Mạng lưới giao thông đường bộ giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của quốc gia. Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) đường bộ nhằm thúc đNy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuNn bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc. Việc đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội, và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác chưa được quan tâm một cách có khoa học và có luận chứng, và chưa được xem xét là quy trình bắt buộc trong công tác đầu tư dự án. Trong luận văn, tác giả sẽ phân tích các vấn đề tồn tại này tại Việt N am và nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng CSHT đường bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án. Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM) do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế (FASID) đề xuất được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình đề xuất. Công tác đánh giá sau dự án xem xét các vấn đề quan trọng của dự án như là mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và dữ liệu đầu vào. N goài ra, tác giả dựa trên mô hình đề xuất để đánh giá lại Dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 5 theo 5 tiêu chí: đó là tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình sử dụng/vận hành nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất. Đặc biệt, việc thực hiện mô hình đề xuất sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình vận hành hiệu quả của dự án, hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý đường bộ tại Việt N am. Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác.
Trang 1- i -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
-*** -
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI
DỰ ÁN (PCM-FASID) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Chuyên nghành: Xây dựng Đường ô tô & Đường thành phố
Mã số: 60.58.30
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Cán bộ hướng dẫn: TS ĐINH VĂN HIỆP
Hà Nội - 2011
Trang 2- ii -
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Xây dựng, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình, và tạo điều kiện thuận lợi của nhiều cá nhân và tập thể để có thể hoàn thành được khóa học
Trước hết cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo TS Đinh Văn Hiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo để em trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, cũng như các Thầy, Cô trong Khoa Cầu Đường, Khoa Sau đại học và các Khoa khác trong Trường Đại học Xây dựng đã tận tình giảng dạy, và truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn đến các đơn
vị đã hỗ trợ giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn
Xin gửi lời cảm ơn các bạn trong lớp Cao học Đường ô tô và Đường thành phố Khoá 2008 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân đã luôn tin tưởng, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập
Do trình độ và kiến thức còn hạn chế, nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 26 tháng 03 năm 2011
Học viên
Nguyễn Văn Cường
Trang 3- iii -
TÓM TẮT
Mạng lưới giao thông đường bộ giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của quốc gia Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) đường bộ nhằm thúc đNy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Tuy nhiên, chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuNn bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc Việc đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội, và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác chưa được quan tâm một cách có khoa học và
có luận chứng, và chưa được xem xét là quy trình bắt buộc trong công tác đầu tư dự
án Trong luận văn, tác giả sẽ phân tích các vấn đề tồn tại này tại Việt N am và nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng CSHT đường bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM) do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế (FASID) đề xuất được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình đề xuất Công tác đánh giá sau dự án xem xét các vấn đề quan trọng của dự án như là mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và
dữ liệu đầu vào N goài ra, tác giả dựa trên mô hình đề xuất để đánh giá lại Dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 5 theo 5 tiêu chí: đó là tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình sử dụng/vận hành nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất Đặc biệt, việc thực hiện
mô hình đề xuất sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình vận hành hiệu quả của dự án, hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý đường bộ tại Việt N am Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu
tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác.
Trang 4- iv -
MỤC LỤC
TRAN G PHỤ BÌA……… i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN vii
DAN H MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DAN H MỤC CÁC BẢN G ix
DAN H MỤC CÁC HÌN H xi
CHƯƠN G 1 1
TỔN G QUAN VỀ CÔN G TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰN G CƠ SỞ HẠ TẦN G ĐƯỜN G BỘ TẠI VIỆT N AM 1
1.1 Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ 1
1.2 Thực trạng công tác quản lý dự án giao thông vận tải đường bộ 2
1.3 Các mô hình quản lý dự án 5
1.3.1 Mô hình quản lý dự án của Việt N am 5
1.3.2 Mô hình quản lý vòng đời dự án do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế đề xuất 8
1.3.3 Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID 15
1.3.3.1 Chu trình QLDA theo N gân hàng Thế giới 16
1.3.3.2 Chu trình QLDA theo N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản 16
1.4 Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài 16
1.4.1 Mục đích nghiên cứu 16
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 16
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 17
1.4.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 17
1.5 N ội dung thực hiện của đề tài 17
CHƯƠN G 2 19
Trang 5- v -
N GHIÊN CỨU ỨN G DỤN G MÔ HÌN H (PCM-FASID) VÀO ĐỀ XUẤT MÔ HÌN H QUẢN LÝ VÒN G ĐỜI DỰ ÁN XÂY DỰN G CSHT ĐƯỜN G BỘ TẠI
VIỆT N AM CÓ TÍCH HỢP PHƯƠN G THỨC ĐÁN H GIÁ SAU DỰ ÁN 19
2.1 Đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng CSHT đường bộ 19
2.2 Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án đường bộ 26
2.2.1 Kế hoạch đánh giá sau dự án 26
2.2.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá sau dự án 27
2.2.3 Thu thập dữ liệu, phân tích và sắp sếp theo các chỉ tiêu đánh giá 29
2.2.4 Đưa ra kết luận, kiến nghị và bài học kinh nghiệm 29
2.2.5 Trình tự đánh giá sau dự án 30
CHƯƠN G 3 31
ỨN G DỤN G PHƯƠN G THỨC ĐÁN H GIÁ SAU DỰ ÁN CHO DỰ ÁN N ÂN G CẤP QUỐC LỘ 5 31
3.1 Giới thiệu về Quốc lộ 5 31
3.2 Tóm lược về dự án cần đánh giá 34
3.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá 34
3.4 Phân tích số liệu điều tra và đánh giá theo 5 tiêu chí 41
3.4.1 Đánh giá tính phù hợp 41
3.4.1.1 Phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi có dự án 41
3.4.2 Đánh giá tính hiệu suất 41
3.4.2.1 Chi phí thực hiện dự án 41
3.4.2.2 Mức độ hoàn thành kết quả đầu ra 42
3.4.2.3 Thời gian thực hiện dự án 42
3.4.3 Đánh giá tính hiệu quả 43
3.4.3.1 Lưu lượng giao thông 43
3.4.3.2 Thời gian và vận tốc đi lại trên QL5 46
3.4.3.3 Mức độ hài lòng của người sử dụng 49
3.4.4 Đánh giá tính tác động 50
3.4.4.1 Thúc đNy phát triển kinh tế 50
Trang 6- vi -
3.4.4.2 Khối lượng hàng hóa thông qua các cảng ở Hải Phòng 52
3.4.4.3 Cải thiện phân phối các sản phNm nông nghiệp 52
3.4.4.4 Cải thiện mức sống người dân khu vực dự án 53
3.4.4.5 Tình hình tai nạn giao thông 54
3.4.4.6 Cảnh quan môi trường 59
3.4.5 Đánh giá tính bền vững 59
3.4.5.1 Công tác bảo trì, duy tu hàng năm 59
3.4.5.2 Công tác kiểm soát tải trọng xe 68
3.4.5.3 Công tác quản lý hành lang đường bộ 70
3.5 Kiến nghị và bài học kinh nghiệm 71
CHƯƠN G 4 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 74
4.1 Kết luận 74
4.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
Phụ lục 1 Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ 78
Phụ lục 2 Mô hình QLDA theo N gân hàng Thế giới (WB) 82
Phụ lục 3 Mô hình QLDA theo N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản (JBIC) 83
Phụ luc 4 Bảng số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL 5 (km0-km93) Hướng Hà N ội – Hải Phòng 86
Phụ luc 5 Bảng số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL 5 (km0-km93) Hướng Hải Phòng – Hà N ội 90
Phụ luc 6 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hà N ội – Hải Phòng 94
Phụ luc 7 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hải Phòng – Hà N ội 105
Phụ lục 8 Giới thiệu hệ thống kiểm soát tải trọng xe (WIM) 114
Phụ lục 9 Giới thiệu về Hợp đồng Quản lý và Bảo dưỡng (PBC) 118
Phụ lục 10 Phiếu điều tra số liệu thực tế của tác giả trên QL5 124
Trang 7- vii -
CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN
1 [Tạp chí] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (2010) “Mô hình quản lý
vòng đời dự án (PCM-FASID) trong việc đánh giá sau dự án xây dựng
đường ô tô” Tạp chí Giao thông Vận tải – Bộ Giao thông Vận tải, số
12/2010, tr.18-22
2 [Tạp chí] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (2011) “Bài học cho công
tác Phát triển và Quản lý đường bộ thông qua nghiên cứu đánh giá sau Dự án
nâng cấp Quốc lộ 5” Tạp chí Giao thông Vận tải – Bộ Giao thông Vận tải,
số 03/2011
3 [Kỷ yếu hội thảo] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (đang in)
“Integrating Post-evaluation Process into Project Cycle Management for
Road Infrastructure Projects in Vietnam ” Proceeding of the Eastern Asia Society for Transportation Studies (EASTS), Vol.9, Hàn Quốc, 6/2011 (Bản
tiếng Anh)
Trang 8- viii -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB N gân hàng phát triển châu Á
ATGT An toàn Giao thông
FASID Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế GDP Tổng sản phN m Quốc nội
GTN T3 Giao thông N ông thôn 3
GTVT Giao thông vận tải
JBIC N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật Bản KCN Khu công nghiệp
TN GT Tai nạn Giao thông
TK BVTC Thiết kế Bản vẽ thi công
TKKT Thiết kế kỹ thuật
TL Tỷ lệ
UBN D Ủy ban N hân dân
WB N gân hàng thế giới
Trang 9- ix -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 N ội dung giám sát và năm tiêu chí đánh giá 12
Bảng 1.2 N guyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá 14
Bảng 1.3 Các bước thực hiện đánh giá sau dự án sử dụng trong PCM 15
Bảng 2.1 Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án 23
Bảng 2.2 N ăm tiêu chí đánh giá và các giai đoạn đánh giá khác nhau 24
Bảng 2.3 Liên hệ giữa các chu trình quản lý vòng đời dự án 24
Bảng 2.4 Mẫu khung tóm lược vấn đề cần đánh giá của dự án được theo dõi 26
Bảng 2.5 Mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành dự án & các chỉ tiêu đánh giá 27
Bảng 3.1 Bảng điều tra số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL5 (km0-km93) Hướng Hà N ội – Hải Phòng 32
Bảng 3.2 Bảng điều tra số liệu CSHT đường bộ năm 2004 – QL5 (km0-km93) Hướng Hải Phòng – Hà N ội 33
Bảng 3.3 Tóm tắt vấn đề cần đánh giá [16] 34
Bảng 3.4 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu tính phù hợp 35
Bảng 3.5 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu hiệu suất 35
Bảng 3.6 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu hiệu quả 36
Bảng 3.7 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu tính tác động 37
Bảng 3.8 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu tính bền vững 37
Bảng 3.9 Lưu lượng phương tiện đăng ký ở Việt N am 43
Bảng 3.10 Lưu lượng giao thông trên QL5 45
Bảng 3.11 Lưu lượng giao thông trên QL5 (2007-2009) 46
Bảng 3.12 Tốc độ trung bình tối đa cho phép trên QL5 47
Bảng 3.13 Tốc độ xe chạy trung bình thực tế trên QL5 48
Bảng 3.14 Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 2003- 2006 (theo giá so sánh với năm 1994) 51
Bảng 3.15 Số lượng doanh nghiệp 51
Bảng 3.16 Khối lượng hàng vận chuyển qua các cảng ở Hải Phòng 52
Bảng 3.17 GDP bình quân đầu người 53
Trang 10- x -
Bảng 3.18 Số vụ tai nạn trên 1 Km của các QL 54
Bảng 3.19 Tai nạn giao thông trên QL5 (2003-2005) 55
Bảng 3.20 N guyên nhân gây TN GT trên QL5 (2003-2005) 55
Bảng 3.21 Phương tiện gây TN GT trên QL5 (2003-2005) 56
Bảng 3.22 Tình trạng tài chính cho công tác quản lý và bảo trì 60
Bảng 3.23 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hà N ội – Hải Phòng 61
Bảng 3.24 Bảng khảo sát QL5 Hướng Hải Phòng – Hà N ội 65
Trang 11- xi -
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 N ội dung của quá trình đầu tư và xây dựng 3
Hình 1.2 Mục tiêu trong công tác QLDA 4
Hình 1.3 Chu trình vòng đời dự án của Việt N am 5
Hình 1.4 Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID 9
Hình 1.5 Sơ đồ quá trình giám sát sử dụng trong PCM 10
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM 11
Hình 1.7 Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM 13
Hình 1.8 Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu 18
Hình 2.1 Chu trình QLDA hiện nay 19
Hình 2.2 Đề xuất chu trình vòng đời dự án ứng dụng mô hình PCM-FASID 21
Hình 2.3 Sơ đồ thực hiện quá trình đánh giá sau dự án 30
Hình 3.1 Khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường bộ 41
Hình 3.2 Xu hướng đăng ký phương tiện vận tải ở Việt N am 44
Hình 3.3 Lưu lượng giao thông trên QL5 45
Hình 3.4 Sự hài lòng của người dân dọc theo QL5 50
Hình 3.5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 52
Hình 3.6 Tỷ lệ hộ nghèo 53
Hình 3.7 Số lượng vụ tai nạn trong cả nước 54
Hình 3.8 Lối sang đường trước KCN 57
Hình 3.9 Hình ảnh dải phân cách bị phá hỏng 59
Hình 3.10 Rác thải hai bên đường QL5 59
Hình 3.11 Mặt đường hư hỏng trên QL5 theo chiều từ Hải Phòng về Hà N ội 68
Hình 3.12 Tình trạng hư hỏng mặt đường trên QL5 68
Hình 3.13 Tải trọng tích lũy theo 2 hướng trên QL5 69
Hình 3.14 Mặt đường hư hỏng trên cầu Thanh Trì theo hướng về Hà N ội 69
Hình 3.15 Hình ảnh nhà dân hai bên QL5 70
Hình 3.16 Hình ảnh họp chợ trên QL5 71
Hình 3.17 N gười dân trèo dải phân cách qua đường trên QL5 72
Trang 12- xii -
Hình 3.18 Dải đất dự trữ cho công tác nâng cấp mở rộng 72Hình 3.19 Hình ảnh trạm cân kiểm soát tải trọng xe 73
Trang 13- 1 -
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
1.1 Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ
Cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông vận tải (GTVT) đã đóng góp tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của Việt N am trong thập kỷ qua, góp phần trực tiếp trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bằng việc nâng cao khả năng thông thương và tiếp cận thuận lợi đến các cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe N gân hàng Thế giới (WB) nghiên cứu về tác động của phát triển CSHT của Việt N am đã chỉ ra rằng khi đầu tư 1% tổng thu nhập quốc dân của tỉnh vào phát triển GTVT thì sẽ tăng tốc độ xóa đói giảm nghèo của tỉnh đó từ 0.5 đến 1% và nếu đầu tư US$50 triệu vào GTVT của 15 tỉnh nghèo nhất nước sẽ giảm được nghèo từ 6 đến 7% [1]
N hận thấy vai trò quan trọng của GTVT, trong giai đoạn vừa qua Chính phủ
đã đầu tư hàng năm vào khoảng 9 đến 10% GDP cho phát triển CSHT, trong đó ¼ khoản đầu tư này được dành cho GTVT [1] Trong vòng 10 năm từ 1996 đến 2005 ngành GTVT đã tiến hành cải tạo nâng cấp và làm mới hơn 16.000km đường bộ, hơn 130.000m cầu đường bộ [2] như là QL1, QL5, QL18, QL10, QL22, QL51, QL14B, đường Hồ Chí Minh, Gần đây, rất nhiều dự án lớn vẫn tiếp tục được triển khai bằng nguồn vốn ODA như Dự án xây dựng cầu Thanh Trì và đoạn phía N am vành đai 3 Hà N ội (ODA N hật Bản), Dự án xây dựng cầu Cần Thơ (ODA N hật Bản), Dự án nâng cấp mạng lưới đường bộ (RN IP- vay WB, Dự án GTN T3 (vay
WB và không hoàn lại của DFID), Dự án đường cao tốc N ội Bài - Lào Cai giai đoạn 1 (vay ADB),…[3] N goài ra, để đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường, phát huy lợi thế của vận tải đường
bộ có tính cơ động cao, hiệu quả trong phạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo nguồn hàng cho các phương thức vận tải khác Chính phủ đã ban hành quyết định số 1327/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/08/2009, về việc
Trang 14- 2 -
Phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt N am đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 [4]1 Quy hoạch này đã chỉ rõ tầm quan trọng của mạng lưới GTVT đường bộ và cần được đầu tư và vận hành có hiệu quả
1.2 Thực trạng công tác quản lý dự án giao thông vận tải đường bộ
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phN m, dịch vụ trong một thời hạn nhất định [5] N ội dung của một dự án bao gồm các bộ phận cấu thành như sau:
- Nguồn lực là các yếu tố đầu vào như nhân lực, vật lực, tài lực, tri thức, công
nghệ,… cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án
- Hoạt động là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hóa các
nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động sẽ mang lại kết quả tương ứng
- Kết quả là những đầu ra cụ thể của dự án, được tạo ra từ các hoạt động của
dự án Các kết quả là điều kiện để dự án đạt được mục đích của mình
- Mục tiêu là mục tiêu trực tiếp của dự án Mỗi dự án chỉ có một mục tiêu trực
tiếp
- Mục tiêu tổng thể là các mục tiêu mang tầm cỡ ngành, vùng hoặc quốc gia
Được đặt ra cụ thể trong từng thời kỳ
Các thành phần của dự án có mối liện hệ biện chứng với nhau trong một chỉnh thể thống nhất: Có nguồn lực thì mới có thể thực hiện được các hoạt động, các hoạt động tạo ra kết quả dự án, các kết quả là điều kiện để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án và mục tiêu trực tiếp của dự án góp phần vào việc đạt đến một mục tiêu tổng thể chung của nghành, vùng hoặc quốc gia Mỗi một dự án đều bao gồm các giai đoạn đầu tư như là chuN n bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc xây
dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng [6], như được thể hiện như Hình 1.1
1 Xem chi tiết Phụ lục 1
Trang 15- 3 -
Nguồn: Bùi Ngọc Toàn (2008) [6]
Hình 1.1 N ội dung của quá trình đầu tư và xây dựng
Quản lý dự án (QLDA) là công tác hoạch định, theo dõi và đánh giá đối với tất cả những vấn đề của một dự án trong suốt vòng đời của một dự án (từ khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc), và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đề ra đúng thời hạn Bên cạnh đó, công tác theo dõi và đánh giá giúp kịp thời phát hiện sớm những nguyên nhân gây chậm trễ cho dự án, làm cho dự án không đi đến mục đích ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp tháo gỡ
Chu trình QLDA là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công
ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ công việc Trong khi đó, công việc của QLDA và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không
có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau,…và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn
Trang 16- 4 -
thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định Mục đích của công tác QLDA,
được thể hiện như trên Hình 1.2
Hình 1.2 Mục tiêu trong công tác QLDA
Về công tác QLDA công trình, N hà nước cũng đã ban hành Luật Xây dựng
số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, N ghị định 12/2009/N Đ-CP ngày 12/2/2009, về QLDA đầu tư xây dựng công trình và Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 triển khai thực hiện N ghị định này Tuy nhiên, để vận hành tốt công tác QLDA còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu Gần đây, công tác QLDA đã được quan tâm và được đề cập tại nhiều cuộc hội thảo nhằm thảo luận về các thực trạng và những vấn đề tồn tại ([7], [8], [9], [10]) để đưa ra các giải pháp nâng cao hiêu quả Các vấn đề tồn tại thuộc hầu hết các giai đoạn như là Quy hoạch, thiết kế, thNm định, giám sát, quản lý chất lượng nhà thầu thi công, công tác nghiệm thu hoàn thành và duy tu bảo trì công trình Ở đây xin được đưa ra một số tồn tại chính trong giai đoạn nghiệm thu hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng:
• Không chú trọng vào việc phân tích đánh giá toàn bộ dự án trên quan điểm mức độ thoả mãn các mục tiêu tổng thể và mục đích dự án mà chỉ nặng về nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện
• Công tác phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án chưa được thực hiện
Quản lý Tiến độ
Điểm tối ưu
Điểm cân bằng Chất lượng/Công việc
Thời gian Chi phí
Quản lý nhân sự
Quản
lý khác
Quản lý Rủi ro
Quản lý Chi phí
Quản
lý Hợp đồng
Quản lý Chất lượng/
Công việc
Trang 17- 5 -
• Hiện nay chưa có các tổng kết (hoặc nghiên cứu) nào nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư để rút ra bài học kinh nghiệm chung cho công tác QLDA đầu tư xây dựng CSHT GTVT
1.3 Các mô hình quản lý dự án
1.3.1 Mô hình quản lý dự án của Việt Nam 2
Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển CSHT giao thông đường bộ nhằm thúc đN y sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn:
đó là (1) hình thành, (2) chuN n bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc được thể hiện như
trên Hình 1.3
Nguồn: Tạp chí xây dựng (6/2008) [11]
Hình 1.3 Chu trình vòng đời dự án của Việt N am
- Giai đoạn hình thành dự án: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và
mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ
sở thực hiện dự án
2 N guồn tài liệu tham khảo số [11] và [12]
Trang 18- 6 -
• Tìm kiếm và xác định cơ hội đầu tư: Xác định hiện trạng pháp lý của khu đất, đánh giá khả năng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất Làm việc với đơn
vị chủ quản để thống nhất chủ trương hợp tác đầu tư
• ChuNn bị các thủ tục pháp lý tham gia đầu tư: Xin giới thiệu hoặc thỏa thuận địa điểm, xin thỏa thuận với Quận - Huyện, Phường – Xã, cũng như chủ trương đầu tư của UBN D tỉnh – thành phố (Gửi tờ trình xin lập Dự án đầu tư)
• Xin thông tin quy hoạch kiến trúc khu đất: Tính chất sử dụng khu đất, mật
độ xây dựng, chiều cao trung bình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi, chỉ giới xây dựng Đây là những cơ sở quan trọng để thiết kế công trình
• Lập bản đồ khảo sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹ thuật khu đất
• Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Giai đoạn chuẩn bị: Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuNn bị nguồn nhân
lực và mục tiêu đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố
và cơ sở thực hiện dự án
• Lập quy hoạch tổng mặt bằng khu đất (với khu đất nhỏ hơn 3.0ha), hay hồ
sơ quy hoạch chi tiết TL 1/500 (với khu đất lớn hơn 3.0ha) Có thể triển khai thiết kế phương án kiến trúc sơ bộ đồng thời với thiết kế tổng mặt bằng để tiện việc kết nối đồ án
Lưu ý: Đối với hồ sơ quy hoạch chi tiết TL 1/500, Chủ đầu tư phải lập
nhiệm vụ thiết kế, để Sở quy hoạch kiến trúc thN m định và UBN D tỉnh, thành phố phê duyệt, khi đó mới đủ cơ sở để thiết kế phương án kiến trúc
• ThNm định phương án Tổng mặt bằng khu đất hoặc hồ sơ Quy hoạch chi tiết 1/500 Có thể xin thNm định đồng thời phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ với thiết kế Tổng mặt bằng
• Lựa chọn phương án chọn để làm Thiết kế cơ sở
Lưu ý: Khâu thiết kế thường bao gồm 2 bước là Thiết kế cơ sở và Thiết kế
chi tiết, tương ứng với các bước thiết kế kỹ thuật (TKKT) và thiết kế bản vẽ
Trang 19• Khoan khảo sát địa chất công trình
• ThNm định Thiết kế cơ sở tại Sở xây dựng
• Lập Báo cáo đầu tư (Dự án đầu tư) để Chủ đầu tư tự phê duyệt Dự án
• Xin giao đất hoặc thuê đất
- Giai đoạn thực hiện: Tiến hành phê duyệt thiết kế, đấu thầu xây dựng, tổ chức thi
công, quản lý giám sát và đánh giá quá trình thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra của dự án (điều chỉnh dự án nếu cần – thông qua kết quả giám sát và đánh giá)
Giai đoạn tiền thi công:
• Thành lập Ban QLDA hoặc thuê Tư vấn QLDA
• Thiết kế các bước tiếp theo: TKKT & TK BVTC
• Tổ chức thNm định, phê duyệt TKKT & TK BVTC
• Xin cấp phép xây dựng
• Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị, thương thảo và ký kết hợp đồng
Giai đoạn thi công:
• Thi công xây dựng công trình
• Giám sát quá trình thi công công trình
• N ghiệm thu công trình
• N ghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đồng tư vấn, hợp đồng thi công xây lắp và cung cấp thiết bị
• Quyết toán vốn đầu tư xây dựng
Trang 20- 8 -
- Giai đoạn kết thúc: Hoàn thành công trình, hồ sơ hoàn công, bàn giao đưa công
trình vào sử dụng, tiến hành duy tu sửa chữa định kỳ theo quy định cho đến hết dự vòng đời của dự án
• Bàn giao công trình
• Công tác bảo hành công trình
• Công tác vận hành, quản lý và khai thác công trình
1.3.2 Mô hình quản lý vòng đời dự án do Hiệp hội Nghiên cứu Phát triển Quốc
tế đề xuất
Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM)3 do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc
tế (FASID) đề xuất sử dụng cho quá trình lập kế hoạch và QLDA, được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực đầu tư xây dựng CSHT ở các nước phát triển và đang phát triển PCM được dựa trên một chu trình dự án, đảm bảo rằng tất cả các khía cạnh của dự án (như mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và dữ liệu đầu vào) được xem xét lại trong suốt vòng đời dự án (theo 5 tiêu chí chính như tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án) Để đảm bảo đưa ra được sự thay đổi phù hợp bao gồm cả sửa đổi thiết kế của dự án Kết quả là, các dự án có nhiều khả năng thành công và bền vững hơn
Mô hình PCM như được thể hiện ở Hình 1.4 gồm các yếu tố chính như là
xác định dự án, hình thành dự án, thN m định dự án, thực hiện dự án, giám sát trong quá trình thực hiện, kế hoạch sửa đổi nếu cần thiết, đánh giá lại dự án, và thông tin phản hồi Trong mô hình PCM, giám sát diễn ra trong suốt thời gian thực hiện dự
án, trong khi đánh giá được thực hiện sau khi dự án được hoàn thành hoặc vài năm sau khi đưa vào vận hành và khai thác Công tác giám sát và đánh giá được định nghĩa như sau:
Giám sát là một quá trình liên tục được thực hiện để kiểm tra tiến độ dự án
so với kế hoạch ban đầu và sửa đổi kế hoạch nếu cần thiết Giám sát tập trung vào các khía cạnh như là hoạt động, đầu ra, và mục đích của dự án Đưa ra điều chỉnh
3 N guồn: FASID (2000) [13]
Trang 21- 9 -
hoặc thay đổi đối với các hoạt động hoặc với bất kỳ khía cạnh khác khi cần thiết, dựa trên dữ liệu đầu vào và điều kiện bên ngoài
Đánh giá là một quá trình thực hiện để xác định kết quả của một dự án hoàn
thành hoặc đang diễn ra dựa trên năm tiêu chí đánh giá (tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững) và đưa ra các khuyến nghị trong tương lai của dự án cũng như nêu ra những bài học cho các dự án khác
Nguồn: FASID (2000) [13]
Hình 1.4 Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID
Mục đích của việc giám sát và đánh giá là nâng cao chất lượng dự án hiện
tại thông qua hoạt động và quản lý N âng cao chất lượng dự án mới bằng cách vận
dụng các kinh nghiệm, bài học có được trong một dự án trước đó
Công tác giám sát là một công việc thường xuyên trong quá trình thực hiện
dự án Giám sát giúp các cơ quan đưa ra quyết định quản lý dựa trên việc thường xuyên so sánh tình hình thực hiện giữa thực tế và kế hoạch của 3 yếu tố: (1) giải
Trang 22- 10 -
ngân vốn đầu tư, (2) các quá trình quản lý đầu tư, và (3) thực hiện các kết quả đầu
ra Các dữ liệu và kết quả thực hiện này sẽ cung cấp thông tin để liên tục hoàn thiện quá trình thực hiện Các nhà quản lý sử dụng kết quả theo dõi trong quá trình ra quyết định quản lý có thể đem lại nhiều kết quả đầu tư có hiệu quả và hiệu suất cao hơn trong đầu tư Đôi khi trong quá trình thực hiện dự án, có những phát sinh gây chậm trễ trong tiến độ Trong trường hợp đó, các trở ngại mang lại cho dự án phải được loại bỏ bằng cách đưa gia các biện pháp cần thiết, bao gồm cả sửa đổi kế
hoạch nếu cần Quá trình giám sát được thể hiện như trên Hình 1.5
Nguồn: FASID (2000) [13]
Hình 1.5 Sơ đồ quá trình giám sát sử dụng trong PCM
Điều quan trọng của giám sát là xác định rõ các thông tin quan trọng cho tiến độ quản lý và phát triển một hệ thống cho phép các thông tin đó được thu thập, tổng hợp và chuyển tiếp đến người ra quyết định (cá nhân hoặc tổ chức thực hiện) một cách kịp thời và thường xuyên Thực hiện giám sát đúng cách như được thể
hiện trên Hình 1.6
Trang 23- 11 -
Nguồn: FASID (2000) [13]
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM
Hệ thống giám sát trên bao gồm năm điểm chính như sau:
• Thông tin được thu thập: Các chỉ số kiểm chứng khách quan cho mục đích
dự án, các chỉ số kiểm chứng khách quan cho kết quả đầu ra và kết quả dự kiến trong kế hoạch của dự án, và các thông tin quan trọng khác được tìm hiểu thêm khi cần thiết
• Thông tin được thu thập, thời gian thu thập thông tin và phương pháp thực hiện
• Tổng hợp thông tin, thời gian tổng hợp và phương pháp tổng hợp
• Đơn vị, tổ chức, cá nhân ra quyết định và thời gian ra quyết định
• Phương pháp và thời gian thông báo quyết định: N ếu những điều trong
quyết định không phù hợp, hệ thống sẽ hoạt động không đúng, làm phát sinh vấn đề ảnh hưởng tới quá trình thực hiện dự án Thông tin được đưa về đến
cá nhân, đơn vị, tổ chức ra quyết định để điều chỉnh cho thích hợp
Khi xem xét sửa đổi kế hoạch trong quá trình theo dõi thì năm tiêu chí đánh
giá sẽ được xem xét chi tiết như Bảng 1.1
Trang 24• Kết quả đầu ra cần thúc đN y để đạt được mục đích dự án?
• Kết quả đầu ra được cắt trở lại mà không ảnh hưởng đến việc đạt được các mục đích dự án?
Tính tác động • Tác động tích cực? Tác động tiêu cực? N ếu vậy, làm thế nào
có thể được giảm thiểu?
Tính bền vững
• Các tổ chức triển khai thực hiện, đang phát triển chuyên môn
kỹ thuật, vận hành/kỹ năng quản lý và khả năng tài chính để thực hiện các hoạt động dự án độc lập sau khi hết thời hạn hợp tác?
• Để đảm bảo tự chủ sau khi thu hồi hợp tác, những khía cạnh của dự án cần phải được tăng cường trong thời gian hợp tác còn lại và đến mức độ nào?
Nguồn: FASID (2000) [13]
Công tác đánh giá là phương tiện để so sánh một kế hoạch với kết quả của
nó bằng cách sử dụng các tiêu chí cụ thể và rút ra kết luận N hưng vấn đề cần được
Trang 25- 13 -
xem xét khi tiến hành nghiên cứu đánh giá một dự án: Mục tiêu tổng thể, mục đích
dự án, kết quả đầu ra và dữ liệu đầu vào Dựa trên cơ sở này, mô hình sẽ đánh giá lại dự án đầu tư theo 5 chỉ tiêu sau: tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình vận hành
Trong mô hình PCM, kế hoạch dự án, tiêu chuN n so sánh và xây dựng phương pháp đánh giá để đưa ra các kết luận, khuyến nghị được quy định rõ ràng để đảm bảo
tính khách quan trong quá trình đánh giá, được thể hiện như trên Hình 1.7
Nguồn: FASID (2000) [13]
Hình 1.7 Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM
Trong mô hình, về cơ bản 5 tiêu chí đánh giá có tầm quan trọng như nhau Tuy nhiên, theo từng giai đoạn, từng thời điểm đánh giá dự án mà các tiêu chí được chú trọng khác nhau N ói chung, tiêu chí về hiệu suất (đánh giá kết quả đầu ra và
dữ liệu đầu vào của dự án) và tính hiệu quả (đánh giá mục đích dự án và kết quả
Trang 26- 14 -
đầu ra) được ưu tiên trong giai đoạn thực hiện đánh giá ở phần cuối dự án Trong khi đó tiêu chí về tính tác động, tính phù hợp (đánh giá mục tiêu tổng thể và mục đích dự án) và tính bền vững (đánh giá toàn bộ các vấn đề của dự án) lại có tầm quan trọng lớn trong giai đoạn thực hiện đánh giá dự án khi đi vào vận hành, được
thể hiện như trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 N guyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá
Tính phù hợp Tính hiệu suất Tính hiệu quả Tính tác động Tính bền vững
dự án đi vào vận hành
Kết quả
đầu ra
Cho dù mục đích "dự án" đã được đạt được, và làm thế nào
để thực hiện nhiều kết quả đầu ra
Dữ liệu
đầu vào
Mức độ chuyển đổi
từ dữ liệu đầu vào thành kết quả đầu ra
Khả năng phát triển bền vữn của
dự những tác động tích cực của
dự án án khi kết thúc đầu
tư
Nguồn: FASID (2000) [13]
Mô hình sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả đầu tư, kế hoạch thực hiện và hệ thống câu hỏi đánh giá theo 5 tiêu chí, kết hợp với việc thu thập số liệu thực tế được phân tích, tổng hợp và sắp sếp theo 5 theo chí đánh giá Trên cơ sở này, đưa ra các kết luận và kiến nghị phù hợp cho dự án và các bài học kinh nghiệm cho dự án tiếp sau
Trang 27- 15 -
Theo mô hình PCM các bước thực hiện đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư như
được thể hiện trong Bảng 1.3
Bảng 1.3 Các bước thực hiện đánh giá sau dự án sử dụng trong PCM
Các bước thực hiện Phương pháp tiến hành
Bước 1:
- ChuN n bị, trình bày tóm tắt nội dung
cần đánh giá của dự án được theo dõi
Thu thập và phân tích các báo cáo, tài liệu và hồ sơ dự án Kết hợp phỏng vấn những người tham gia dự án
Bước 2:
- Đề ra các câu hỏi cho năm tiêu chí
đánh giá
- Lựa chọn phương pháp thu thập dữ
liệu, xây dựng bảng biểu điều tra
- Hoàn thiện thiết kế đánh giá
Thảo luận, tham vẫn giữa các bên liên quan
Bước 4:
- Rút ra kết luận cho dự án đánh giá
- Đưa ra các khuyến nghị, bài học cho
các dự án tiếp sau và trình bày kết quả
đánh giá
Trình bày, phân tích thông tin và lập thành báo cáo
1.3.3 Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID
Trên cơ sở mô hình PCM thì các nhà tài trợ theo hình thức vốn vay ODA là N gân hàng Thế giới (WB) và theo N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản (JBIC) đều đưa
ra chu trình quản lý phù hợp với các quy định của hiện hành của Việt N am như sau:
Trang 28- 16 -
1.3.3.1 Chu trình QLDA theo Ngân hàng Thế giới
Các hoạt động trong chu trình dự án của N gân hàng thế giới được chia thành các giai đoạn là: xác định, chuN n bị, thN m định, phê duyệt và thực hiện các dự án phát triển Chu trình QLDA được chia thành 8 bước: 1) thống nhất về chiến lược hợp tác quốc gia, 2) xác định dự án, 3) chuN n bị dự án, 4) thN m định, 5) phê duyệt, 6) thực hiện và giám sát, 7) hoàn thành, và 8) đánh giá sau dự án4
1.3.3.2 Chu trình QLDA theo Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật bản
Chu trình đánh giá các dự án vốn vay ODA nhằm phục vụ cho các mục đích: 1) cải thiện quá trình hỗ trợ, 2) theo dõi và phản hổi quá trình phân bổ nguồn lực hiệu quả, 3) đảm bảo trách nhiệm Đây là một phần của hệ thống quản lý dựa trên kết quả của
nó, JBIC đang cố gắng thiết lập một hệ thống đánh giá chặt chẽ trong suốt chu trình
dự án và tăng cường đánh giá chung về phát triển năng lực của các nước đang phát triển
Chu trình đánh giá vòng đời dự án và hệ thống đánh giá hiện hành đối với dự án vốn vay ODA của JBIC được tiến hành theo các bước sau đánh giá trước dự án, giám sát dự án, đánh giá giữa kỳ, đánh giá sau dự án và giám sát sau dự án5
1.4 Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dựng mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng CSHT đường bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án, nhằm đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội,
và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác Đồng thời, từ công tác đánh giá có thể đưa ra các bài học kinh nghiệm cho các dự
án tiếp sau nhằm đem lại hiệu quả cao trong đầu tư và lợi ích cho xã hội
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Các dự án xây dựng giao thông đường bộ tại Việt N am ở giai đoạn dự án đưa vào vận hành và khai thác Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án xây dựng CSHT
4 Chi tiết xem Phụ lục 2 – N guồn: N gân hàng Thế giới (2007) [14]
5 Chi tiết xem Phụ lục 3 – N guồn: JBIC (2008) [15]
Trang 29- 17 -
đường bộ dựa trên 5 tiêu chí chính như trong mô hình PCM-FASID, đó là tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án đầu tư trong quá trình vận hành và khai thác N ghiên cứu tiến hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thu thập, kế hoạch thu thập và xử lý số liệu thông qua nghiên cứu cụ thể cho Dự án N âng cấp QL5, nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất, và có thể đưa ra một số bài học và kiến nghị ban đầu trong công tác phát triển
và quản lý đường bộ tại Việt N am
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu
N ghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết, kết hợp với mô hình PCM-FASID để đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án đầu tư giao thông đường
bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án Đồng thời, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế cho nghiên cứu cụ thể đới với Dự án N âng cấp QL5
1.4.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
N ghiên cứu tiếp cận được xu hướng phát triển của khoa học và các vấn đề thực tiễn đang quan tâm trong lĩnh vực GTVT không chỉ ở Việt N am mà còn ở nhiều nước khác trên thế giới Đặc biệt, kết quả nghiên cứu đánh giá sau dự án, giúp cho các nhà quản lý đánh giá được hiệu quả đầu tư cho dự án hiện tại, có những giải pháp điều chỉnh kịp thời và phù hợp trong quá trình vận hành dự án, hoặc rút ra được các bài học kinh nghiệm phù hợp cho các dự án tiếp theo nhằm đem lại hiệu quả cao trong đầu tư và lợi ích cho xã hội N goài ra, mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác
1.5 Nội dung thực hiện của đề tài
N ội dung của luận văn được thực hiện theo các bước như tóm tắt trên Hình 1.8
Trang 30- 18 -
Tổng quan công tác QLDA
Các mô hình QLDA
Các ứng dụng của mô hình trong công tác QLDA
Mô hình của Việt N am
Các tồn tại trong giai đoạn kết thúc bàn giao đưa vào vận hành
Mô hình của PCM-FASID
Chương 3
Kết luận và kiến nghị
Chương 4
(1)
Hình 1.8 Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu
Chi chú: (1) được thể hiện chi tiết tại Hình 2.3
Trang 31- 19 -
CHƯƠNG 2NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH (PCM-FASID) VÀO ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN XÂY DỰNG CSHT ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM CÓ TÍCH HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN
2.1 Đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng CSHT đường bộ
N hư đã trình bày ở trên, công tác quản lý vòng đời dự án ở nước ta hiện nay được chia làm bốn giai đoạn như là (1) giai đoạn hình thành dự án, (2) giai đoạn chuN n bị
dự án, (3) giai đoạn thực hiện dự án, và (4) giai đoạn kết thúc dự án N hưng quá trình QLDA theo các giai đoạn đó vẫn chưa được khép kín, và chỉ mới dừng lại ở
giai đoạn kết thúc thực hiện đầu tư, thể hiện như trên Hình 2.1
9 Hình 2.1 Chu trình QLDA hiện nay
Theo mô hình trên, dự án được kết thúc sau khi hoàn thành và đưa vào vận hành khai thác, đây mới là giai đoạn kết thúc đầu tư Trong khi đó, dự án còn được quản lý vận hành và khai thác để đem lại hiệu quả đầu tư cho đến hết chu kỳ dự án (đối với dự án xây dựng đường là 10 năm, 15 năm, hoặc hơn 20 năm) Trong giai
Trang 32- 20 -
đoạn này hiện chưa có những nghiên cứu đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả, tác động đến môi trường và xã hội khi vận hành, và vấn đề phát triển bền vững của dự án Bên cạnh đó, do không thực hiện các công tác đánh giá sau dự án nên các nhà quản lý và đầu tư không có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình vận hành đem lại hiệu quả của dự án, và các bài học kinh nghiệm để cho các dự án tiếp theo thực hiện được hiệu quả hơn N hư vậy, Với mô hình QLDA hiện tại, trong giai đoạn vận hành và khai thác dự án còn tồn tại nhiều bất cập như:
• Không chú trọng vào việc phân tích đánh giá toàn bộ dự án trên quan điểm mức độ thoả mãn các mục tiêu tổng thể và mục đích dự án mà chỉ nặng về nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện
• Công tác phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án chưa được thực hiện
• Chưa có các tổng kết (hoặc nghiên cứu) nào nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư để rút ra bài học kinh nghiệm chung cho công tác QLDA đầu tư xây dựng CSHT GTVT
Hiện nay, cùng với xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế của cả nước, các
dự án đường bộ đang được đầu tư một cách mạnh mẽ bằng nhiều nguồn vốn trong
và ngoài nước Để đáp ứng được hiệu quả, đảm bảo mục tiêu, phát triển bền vững cho dự án, và đem lại lợi ích cho nhà đầu tư Đòi hỏi công tác lập và QLDA đầu tư
ở nước ta cần phải được hoàn thiện Mô hình vòng đời dự án cần được chuN n hóa theo các mô hình đang được các nước phát triển trên thế giới sử dụng Trong luận văn, tác giả ứng dụng mô hình PCM-FASID vào đề xuất mô hình QLDA xây dựng CSHT đường bộ tại Việt N am
Dựa trên cơ sở mô hình PCM-FASID, tác giả đề xuất mô hình QLDA xây dựng CSHT đường bộ tại Việt N am như sau: Vòng đời dự án được chia thành các giai đoạn như (1) Hình thành dự án; (2) Thực hiện dự án giai đoạn chuN n bị thi công; (3) Thực hiện dự án giai đoạn thi công, theo dõi trong quá trình thực hiện, tổng kết và sửa đổi kế hoạch (nếu cần); (4) Hoàn thành dự án bàn giao đưa vào sử dụng; và (5) đánh giá dự án, rút ra bài học kinh nghiệm và thông tin phản hồi như
được thể hiện trên Hình 2.2
Trang 33- 21 -
10 Hình 2.2 Đề xuất chu trình vòng đời dự án ứng dụng mô hình PCM-FASID
Trong chu trình gồm 4 giai đoạn trên được chia thành các bước như sau:
• Bước 1: Hình thành dự án - Trên cơ sở quy hoạch, nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và các kế hoạch khác của vùng, địa phương Cơ quan chức năng của vùng, địa phương đó hình thành ý tưởng dự án và chuN n bị đề cương dự án chi tiết trình các cấp có thN m quyền xin phê duyệt vốn
• Bước 2: ChuNn bị dự án - Trên cơ sở đề cương dự án chi tiết và nguồn vốn
được phê duyệt Tiến hành lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế
kỹ thuật Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tư Xây dựng phương án đền bù, giải phóng mặt bằng Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác QLDA xây dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu
tư xây dựng công trình
Trang 34- 22 -
• Bước 3: Thiết kế dự án - Thành lập Ban Điều hành quản lý chung dự án
Tuyển chọn nhà thầu Tư vấn thiết kế và các nhà tư vấn phụ Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán) Triển khai công tác thiết kế, và các thủ tục xin phê duyệt quy hoạch ChuN n bị cho giai đoạn thi công xây dựng Xác định dự toán, tổng dự toán công trình
• Bước 4: ThNm định dự án - Trình các cấp có thNm quyền thNm định và phê
duyệt thiết kế, dự toán, tổng mức đầu tư
• Bước 5: Thi công xây dựng - Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu Quản lý
và giám sát chất lượng Lập và quản lý tiến độ thi công Quản lý chi phí dự
án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn) Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán) Theo dõi quá trình thực hiện
dự án, tổng kết đánh giá và thay đổi kế hoạch (nếu cần)
• Bước 6: Hoành thành và đánh giá - N ghiệm thu bàn giao công trình, lập hồ
sơ quyết toán công trình, bảo hành, bảo trì, bảo hiểm công trình và đánh giá sau dự án
Trong chu trình QLDA, theo dõi và đánh giá là công cụ quản lý quan trọng
để kiểm tra tiến độ thực hiện và hỗ trợ quá trình ra quyết định đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Thông qua việc xem xét kỹ lưỡng công việc, tổ chức quản lý có thể thiết kế các chương trình và hoạt động một cách hiệu quả hơn và mang lại những lợi ích lớn hơn cho xã hội
Theo dõi là việc thu thập và phân tích liên tục hay thường xuyên theo định
kỳ các dữ liệu về tình hình thực hiện nhằm xem xét tiến độ của một chương trình,
dự án đầu tư Mục đích của theo dõi là báo hiệu bất kỳ một sự điều chỉnh cần thiết nào cho các bước thực hiện tiếp theo nhằm đảm bảo hơn sự thành công Theo dõi trước hết là một hoạt động nội bộ - một phần thiết yếu của hoạt động quản lý tốt, và
vì thế là một phần cấu thành của công tác quản lý hàng ngày Theo dõi là trách nhiệm của những người quản lý quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án
và thường do cán bộ của Ban QLDA tiến hành, đôi khi có sự trợ giúp của nhà thầu hoặc tư vấn
Trang 35- 23 -
Đánh giá là việc xem xét định kỳ tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả,
tính tác động và tính bền vững của một dự án đầu tư Đánh giá cung cấp cho các bên liên quan thông tin về kết quả và tác động của dự án đầu tư và bằng chứng cho thấy các kết quả này có khả năng bền vững hay không Các thông tin cũng được sử dụng để rút ra các bài học kinh nghiệm khi hoạch định chiến lược, lập kế hoạch và chuN n bị cho các dự án đầu tư mới trong tương lai
Đánh giá được thực hiện tại 4 giai đoạn trong chu trình đầu tư:
• Đánh giá sơ bộ hay đánh giá đầu kỳ (một số nhà tài trợ còn gọi là thNm
định) – là đánh giá ban đầu được thực hiện ngay khi bắt đầu một dự án, tập trung vào tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động và tính
bền vững của dự án
• Đánh giá giữa kỳ – do nhóm chuyên gia đánh giá độc lập phối hợp với cán
bộ quản lý tiến hành, tập trung đánh giá tính phù hợp và tính hiệu quả
• Đánh giá tác động hay đánh giá sau dự án – do các chuyên gia đánh giá độc
lập tiến hành, thường vào khoảng 2 đến 5 năm sau khi hoàn tất đầu tư với trọng tâm là tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động và tính bền vững của dự án
• Giám sát sau dự án – đánh giá độc lập tiến hành, thường vào khoảng 7 năm
sau khi hoàn tất đầu tư với trọng tâm là tính hiệu quả, tính tác động và tính bền vững của dự án
Các hoạt động đánh giá và theo dõi được thực hiện ở các giai đoạn khác
nhau của chu trình dự án như thể hiện trong Bảng 2.1và Bảng 2.2
4 Bảng 2.1 Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án
Đánh giá đầu kỳ Trước khi phê duyệt vốn Tất cả các dự án
Đánh giá giữa kỳ 5 năm sau khi tiến hành dự án Một số dự án điển hìnhĐánh giá sau dự án 2 năm sau khi dự án hoàn thành Tất cả các dự án
Giám sát sau dự án 7 năm sau khi dự án hoàn thành Một số dự án điển hình
Nguồn: JBIC (2008) [15]
Trang 36kỳ
Đánh giá giữa
kỳ
Đánh giá sau
dự án
Giám sát sau
Hiệu suất Hiệu suất của chuyển đổi
đầu vào đến đầu ra 9 9
Lợi ích liên tục của dự án
trong trung và dài hạn 9 9 9
Nguồn: JBIC (2008) [15]
Trong Bảng 2.3, tác giả tổng hợp và so sánh mỗi liên hệ giữa chu trình
QLDA của Việt N am hiện nay và mô hình theo PCM-FASID Dựa trên các nguyên tắc của mô hình PCM-FASID, tác giả đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án nhằm áp dung cho dự án xây dưng CSHT đường bộ tại Việt N am
6
Trang 37- 25 -
Bảng 2.3 Liên hệ giữa các chu trình quản lý vòng đời dự án
Giai đoạn Mô hình hiện hành Theo PCM-Fasid Mô hình đề xuất
Giai đoạn 1 Bước 1: Hình thành
Bước 3: Triển khai
các bước thiết kế dự
án, lập tổng mức đầu
tư Giai đoạn 2
Bước 4: ThN m định
và phê duyệt
Bước 2: Lập kế
hoạch, hình thành và chuN n bị dự án
Bước 4: Thực hiện,
theo dõi và sửa đổi
kế hoạch khi cần thiết
Bước 5: Thực hiện,
theo dõi, tổng kết và sửa đổi kế hoạch (nếu cần)
Giai đoạn 4
Bước 6: Hoàn
thành, bàn giao, quyết toán công trình đưa vào vận hành và khai thác
Bước 5: Hoàn thành
và Đánh giá lại dự
án và thông tin phản hồi, Kiến nghị cho
dự án hiện tại và bài học kinh nghiệm cho các dự án đầu tư khác được hiệu quả
Bước 6: Hoàn thành,
bàn giao, quyết toán, công trình đưa vào vận hành và khai thác
Trang 38- 26 -
2.2 Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án đường bộ
2.2.1 Kế hoạch đánh giá sau dự án
Đánh giá sau dự án – do các chuyên gia đánh giá độc lập tiến hành, thường vào khoảng 2 đến 5 năm sau khi hoàn tất đầu tư với trọng tâm là tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động và tính bền vững của dự án
Mỗi một dự án được cấu thành từ các bộ phận chính như sau: mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, các hoạt động, và dữ liệu đầu vào Với các dự án khác nhau thì nội dung của các bộ phận cấu thành dự án cũng khác nhau Để đánh giá hiệu quả của dự án ta cần thu thập thông tin liên quan đến các bộ phận cấu
thành của dự án theo mẫu như Bảng 2.4
7 Bảng 2.4 Mẫu khung tóm lược vấn đề cần đánh giá của dự án được theo dõi Các bộ phận cấu
thành dự án Tóm lược tổng quan về dự án
Mục tiêu tổng thể - Thúc đN y phát triển kinh tế trong khu vực, nâng cao mức
sống của người dân khu vực dự án
Mục đích dự án - Cải thiện mạng lưới đường đáp ứng được nhu cầu vận
- Rút ngắn cự lý vận chuyển, giảm chi phí vận chuyển
- Tốc độ xe chạy tăng, thời gian đi lại được rút ngắn
Dữ liệu đầu vào - N guồn vốn đầu tư, kế hoạch thực hiện dự án, nhân dự tham
gia trong dự án
Theo mô hình PCM-FASID để đánh giá hiệu quả của dự án ta dựa trên 5 chỉ tiêu chính là: tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền
Trang 39- 27 -
vững trong quá trình vận hành và khai thác dự án Các chỉ tiêu đánh giá được xem
xét, phân tích dựa trên các bộ phận cấu thành dự án thể hiện như Bảng 2.5
8 Bảng 2.5 Mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành dự án & các chỉ tiêu đánh giá
Tính phù hợp Tính hiệu suất Tính hiệu quả Tính tác động Tính bền vững
dự án đi vào vận hành
Kết quả
đầu ra
Cho dù mục đích "dự án" đã được đạt được, và làm thế nào
để thực hiện nhiều kết quả đầu ra
Dữ liệu
đầu vào
Mức độ chuyển đổi
từ dữ liệu đầu vào thành kết quả đầu ra
Khả năng phát triển bền vữn của
dự những tác động tích cực của
dự án án khi kết thúc đầu
tư
Nguồn:FASID (2000) [13]
2.2.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá sau dự án
Tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi, phương pháp thuh thập số liệu để phục vụ công tác đánh giá dự án theo 5 chỉ tiêu chính
Tính phù hợp xem xét mối quan hệ giữa mục đích dự án và mục tiêu tổng thể của
dự án Do đó các câu hỏi đánh giá được đặt ra dựa trên các yếu tố sau:
- Mục tiêu dự án có nhất quán với chính sách phát triển của nhà nước và địa phương nơi có dự án?
- Có phù hợp với nhu cầu về giao thông trong khu vực và quá trình phát triển mạng lưới giao thông trong cả nước không?
Trang 40- 28 -
Phương pháp thực hiện: Thu thập số liệu liên quan đến su hướng phát triển chung
của vùng dự án
Tính hiệu suất xem xét mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và dữ liệu đầu vào Do đó
các câu hỏi đánh giá được đặt ra dựa trên các yếu tố sau:
- Các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản suất kết quả đầu ra?
- Các yếu tố đầu vào không được sử dụng?
- Các yếu tố được sử dụng mà không đem lại kết quả cho dự án?
- Có thể sản xuất cùng một kết quả đầu ra với chi phí đầu vào ít nhất?
- Chi phí và thời gian thực hiện dự án?
Phương pháp thực hiện:
- Xác định các kết quả đầu ra đã đạt được của dự án thông qua hồ sơ tài liệu của dự án
- Xác định các yếu tố đầu vào của dự án
- Điều tra cách thức sử dụng dữ liệu đầu vào để đạt được kết quả đầu ra
- Xác định các nguyên nhân gây ra sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng dữ liệu đầu vào của dự án
Tính hiệu quả xem xét mối quan hệ giữa mục đích dự án và kết quả đầu ra Do đó
các câu hỏi đánh giá được đặt ra dựa trên các nhóm tiêu chí sau:
Tiêu chí về kinh tế:
- Chỉ tiêu hiệu số thu chi quy đổi về thời điểm hiện tại N PV
- Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR
- Chỉ tiêu tỷ số thu chi B/C
- Chi tiêu chi phí vận hành xe VOC
Tiêu chí về giao thông:
- Thời gian và cự ly vận chuyển hành khách và hàng hóa
- Tốc độ khai thác, tốc độ hành trình và tốc độ xe chạy
- Giảm ùn tắc giao thông, tăng lưu lượng giao thông cho các đường nhánh
- Tăng thêm tính tiện nghi, thuận tiện và mức độ phục vụ của đường
Phương pháp thực hiện: