Trong đợt thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình- Thái Nguyên em đã có cái nhìn tổng quát về hoạt động của ngân hàng.. Tên gọi tắt:
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Trong tiến trình này hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng- đó là hệ thống huyết mạch nối các thành phần của nền kinh tế với nhau Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất, là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ, chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước
Hiện nay nghành ngân hàng nước ta đang rất phát triển, từng bước được hoàn thiện, bắt kịp với trình độ phát triển của các ngân hàng trên thế giới Nói như vậy cũng có nghĩa là hệ thống ngân hàng của chúng ta còn rất nhiều khó khăn, do nước ta mới bắt đầu đổi mới, ngân hàng mới chỉ thực sự phát huy vai trò của mình trong những năm gần đây đồng thời trình độ phát triển của nước ta còn thấp, cơ sở vật chất phục vụ còn nhiều hạn chế Trong những năm qua các NHTM Việt nam nói chung và Agribank nói riêng đã không ngừng cố gắng bằng mọi biện pháp để mở rộng huy động vốn, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm khơi tăng nguồn vốn cho ngân hàng, đáp ứng nhu cầu vốn cho tái cấu trúc nền kinh tế
Trong đợt thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình- Thái Nguyên em đã có cái nhìn tổng quát về hoạt động của ngân hàng Sau đây là báo cáo thực tập tổng hợp của em, Em xin chân thành cảm ơn thầy
cô và các cán bộ tại NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên
đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu chung
Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for agriculture and rural development
Trang 2Tên gọi tắt: Agribank
Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng
Thành lập: 26/03/1988
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thành lập ngày
26/03/1988 theo NĐ 53/HĐQT của chủ tịch hội đồng bộ trưởng nay là thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam , là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Agribank là một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khác hàng, gần 2300 chi nhánh
và phòng giao dịch trên toàn quốc, chi nhánh Campuchia và 40 000 cán bộ, nhân viên
1.2 Giới thiệu về đơn vị thực tập
Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
huyện Phú Bình Thái Nguyên
Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Số cán bộ nhân viên: 36 người.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên thành lập ngày 19/06/1988 là chi nhánh trực thuộc NHNN & PTNN tỉnh Thái Nguyên Đến nay cơ cấu tổ chức của ngân hàng đã được kiện toàn, trình độ năng lực của cán bộ ngày một nâng cao đảm bảo nhu cấu công việc cũng như sự phát triển ổn định của ngân hàng, các dịch vụ được xây dựng theo hướng đa năng, tối ưu hóa nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên đã dần ổn định và đi vào phát triển với mạng lưới phân phối trong và ngoài tỉnh, kết quả kinh doanh tốt mang lại niềm tin cho khách hàng đồng thời tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, tính minh bạch trong hoạt động, hài
Trang 3hoa lợi ích giữa các bên Điều này tạo cho ngân hàng những bước đi vững chắc hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế vững chắc
Những năm gần đây, trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để tồn tại và phát triển NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên đã đề ra chính sách kinh doanh linh hoạt, tích cực với chính sách khách hàng ngày một tốt hơn đồng thời chú ý đến công tác nâng cấp, đổi mới và hoàn thiện công nghệ ngân hàng
1.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản
1.3.1 Chức năng
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNN&PTNN Việt Nam
Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của hội đồng quản trị và tổng giám đốc
Thực hiện các nhiệm vụ khác của hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc giao
1.3.2 Nhiệm vụ
Mặc dù gặp không ít khó khăc trong quá trình hoạt động nhưng nhờ có sự năng động, đổi mới về mọi mặt NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Phú Bình đã nắm vững đường lối phát triển kinh tế của tỉnh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển đúng đắn tạo được uy tín của mình trên thị trường
1.4 Cơ cấu tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức của NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên
Trang 4(Nguồn: tự tổng hợp )
Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái
Nguyên
1.4.1 chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.4.1.1 Phòng kế hoạch-kinh doanh
Chức năng
Là một phòng nghiệp vụ trong bộ máy tổ chức của chi nhánh có chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác huy động vốn trên cơ sở thể lệ, chế độ
hiện hành, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, an toàn vốn, hạn chế rủi ro
BAN GIÁM ĐỐC
PGD THANH NINH
PGD HANH
PHÒNG GIAO DỊCH PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH
Trang 5Tổng hợp phân tích giúp giám đốc điều hành các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, quán triệt quy chế điều hành vốn của NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên
Nhiệm vụ
Cho vay đối với mọi tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình Đây là phòng chủ lực của ngân hàng, lợi nhuậ ngân hàng thu chủ yếu từ hoạt động này
Tập trung nghiên cứu xây dung chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng đầu tư tín dụng
Phân tích hiệu quả vốn đầu tư, thống kê tổng hợp, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
1.4.1.2 Phòng kế toán
Chức năng
Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý thực hiện các nghiệp vụ thành toán tài chính theo chế độ và pháp luật, tổ chức công tác hạch toán, kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và quản lý an toàn ngân quỹ trong toàn chi nhánh
Nhiệm vụ
Tổ chức triển khai và chỉ đạo nghiệp vụ kế toán cho ngân hàng huyện bao gồm tại trụ sở huyện và 2 phòng giao dịch
Trực tiếp hạch toán kế toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, tiết kiệm, kinh doanh ngoại tệ phát sinh tại trụ sở ngâ hàng huyện
Tổng hợp số liệu báo cáo kế hoạch, chủ động đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh
Trang 61.4.3 Phòng giao dịch
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, cho vay và kinh doanh ngoại tệ.Làm dịch vụ thanh toán, ngân quỹ đối với khách hàng trong huyện và khách hàng vãng lai
Thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của nghành
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HUYỆN PHÚ BÌNH THÁI NGUYÊN 2.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch2013/2012 Chênh lệch2014/2013
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
A tài sản
Tiền mặt,
vàng bạc,
đá quý
Tài sản
Tài sản
Các
khoản
phải thu
bên ngoài
Các
khoản
phải thu
nội bộ
Tài sản
có khác 370.721 71,85 442.970 75,04 590.892 85,48 72.249 19,49 147.922 33,39 Lãi và
phí phải
Trang 7Tổng tài
sản 515,969 100 590.331 100 691.256 100 74.362 14,41 100.925 17,10
B nguồn
vốn
Nợ phải
trả
Nợ chính
phủ và
ngân
hàng nhà
nước
173.332 33,59 206.105 34,91 162.989 23,58 32.773 18,91 -43.116 -20,92
Các
khoản
phải trả
12.739 2,47 131.581 22,29 29.411 4,25 118.842 932,89 -102.170 -77,65 Tiền gửi
và tiền
vay các
TCTD
khác
Tiền gửi
khách
hàng
308.918 59,87 216.750 36,72 458.626 66,35 -92.168 -29,83 241.876 111,53
Vốn chủ
sở hữu
Tổng tài
sản 515,969 100 590.331 100 691.256 100 74.362 14,41 100.925 17,10
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank chi nhánh Phú Bình Thái nguyên giai đoạn
2012-2014)
Nhìn vào bảng cân đối kế toán rút gọn trên ta thấy
Về quy mô – cơ cấu tài sản
Tài sản có sự biến động theo chiều hướng tăng lên qua các năm 2012, 2013, 2014 từ 515.969 triệu đồng lên 691.256 triệu đồng vào năm 2014 tăng 33,97% tương ứng 175.287 triệu đồng
Trong đó các tài sản có chiếm tỷ trọng lên 80% chiếm đa số trong tổng tài sản
Về cơ cấu nguồn vốn
Tiền gửi khách hàng và nợ chính phủ và NHNN chiếm tỷ trong lớn nhất trên 60%
tổng nguồn vốn Tuy nhiên tiền gửi khách hàng lại có sự biến động không ổn định,
Trang 8giảm 29,83% năm 2013 nhưng lại tăng lên 111,53% năm 2014 tương ứng 241.876 triệu đồng lên mức 458.626 triệu đồng.
Tỷ trọng các khoản nợ trong cơ cấu nguồn vốn không đồng đều chiếm ít nhất là tiền gửi các TCTD chỉ từ 4-6% trong giai đoạn 2012-2014.
2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm
2012
Năm 2013
Năm 2014
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Tổng thu
2 Tổng chi
3
Lợi
nhuận
trước
thuế
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012-2014)
NHẬN XÉT
Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng lên qua từng năm từ 9.880 triệu đồng năm 2012 lên 9.886 năm 2013 và tăng mạnh đến năm 2014 là 12.567 triệu đồng tăng 2.701 triệu đồng tương ứng 27,38% Do tình hình kinh có dấu hiệu khởi sắc, dần vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế chung nên hoạt động của ngân hàng cũng cũng đa dạng hơn, tăng thêm thu nhập
Trang 9Năm 2013 nền kinh tế vẫn đang dần trên đà hồi phục nên việc kinh doanh của ngân hàng chưa đạt được nhiều hiệu quả nên thu nhập bị giảm 2,13% so với năm 2012 nhưng đến năm 2014 tổng thu nhập lên đến 61 tỷ đồng tằng 11,11% so với năm trước cho thấy ngân hàng đã làm tốt những công cụ huy động vốn và cho vay của mình một cách hiệu quả
2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
2.3.1 Hoạt động huy động vốn của NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Phú Bình Thái Nguyên
Nguồn vốn là yếu tốt hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Là một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Agribank Việt Nam nói riêng, Agribank Phú Bình luôn bám sát mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra “nhanh chóng, an toàn, hiệu quả” Nhờ thực hiện huy động vốn thông qua việc chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn sang hướng ổn định, lâu dài, tăng trưởng tiền gửi dân cư thông qua đa dạng hóa các hình thức huy động nên nguồn vốn của ngân hàng đã dần ổn định và đạt được những thành tích đáng khích lệ
Bảng 2.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền
Nguồn vốn
theo loại tiền
gửi
Tiền gửi
Tiền gửi
không kỳ hạn
bằng VND
Tiền gửi
không kỳ hạn
Trang 10ngoại tệ
Tiền, vàng
Tiền gửi có
kỳ hạn bằng
VND
Kỳ hạn dưới
Kỳ hạn trên
Tiền gửi có
kỳ hạn bằng
vàng và
ngoại tệ
Kỳ hạn dưới
Kỳ hạn trên
Tiền gửi vốn
Theo thành
phần kinh tế 342.332 100 384.226 100 528.267 100 41.894 12,14 144.041
Tiền gửi kho
Tiền gửi
Tiền gửi của
Tiền gửi cá
Tiền gửi các
đối tượng
khác
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 NHNN & PTNN Phú
Bình)
NHẬN XÉT
Từ bảng tình hình huy động vốn năm 2012-2014 của NHNN & PTNN Phú Bình ta
có thể đưa ra một số nhận xét như sau:
Đánh giá theo loại tiền
Trang 11Năm 2012 tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng là 11,96 % trong tổng nguồn vốn và giảm dần đến năm 2014 là 7,21% trong khi đó tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn tăng từ 88,04% lên 92,79% Ta thấy năm 2012 nến kinh tế không ổn định nên tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lớn hơn do tâm lý người dân con xao động, chưa tin tưởng vào độ an toàn
và ổn định của tiền gửi ngân hàng nên chỉ gửi không kỳ hạn với lãi suất thấp để có thể rút
ra dễ dàng, đến năm 2014 nhờ nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi nên tâm lý gửi tiền của người dân đã có chuyển biến rõ rệt, yên tâm hơn khi gửi những khoán tiền gửi có kỳ hạn
Số nguồn vốn huy động chủ yếu là VND luôn chiếm hơn 90% số nguồn vốn huy động được, nguyên dân là do kinh tế huyện còn chưa thực sự phát triển, người dân chủ yếu làm nông nghiệp, hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng còn chưa phát triển, chưa đủ uy tín với khách hàng
Theo thành phần kinh tế
Tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2012 là 96,56%, đến năm 2013 tăng lên 97,54% nhưng đến năm 2014 lại giảm xuống còn 93,18% nhưng so sánh số tiền thì vẫn tăng thêm 31,34% do năm 2014 số nguồn vốn huy động được tăng nên mặc dụ tiền gửi cá nhân chiểm tỷ trọng ít hơn những số tiền vẫn tăng thêm so với năm trước
Các thành phần khác như tiền gửi kho bạc, tiền gửi các TCTD… chiểm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn do đây là ngân hàng chi nhánh ở huyện nên không huy động được nhiều từ những nguồn này mà chủ yếu chỉ huy động được từ các cá nhân đơn lẻ
2.3.2.Hoạt động cho vay của NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Phú Bình Thái Nguyên
Bên cạnh công tác huy động vốn thì với số vốn huy động được ngân hàng phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạt được mục đích an toàn vốn, thúc đẩy kinh tế phát triển và thu lãi cao Với những điều kiện trên thì NHNN&PTNN Phú Bình đã thực
Trang 12Bảng 2.3.2.Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2011-2013.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tổng dư
nợ 356.242 100 484.605 100 581.250 100 128.363 36.93 96.645 19,94
1 Dư nợ theo thời gian Cho vay
ngắn hạn 217.735 61,12 244.048 50,36 298.164 51,29 26.313 12,09 54.116 22,17 Cho vay
trung, dài
hạn
138.507 38.88 240.557 49,64 283.086 48,71 102.050 73,68 42.529 17,68
2 Dư nợ theo loại tiền Bằng
VND 356.242 100 484.605 100 581.250 100 128.363 36.93 96.645 19,94 Bằng
3 Dư nợ theo thành phần kinh tế Công ty
cổ phần,
TNHH
Doanh
nghiệp tư
nhân
Hộ sản
xuất kinh
doanh
346.994 97,41 472.117 97,43 566.868 97,53 125.123 36,06 94.751 20,07
4 Dư nợ cho vay theo nhóm
Trang 13Tỷ lệ nợ
xấu/tổng
dư nợ
1.115 1.581 1.590 466 41,82
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNN Việt Nam chi nhánh
huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012-2014)
NHẬN XÉT
Nhìn vào bảng ta thấy tình hình dư nợ của ngân hàng có những điểm đáng chú ý như sau:
Theo thời gian thì số dư nợ chủ yếu của ngân hàng là cho vay ngắn hạn chiểm hơn 50% và tăng đều qua các năm từ 2012-2014 Đến năm 2014 số cho vay ngắn hạn của ngân hàng là 298.164 triệu đồng tăng 22,17% so với năm 2013 chiếm 51,29% tổng số dư
nợ Ngoài ra dư nợ cho vay trung và dài hạn cũng tăng lên từ 38,88% năm 2012 lên đến 48,71% năm 2014 cho thấy nhu cầu vay trung và dài hạn của người dân tăng lên và nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu phục vụ sản xuất kinh doanh trong khu vực
Theo loại tiền: vì địa bản quản lý là ở huyện kinh tế còn chưa phát triển, các hoạt động giao dịch thanh toán quốc tế hầu như còn rất hiếm nên số dư nợ cho vay của ngân hàng toàn là cho vay bằng VND chiểm 100% Người dân không có nhu cầu vay bằng ngoại tệ để sử dụng mà vẫn sử dụng hoàn toàn bằng VND
Theo thành phần kinh tế: ta thấy thành phần kinh tế vay chiếm tỷ trọng lớn nhất là các hộ sản xuất kinh doanh luôn chiếm trên 90% Vì trong huyện chủ yếu là các hộ sản xuất, chăn nuôi vừa và nhỏ với nhu cầu vay vốn cao nến lượng dư nợ chủ yếu thuộc thành phần này, còn với các công ty cổ phần, công ty TNHH hay doanh nghiệp tư nhân
số vốn vay còn nhỏ, và các loại hình doanh nghiệp này trong huyện vẫn chưa phát triển