4.6 Cảnh quan môi trường 59

3.4.5 Đánh giá tính bền vững 59

3.4.5.1 Công tác bảo trì, duy tu hàng năm 59

3.4.5.2 Công tác kiểm soát tải trọng xe 68

3.4.5.3 Công tác quản lý hành lang đường bộ 70

3.5 Kiến nghị và bài học kinh nghiệm 71

CHƯƠN G 4 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 74

4.1 Kết luận 74

4.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Phụ lục 1 Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ 78

Phụ lục 2 Mô hình QLDA theo N gân hàng Thế giới (WB) 82

Phụ lục 3 Mô hình QLDA theo N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản (JBIC) 83

Phụ luc 4 Bảng số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL 5 (km0-km93) Hướng Hà N ội – Hải Phòng 86

Phụ luc 5 Bảng số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL 5 (km0-km93) Hướng Hải Phòng – Hà N ội 90

Phụ luc 6 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hà N ội – Hải Phòng 94

Phụ luc 7 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hải Phòng – Hà N ội 105

Phụ lục 8 Giới thiệu hệ thống kiểm soát tải trọng xe (WIM) 114

Phụ lục 9 Giới thiệu về Hợp đồng Quản lý và Bảo dưỡng (PBC) 118

Phụ lục 10 Phiếu điều tra số liệu thực tế của tác giả trên QL5 124

Trang 7

- vii -

CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN

1 [Tạp chí] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (2010) “Mô hình quản lý

vòng đời dự án (PCM-FASID) trong việc đánh giá sau dự án xây dựng

đường ô tô” Tạp chí Giao thông Vận tải – Bộ Giao thông Vận tải, số

12/2010, tr.18-22

2 [Tạp chí] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (2011) “Bài học cho công

tác Phát triển và Quản lý đường bộ thông qua nghiên cứu đánh giá sau Dự án

nâng cấp Quốc lộ 5” Tạp chí Giao thông Vận tải – Bộ Giao thông Vận tải,

số 03/2011

3 [Kỷ yếu hội thảo] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (đang in)

“Integrating Post-evaluation Process into Project Cycle Management for

Road Infrastructure Projects in Vietnam ” Proceeding of the Eastern Asia Society for Transportation Studies (EASTS), Vol.9, Hàn Quốc, 6/2011 (Bản

tiếng Anh)

Trang 8

- viii -

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB N gân hàng phát triển châu Á

ATGT An toàn Giao thông

FASID Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế GDP Tổng sản phN m Quốc nội

GTN T3 Giao thông N ông thôn 3

GTVT Giao thông vận tải

JBIC N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật Bản KCN Khu công nghiệp

TN GT Tai nạn Giao thông

TK BVTC Thiết kế Bản vẽ thi công

TKKT Thiết kế kỹ thuật

TL Tỷ lệ

UBN D Ủy ban N hân dân

WB N gân hàng thế giới

Trang 9

- ix -

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 N ội dung giám sát và năm tiêu chí đánh giá 12

Bảng 1.2 N guyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá 14

Bảng 1.3 Các bước thực hiện đánh giá sau dự án sử dụng trong PCM 15

Bảng 2.1 Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án 23

Bảng 2.2 N ăm tiêu chí đánh giá và các giai đoạn đánh giá khác nhau 24

Bảng 2.3 Liên hệ giữa các chu trình quản lý vòng đời dự án 24

Bảng 2.4 Mẫu khung tóm lược vấn đề cần đánh giá của dự án được theo dõi 26

Bảng 2.5 Mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành dự án & các chỉ tiêu đánh giá 27

Bảng 3.1 Bảng điều tra số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL5 (km0-km93) Hướng Hà N ội – Hải Phòng 32

Bảng 3.2 Bảng điều tra số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL5 (km0-km93) Hướng Hải Phòng – Hà N ội 33

Bảng 3.3 Tóm tắt vấn đề cần đánh giá [16] 34

Bảng 3.4 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu tính phù hợp 35

Bảng 3.5 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu hiệu suất 35

Bảng 3.6 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu hiệu quả 36

Bảng 3.7 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu tính tác động 37

Bảng 3.8 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu tính bền vững 37

Bảng 3.9 Lưu lượng phương tiện đăng ký ở Việt N am 43

Bảng 3.10 Lưu lượng giao thông trên QL5 45

Bảng 3.11 Lưu lượng giao thông trên QL5 (2007-2009) 46

Bảng 3.12 Tốc độ trung bình tối đa cho phép trên QL5 47

Bảng 3.13 Tốc độ xe chạy trung bình thực tế trên QL5 48

Bảng 3.14 Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 2003- 2006 (theo giá so sánh với năm 1994) 51

Bảng 3.15 Số lượng doanh nghiệp 51

Bảng 3.16 Khối lượng hàng vận chuyển qua các cảng ở Hải Phòng 52

Bảng 3.17 GDP bình quân đầu người 53

Trang 10

- x -

Bảng 3.18 Số vụ tai nạn trên 1 Km của các QL 54

Bảng 3.19 Tai nạn giao thông trên QL5 (2003-2005) 55

Bảng 3.20 N guyên nhân gây TN GT trên QL5 (2003-2005) 55

Bảng 3.21 Phương tiện gây TN GT trên QL5 (2003-2005) 56

Bảng 3.22 Tình trạng tài chính cho công tác quản lý và bảo trì 60

Bảng 3.23 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hà N ội – Hải Phòng 61

Bảng 3.24 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hải Phòng – Hà N ội 65

Trang 11

- xi -

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 N ội dung của quá trình đầu tư và xây dựng 3

Hình 1.2 Mục tiêu trong công tác QLDA 4

Hình 1.3 Chu trình vòng đời dự án của Việt N am 5

Hình 1.4 Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID 9

Hình 1.5 Sơ đồ quá trình giám sát sử dụng trong PCM 10

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM 11

Hình 1.7 Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM 13

Hình 1.8 Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu 18

Hình 2.1 Chu trình QLDA hiện nay 19

Hình 2.2 Đề xuất chu trình vòng đời dự án ứng dụng mô hình PCM-FASID 21

Hình 2.3 Sơ đồ thực hiện quá trình đánh giá sau dự án 30

Hình 3.1 Khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường bộ 41

Hình 3.2 Xu hướng đăng ký phương tiện vận tải ở Việt N am 44

Hình 3.3 Lưu lượng giao thông trên QL5 45

Hình 3.4 Sự hài lòng của người dân dọc theo QL5 50

Hình 3.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 52

Hình 3.6 Tỷ lệ hộ nghèo 53

Hình 3.7 Số lượng vụ tai nạn trong cả nước 54

Hình 3.8 Lối sang đường trước KCN 57

Hình 3.9 Hình ảnh dải phân cách bị phá hỏng 59

Hình 3.10 Rác thải hai bên đường QL5 59

Hình 3.11 Mặt đường hư hỏng trên QL5 theo chiều từ Hải Phòng về Hà N ội 68

Hình 3.12 Tình trạng hư hỏng mặt đường trên QL5 68

Hình 3.13 Tải trọng tích lũy theo 2 hướng trên QL5 69

Hình 3.14 Mặt đường hư hỏng trên cầu Thanh Trì theo hướng về Hà N ội 69

Hình 3.15 Hình ảnh nhà dân hai bên QL5 70

Hình 3.16 Hình ảnh họp chợ trên QL5 71

Hình 3.17 N gười dân trèo dải phân cách qua đường trên QL5 72

Trang 12

- xii -

Hình 3.18 Dải đất dự trữ cho công tác nâng cấp mở rộng 72Hình 3.19 Hình ảnh trạm cân kiểm soát tải trọng xe 73

Trang 13

- 1 -

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ

TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM

1.1 Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ

Cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông vận tải (GTVT) đã đóng góp tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của Việt N am trong thập kỷ qua, góp phần trực tiếp trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bằng việc nâng cao khả năng thông thương và tiếp cận thuận lợi đến các cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe N gân hàng Thế giới (WB) nghiên cứu về tác động của phát triển CSHT của Việt N am đã chỉ ra rằng khi đầu tư 1% tổng thu nhập quốc dân của tỉnh vào phát triển GTVT thì sẽ tăng tốc độ xóa đói giảm nghèo của tỉnh đó từ 0.5 đến 1% và nếu đầu tư US$50 triệu vào GTVT của 15 tỉnh nghèo nhất nước sẽ giảm được nghèo từ 6 đến 7% [1]

N hận thấy vai trò quan trọng của GTVT, trong giai đoạn vừa qua Chính phủ

đã đầu tư hàng năm vào khoảng 9 đến 10% GDP cho phát triển CSHT, trong đó ¼ khoản đầu tư này được dành cho GTVT [1] Trong vòng 10 năm từ 1996 đến 2005 ngành GTVT đã tiến hành cải tạo nâng cấp và làm mới hơn 16.000km đường bộ, hơn 130.000m cầu đường bộ [2] như là QL1, QL5, QL18, QL10, QL22, QL51, QL14B, đường Hồ Chí Minh, Gần đây, rất nhiều dự án lớn vẫn tiếp tục được triển khai bằng nguồn vốn ODA như Dự án xây dựng cầu Thanh Trì và đoạn phía N am vành đai 3 Hà N ội (ODA N hật Bản), Dự án xây dựng cầu Cần Thơ (ODA N hật Bản), Dự án nâng cấp mạng lưới đường bộ (RN IP- vay WB, Dự án GTN T3 (vay

WB và không hoàn lại của DFID), Dự án đường cao tốc N ội Bài - Lào Cai giai đoạn 1 (vay ADB),…[3] N goài ra, để đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường, phát huy lợi thế của vận tải đường

bộ có tính cơ động cao, hiệu quả trong phạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo nguồn hàng cho các phương thức vận tải khác Chính phủ đã ban hành quyết định số 1327/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/08/2009, về việc

Trang 14

- 2 -

Phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt N am đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 [4]1 Quy hoạch này đã chỉ rõ tầm quan trọng của mạng lưới GTVT đường bộ và cần được đầu tư và vận hành có hiệu quả

1.2 Thực trạng công tác quản lý dự án giao thông vận tải đường bộ

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phN m, dịch vụ trong một thời hạn nhất định [5] N ội dung của một dự án bao gồm các bộ phận cấu thành như sau:

- Nguồn lực là các yếu tố đầu vào như nhân lực, vật lực, tài lực, tri thức, công

nghệ,… cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án

- Hoạt động là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hóa các

nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động sẽ mang lại kết quả tương ứng

- Kết quả là những đầu ra cụ thể của dự án, được tạo ra từ các hoạt động của

dự án Các kết quả là điều kiện để dự án đạt được mục đích của mình

- Mục tiêu là mục tiêu trực tiếp của dự án Mỗi dự án chỉ có một mục tiêu trực

tiếp

- Mục tiêu tổng thể là các mục tiêu mang tầm cỡ ngành, vùng hoặc quốc gia

Được đặt ra cụ thể trong từng thời kỳ

Các thành phần của dự án có mối liện hệ biện chứng với nhau trong một chỉnh thể thống nhất: Có nguồn lực thì mới có thể thực hiện được các hoạt động, các hoạt động tạo ra kết quả dự án, các kết quả là điều kiện để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án và mục tiêu trực tiếp của dự án góp phần vào việc đạt đến một mục tiêu tổng thể chung của nghành, vùng hoặc quốc gia Mỗi một dự án đều bao gồm các giai đoạn đầu tư như là chuN n bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc xây

dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng [6], như được thể hiện như Hình 1.1

1 Xem chi tiết Phụ lục 1

Trang 15

- 3 -

Nguồn: Bùi Ngọc Toàn (2008) [6]

Hình 1.1 N ội dung của quá trình đầu tư và xây dựng

Quản lý dự án (QLDA) là công tác hoạch định, theo dõi và đánh giá đối với tất cả những vấn đề của một dự án trong suốt vòng đời của một dự án (từ khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc), và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đề ra đúng thời hạn Bên cạnh đó, công tác theo dõi và đánh giá giúp kịp thời phát hiện sớm những nguyên nhân gây chậm trễ cho dự án, làm cho dự án không đi đến mục đích ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp tháo gỡ

Chu trình QLDA là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công

ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ công việc Trong khi đó, công việc của QLDA và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không

có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau,…và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn

Trang 16

- 4 -

thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định Mục đích của công tác QLDA,

được thể hiện như trên Hình 1.2

Hình 1.2 Mục tiêu trong công tác QLDA

Về công tác QLDA công trình, N hà nước cũng đã ban hành Luật Xây dựng

số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, N ghị định 12/2009/N Đ-CP ngày 12/2/2009, về QLDA đầu tư xây dựng công trình và Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 triển khai thực hiện N ghị định này Tuy nhiên, để vận hành tốt công tác QLDA còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu Gần đây, công tác QLDA đã được quan tâm và được đề cập tại nhiều cuộc hội thảo nhằm thảo luận về các thực trạng và những vấn đề tồn tại ([7], [8], [9], [10]) để đưa ra các giải pháp nâng cao hiêu quả Các vấn đề tồn tại thuộc hầu hết các giai đoạn như là Quy hoạch, thiết kế, thNm định, giám sát, quản lý chất lượng nhà thầu thi công, công tác nghiệm thu hoàn thành và duy tu bảo trì công trình Ở đây xin được đưa ra một số tồn tại chính trong giai đoạn nghiệm thu hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng:

• Không chú trọng vào việc phân tích đánh giá toàn bộ dự án trên quan điểm mức độ thoả mãn các mục tiêu tổng thể và mục đích dự án mà chỉ nặng về nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện

• Công tác phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án chưa được thực hiện

Quản lý Tiến độ

Điểm tối ưu

Điểm cân bằng Chất lượng/Công việc

Thời gian Chi phí

Quản lý nhân sự

Quản

lý khác

Quản lý Rủi ro

Quản lý Chi phí

Quản

lý Hợp đồng

Quản lý Chất lượng/

Công việc

Trang 17

- 5 -

• Hiện nay chưa có các tổng kết (hoặc nghiên cứu) nào nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư để rút ra bài học kinh nghiệm chung cho công tác QLDA đầu tư xây dựng CSHT GTVT

1.3 Các mô hình quản lý dự án

1.3.1 Mô hình quản lý dự án của Việt Nam 2

Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển CSHT giao thông đường bộ nhằm thúc đN y sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn:

đó là (1) hình thành, (2) chuN n bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc được thể hiện như

trên Hình 1.3

Nguồn: Tạp chí xây dựng (6/2008) [11]

Hình 1.3 Chu trình vòng đời dự án của Việt N am

- Giai đoạn hình thành dự án: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và

mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ

sở thực hiện dự án

2 N guồn tài liệu tham khảo số [11] và [12]

Trang 18

- 6 -

• Tìm kiếm và xác định cơ hội đầu tư: Xác định hiện trạng pháp lý của khu đất, đánh giá khả năng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất Làm việc với đơn

vị chủ quản để thống nhất chủ trương hợp tác đầu tư

• ChuNn bị các thủ tục pháp lý tham gia đầu tư: Xin giới thiệu hoặc thỏa thuận địa điểm, xin thỏa thuận với Quận - Huyện, Phường – Xã, cũng như chủ trương đầu tư của UBN D tỉnh – thành phố (Gửi tờ trình xin lập Dự án đầu tư)

• Xin thông tin quy hoạch kiến trúc khu đất: Tính chất sử dụng khu đất, mật

độ xây dựng, chiều cao trung bình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi, chỉ giới xây dựng Đây là những cơ sở quan trọng để thiết kế công trình

• Lập bản đồ khảo sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹ thuật khu đất

• Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Giai đoạn chuẩn bị: Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuNn bị nguồn nhân

lực và mục tiêu đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố

và cơ sở thực hiện dự án

• Lập quy hoạch tổng mặt bằng khu đất (với khu đất nhỏ hơn 3.0ha), hay hồ

sơ quy hoạch chi tiết TL 1/500 (với khu đất lớn hơn 3.0ha) Có thể triển khai thiết kế phương án kiến trúc sơ bộ đồng thời với thiết kế tổng mặt bằng để tiện việc kết nối đồ án

Lưu ý: Đối với hồ sơ quy hoạch chi tiết TL 1/500, Chủ đầu tư phải lập

nhiệm vụ thiết kế, để Sở quy hoạch kiến trúc thN m định và UBN D tỉnh, thành phố phê duyệt, khi đó mới đủ cơ sở để thiết kế phương án kiến trúc

• ThNm định phương án Tổng mặt bằng khu đất hoặc hồ sơ Quy hoạch chi tiết 1/500 Có thể xin thNm định đồng thời phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ với thiết kế Tổng mặt bằng

• Lựa chọn phương án chọn để làm Thiết kế cơ sở

Lưu ý: Khâu thiết kế thường bao gồm 2 bước là Thiết kế cơ sở và Thiết kế

chi tiết, tương ứng với các bước thiết kế kỹ thuật (TKKT) và thiết kế bản vẽ

Trang 19

• Khoan khảo sát địa chất công trình

• ThNm định Thiết kế cơ sở tại Sở xây dựng

• Lập Báo cáo đầu tư (Dự án đầu tư) để Chủ đầu tư tự phê duyệt Dự án

• Xin giao đất hoặc thuê đất

- Giai đoạn thực hiện: Tiến hành phê duyệt thiết kế, đấu thầu xây dựng, tổ chức thi

công, quản lý giám sát và đánh giá quá trình thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra của dự án (điều chỉnh dự án nếu cần – thông qua kết quả giám sát và đánh giá)

Giai đoạn tiền thi công:

• Thành lập Ban QLDA hoặc thuê Tư vấn QLDA

• Thiết kế các bước tiếp theo: TKKT & TK BVTC

• Tổ chức thNm định, phê duyệt TKKT & TK BVTC

• Xin cấp phép xây dựng

• Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị, thương thảo và ký kết hợp đồng

Giai đoạn thi công:

• Thi công xây dựng công trình

• Giám sát quá trình thi công công trình

• N ghiệm thu công trình

• N ghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đồng tư vấn, hợp đồng thi công xây lắp và cung cấp thiết bị

• Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

Trang 20

- 8 -

- Giai đoạn kết thúc: Hoàn thành công trình, hồ sơ hoàn công, bàn giao đưa công

trình vào sử dụng, tiến hành duy tu sửa chữa định kỳ theo quy định cho đến hết dự vòng đời của dự án

• Bàn giao công trình

• Công tác bảo hành công trình

• Công tác vận hành, quản lý và khai thác công trình

1.3.2 Mô hình quản lý vòng đời dự án do Hiệp hội Nghiên cứu Phát triển Quốc

tế đề xuất

Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM)3 do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc

tế (FASID) đề xuất sử dụng cho quá trình lập kế hoạch và QLDA, được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực đầu tư xây dựng CSHT ở các nước phát triển và đang phát triển PCM được dựa trên một chu trình dự án, đảm bảo rằng tất cả các khía cạnh của dự án (như mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và dữ liệu đầu vào) được xem xét lại trong suốt vòng đời dự án (theo 5 tiêu chí chính như tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án) Để đảm bảo đưa ra được sự thay đổi phù hợp bao gồm cả sửa đổi thiết kế của dự án Kết quả là, các dự án có nhiều khả năng thành công và bền vững hơn

Mô hình PCM như được thể hiện ở Hình 1.4 gồm các yếu tố chính như là

xác định dự án, hình thành dự án, thN m định dự án, thực hiện dự án, giám sát trong quá trình thực hiện, kế hoạch sửa đổi nếu cần thiết, đánh giá lại dự án, và thông tin phản hồi Trong mô hình PCM, giám sát diễn ra trong suốt thời gian thực hiện dự

án, trong khi đánh giá được thực hiện sau khi dự án được hoàn thành hoặc vài năm sau khi đưa vào vận hành và khai thác Công tác giám sát và đánh giá được định nghĩa như sau:

Giám sát là một quá trình liên tục được thực hiện để kiểm tra tiến độ dự án

so với kế hoạch ban đầu và sửa đổi kế hoạch nếu cần thiết Giám sát tập trung vào các khía cạnh như là hoạt động, đầu ra, và mục đích của dự án Đưa ra điều chỉnh

3 N guồn: FASID (2000) [13]

Trang 21

- 9 -

hoặc thay đổi đối với các hoạt động hoặc với bất kỳ khía cạnh khác khi cần thiết, dựa trên dữ liệu đầu vào và điều kiện bên ngoài

Đánh giá là một quá trình thực hiện để xác định kết quả của một dự án hoàn

thành hoặc đang diễn ra dựa trên năm tiêu chí đánh giá (tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững) và đưa ra các khuyến nghị trong tương lai của dự án cũng như nêu ra những bài học cho các dự án khác

Nguồn: FASID (2000) [13]

Hình 1.4 Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID

Mục đích của việc giám sát và đánh giá là nâng cao chất lượng dự án hiện

tại thông qua hoạt động và quản lý N âng cao chất lượng dự án mới bằng cách vận

dụng các kinh nghiệm, bài học có được trong một dự án trước đó

Công tác giám sát là một công việc thường xuyên trong quá trình thực hiện

dự án Giám sát giúp các cơ quan đưa ra quyết định quản lý dựa trên việc thường xuyên so sánh tình hình thực hiện giữa thực tế và kế hoạch của 3 yếu tố: (1) giải

Trang 22

- 10 -

ngân vốn đầu tư, (2) các quá trình quản lý đầu tư, và (3) thực hiện các kết quả đầu

ra Các dữ liệu và kết quả thực hiện này sẽ cung cấp thông tin để liên tục hoàn thiện quá trình thực hiện Các nhà quản lý sử dụng kết quả theo dõi trong quá trình ra quyết định quản lý có thể đem lại nhiều kết quả đầu tư có hiệu quả và hiệu suất cao hơn trong đầu tư Đôi khi trong quá trình thực hiện dự án, có những phát sinh gây chậm trễ trong tiến độ Trong trường hợp đó, các trở ngại mang lại cho dự án phải được loại bỏ bằng cách đưa gia các biện pháp cần thiết, bao gồm cả sửa đổi kế

hoạch nếu cần Quá trình giám sát được thể hiện như trên Hình 1.5

Nguồn: FASID (2000) [13]

Hình 1.5 Sơ đồ quá trình giám sát sử dụng trong PCM

Điều quan trọng của giám sát là xác định rõ các thông tin quan trọng cho tiến độ quản lý và phát triển một hệ thống cho phép các thông tin đó được thu thập, tổng hợp và chuyển tiếp đến người ra quyết định (cá nhân hoặc tổ chức thực hiện) một cách kịp thời và thường xuyên Thực hiện giám sát đúng cách như được thể

hiện trên Hình 1.6

Trang 23

- 11 -

Nguồn: FASID (2000) [13]

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM

Hệ thống giám sát trên bao gồm năm điểm chính như sau:

• Thông tin được thu thập: Các chỉ số kiểm chứng khách quan cho mục đích

dự án, các chỉ số kiểm chứng khách quan cho kết quả đầu ra và kết quả dự kiến trong kế hoạch của dự án, và các thông tin quan trọng khác được tìm hiểu thêm khi cần thiết

• Thông tin được thu thập, thời gian thu thập thông tin và phương pháp thực hiện

• Tổng hợp thông tin, thời gian tổng hợp và phương pháp tổng hợp

• Đơn vị, tổ chức, cá nhân ra quyết định và thời gian ra quyết định

• Phương pháp và thời gian thông báo quyết định: N ếu những điều trong

quyết định không phù hợp, hệ thống sẽ hoạt động không đúng, làm phát sinh vấn đề ảnh hưởng tới quá trình thực hiện dự án Thông tin được đưa về đến

cá nhân, đơn vị, tổ chức ra quyết định để điều chỉnh cho thích hợp

Khi xem xét sửa đổi kế hoạch trong quá trình theo dõi thì năm tiêu chí đánh

giá sẽ được xem xét chi tiết như Bảng 1.1

Trang 24

• Kết quả đầu ra cần thúc đN y để đạt được mục đích dự án?

• Kết quả đầu ra được cắt trở lại mà không ảnh hưởng đến việc đạt được các mục đích dự án?

Tính tác động • Tác động tích cực? Tác động tiêu cực? N ếu vậy, làm thế nào

có thể được giảm thiểu?

Tính bền vững

• Các tổ chức triển khai thực hiện, đang phát triển chuyên môn

kỹ thuật, vận hành/kỹ năng quản lý và khả năng tài chính để thực hiện các hoạt động dự án độc lập sau khi hết thời hạn hợp tác?

• Để đảm bảo tự chủ sau khi thu hồi hợp tác, những khía cạnh của dự án cần phải được tăng cường trong thời gian hợp tác còn lại và đến mức độ nào?

Nguồn: FASID (2000) [13]

Công tác đánh giá là phương tiện để so sánh một kế hoạch với kết quả của

nó bằng cách sử dụng các tiêu chí cụ thể và rút ra kết luận N hưng vấn đề cần được

Trang 25

- 13 -

xem xét khi tiến hành nghiên cứu đánh giá một dự án: Mục tiêu tổng thể, mục đích

dự án, kết quả đầu ra và dữ liệu đầu vào Dựa trên cơ sở này, mô hình sẽ đánh giá lại dự án đầu tư theo 5 chỉ tiêu sau: tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình vận hành

Trong mô hình PCM, kế hoạch dự án, tiêu chuN n so sánh và xây dựng phương pháp đánh giá để đưa ra các kết luận, khuyến nghị được quy định rõ ràng để đảm bảo

tính khách quan trong quá trình đánh giá, được thể hiện như trên Hình 1.7

Nguồn: FASID (2000) [13]

Hình 1.7 Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM

Trong mô hình, về cơ bản 5 tiêu chí đánh giá có tầm quan trọng như nhau Tuy nhiên, theo từng giai đoạn, từng thời điểm đánh giá dự án mà các tiêu chí được chú trọng khác nhau N ói chung, tiêu chí về hiệu suất (đánh giá kết quả đầu ra và

dữ liệu đầu vào của dự án) và tính hiệu quả (đánh giá mục đích dự án và kết quả

Trang 26

- 14 -

đầu ra) được ưu tiên trong giai đoạn thực hiện đánh giá ở phần cuối dự án Trong khi đó tiêu chí về tính tác động, tính phù hợp (đánh giá mục tiêu tổng thể và mục đích dự án) và tính bền vững (đánh giá toàn bộ các vấn đề của dự án) lại có tầm quan trọng lớn trong giai đoạn thực hiện đánh giá dự án khi đi vào vận hành, được

thể hiện như trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 N guyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá

Tính phù hợp Tính hiệu suất Tính hiệu quả Tính tác động Tính bền vững

dự án đi vào vận hành

Kết quả

đầu ra

Cho dù mục đích "dự án" đã được đạt được, và làm thế nào

để thực hiện nhiều kết quả đầu ra

Dữ liệu

đầu vào

Mức độ chuyển đổi

từ dữ liệu đầu vào thành kết quả đầu ra

Khả năng phát triển bền vữn của

dự những tác động tích cực của

dự án án khi kết thúc đầu

Nguồn: FASID (2000) [13]

Mô hình sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả đầu tư, kế hoạch thực hiện và hệ thống câu hỏi đánh giá theo 5 tiêu chí, kết hợp với việc thu thập số liệu thực tế được phân tích, tổng hợp và sắp sếp theo 5 theo chí đánh giá Trên cơ sở này, đưa ra các kết luận và kiến nghị phù hợp cho dự án và các bài học kinh nghiệm cho dự án tiếp sau

Trang 27

- 15 -

Theo mô hình PCM các bước thực hiện đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư như

được thể hiện trong Bảng 1.3

Bảng 1.3 Các bước thực hiện đánh giá sau dự án sử dụng trong PCM

Các bước thực hiện Phương pháp tiến hành

Bước 1:

- ChuN n bị, trình bày tóm tắt nội dung

cần đánh giá của dự án được theo dõi

Thu thập và phân tích các báo cáo, tài liệu và hồ sơ dự án Kết hợp phỏng vấn những người tham gia dự án

Bước 2:

- Đề ra các câu hỏi cho năm tiêu chí

đánh giá

- Lựa chọn phương pháp thu thập dữ

liệu, xây dựng bảng biểu điều tra

- Hoàn thiện thiết kế đánh giá

Thảo luận, tham vẫn giữa các bên liên quan

Bước 4:

- Rút ra kết luận cho dự án đánh giá

- Đưa ra các khuyến nghị, bài học cho

các dự án tiếp sau và trình bày kết quả

đánh giá

Trình bày, phân tích thông tin và lập thành báo cáo

1.3.3 Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID

Trên cơ sở mô hình PCM thì các nhà tài trợ theo hình thức vốn vay ODA là N gân hàng Thế giới (WB) và theo N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản (JBIC) đều đưa

ra chu trình quản lý phù hợp với các quy định của hiện hành của Việt N am như sau:

Trang 28

- 16 -

1.3.3.1 Chu trình QLDA theo Ngân hàng Thế giới

Các hoạt động trong chu trình dự án của N gân hàng thế giới được chia thành các giai đoạn là: xác định, chuN n bị, thN m định, phê duyệt và thực hiện các dự án phát triển Chu trình QLDA được chia thành 8 bước: 1) thống nhất về chiến lược hợp tác quốc gia, 2) xác định dự án, 3) chuN n bị dự án, 4) thN m định, 5) phê duyệt, 6) thực hiện và giám sát, 7) hoàn thành, và 8) đánh giá sau dự án4

1.3.3.2 Chu trình QLDA theo Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật bản

Chu trình đánh giá các dự án vốn vay ODA nhằm phục vụ cho các mục đích: 1) cải thiện quá trình hỗ trợ, 2) theo dõi và phản hổi quá trình phân bổ nguồn lực hiệu quả, 3) đảm bảo trách nhiệm Đây là một phần của hệ thống quản lý dựa trên kết quả của

nó, JBIC đang cố gắng thiết lập một hệ thống đánh giá chặt chẽ trong suốt chu trình

dự án và tăng cường đánh giá chung về phát triển năng lực của các nước đang phát triển

Chu trình đánh giá vòng đời dự án và hệ thống đánh giá hiện hành đối với dự án vốn vay ODA của JBIC được tiến hành theo các bước sau đánh giá trước dự án, giám sát dự án, đánh giá giữa kỳ, đánh giá sau dự án và giám sát sau dự án5

1.4 Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài là xây dựng mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng CSHT đường bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án, nhằm đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội,

và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác Đồng thời, từ công tác đánh giá có thể đưa ra các bài học kinh nghiệm cho các dự

án tiếp sau nhằm đem lại hiệu quả cao trong đầu tư và lợi ích cho xã hội

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Các dự án xây dựng giao thông đường bộ tại Việt N am ở giai đoạn dự án đưa vào vận hành và khai thác Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án xây dựng CSHT

4 Chi tiết xem Phụ lục 2 – N guồn: N gân hàng Thế giới (2007) [14]

5 Chi tiết xem Phụ lục 3 – N guồn: JBIC (2008) [15]

Trang 29

- 17 -

đường bộ dựa trên 5 tiêu chí chính như trong mô hình PCM-FASID, đó là tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án đầu tư trong quá trình vận hành và khai thác N ghiên cứu tiến hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thu thập, kế hoạch thu thập và xử lý số liệu thông qua nghiên cứu cụ thể cho Dự án N âng cấp QL5, nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất, và có thể đưa ra một số bài học và kiến nghị ban đầu trong công tác phát triển

và quản lý đường bộ tại Việt N am

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu

N ghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết, kết hợp với mô hình PCM-FASID để đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án đầu tư giao thông đường

bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án Đồng thời, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế cho nghiên cứu cụ thể đới với Dự án N âng cấp QL5

1.4.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

N ghiên cứu tiếp cận được xu hướng phát triển của khoa học và các vấn đề thực tiễn đang quan tâm trong lĩnh vực GTVT không chỉ ở Việt N am mà còn ở nhiều nước khác trên thế giới Đặc biệt, kết quả nghiên cứu đánh giá sau dự án, giúp cho các nhà quản lý đánh giá được hiệu quả đầu tư cho dự án hiện tại, có những giải pháp điều chỉnh kịp thời và phù hợp trong quá trình vận hành dự án, hoặc rút ra được các bài học kinh nghiệm phù hợp cho các dự án tiếp theo nhằm đem lại hiệu quả cao trong đầu tư và lợi ích cho xã hội N goài ra, mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác

1.5 Nội dung thực hiện của đề tài

N ội dung của luận văn được thực hiện theo các bước như tóm tắt trên Hình 1.8

Trang 30

- 18 -

Tổng quan công tác QLDA

Các mô hình QLDA

Các ứng dụng của mô hình trong công tác QLDA

Mô hình của Việt N am

Các tồn tại trong giai đoạn kết thúc bàn giao đưa vào vận hành

Mô hình của PCM-FASID

Chương 3

Kết luận và kiến nghị

Chương 4

(1)

Hình 1.8 Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu

Chi chú: (1) được thể hiện chi tiết tại Hình 2.3

Trang 31

- 19 -

CHƯƠNG 2NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH (PCM-FASID) VÀO ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN XÂY DỰNG CSHT ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM CÓ TÍCH HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN

2.1 Đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng CSHT đường bộ

N hư đã trình bày ở trên, công tác quản lý vòng đời dự án ở nước ta hiện nay được chia làm bốn giai đoạn như là (1) giai đoạn hình thành dự án, (2) giai đoạn chuN n bị

dự án, (3) giai đoạn thực hiện dự án, và (4) giai đoạn kết thúc dự án N hưng quá trình QLDA theo các giai đoạn đó vẫn chưa được khép kín, và chỉ mới dừng lại ở

giai đoạn kết thúc thực hiện đầu tư, thể hiện như trên Hình 2.1

9 Hình 2.1 Chu trình QLDA hiện nay

Theo mô hình trên, dự án được kết thúc sau khi hoàn thành và đưa vào vận hành khai thác, đây mới là giai đoạn kết thúc đầu tư Trong khi đó, dự án còn được quản lý vận hành và khai thác để đem lại hiệu quả đầu tư cho đến hết chu kỳ dự án (đối với dự án xây dựng đường là 10 năm, 15 năm, hoặc hơn 20 năm) Trong giai

Trang 32

- 20 -

đoạn này hiện chưa có những nghiên cứu đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả, tác động đến môi trường và xã hội khi vận hành, và vấn đề phát triển bền vững của dự án Bên cạnh đó, do không thực hiện các công tác đánh giá sau dự án nên các nhà quản lý và đầu tư không có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình vận hành đem lại hiệu quả của dự án, và các bài học kinh nghiệm để cho các dự án tiếp theo thực hiện được hiệu quả hơn N hư vậy, Với mô hình QLDA hiện tại, trong giai đoạn vận hành và khai thác dự án còn tồn tại nhiều bất cập như:

• Không chú trọng vào việc phân tích đánh giá toàn bộ dự án trên quan điểm mức độ thoả mãn các mục tiêu tổng thể và mục đích dự án mà chỉ nặng về nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện

• Công tác phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án chưa được thực hiện

• Chưa có các tổng kết (hoặc nghiên cứu) nào nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư để rút ra bài học kinh nghiệm chung cho công tác QLDA đầu tư xây dựng CSHT GTVT

Hiện nay, cùng với xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế của cả nước, các

dự án đường bộ đang được đầu tư một cách mạnh mẽ bằng nhiều nguồn vốn trong

và ngoài nước Để đáp ứng được hiệu quả, đảm bảo mục tiêu, phát triển bền vững cho dự án, và đem lại lợi ích cho nhà đầu tư Đòi hỏi công tác lập và QLDA đầu tư

ở nước ta cần phải được hoàn thiện Mô hình vòng đời dự án cần được chuN n hóa theo các mô hình đang được các nước phát triển trên thế giới sử dụng Trong luận văn, tác giả ứng dụng mô hình PCM-FASID vào đề xuất mô hình QLDA xây dựng CSHT đường bộ tại Việt N am

Dựa trên cơ sở mô hình PCM-FASID, tác giả đề xuất mô hình QLDA xây dựng CSHT đường bộ tại Việt N am như sau: Vòng đời dự án được chia thành các giai đoạn như (1) Hình thành dự án; (2) Thực hiện dự án giai đoạn chuN n bị thi công; (3) Thực hiện dự án giai đoạn thi công, theo dõi trong quá trình thực hiện, tổng kết và sửa đổi kế hoạch (nếu cần); (4) Hoàn thành dự án bàn giao đưa vào sử dụng; và (5) đánh giá dự án, rút ra bài học kinh nghiệm và thông tin phản hồi như

được thể hiện trên Hình 2.2

Trang 33

- 21 -

10 Hình 2.2 Đề xuất chu trình vòng đời dự án ứng dụng mô hình PCM-FASID

Trong chu trình gồm 4 giai đoạn trên được chia thành các bước như sau:

• Bước 1: Hình thành dự án - Trên cơ sở quy hoạch, nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội và các kế hoạch khác của vùng, địa phương Cơ quan chức năng của vùng, địa phương đó hình thành ý tưởng dự án và chuN n bị đề cương dự án chi tiết trình các cấp có thN m quyền xin phê duyệt vốn

• Bước 2: ChuNn bị dự án - Trên cơ sở đề cương dự án chi tiết và nguồn vốn

được phê duyệt Tiến hành lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế

kỹ thuật Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tư Xây dựng phương án đền bù, giải phóng mặt bằng Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác QLDA xây dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu

tư xây dựng công trình

Trang 34

- 22 -

• Bước 3: Thiết kế dự án - Thành lập Ban Điều hành quản lý chung dự án

Tuyển chọn nhà thầu Tư vấn thiết kế và các nhà tư vấn phụ Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán) Triển khai công tác thiết kế, và các thủ tục xin phê duyệt quy hoạch ChuN n bị cho giai đoạn thi công xây dựng Xác định dự toán, tổng dự toán công trình

• Bước 4: ThNm định dự án - Trình các cấp có thNm quyền thNm định và phê

duyệt thiết kế, dự toán, tổng mức đầu tư

• Bước 5: Thi công xây dựng - Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu Quản lý

và giám sát chất lượng Lập và quản lý tiến độ thi công Quản lý chi phí dự

án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn) Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán) Theo dõi quá trình thực hiện

dự án, tổng kết đánh giá và thay đổi kế hoạch (nếu cần)

• Bước 6: Hoành thành và đánh giá - N ghiệm thu bàn giao công trình, lập hồ

sơ quyết toán công trình, bảo hành, bảo trì, bảo hiểm công trình và đánh giá sau dự án

Trong chu trình QLDA, theo dõi và đánh giá là công cụ quản lý quan trọng

để kiểm tra tiến độ thực hiện và hỗ trợ quá trình ra quyết định đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Thông qua việc xem xét kỹ lưỡng công việc, tổ chức quản lý có thể thiết kế các chương trình và hoạt động một cách hiệu quả hơn và mang lại những lợi ích lớn hơn cho xã hội

Theo dõi là việc thu thập và phân tích liên tục hay thường xuyên theo định

kỳ các dữ liệu về tình hình thực hiện nhằm xem xét tiến độ của một chương trình,

dự án đầu tư Mục đích của theo dõi là báo hiệu bất kỳ một sự điều chỉnh cần thiết nào cho các bước thực hiện tiếp theo nhằm đảm bảo hơn sự thành công Theo dõi trước hết là một hoạt động nội bộ - một phần thiết yếu của hoạt động quản lý tốt, và

vì thế là một phần cấu thành của công tác quản lý hàng ngày Theo dõi là trách nhiệm của những người quản lý quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án

và thường do cán bộ của Ban QLDA tiến hành, đôi khi có sự trợ giúp của nhà thầu hoặc tư vấn

Trang 35

- 23 -

Đánh giá là việc xem xét định kỳ tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả,

tính tác động và tính bền vững của một dự án đầu tư Đánh giá cung cấp cho các bên liên quan thông tin về kết quả và tác động của dự án đầu tư và bằng chứng cho thấy các kết quả này có khả năng bền vững hay không Các thông tin cũng được sử dụng để rút ra các bài học kinh nghiệm khi hoạch định chiến lược, lập kế hoạch và chuN n bị cho các dự án đầu tư mới trong tương lai

Đánh giá được thực hiện tại 4 giai đoạn trong chu trình đầu tư:

• Đánh giá sơ bộ hay đánh giá đầu kỳ (một số nhà tài trợ còn gọi là thNm

định) – là đánh giá ban đầu được thực hiện ngay khi bắt đầu một dự án, tập trung vào tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động và tính

bền vững của dự án

• Đánh giá giữa kỳ – do nhóm chuyên gia đánh giá độc lập phối hợp với cán

bộ quản lý tiến hành, tập trung đánh giá tính phù hợp và tính hiệu quả

• Đánh giá tác động hay đánh giá sau dự án – do các chuyên gia đánh giá độc

lập tiến hành, thường vào khoảng 2 đến 5 năm sau khi hoàn tất đầu tư với trọng tâm là tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động và tính bền vững của dự án

• Giám sát sau dự án – đánh giá độc lập tiến hành, thường vào khoảng 7 năm

sau khi hoàn tất đầu tư với trọng tâm là tính hiệu quả, tính tác động và tính bền vững của dự án

Các hoạt động đánh giá và theo dõi được thực hiện ở các giai đoạn khác

nhau của chu trình dự án như thể hiện trong Bảng 2.1và Bảng 2.2

4 Bảng 2.1 Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án

Đánh giá đầu kỳ Trước khi phê duyệt vốn Tất cả các dự án

Đánh giá giữa kỳ 5 năm sau khi tiến hành dự án Một số dự án điển hìnhĐánh giá sau dự án 2 năm sau khi dự án hoàn thành Tất cả các dự án

Giám sát sau dự án 7 năm sau khi dự án hoàn thành Một số dự án điển hình

Nguồn: JBIC (2008) [15]

Trang 36

kỳ

Đánh giá giữa

kỳ

Đánh giá sau

dự án

Giám sát sau

Hiệu suất Hiệu suất của chuyển đổi

đầu vào đến đầu ra 9 9

Lợi ích liên tục của dự án

trong trung và dài hạn 9 9 9

Nguồn: JBIC (2008) [15]

Trong Bảng 2.3, tác giả tổng hợp và so sánh mỗi liên hệ giữa chu trình

QLDA của Việt N am hiện nay và mô hình theo PCM-FASID Dựa trên các nguyên tắc của mô hình PCM-FASID, tác giả đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án nhằm áp dung cho dự án xây dưng CSHT đường bộ tại Việt N am

6

Trang 37

- 25 -

Bảng 2.3 Liên hệ giữa các chu trình quản lý vòng đời dự án

Giai đoạn Mô hình hiện hành Theo PCM-Fasid Mô hình đề xuất

Giai đoạn 1 Bước 1: Hình thành

Bước 3: Triển khai

các bước thiết kế dự

án, lập tổng mức đầu

tư Giai đoạn 2

Bước 4: ThN m định

và phê duyệt

Bước 2: Lập kế

hoạch, hình thành và chuN n bị dự án

Bước 4: Thực hiện,

theo dõi và sửa đổi

kế hoạch khi cần thiết

Bước 5: Thực hiện,

theo dõi, tổng kết và sửa đổi kế hoạch (nếu cần)

Giai đoạn 4

Bước 6: Hoàn

thành, bàn giao, quyết toán công trình đưa vào vận hành và khai thác

Bước 5: Hoàn thành

và Đánh giá lại dự

án và thông tin phản hồi, Kiến nghị cho

dự án hiện tại và bài học kinh nghiệm cho các dự án đầu tư khác được hiệu quả

Bước 6: Hoàn thành,

bàn giao, quyết toán, công trình đưa vào vận hành và khai thác

Trang 38

- 26 -

2.2 Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án đường bộ

2.2.1 Kế hoạch đánh giá sau dự án

Đánh giá sau dự án – do các chuyên gia đánh giá độc lập tiến hành, thường vào khoảng 2 đến 5 năm sau khi hoàn tất đầu tư với trọng tâm là tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động và tính bền vững của dự án

Mỗi một dự án được cấu thành từ các bộ phận chính như sau: mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, các hoạt động, và dữ liệu đầu vào Với các dự án khác nhau thì nội dung của các bộ phận cấu thành dự án cũng khác nhau Để đánh giá hiệu quả của dự án ta cần thu thập thông tin liên quan đến các bộ phận cấu

thành của dự án theo mẫu như Bảng 2.4

7 Bảng 2.4 Mẫu khung tóm lược vấn đề cần đánh giá của dự án được theo dõi Các bộ phận cấu

thành dự án Tóm lược tổng quan về dự án

Mục tiêu tổng thể - Thúc đN y phát triển kinh tế trong khu vực, nâng cao mức

sống của người dân khu vực dự án

Mục đích dự án - Cải thiện mạng lưới đường đáp ứng được nhu cầu vận

- Rút ngắn cự lý vận chuyển, giảm chi phí vận chuyển

- Tốc độ xe chạy tăng, thời gian đi lại được rút ngắn

Dữ liệu đầu vào - N guồn vốn đầu tư, kế hoạch thực hiện dự án, nhân dự tham

gia trong dự án

Theo mô hình PCM-FASID để đánh giá hiệu quả của dự án ta dựa trên 5 chỉ tiêu chính là: tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền

Trang 39

- 27 -

vững trong quá trình vận hành và khai thác dự án Các chỉ tiêu đánh giá được xem

xét, phân tích dựa trên các bộ phận cấu thành dự án thể hiện như Bảng 2.5

8 Bảng 2.5 Mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành dự án & các chỉ tiêu đánh giá

Tính phù hợp Tính hiệu suất Tính hiệu quả Tính tác động Tính bền vững

dự án đi vào vận hành

Kết quả

đầu ra

Cho dù mục đích "dự án" đã được đạt được, và làm thế nào

để thực hiện nhiều kết quả đầu ra

Dữ liệu

đầu vào

Mức độ chuyển đổi

từ dữ liệu đầu vào thành kết quả đầu ra

Khả năng phát triển bền vữn của

dự những tác động tích cực của

dự án án khi kết thúc đầu

Nguồn:FASID (2000) [13]

2.2.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá sau dự án

Tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi, phương pháp thuh thập số liệu để phục vụ công tác đánh giá dự án theo 5 chỉ tiêu chính

Tính phù hợp xem xét mối quan hệ giữa mục đích dự án và mục tiêu tổng thể của

dự án Do đó các câu hỏi đánh giá được đặt ra dựa trên các yếu tố sau:

- Mục tiêu dự án có nhất quán với chính sách phát triển của nhà nước và địa phương nơi có dự án?

- Có phù hợp với nhu cầu về giao thông trong khu vực và quá trình phát triển mạng lưới giao thông trong cả nước không?

Trang 40

- 28 -

Phương pháp thực hiện: Thu thập số liệu liên quan đến su hướng phát triển chung

của vùng dự án

Tính hiệu suất xem xét mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và dữ liệu đầu vào Do đó

các câu hỏi đánh giá được đặt ra dựa trên các yếu tố sau:

- Các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản suất kết quả đầu ra?

- Các yếu tố đầu vào không được sử dụng?

- Các yếu tố được sử dụng mà không đem lại kết quả cho dự án?

- Có thể sản xuất cùng một kết quả đầu ra với chi phí đầu vào ít nhất?

- Chi phí và thời gian thực hiện dự án?

Phương pháp thực hiện:

- Xác định các kết quả đầu ra đã đạt được của dự án thông qua hồ sơ tài liệu của dự án

- Xác định các yếu tố đầu vào của dự án

- Điều tra cách thức sử dụng dữ liệu đầu vào để đạt được kết quả đầu ra

- Xác định các nguyên nhân gây ra sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng dữ liệu đầu vào của dự án

Tính hiệu quả xem xét mối quan hệ giữa mục đích dự án và kết quả đầu ra Do đó

các câu hỏi đánh giá được đặt ra dựa trên các nhóm tiêu chí sau:

Tiêu chí về kinh tế:

- Chỉ tiêu hiệu số thu chi quy đổi về thời điểm hiện tại N PV

- Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR

- Chỉ tiêu tỷ số thu chi B/C

- Chi tiêu chi phí vận hành xe VOC

Tiêu chí về giao thông:

- Thời gian và cự ly vận chuyển hành khách và hàng hóa

- Tốc độ khai thác, tốc độ hành trình và tốc độ xe chạy

- Giảm ùn tắc giao thông, tăng lưu lượng giao thông cho các đường nhánh

- Tăng thêm tính tiện nghi, thuận tiện và mức độ phục vụ của đường

Phương pháp thực hiện:

Ngày đăng: 05/04/2013, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Hiệp & Koji Tsunokawa (2007), “N guồn vốn Bền vững cho Phát triển và Quản lý Cơ sở Hạ tầng Giao thông Vận tải của Việt N am”, Tạp chí Giao thông Vận tải – Bộ Giao thông Vận tải, (8/2007), tr.31-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N guồn vốn Bền vững cho Phát triển và Quản lý Cơ sở Hạ tầng Giao thông Vận tải của Việt N am”, "Tạp chí Giao thông Vận tải – Bộ Giao thông Vận tải
Tác giả: Đinh Văn Hiệp & Koji Tsunokawa
Năm: 2007
6. Bùi N gọc Toàn (2008), Lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, N XB Giao thông Vận tải, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Bùi N gọc Toàn
Năm: 2008
7. Hoàng Hiển (2009), “Tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng”, Kỷ yếu hội thảo Quản lý Chất lượng Công trình, tr.158-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng”, "Kỷ yếu hội thảo Quản lý Chất lượng Công trình
Tác giả: Hoàng Hiển
Năm: 2009
8. Trần N gọc Hùng (2009), “Quản lý chất lượng công trình xây dựng thực trạng và giải pháp”, Kỷ yếu hội thảo Quản lý Chất lượng Công trình, tr.147-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng công trình xây dựng thực trạng và giải pháp”, "Kỷ yếu hội thảo Quản lý Chất lượng Công trình
Tác giả: Trần N gọc Hùng
Năm: 2009
9. N guyễn Hồng Thái (2010), “N hững vấn đề đặt ra từ thực trạng quản lý vốn ODA trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt N am”, Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, (30) Sách, tạp chí
Tiêu đề: N hững vấn đề đặt ra từ thực trạng quản lý vốn ODA trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt N am”, "Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải
Tác giả: N guyễn Hồng Thái
Năm: 2010
10. Phạm Thị Tuyết (2008), “Hiên trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông ở nước ta và những tồn tại cần nghiên cứu để nâng cao hiệu quả đầu tư”, Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiên trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông ở nước ta và những tồn tại cần nghiên cứu để nâng cao hiệu quả đầu tư”, "Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải
Tác giả: Phạm Thị Tuyết
Năm: 2008
11. N gô Lê Minh (2008), “Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (phần 1)”, Tạp chí xây dựng – Bộ xây dựng, (6/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (phần 1)”, "Tạp chí xây dựng – Bộ xây dựng
Tác giả: N gô Lê Minh
Năm: 2008
12. N gô Lê Minh (2008), “Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (tiếp) – Trình tự thực hiện dự án”, Tạp chí xây dựng – Bộ xây dựng, (10/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (tiếp) – Trình tự thực hiện dự án”, "Tạp chí xây dựng – Bộ xây dựng
Tác giả: N gô Lê Minh
Năm: 2008
13. FASID (2000), Monitoring and Evaluation based on the Project Cycle Management Method, Foundation for Advanced Studies on International Development, Tokyo, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monitoring and Evaluation based on the Project Cycle Management Method
Tác giả: FASID
Năm: 2000
14. N gân hàng Thế giới (2007), Sổ tay hướng dẫn Chuẩn bị và Thực hiện dự án. The World Bank, Washington DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn Chuẩn bị và Thực hiện dự án
Tác giả: N gân hàng Thế giới
Năm: 2007
15. JBIC (2008), Evaluation Handbook for ODA Loan Projects, Foundation for Project Development Department - Development Assistance Operations Evaluation Office, Tokyo, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation Handbook for ODA Loan Projects
Tác giả: JBIC
Năm: 2008
16. Ban QLDA 5 (1995), Hồ sơ thiết kế Dự án nâng cấp Quốc lộ 5, Ban QLDA 5, Bộ Giao thông Vận tải Việt N am Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thiết kế Dự án nâng cấp Quốc lộ 5
Tác giả: Ban QLDA 5
Năm: 1995
17. Tổng cục thống kê (2007, 2008, 2009), Niên giám thống kê & Niên giám thống kê các tỉnh, Tổng cục thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê & Niên giám thống kê các tỉnh
18. JICA (2007), Evaluation of ODA Loans: National Highway No.5 Improvement Project (1) – (3), Japan International Cooperation Agency, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of ODA Loans: National Highway No.5 Improvement Project (1) – (3)
Tác giả: JICA
Năm: 2007
21. RN IP (2006), Dự án Nâng cấp Mạng lưới Quốc lộ, Vốn vay Ngân hàng Thế giới tài trợ, Cục Đường bộ, Bộ GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Nâng cấp Mạng lưới Quốc lộ, Vốn vay Ngân hàng Thế giới tài trợ
Tác giả: RN IP
Năm: 2006
23. Bùi N gọc Toàn (2010), “Phương pháp sử dụng bảng logic trong quản lý dự án theo hướng dẫn của ủy ban châu âu – EC”, Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, (22) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp sử dụng bảng logic trong quản lý dự án theo hướng dẫn của ủy ban châu âu – EC”, "Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải
Tác giả: Bùi N gọc Toàn
Năm: 2010
24. ADB (2008), Performance Evaluation Report Phnom Penh to Ho Chi Minh City Highway Project, Asian Development Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Evaluation Report Phnom Penh to Ho Chi Minh City Highway Project
Tác giả: ADB
Năm: 2008
25. Kim, J., I. Yoo and K. Tsunokawa (2008), “Evaluation of PMS in Korea Using PCM Method”, The 25th International Symposium on Automation and Robotics in Construction, pp. 592-597 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of PMS in Korea Using PCM Method”, "The 25th International Symposium on Automation and Robotics in Construction
Tác giả: Kim, J., I. Yoo and K. Tsunokawa
Năm: 2008
26. Tsunokawa, K and I. Yoo (2008), “Post Evaluation of Korean PMS”, The 7 th International Conference on Managing Pavement Assets, pp. 15-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Post Evaluation of Korean PMS”, "The 7"th"International Conference on Managing Pavement Assets
Tác giả: Tsunokawa, K and I. Yoo
Năm: 2008
4. Quyết định số 1327/QĐ-TTg (2009), Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. N ội dung của quá trình đầu tư và xây dựng - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Hình 1.1. N ội dung của quá trình đầu tư và xây dựng (Trang 15)
Hình 1.2. Mục tiêu trong công tác QLDA - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Hình 1.2. Mục tiêu trong công tác QLDA (Trang 16)
Đó là (1) hình thành, (2) chuN n bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc được thể hiện như  trên Hình 1.3 - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
l à (1) hình thành, (2) chuN n bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc được thể hiện như trên Hình 1.3 (Trang 17)
Hình 1.4. Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Hình 1.4. Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID (Trang 21)
Hình 1.5. Sơ đồ quá trình giám sát sử dụng trong PCM - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Hình 1.5. Sơ đồ quá trình giám sát sử dụng trong PCM (Trang 22)
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM (Trang 23)
Bảng 1.1. N ội dung giám sát và năm tiêu chí đánh giá Tiêu chí - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Bảng 1.1. N ội dung giám sát và năm tiêu chí đánh giá Tiêu chí (Trang 24)
Hình 1.7. Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Hình 1.7. Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM (Trang 25)
Bảng 1.2. N guyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Bảng 1.2. N guyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá (Trang 26)
Bảng 1.3. Các bước thực hiện đánh giá sau dự án sử dụng trong PCM Các bước thực hiện Phương pháp tiến hành - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Bảng 1.3. Các bước thực hiện đánh giá sau dự án sử dụng trong PCM Các bước thực hiện Phương pháp tiến hành (Trang 27)
Hình 1.8. Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Hình 1.8. Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu (Trang 30)
•  Bước 1: Hình thành dự án - Trên cơ sở quy hoạch, nhu cầu phát triển kinh tế - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
c 1: Hình thành dự án - Trên cơ sở quy hoạch, nhu cầu phát triển kinh tế (Trang 33)
Bảng 2.3. Liên hệ giữa các chu trình quản lý vòng đời dự án - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Bảng 2.3. Liên hệ giữa các chu trình quản lý vòng đời dự án (Trang 37)
11Hình 2.3. Sơ đồ thực hiện quá trình đánh giá sau dự án - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
11 Hình 2.3. Sơ đồ thực hiện quá trình đánh giá sau dự án (Trang 42)
9Bảng 3.1. Bảng điều tra số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL5 (km0-km93) Hướng Hà N ội – Hải Phòng 6 - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
9 Bảng 3.1. Bảng điều tra số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL5 (km0-km93) Hướng Hà N ội – Hải Phòng 6 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w