1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại Agrilbank chi nhánh thái nguyên

15 866 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 56,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đợt thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình- Thái Nguyên em đã có cái nhìn tổng quát về hoạt động của ngân hàng.. Tên gọi tắt:

Trang 1

Lời mở đầu

Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Trong tiến trình này hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng- đó là hệ thống huyết mạch nối các thành phần của nền kinh tế với nhau Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất, là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ, chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước

Hiện nay nghành ngân hàng nước ta đang rất phát triển, từng bước được hoàn thiện, bắt kịp với trình độ phát triển của các ngân hàng trên thế giới Nói như vậy cũng có nghĩa là hệ thống ngân hàng của chúng ta còn rất nhiều khó khăn, do nước ta mới bắt đầu đổi mới, ngân hàng mới chỉ thực sự phát huy vai trò của mình trong những năm gần đây đồng thời trình độ phát triển của nước ta còn thấp, cơ sở vật chất phục vụ còn nhiều hạn chế Trong những năm qua các NHTM Việt nam nói chung và Agribank nói riêng đã không ngừng cố gắng bằng mọi biện pháp để mở rộng huy động vốn, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm khơi tăng nguồn vốn cho ngân hàng, đáp ứng nhu cầu vốn cho tái cấu trúc nền kinh tế

Trong đợt thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình- Thái Nguyên em đã có cái nhìn tổng quát về hoạt động của ngân hàng Sau đây là báo cáo thực tập tổng hợp của em, Em xin chân thành cảm ơn thầy

cô và các cán bộ tại NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên

đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for agriculture and rural development

Trang 2

Tên gọi tắt: Agribank

Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng

Thành lập: 26/03/1988

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thành lập ngày

26/03/1988 theo NĐ 53/HĐQT của chủ tịch hội đồng bộ trưởng nay là thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam , là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Agribank là một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khác hàng, gần 2300 chi nhánh

và phòng giao dịch trên toàn quốc, chi nhánh Campuchia và 40 000 cán bộ, nhân viên

1.2 Giới thiệu về đơn vị thực tập

Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh

huyện Phú Bình Thái Nguyên

Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Số cán bộ nhân viên: 36 người.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên thành lập ngày 19/06/1988 là chi nhánh trực thuộc NHNN & PTNN tỉnh Thái Nguyên Đến nay cơ cấu tổ chức của ngân hàng đã được kiện toàn, trình độ năng lực của cán bộ ngày một nâng cao đảm bảo nhu cấu công việc cũng như sự phát triển ổn định của ngân hàng, các dịch vụ được xây dựng theo hướng đa năng, tối ưu hóa nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên đã dần ổn định và đi vào phát triển với mạng lưới phân phối trong và ngoài tỉnh, kết quả kinh doanh tốt mang lại niềm tin cho khách hàng đồng thời tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, tính minh bạch trong hoạt động, hài

Trang 3

hoa lợi ích giữa các bên Điều này tạo cho ngân hàng những bước đi vững chắc hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế vững chắc

Những năm gần đây, trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để tồn tại và phát triển NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên đã đề ra chính sách kinh doanh linh hoạt, tích cực với chính sách khách hàng ngày một tốt hơn đồng thời chú ý đến công tác nâng cấp, đổi mới và hoàn thiện công nghệ ngân hàng

1.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản

1.3.1 Chức năng

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNN&PTNN Việt Nam

Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của hội đồng quản trị và tổng giám đốc

Thực hiện các nhiệm vụ khác của hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc giao

1.3.2 Nhiệm vụ

Mặc dù gặp không ít khó khăc trong quá trình hoạt động nhưng nhờ có sự năng động, đổi mới về mọi mặt NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Phú Bình đã nắm vững đường lối phát triển kinh tế của tỉnh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển đúng đắn tạo được uy tín của mình trên thị trường

1.4 Cơ cấu tổ chức

Mô hình cơ cấu tổ chức của NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên

Trang 4

(Nguồn: tự tổng hợp )

Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái

Nguyên

1.4.1 chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.4.1.1 Phòng kế hoạch-kinh doanh

Chức năng

Là một phòng nghiệp vụ trong bộ máy tổ chức của chi nhánh có chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác huy động vốn trên cơ sở thể lệ, chế độ

hiện hành, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, an toàn vốn, hạn chế rủi ro

BAN GIÁM ĐỐC

PGD THANH NINH

PGD HANH

PHÒNG GIAO DỊCH PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH

KINH DOANH

Trang 5

Tổng hợp phân tích giúp giám đốc điều hành các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, quán triệt quy chế điều hành vốn của NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên

Nhiệm vụ

Cho vay đối với mọi tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình Đây là phòng chủ lực của ngân hàng, lợi nhuậ ngân hàng thu chủ yếu từ hoạt động này

Tập trung nghiên cứu xây dung chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng đầu tư tín dụng

Phân tích hiệu quả vốn đầu tư, thống kê tổng hợp, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

1.4.1.2 Phòng kế toán

Chức năng

Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý thực hiện các nghiệp vụ thành toán tài chính theo chế độ và pháp luật, tổ chức công tác hạch toán, kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và quản lý an toàn ngân quỹ trong toàn chi nhánh

Nhiệm vụ

Tổ chức triển khai và chỉ đạo nghiệp vụ kế toán cho ngân hàng huyện bao gồm tại trụ sở huyện và 2 phòng giao dịch

Trực tiếp hạch toán kế toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, tiết kiệm, kinh doanh ngoại tệ phát sinh tại trụ sở ngâ hàng huyện

Tổng hợp số liệu báo cáo kế hoạch, chủ động đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh

Trang 6

1.4.3 Phòng giao dịch

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, cho vay và kinh doanh ngoại tệ.Làm dịch vụ thanh toán, ngân quỹ đối với khách hàng trong huyện và khách hàng vãng lai

Thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của nghành

PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI

NHÁNH HUYỆN PHÚ BÌNH THÁI NGUYÊN 2.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn giai đoạn 2011-2013

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch2013/2012 Chênh lệch2014/2013

Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

A tài sản

Tiền mặt,

vàng bạc,

đá quý

Tài sản

Tài sản

Các

khoản

phải thu

bên ngoài

Các

khoản

phải thu

nội bộ

Tài sản

có khác 370.721 71,85 442.970 75,04 590.892 85,48 72.249 19,49 147.922 33,39 Lãi và

phí phải

Trang 7

Tổng tài

sản 515,969 100 590.331 100 691.256 100 74.362 14,41 100.925 17,10

B nguồn

vốn

Nợ phải

trả

Nợ chính

phủ và

ngân

hàng nhà

nước

173.332 33,59 206.105 34,91 162.989 23,58 32.773 18,91 -43.116 -20,92

Các

khoản

phải trả

12.739 2,47 131.581 22,29 29.411 4,25 118.842 932,89 -102.170 -77,65 Tiền gửi

và tiền

vay các

TCTD

khác

Tiền gửi

khách

hàng

308.918 59,87 216.750 36,72 458.626 66,35 -92.168 -29,83 241.876 111,53

Vốn chủ

sở hữu

Tổng tài

sản 515,969 100 590.331 100 691.256 100 74.362 14,41 100.925 17,10

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank chi nhánh Phú Bình Thái nguyên giai đoạn

2012-2014)

Nhìn vào bảng cân đối kế toán rút gọn trên ta thấy

Về quy mô – cơ cấu tài sản

Tài sản có sự biến động theo chiều hướng tăng lên qua các năm 2012, 2013, 2014 từ 515.969 triệu đồng lên 691.256 triệu đồng vào năm 2014 tăng 33,97% tương ứng 175.287 triệu đồng

Trong đó các tài sản có chiếm tỷ trọng lên 80% chiếm đa số trong tổng tài sản

Về cơ cấu nguồn vốn

Tiền gửi khách hàng và nợ chính phủ và NHNN chiếm tỷ trong lớn nhất trên 60%

tổng nguồn vốn Tuy nhiên tiền gửi khách hàng lại có sự biến động không ổn định,

Trang 8

giảm 29,83% năm 2013 nhưng lại tăng lên 111,53% năm 2014 tương ứng 241.876 triệu đồng lên mức 458.626 triệu đồng.

Tỷ trọng các khoản nợ trong cơ cấu nguồn vốn không đồng đều chiếm ít nhất là tiền gửi các TCTD chỉ từ 4-6% trong giai đoạn 2012-2014.

2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm

2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ (%)

1 Tổng thu

2 Tổng chi

3

Lợi

nhuận

trước

thuế

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012-2014)

NHẬN XÉT

Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng lên qua từng năm từ 9.880 triệu đồng năm 2012 lên 9.886 năm 2013 và tăng mạnh đến năm 2014 là 12.567 triệu đồng tăng 2.701 triệu đồng tương ứng 27,38% Do tình hình kinh có dấu hiệu khởi sắc, dần vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế chung nên hoạt động của ngân hàng cũng cũng đa dạng hơn, tăng thêm thu nhập

Trang 9

Năm 2013 nền kinh tế vẫn đang dần trên đà hồi phục nên việc kinh doanh của ngân hàng chưa đạt được nhiều hiệu quả nên thu nhập bị giảm 2,13% so với năm 2012 nhưng đến năm 2014 tổng thu nhập lên đến 61 tỷ đồng tằng 11,11% so với năm trước cho thấy ngân hàng đã làm tốt những công cụ huy động vốn và cho vay của mình một cách hiệu quả

2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

2.3.1 Hoạt động huy động vốn của NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Phú Bình Thái Nguyên

Nguồn vốn là yếu tốt hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Là một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Agribank Việt Nam nói riêng, Agribank Phú Bình luôn bám sát mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra “nhanh chóng, an toàn, hiệu quả” Nhờ thực hiện huy động vốn thông qua việc chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn sang hướng ổn định, lâu dài, tăng trưởng tiền gửi dân cư thông qua đa dạng hóa các hình thức huy động nên nguồn vốn của ngân hàng đã dần ổn định và đạt được những thành tích đáng khích lệ

Bảng 2.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011-2013

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền

Nguồn vốn

theo loại tiền

gửi

Tiền gửi

Tiền gửi

không kỳ hạn

bằng VND

Tiền gửi

không kỳ hạn

Trang 10

ngoại tệ

Tiền, vàng

Tiền gửi có

kỳ hạn bằng

VND

Kỳ hạn dưới

Kỳ hạn trên

Tiền gửi có

kỳ hạn bằng

vàng và

ngoại tệ

Kỳ hạn dưới

Kỳ hạn trên

Tiền gửi vốn

Theo thành

phần kinh tế 342.332 100 384.226 100 528.267 100 41.894 12,14 144.041

Tiền gửi kho

Tiền gửi

Tiền gửi của

Tiền gửi cá

Tiền gửi các

đối tượng

khác

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 NHNN & PTNN Phú

Bình)

NHẬN XÉT

Từ bảng tình hình huy động vốn năm 2012-2014 của NHNN & PTNN Phú Bình ta

có thể đưa ra một số nhận xét như sau:

Đánh giá theo loại tiền

Trang 11

Năm 2012 tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng là 11,96 % trong tổng nguồn vốn và giảm dần đến năm 2014 là 7,21% trong khi đó tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn tăng từ 88,04% lên 92,79% Ta thấy năm 2012 nến kinh tế không ổn định nên tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lớn hơn do tâm lý người dân con xao động, chưa tin tưởng vào độ an toàn

và ổn định của tiền gửi ngân hàng nên chỉ gửi không kỳ hạn với lãi suất thấp để có thể rút

ra dễ dàng, đến năm 2014 nhờ nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi nên tâm lý gửi tiền của người dân đã có chuyển biến rõ rệt, yên tâm hơn khi gửi những khoán tiền gửi có kỳ hạn

Số nguồn vốn huy động chủ yếu là VND luôn chiếm hơn 90% số nguồn vốn huy động được, nguyên dân là do kinh tế huyện còn chưa thực sự phát triển, người dân chủ yếu làm nông nghiệp, hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng còn chưa phát triển, chưa đủ uy tín với khách hàng

Theo thành phần kinh tế

Tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2012 là 96,56%, đến năm 2013 tăng lên 97,54% nhưng đến năm 2014 lại giảm xuống còn 93,18% nhưng so sánh số tiền thì vẫn tăng thêm 31,34% do năm 2014 số nguồn vốn huy động được tăng nên mặc dụ tiền gửi cá nhân chiểm tỷ trọng ít hơn những số tiền vẫn tăng thêm so với năm trước

Các thành phần khác như tiền gửi kho bạc, tiền gửi các TCTD… chiểm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn do đây là ngân hàng chi nhánh ở huyện nên không huy động được nhiều từ những nguồn này mà chủ yếu chỉ huy động được từ các cá nhân đơn lẻ

2.3.2.Hoạt động cho vay của NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Phú Bình Thái Nguyên

Bên cạnh công tác huy động vốn thì với số vốn huy động được ngân hàng phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạt được mục đích an toàn vốn, thúc đẩy kinh tế phát triển và thu lãi cao Với những điều kiện trên thì NHNN&PTNN Phú Bình đã thực

Trang 12

Bảng 2.3.2.Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2011-2013.

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Tổng dư

nợ 356.242 100 484.605 100 581.250 100 128.363 36.93 96.645 19,94

1 Dư nợ theo thời gian Cho vay

ngắn hạn 217.735 61,12 244.048 50,36 298.164 51,29 26.313 12,09 54.116 22,17 Cho vay

trung, dài

hạn

138.507 38.88 240.557 49,64 283.086 48,71 102.050 73,68 42.529 17,68

2 Dư nợ theo loại tiền Bằng

VND 356.242 100 484.605 100 581.250 100 128.363 36.93 96.645 19,94 Bằng

3 Dư nợ theo thành phần kinh tế Công ty

cổ phần,

TNHH

Doanh

nghiệp tư

nhân

Hộ sản

xuất kinh

doanh

346.994 97,41 472.117 97,43 566.868 97,53 125.123 36,06 94.751 20,07

4 Dư nợ cho vay theo nhóm

Trang 13

Tỷ lệ nợ

xấu/tổng

dư nợ

1.115 1.581 1.590 466 41,82

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNN Việt Nam chi nhánh

huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012-2014)

NHẬN XÉT

Nhìn vào bảng ta thấy tình hình dư nợ của ngân hàng có những điểm đáng chú ý như sau:

Theo thời gian thì số dư nợ chủ yếu của ngân hàng là cho vay ngắn hạn chiểm hơn 50% và tăng đều qua các năm từ 2012-2014 Đến năm 2014 số cho vay ngắn hạn của ngân hàng là 298.164 triệu đồng tăng 22,17% so với năm 2013 chiếm 51,29% tổng số dư

nợ Ngoài ra dư nợ cho vay trung và dài hạn cũng tăng lên từ 38,88% năm 2012 lên đến 48,71% năm 2014 cho thấy nhu cầu vay trung và dài hạn của người dân tăng lên và nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu phục vụ sản xuất kinh doanh trong khu vực

Theo loại tiền: vì địa bản quản lý là ở huyện kinh tế còn chưa phát triển, các hoạt động giao dịch thanh toán quốc tế hầu như còn rất hiếm nên số dư nợ cho vay của ngân hàng toàn là cho vay bằng VND chiểm 100% Người dân không có nhu cầu vay bằng ngoại tệ để sử dụng mà vẫn sử dụng hoàn toàn bằng VND

Theo thành phần kinh tế: ta thấy thành phần kinh tế vay chiếm tỷ trọng lớn nhất là các hộ sản xuất kinh doanh luôn chiếm trên 90% Vì trong huyện chủ yếu là các hộ sản xuất, chăn nuôi vừa và nhỏ với nhu cầu vay vốn cao nến lượng dư nợ chủ yếu thuộc thành phần này, còn với các công ty cổ phần, công ty TNHH hay doanh nghiệp tư nhân

số vốn vay còn nhỏ, và các loại hình doanh nghiệp này trong huyện vẫn chưa phát triển

Ngày đăng: 01/05/2015, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái - báo cáo thực tập tại Agrilbank chi nhánh thái nguyên
Sơ đồ 1.4 Mô hình tổ chức NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Bình Thái (Trang 4)
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán rút gọn giai đoạn 2011-2013 - báo cáo thực tập tại Agrilbank chi nhánh thái nguyên
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán rút gọn giai đoạn 2011-2013 (Trang 6)
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn giai đoạn 2012-2014 - báo cáo thực tập tại Agrilbank chi nhánh thái nguyên
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn giai đoạn 2012-2014 (Trang 8)
Bảng 2.3.1. Tình hình hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011-2013 - báo cáo thực tập tại Agrilbank chi nhánh thái nguyên
Bảng 2.3.1. Tình hình hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011-2013 (Trang 9)
Bảng 2.3.2.Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2011-2013. - báo cáo thực tập tại Agrilbank chi nhánh thái nguyên
Bảng 2.3.2. Tình hình hoạt động cho vay giai đoạn 2011-2013 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w