1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Áchi nhánh hải dương

18 571 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 63,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN ĐNA CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 2.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á Trong hoạt

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN ĐNA CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

2.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á

Trong hoạt động kinh doanh và phát triển của ngân hàng cần có một chiến lược kinh doanh cụ thể Do đó, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi trước hết cần có những cơ chế, chính sách rõ ràng về chiến lược Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) có trụ sở chính tại 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội, SeABank được biết đến là một trong nhóm dẫn đầu các ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam về qui mô vốn điều lệ, mạng lưới hoạt động, mức độ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăng trưởng ổn định là một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất và nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản đạt 30.597 tỷ đồng Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.068 tỷ đồng, là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Thành lập từ năm 1994, SeABank trải qua chặng đường 20 năm phát triển để đạt được thành tựu hôm nay với vốn điều

lệ 5.446 tỷ đồng, tổng tài sản đạt gần 100 nghìn tỷ đồng và một mạng lưới hoạt động trên khắp 3 miền đất nước với 154 chi nhánh và điểm giao dịch

Bằng nội lực của chính mình, cùng với sự hợp tác chiến lược của liên minh cổ đông trong và ngoài nước, SeABank vươn lên khẳng định vị thế bằng những giá trị thực chất và hiệu quả Société Générale, tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu tại Châu Âu trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của SeABank từ năm 2008, đem kinh nghiệm toàn cầu hơn 150 năm vào phục vụ mục tiêu ngân hàng bán lẻ tiêu biểu của SeABank bằng nhiều thay đổi mang tính chiến lược về qui chuẩn sản phẩm, chất lượng dịch vụ theo mô hình đẳng cấp quốc tế VMS Mobifone, nhà cung cấp mạng thông tin di động lớn nhất Việt Nam và PV Gas, nhà cung cấp khí ga hoá lỏng hàng đầu Việt Nam là các cổ đông chiến lược trong nước của SeABank, góp phần đáng kể vào tiềm lực tài chính và giữ vững vị thế dẫn đầu của SeABank trong nhóm các ngân hàng TMCP tại Việt Nam

2.2 Giới thiệu về ngân hàng cổ phần thương mại đông nam á chi nhánh Hải Dương

Ngày 21/12/2009, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank chính thức đưa vào hoạt động điểm giao dịch mới tại Hải Dương

là SeABank Hải Dương (số 93C Nguyễn Lương Bằng, Tp.Hải Dương)

SeABank Hải Dương được kết nối trực tuyến với Hội sở ngân hàng cùng tất cả các điểm giao dịch trong toàn hệ thống của

SeABank, sẽ triển khai tất cả các loại sản phẩm, dịch vụ tiên tiến nhất đang áp dụng trong hệ thống SeABank hiện nay như huy động tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế Cho vay ngắn, trung và dài hạn, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thẻ ATM nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm đa dạng và những dịch vụ chuyên nghiệp nhất Đến với SeABank, khách hàng không chỉ hài lòng về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà còn yên tâm về tính chuyên nghiệp và sự tận tâm phục vụ khách hàng của SeABank

2.2.1 Sứ mệnh

SeABank Hải Dương cùng các chinh nhánh khác đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ và

đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp lớn, tối ưu hóa lợi ích cho từng đối tượng khách hàng và cổ đông, đảm bảo phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội

2.2.2 Tầm nhìn

Phát triển ngân hàng theo mô hình của một ngân hàng bán lẻ và từng bước hướng tới trở thành một tập đoàn ngân hàng - tài chính đa năng, hiện đại, nổi bật về chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu

2.2.3 Chiến lược phát triển

Cùng xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank thời gian tới Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank Hải Dương sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân và đồng thời phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn Các sản phẩm dịch vụ của SeABank Hải Dương được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng

2.2.4 Phương châm hoạt động

Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững đóng góp vào sự phồn thịnh của nền kinh tế và xã hội đất nước

Trang 2

Sơ đồ tổ chức SeABank chi nhánh Hải Dương:

Giám đốc chi nhánh

Chuyên viên quản lý rủi ro Phó giám đốc chi nhánh

Trưởng phòng

hành chính và hỗ

trợ hoạt động

Trưởng phòng bán

lẻ

Trưởng phòng doanh nghiệp

Chuyên viên

QLKH

CVQL khách hàng

Chuyên viên hỗ

trợ tín dụng Quỹ chính

Giao dịch viên

Chuyên viên hỗ

trợ hoạt động

Trưởng nhóm giao dịch

Phòng giám đốc chi nhánh: Xác định tầm nhìn, định hướng chiến lược, quyết định những thay đổi dài hạn để đáp ứng đòi hỏi

phát triển của chi nhánh và thị trường tại khu vực kinh doanh

Phát triển chiến lược, lập kế hoạch và triển khai kế hoạch kinh doanh và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về chỉ tiêu kinh doanh được giao cho chi nhánh

Điều hành và quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh hàng ngày của chi nhánh theo đúng pháp luật, điều lệ ngân hàng, quy chế, quy định, chỉ đạo của tổng giám đốc, các đơn vị liên quan tại hội sở của ngân hàng, cụ thể :

+ Công tác quản lý, chỉ đạo kinh doanh

+ Công tác quản lý, tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân sự

+ Công tác quản lý chi phí, hành chính

+ Các công tác khác

Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên của Chi nhánh đối với mọi hoạt động của chi nhánh Báo cáo tổng giám đốc toàn bộ tình hình hoạt động của chi nhánh các vấn đề nghiệp vụ và nhân sự phát sinh và đề xuất phương án giải quyết Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức triển khai các quy định, quy trình công tác của ngân hàng có liên quan đến hoạt động, nghiệp

vụ của ngân hàng Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổng giám đốc phân công trong từng thời kỳ

Nhân viên hành

QLKH

Trưởng phòng giao

dịch

CVPT thị trường

Trang 3

Phòng quản lý rủi ro: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh Thực hiện chức

năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của VietinBank Đống Đa theo chỉ đạo của VietinBank

Phòng phó giám đốc chi nhánh: Hỗ trợ cho giám đốc đồng thời trực tiếp quản lí các phòng ban dưới

Phòng hành chính và hỗ trợ doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo

đúng chủ trương chính sách của nhà nước và qui định của SeAbank

Phòng dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Là dịch vụ ngân hàng tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình,

các doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực Hải Dương Dịch vụ chủ yếu có thể kể đến là: thanh toán, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, séc, thẻ, tiền gửi, bảo lãnh, chuyển tiền, tư vấn, kiều hối, cho thuê két sắt, bảo hiểm, chứng khoán; mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thu tiền điện, nước, điện thoại,…

Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: Đáp ứng và thực hiện các nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của các khách hàng doanh

nghiệp trong tỉnh và quốc tế Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng dành cho doanh nghiệp bao gồm dịch vụ tài khoản, thanh toán và quản lý tiền tệ, ngân hàng trực tuyến, các khoản vay ngắn hạn, tài trợ thương mại quốc tế, các khoản vay trung và dài hạn, cho vay hợp vốn và phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất và tỉ giá, các sản phẩm dịch vụ trái phiếu (đấu thầu trái phiếu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng), và thẻ tín dụng doanh nghiệp

Phòng giao dịch: Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giao dịch của khác hàng; nhận lệnh, kiểm

tra lệnh và nhập lệnh giao dịch mua bán chứng khoán của khách hàng vào hệ thống Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng; tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố, giải tỏa cầm cố, thanh toán và bù trừ, thực hiện quyền theo quy chế Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàng trên các tài khoản Giúp khách hàng thực hiện các quyền cổ đông liên quan đến sở hữu chứng khoán lưu ký trên tài khoản Lập báo cáo giao dịch, báo cáo lưu ký tháng, quý, năm và các báo cáo khác theo chế độ quy định Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứng khoán niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán, đầu tư chứng khoán OTC

Chăm sóc và quản lý mạng lưới khách hàng trong khu vực tỉnh cũng như khách hàng nước ngoài Phát triển mạng lưới khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài

Trang 4

PHẦN 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Thông qua thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính của NHTMCPDNA chi nhánh Hải Dương trong ba năm 2011 - 2013, thực hiện tính

toán và phân tích, ta có một số kết quả như sau:

2.1 Phân tích tình hình TS và NV của NH SeAbank Hải Dương qua 3 năm 2011-2013

BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NH NĂM 2011-2013 RÚT GỌN

(Đơn vị: 1.000.000 VNĐ)

(Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ)

Chỉ tiêu

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền TT

(%) Số tiền

TT (%) Số tiền

TT (%) Số tiền

TL (%) Số tiền TL (%)

A TÀI SẢN

1 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 15.100 0,50 30.153 0,85 16.215 0,43 15.053 99,69 (13.938

) (46,22)

2 Tiền gửi tại NHNN 505.944 16,8

4 642.173

18,0

5 721.187

18,9

5 136.229 26,93 79.014 12,30

3 Tiền, vàng gửi tại các TCTD

khác và cho vay các TCTD khác 126.005 4,19 160.543 4,51 155.296 4,08 34.538 27,41 (5.247) (3,27)

4 Cho vay khách hàng 2.343.77

2.700.51 6

75,8 9

2.892.48

7 76 356.744 15,22 191.971 7,11

5 Tài sản cố định 14.015 0,47 25.127 0,70 20.719 0,54 11.112 79,29 (4948) (19,69)

3.558.51

3.805.90

4 100 553.676 18,43 247.392 6,95

B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN

CHỦ SỞ HỮU

1 Tiền gửi và vay các TCTD

(86.890 )

(39,67 )

(21.160 ) (16,02)

2 Tiền gửi của khách hàng 2.723.71

6

92,0 8

3.352.20 4

95,6 8

3.611.60 5

96,4

7 628.488 23,07 259.401 7,74

3 Phát hành giấy tờ có giá 15.213 0,52 19.145 0,55 21.050 0,57 3.932 25,85 1.905 9,95

4

98,4 4

3.503.47 4

98,4 5

3.743.62 0

98,3

6 545.530 18,44 240.146 6,85

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ

VỐN CSH

3.004.83

3.558.51

3.805.90

4 100 553.676 18,43 247.392 6,95

Trang 5

Về tài sản:

Từ năm 2011- 2013 tổng tài sản của NH có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, cụ thể như sau:

Năm 2012, tổng tài sản của chi nhánh ước đạt 3.558.512 triệu đồng, tăng 553.676triệu đồng hay 18,43% so với năm 2011 Năm 2013 tổng tài sản của chi nhánh ước đạt 3.805.904 triệu đồng, tăng nhẹ 247.392 triệu đồng hay 6,95% so với năm 2012

Trong năm 2012 những tài sản có tính thanh khoản cao tiếp tục có sự tăng

trưởng mạnh như: tiền mặt, kim loại quý, đá quý tăng 99,69% so với năm 2011.

Năm 2012, cùng với những khó khăn chung, tình hình kinh tế trong nước diễn

ra trong bối cảnh đầy biến động thì chủ chương hoạt động của Ngân hàng không phải là đẩy mạnh tăng trưởng mà là giữ vững hiệu quả, hoạt động an toàn Tiền gửi tại NH SeAbank chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản đạt 642.173 triệu đồng, chiếm khoảng 18,05% và tỷ trọng tăng 1,21% so với năm 2011 Hoạt động tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân vẫn là hoạt động tín dụng chính của Ngân hàng Trong cơ cấu tài sản thì khoản cho vay khách đạt 2.700.516 tăng 15,22% so với năm 2011 và chiếm tỷ trong 75,89% , tỷ trọng giảm 2,11% so với năm 2011

Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác đạt 160.543 triệu đồng, tăng 27,41% so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 4,51% trong tổng tài sản của chi nhánh, tỷ trọng tăng 0,32% so với năm 2011 Qua đây có thể thấy được

sự tín nhiệm của các TCTD khác đối với NH SeAbank nói chung và chi nhánh Hải Dương nói riêng Tài sản cố định của chi nhánh đạt 25.127 triệu đồng, tăng 79,29%

so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 0,71% trong tổng tài sản, tỷ trọng tăng 0,24%

so với năm 2011 (chỉ có 0,47%)

Bước sang năm 2013 thì tổng tài sản của ngân hàng đạt 3.805.904 triệu đồng, tăng 6,95% so với năm 2012 Trong đó những tài sản có tính thanh khoản cao lại có

sự giảm mạnh như: tiền mặt, kim loại quý, đá quý giảm tới 46,22% so với năm

2011 Cùng với đó tài sản cố định chỉ còn 20.719 triệu đồng, giảm 17,54% so với

Trang 6

năm 2011 Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản có su hướng giảmtừ 0,71% năm 2012 xuống còn 0,54% năm 2013

Tình hình là năm 2013 đối với các ngân hàng nói chung là năm bất ổn và đang

có dấu hiệu tiếp tục xấu đi, nhu cầu vốn của các tổ chức tín dụng và cá nhân giảm

do hoạt động kinh doanh trì trệ Tuy nhiên tiền gửi tại NH SeAbank chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản đạt 721.187 triệu đồng, chiếm khoảng 18,95% và

tỷ trọng tăng 0,9% so với năm 2012

Hoạt động tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân vẫn là hoạt động tín dụng chính của ngân hàng Trong cơ cấu tài sản thì khoản cho vay khách đạt

2.892.487 tăng 7,1% so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 76% , tỷ trọng tăng 0,11%

so với năm 2012

Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác đạt 155.296 triệu đồng, giảm 3,27% so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 4,08% trong tổng tài sản của chi nhánh, tỷ trọng giảm 0,43% so với năm 2011 Tài sản cố định của chi nhánh đạt 20.719 triệu đồng, giảm so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 0,54% trong tổng tài sản, tỷ trọng giảm 0,17% so với năm 2012

Về nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của chi nhánh qua những năm qua có sự tăng trưởng tương đối Năm 2012 và 2013 tổng nguồn vốn lần lượt là 3.004.836 triệu đồng và

3.558.512 triệu đồng, tăng 553.676 triệu đồng và 247.392 triệu đồng so với năm trước liền kề Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 85 – 97% cơ cầu nguồn vốn và luôn có sự tăng trưởng qua các năm

Năm 2012 tiền gửi của khách hàng tăng 23,07% so với năm 2011 tuy nhiên đến năm 2013 tốc độ tăng trưởng có xu hướng chững lại chỉ còn có hơn 7 so với năm 2012, cụ thể năm 2011 là 2.723.716 triệu đồng, năm 2012 là 3.503.474 triệu đồng tăng 779.759 triệu đồng tương ứng 28,63% so với năm 2013, năm 2013 là 3.611.605 triệu đồng, tăng 108.131 triệu đồng và tương ứng giảm 3,09%

Trang 7

Các nguồn vốn khác như tiền gửi và các khoản vay chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng trên dưới 1% và có xu hướng giảm mạnh từ năm 2011 đến 2013 do sự khủng hoảng của nền kinh tế

Các giấy tờ có giá cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng chững lại:

Năm 2012 đạt 19.145 triệu đồng tăng 3.932 triệu đồng so với năm 2011 tức 25,85%; Năm 2013 đạt 21.050 triệu đồng chỉ tăng 1.905 triệu đồng so với năm

2012 tức 9,95%

Vốn chủ sở hữu tiếp tục có sự tăng trưởng trong các năm qua Năm 2011, vốn chủ sở hữu đạt 46.892 triệu đồng, năm 2012 là 55.038 triệu đồng, tăng 8.146 triệu đồng và tương ứng tăng 17,37% so với 2011, năm 2013 là 62.284 triệu đồng, tăng 7.246 triệu đồng và tương ứng tăng 13,165% so với năm 2012

Nhìn chung nguồn vốn của chi nhánh hình thành chủ yếu từ nguồn tiền gửi của khách hàng, qua đó cho thấy chi nhánh Hải Dương có khả năng thu hút vốn từ nguồn bên ngoài cao

2.2 Phân tích KQKD của NH SeAbank Hải Dương qua 3 năm 2011-2013

Trong cơn bão khủng hoảng tài chính toàn cầu, NH SeAbank chi nhánh Hải Dương đã thể hiện sự nỗ lực vượt bậc trong việc hoàn thành các kế hoạch được giao Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của NH SeAbank chi nhánh Hải Dương trong thời gian gần đây ta có thể theo dõi bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2011-2013

Trang 8

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của NH SeAbank chi nhánh Hải Dương năm 2011 - 2013

(Đơn vị: 1.000.000 VNĐ)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

So sánh 2012 với 2011

So sánh 2013 với 2012

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % 1.Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 349.989 400.015 450.152 50.026 14,29 50.137 12,53

2 Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự 300.023 346.995 380.197 46.932 15,66 33.202 9,57

3.Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 9.376 8.289 6.195 (1.087) (11,59) (2.094) (25,26)

II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 7.951 6.322 4.097 (1.629) (20,49) (2.225) (35,19)

Chi phí khấu haovà khấu trừ 6.237 5.563 4.558 -674 - 10,81 -1005 - 18,07

VII Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh trước chi phí dự phòng RRTD 28.075 29.337 40.880 1.262 4,50 11.543 39,35

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy: Từ năm 2011-2013 hầu hết các khoản thu nhập đều tăng nhưng riêng khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ lại giảm xuống Sở dĩ có kết quả như vậy là do những năm gần đây năm 2011-2013 nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động, khủng hoảng ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dich vụ ngân hàng của khách hàng nên các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ giảm, tuy nhiên lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của chi nhánh có xu hướng tăng dần đạt 329 triệu đồng trong năm 2011 tăng 216 triệu đồng đạt 545 triệu đồngnăm 2012, năm 2013 đạt 614 triệu đồng Sang năm 2012, doanh thu của ngân hàng đạt 60.233 triệu đồng tăng so với năm 2011 là 1.699 triệu đồng, tương ứng 2,9%

so với năm 2011 Trong tình hình kinh tế đất nước khó khăn nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng thì sự tăng trưởng chậm của doanh thu trong năm 2012 so với năm 2011 như vậy cũng là điều dễ hiểu và nằm trong dự trù kế hoạch của ngân hàng Với chi phí hoạt động ngày càng gia tăng , nhưng tốc độ chậm hơn tăng doanh thu nên lợi nhuận sau thuế của ngân hàng vẫn duy

trì và tăng trưởng qua các một điếu khá ấn tượng Năm 2011 lợi nhuận trước thuế của ngân hàng là 10.484 triệu đồng Năm 2012

lợi nhuận trước thuế đạt 11.421 triệu đồng Năm 2013 lợi nhuận trước thuế đạt 14.037 triệu đồng Điều này phần nào cho thấy trong năm 2012 Ngân hàng hoạt động khó khăn hơn so với năm 2013 và năm 2011, đặc biệt năm 2012 hoạt động khó khăn cùng với tác động của mục tiêu và chính sách của chính phủ trong từng thời kì

Tuy vậy xét theo tình hình kinh tế thì NH SeAbank chi nhánh Hải Dương vẫn đạt mức tăng trưởng dương là riêng, đã góp phần giúp chi nhánh hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh các năm theo định hướng của chủ tịch hội đồng quản trị NH SeAbank Việt Nam

Trang 9

2.3 Tình hình huy động vốn.

Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế đã có rất nhiều biến động tác động đến hoạt động huy động vốn của NH SeAbank chi nhánh Hải Dương và đã tạo nên nhiều chuyển biến Khái quát công tác huy động vốn tại chi nhánh ta có:

Trang 10

Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và cơ cấu huy động vốn giai đoạn

2011 – 2013

Đơn vị: 1.000.000 VNĐ) (Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Chỉ tiêu

2012/2011

2013/2012

Số tiền

TT (%

)

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TL(%) Số tiền TL(%)

2 NVHĐ theo

HĐV từ dân cư 2.810.047 95 3.012.988 86 3.256.919 87 202.94

1

7,22 243.93

1

8,1

HĐV từ TCKT 59.158 2 385.382 11 355.643 9,5 326.22

4 551,45 (29.739) (7,72) HĐV từ nguồn

3 NVHĐ theo

thời gian

10

Tiền gửi không

kì hạn 177.476 6 252.351 7,2 314.464 8,4 74.875 42,19 62.113 24,61 Tiền gửi có kì

hạn 2.780.468 94 3.251.123 92,8 3.429.156 91,6 470.655 16,93 178.033 5,48

4 NVHĐ theo

loại tiền

10

HĐV bằng

VNĐ

2.869.20

3.223.19

3.481.56

353.99

258.37

HĐV bằng

ngoại tệ 88.738 3 280.278 8 262.053 7 191.540 215,85 (18.225) (6,50)

Ngày đăng: 01/05/2015, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức SeABank chi nhánh Hải Dương: - báo cáo thực tập tại NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Áchi nhánh hải dương
Sơ đồ t ổ chức SeABank chi nhánh Hải Dương: (Trang 2)
BẢNG 2.1:  BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NH NĂM 2011-2013 RÚT GỌN - báo cáo thực tập tại NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Áchi nhánh hải dương
BẢNG 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NH NĂM 2011-2013 RÚT GỌN (Trang 4)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của NH SeAbank chi nhánh Hải Dương năm 2011 - 2013 - báo cáo thực tập tại NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Áchi nhánh hải dương
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của NH SeAbank chi nhánh Hải Dương năm 2011 - 2013 (Trang 8)
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và cơ cấu huy động vốn giai đoạn - báo cáo thực tập tại NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Áchi nhánh hải dương
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và cơ cấu huy động vốn giai đoạn (Trang 10)
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng tại chi nhánh Từ Liêm qua các năm 2011-2013 - báo cáo thực tập tại NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Áchi nhánh hải dương
Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng tại chi nhánh Từ Liêm qua các năm 2011-2013 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w