Trong nền kinh tế thị trường, có thể nói rủi ro được xem như là một yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường xuyên phải đối đầu với những thách đố của thị trường luôn cạnh tranh và đầy biến động. Với chức năng kinh doanh tiền tệ, với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, các ngân hàng thương mại được hình thành và hoạt động như các doanh nghiệp trong nền kinh tế nên chúng không thể nằm ngoài qui luật đó. Hơn thế, kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động có nhiều rủi ro nhất, vì rủi ro của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ là tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng của nó, đồng thời rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra tai họa to lớn cho nền kinh tế hơn bất cứ rủi ro của các loại hình doanh nghiệp nào, vì tính chất lây lan của nó có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế. Hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng khó khăn, bởi vậy rủi ro của ngân hàng cũng ngày càng lớn. Lường trước rủi ro và thường xuyên có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro là vấn đề có tính chất sống còn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Trong điều kiện đó, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh mà cụ thể là phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng là một trong những biện pháp tốt nhất để hạn chế các rủi ro đó. Cũng như các ngân hàng thương mại nói chung ở Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội nhận thức rõ vai trò của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đưa ra những giải pháp sử dụng vốn sao cho tiết kiệm được chi phí mà vẫn mang lại lợi nhuận tối đa, từng bước nâng cao khả năng của ngân hàng, khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam. Song trong quá trình hoạt động, bên cạnh những kết quả đạt được, ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội vẫn còn bộc lộ những hạn chế trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả. Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đóng góp một số ý kiến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.
Trang 1Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoahọc, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trungthực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 2Trong quá trình thực hiện bản luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ, hướng dẫn của các thầy cô giáo Khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế quốcdân và sự hỗ trợ tạo điều kiện về tư liệu từ phía ngân hàng TMCP Quân đội.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS.Phạm Thị Thủy đã tận tâm hướng dẫntôi hoàn thành bản luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do những hạn chế về trình độ và thời gian,bản luận văn này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, tôi rất trântrọng những ý kiến đóng góp của quý độc giả giúp bản luận văn hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Vốn của Ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng thương mại 17
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn 20
1.2.1 Phương pháp so sánh 20
1.2.2 Phương pháp loại trừ 21
1.2.3 Phương pháp liên hệ 22
1.2.4 Phương pháp chi tiết 23
1.2.5 Phương pháp Dupont 23
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 24
1.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản 24
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ nguồn vốn 26
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ chi phí 29
1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo các lĩnh vực hoạt động 29
1.4 Tổ chức phân tích hiệu quả sử dụng vốn 30
1.4.1 Công tác chuẩn bị phân tích 31
1.4.2 Tổ chức phân tích 31
Tóm tắt chương 1 33
Trang 42.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 35
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 37
2.2.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 37
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo các lĩnh vực hoạt động 59
2.2.3 Đánh giá chung 74
Tóm tắt chương 2 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 78
3.1 Xu thế phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 78
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội 79
3.2.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng thương mại 79
3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 80
3.3 Kiến nghị 94
3.3.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan Ban Ngành 94
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 95
3.3.3 Đối với Hiệp hội Ngân hàng 96
Tóm tắt chương 3 97
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 5NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung ương
GDP Tổng thu nhập quốc dân
CNH Công nghiệp hóa
HĐH Hiện đại hóa
VCSH Vốn chủ sở hữu
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
Trang 6Sơ đồ 1.1: Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 7
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Quân đội 36
BẢNG
Bảng 2.1: Hiệu quả sử dụng tài sản của Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn
2008-2010 38Bảng 2.2: Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định 40Bảng 2.3: Tỷ suất sinh lời của tài sản lưu động tại ngân hàng TMCP Quân đội
năm 2008-2010 42Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng TMCP Quân đội các năm
2008-2010 45Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng TMCP Quân
đội các năm 2008-2010 48Bảng 2.6: Chỉ tiêu ROE tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn
2008-2010 49Bảng 2.7: Huy động vốn các năm 2008-2010 của Ngân hàng TMCP Quân đội 50Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội từ năm
2008-2010 54Bảng 2.9: Tình hình sử dụng chi phí tại Ngân hàng TMCP Quân đội các năm
2008-2010 55Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng chi phí tại ngân hàng TMCP Quân đội năm 2008-2010 58Bảng 2.11: Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội năm
2008-2010 61Bảng 2.12: Doanh số cho vay và thu nợ của Ngân hàng TMCP Quân đội từ năm
2008-2010 66Bảng 2.13: Hệ số sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Quân đội (2008-2010) 67
Trang 7Bảng 2.15: Tỷ trọng nợ xấu, nợ quá hạn / tổng dư nợ 69Bảng 2.16: Vòng quay vốn 70Bảng 2.17: Sức sinh lời của nguồn vốn đầu tư tài chính tại Ngân hàng TMCP
Quân đội các năm 2008-2010 71Bảng 2.18: Cơ cấu đầu tư tài chính 72
Đồ thị 2.10 : Tổng dư nợ của Ngân hàng TMCP Quân đội các năm 2008-2010 60
Đồ thị 2.11: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tài chính của Ngân hàng TMCP Quân đội
năm 2008-2010 73
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong nền kinh tế thị trường, có thể nói rủi ro được xem như là một yếu tốkhông thể tách rời với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Các doanh nghiệp thường xuyên phải đối đầu với những thách đố của thịtrường luôn cạnh tranh và đầy biến động Với chức năng kinh doanh tiền tệ, vớimục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, các ngân hàng thương mại được hình thành và hoạtđộng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế nên chúng không thể nằm ngoài quiluật đó Hơn thế, kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động có nhiều rủi ro nhất, vì rủi
ro của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ là tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàngcủa nó, đồng thời rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra tai họa to lớn chonền kinh tế hơn bất cứ rủi ro của các loại hình doanh nghiệp nào, vì tính chất lây lancủa nó có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế
Hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng khó khăn, bởi vậy rủi ro của ngânhàng cũng ngày càng lớn Lường trước rủi ro và thường xuyên có những biện phápphòng ngừa, hạn chế rủi ro là vấn đề có tính chất sống còn đối với hoạt động kinhdoanh ngân hàng Trong điều kiện đó, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh mà
cụ thể là phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng là một trong những biệnpháp tốt nhất để hạn chế các rủi ro đó
Cũng như các ngân hàng thương mại nói chung ở Việt Nam, ngân hàngthương mại cổ phần Quân đội nhận thức rõ vai trò của việc phân tích hiệu quả sửdụng vốn, từ đó đưa ra những giải pháp sử dụng vốn sao cho tiết kiệm được chi phí
mà vẫn mang lại lợi nhuận tối đa, từng bước nâng cao khả năng của ngân hàng,khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam Song trong quátrình hoạt động, bên cạnh những kết quả đạt được, ngân hàng thương mại cổ phầnQuân đội vẫn còn bộc lộ những hạn chế trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho cóhiệu quả
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” làm luận văn tốt nghiệp với
Trang 10mong muốn đóng góp một số ý kiến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàngthương mại cổ phần Quân đội.
Mục tiêu của đề tài
- Khái quát và hệ thống hoá lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và nội dung,
phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung vàcủa các ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàngthương mại cổ phần Quân đội
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn ở việc nghiên cứu hiệu quả sử dụngvốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2008-2010
Tài liệu nghiên cứu và dùng để phân tích trong luận văn là các báo cáo thườngniên, báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội qua các năm2008-2010
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích cơ bản như so sánh, thaythế liên hoàn, loại trừ, số chênh lệch, Dupont để phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần
Quân đội
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương
mại cổ phần Quân đội
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Vốn trong ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trămnăm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển hệ thống NHTM
đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hànghóa, ngược lại, kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nềnkinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành nhữngđịnh chế tài chính không thể thiếu được
NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đadạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cungứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khácnhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của xã hội
NHTM có những chức năng chính sau đây:
Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nốigiữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàngthương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay vàhưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay vàgóp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thựchiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửicủa họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củakhách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với
Trang 12mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền đượcthực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chứcnăng thanh toán
Hoạt động chủ yếu của NHTM thực hiện trên các mảng sau:
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn: Huy động vốn từ việc nhận tiền gửi của
các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác Phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước
và ngoài nước khi được NHNN chấp thuận Vay vốn của các tổ chức tín dụng kháchoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài hay vay vốn ngắn hạncủa NHNN dưới hình thức tái cấp vốn Lựa chọn các hình thức huy động vốn kháctheo quy định của NHNN
Thứ hai, hoạt động tín dụng: Các ngân hàng tiến hành phân tích và cấp tín
dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu vàgiấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quyđịnh của NHNN Bên cạnh đó, xuất hiện các hình thức cho vay khác nhau như: chocác tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống hay cho các tổ chức, cánhân vay vốn dưới các hình thức cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
Thứ ba, hoạt động bảo lãnh: Đây là một hoạt động đem lại hiệu quả không
kém cho hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay, với các phương thứcnhư bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dựthầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng, cá nhântheo quy định của NHNN
Ngân hàng còn thực hiện nhiều hoạt động đầu tư khác như: Dùng Vốn điều lệ
và Quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín
Trang 13dụng khác theo quy định của Pháp luật Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài đểthành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam Tham gia thịtrường tiền tệ theo quy định của NHNN Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thịtrường trong nước và thị trường quốc tế khi được NHNN cho phép, được quyền ủythác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của ngânhàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước theo hợp đồng ủy thác và đại lý Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lậpCông ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Phápluật Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính và tiền tệ trực tiếp cho khách hàng hoặcqua các Công ty trực thuộc được thành lập theo quy định của Pháp luật Bảo quảnhiện vật quý và các giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, nhận cầm cố và các dịch vụ kháctheo quy định của Pháp luật Thành lập các Công ty trực thuộc để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh có liên quan tới hoạt động ngân hàng theo quy định của Pháp luật
1.1.2 Vốn của Ngân hàng thương mại
Vốn là các tài sản trong xã hội được đưa vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả
trong tương lai Vì thế trong nền kinh tế thị trường dù hoạt động trong lĩnh vực nào
thì vốn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt động đó Ngânhàng cũng vậy, muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mang lại hiệu quả cao thìcông tác huy động vốn cần phải được quan tâm đúng mức
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thânNgân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để đầu tư cho vay, hoặcthực hiện các hoạt động kinh doanh khác của mình
Trong hoạt động kinh doanh, tùy thuộc vào tính chất, yêu cầu quản lý haynguồn hình thành mà người ta chia nguồn vốn theo các loại khác nhau Nhưng cơbản nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu (vốn tự có), vốn huy động,vốn đi vay, vốn khác
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Với sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ như vũ bão hiện nay,phương pháp phân tích cũng không ngừng được cải tiến và có nhiều phương pháp
Trang 14phân tích khác nhau Bên cạnh các phương pháp truyền thống đã xuất hiện nhiềuphương pháp mới phù hợp với cơ chế thị trường của Việt Nam cũng như xu hướnghội nhập quốc tế Một số phương pháp được áp dụng như:
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
1.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản
Số vòng quay của tài sản: Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp
mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tốgóp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản có thể xácđịnh bằng công thức (1.1):
Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần
Tài sản bình quân
Sức sinh lời của tài sản: Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà
doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:
Sức sinh lời của tài sản = Lợi nhuận sau thuếTài sản bình quân (1.2)
Trong doanh nghiệp, mà đặc biệt là trong ngân hàng thương mại, vốn có thểđược chia thành vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là nguồn vốn chủ yếu đểhình thành nên tài sản cố định, nên phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định thựcchất là đi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) được thể hiện ở chỉ sau:
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận sau thuếTSCĐ bình quân (1.3)
Tài sản lưu động (TSLĐ) được hình thành trên vốn lưu động, vì vậy phân tíchhiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng chính là đi phân tích hiệu quả sử dụng tài sảnlưu động Ta có thể phân tích chỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lời của TSLĐ = Lợi nhuận sau thuếTSLĐ bình quân (1.4)
Trang 151.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ nguồn vốn
Sức sinh lời của nguồn vốn = Lợi nhuận sau thuế (1.5)
Khả năng thanh toán lãi vay:
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vayChi phí lãi vay (1.10)
Sức sinh lời của nguồn vốn:
Sức sinh lời của nguồn vốn = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay (1.11)
Tổng nguồn vốn bình quân
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ chi phí
Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường dùng chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước
thuế so với tổng chi phí =
Lợi nhuận trước thuế
x 100 (1.12)Tổng chi phí
1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo các lĩnh vực hoạt động
Ngân hàng hoạt động kinh doanh trên nhiều mảng khác nhau, mỗi hoạt động
có những chỉ tiêu phân tích riêng Đó có thể là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tưđổi mới công nghệ hoặc trang thiết bị ở từng bộ phận; hiệu quả ở từng bộ phận quảntrị; hiệu quả của từng quyết định sản xuất kinh doanh…Tùy theo từng hoạt động cụthể có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu và tiến hành quá trình đánh giá thích hợp.Trong các ngân hàng, cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong các bộ phận hoạtđộng: bộ phân huy động vốn, hoạt động đầu tư vốn, phân tích khả năng sinh lời,
Trang 16phân tích việc chấp hành chế độ chính sách
1.4.Tổ chức phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1 Công tác chuẩn bị phân tích
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn được các ngân hàng TMCP tiến hành nhằmmục đích đánh giá thực trạng kinh doanh, kết quả hoạt động giữa kỳ này với kỳtrước, từ đó đề xuất biện pháp thực hiện cho kỳ sau để hoạt động kinh doanh cóhiệu quả hơn Để chuẩn bị cho công cuộc phân tích, các ngân hàng mới tiến hànhtập hợp số liệu kế toán từ các chi nhánh, tiến hành phân tích dữ liệu trên EXCEL,tuy nhiên cũng chỉ ở mức độ là tổng hợp thu nhập và chi phí của từng bộ phận (cóthể theo phòng ban hoặc chi nhánh), tính ra thu nhập còn lại cho từng đơn vị trên cơ
sở đó đánh giá và có kế hoạch trong thời gian tới Trong tương lai, việc mua thêmphần mềm phân tích kế toán đã được ngân hàng đặt ra, tuy nhiên mới có rất ít ngânhàng TMCP tiến hành việc này
1.4.2 Tổ chức phân tích
Tổ chức công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc vào đặc điểm hoạtđộng kinh doanh và đặc thù của từng ngân hàng Công tác phân tích hiệu quả sửdụng vốn được giao cho Phòng kế toán tài chính hoặc phòng kế hoạch tổng hợp.Phạm vi phân tích là toàn bộ hệ thống hoặc thực hiện ở từng chi nhánh, phòng bannhằm cung cấp thông tin cho cấp quản lý nhất định Nhìn chung, công tác tổ chứcphân tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần thường gồm các bước:
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Trang 17Ngân hàng TMCP Quân đội thành lập ngày 04/11/1994 với số vốn điều lệ banđầu là 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên Trải qua 16 năm phát triển và trưởngthành, ngân hàng TMCP Quân đội đã có những bước phát triển ổn định cả về quy
mô phạm vi hoạt động, năng lực tài chính Từ một Ngân hàng chưa có tên tuổi trênđịa bàn Hà Nội cũng như cả nuớc, đến nay, Ngân hàng TMCP Quân đội đã đánhdấu một giai đoạn mới với những thành công mới, vững vàng ở vị trí là một trong 5Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam Trong quá trình hoạt động, Ngân hàngTMCP Quân đội không ngừng đổi mới để phù hợp với thị trường
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
2.2.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân đội
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ tài sản
Tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2009 tăng hơn nhiều so với năm 2008, từ 2,41lên 2,66 nhưng sang năm 2010 thì tỷ lệ này có giảm xuống đạt 2,54 Mặt khác, dựavào mô hình tài chính Dupont ta có thể nhận thấy sự thay đổi về sức sinh lời của tàisản qua các năm từ 2008 đến 2010 là do hai yếu tố hệ số sinh lời của thu nhập thuần
và số vòng quay của tài sản
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ năm 2009 có chiều hướng tăng lên có nghĩa là hiệuquả sử dụng tài sản cố định của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội có chiềuhướng tăng, nhưng đến năm 2010 lại có chiều hướng giảm
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động là rất cao và tăng lên qua các năm
2008-2010 Chứng tỏ vốn lưu động của ngân hàng TMCP Quân đội đã được sử dụnghiệu quả
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ nguồn vốn
Chỉ tiêu sức sinh lời của nguồn vốn năm 2009 tăng 0,0013 (tương ứng với tỷ
lệ tăng 8,34%) so với cùng kỳ năm 2008 Nhưng đến cuối năm 2010 chỉ tiêu này đãgiảm -0,0011 (tương ứng tỷ lệ giảm 6,40%) Tuy mức độ giảm không đáng kể songcũng chứng tỏ sức sinh lời của nguồn vốn tăng không đều qua các năm
Trang 18Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ chi phí
Tổng chi phí sử dụng tại Ngân hàng trong 3 năm 2008-2010 tăng đều Năm
2009 chi phí tăng 566 tỷ đồng so với năm 2008 (từ 3,271 tỷ đồng lên 3,837 tỷ đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng 17,30%) Năm 2010 Ngân hàng sử dụng 7,807 tỷ đồng chiphí, tăng 3,970 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 103,47% Một tỷ lệ tăng rất cao,chủ yếu là do khoản mục chi phí lãi và các chi phí tương tự tăng mạnh (từ 2,212 tỷđồng vào năm 2009 lên 5,246 tỷ đồng vào năm 2010, tương ứng với tỷ lệ tăng137,16%)
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo các lĩnh vực hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quân đội trong những năm gần đâytăng trưởng một cách rõ rệt Qua số liệu ta thấy từ thời điểm 31/12/2008 đến31/12/2010 tổng dư nợ cho vay tăng lên một cách nhanh chóng Năm 2008 tổng dư
nợ là 15.740 tỷ đồng, qua một năm đến 31/12/2009 tổng dư nợ tín dụng của Ngânhàng là 29.588 tỷ tăng lên 13.848 tỷ đông tương ứng tăng 87,98% Đến năm 2010khối lượng dư nợ tín dụng đạt 48.797 tỷ tăng lên 19.209 tỷ tương ứng tăng lên64,92% so với cùng kỳ năm 2009, đây là một con số đáng ghi nhận cho hoạt độngtín dụng Để đạt được kết quả như trên là một nội lực lớn của ngân hàng TMCPQuân đội, trong những năm gần đây Ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô vàphát triển mạng lưới, bên cạnh đó phong cách phục vụ của nhân viên luôn để một ấntượng đẹp trong lòng của khách hàng cùng với uy tín tài chính lâu năm
Phân tích hoạt động đầu tư tài chính
Sức sinh lời của hoạt động đầu tư tài chính tại ngân hàng TMCP Quân đội trongnăm 2009 so với năm 2008 đã tăng, song đến năm 2010, chỉ tiêu này đã giảm nhẹ
2.2.3 Đánh giá chung
Những kết quả đạt được
- Thứ nhất: Tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Quân đội tăng nhanh và tăng
đều qua các năm
- Thứ hai: Lợi nhuận sau thuế tăng rất nhanh
Trang 19- Thứ ba: Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động là rất cao và tăng lên qua các năm2008-2010 Chứng tỏ vốn lưu động của ngân hàng TMCP Quân đội đã được sửdụng hiệu quả
- Thứ tư: Trong 3 năm từ 2008-2010, chỉ tiêu ROE của Ngân hàng TMCPQuân đội liên tục tăng
- Thứ năm: vốn huy động từ khu vực dân cư qua 3 năm không có sự thay đổi
nhiều về tỷ lệ, trong khi đó tỷ lệ vốn huy động từ tổ chức tín dụng năm 2008 là23,90%, cuối năm 2009 giảm 1,26% còn 22,64%, đến năm 2010 tỷ lệ này còn20,47% trên tổng nguồn vốn huy động và được bù đắp lại bởi sự tăng thêm nguồnhuy động từ tổ chức kinh tế Tỷ lệ này là tốt và cần duy trì bởi lẽ thực chất huy động
từ dân cư và tổ chức kinh tế sẽ đem lại hiệu quả cao hơn do chi phí trả lãi thấp
- Thứ sáu: Hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quân đội trong những
năm gần đây tăng trưởng một cách rõ rệt, phát triển cả về quy mô và chất lượng.doanh số thu nợ qua các năm tăng lên điều này cho thấy hiệu quả của việc cho vaytrước đã phát huy tác dụng, tỷ trọng nợ quá hạn của Ngân hàng đã giảm rõ rệt vàluôn nằm trong giới hạn cho phép cho thấy sự nỗ lực rất lớn của cán bộ nhân viênngân hàng
Ba là: Chưa xử lý được dứt điểm các khoản nợ quá hạn.
Bốn là : Doanh số hoạt động đầu tư còn thấp
Năm là: chưa phát triển kinh doanh ngoại tệ.
Sáu là: chưa đa dạng hoá các hình thức tín dụng.
Bảy là: vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng những năm gần đây không cao.
Trang 20Tám là: Tài sản có không sinh lời còn khá lớn, cần phải giải phóng bớt nhằm
tăng thu nhập cho ngân hàng, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo khả năng thanh toán antoàn nhất định
Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân khách quan:
Thứ nhất: Nhiều người dân nói chung và nhiều doanh nghiệp tố chức kinh tế nói riêng chưa thực sự tôn trọng pháp luật, ý thức chấp hành luật pháp không
nghiêm, cơ quan hành pháp trong nhiều trường hợp cũng chưa tuân thủ đúng phápluật dẫn đến việc áp dụng pháp chế trong ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn
Thứ hai: Chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đang trong quá trình điều chỉnh, đang hoàn thiện
Thứ ba: Quyền sử dụng đất nhiều nơi còn bất cập.
Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất: Đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa thích ứng được với nhu cầu thực tế Thứ hai: Chất tượng thẩm đinh dự án đầu tư còn chưa cao, thiếu chính xác Thứ ba: Việc phân tích đánh giá thị trường chưa thật chuẩn xác
Thứ tư: Hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát còn bất cập
Thứ năm: Bản thân Ngân hàng chưa chú trọng đúng mức đến việc mở rộng, phát triển các nghiệp vụ ngân hàng
Trang 21CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
3.1 Xu thế phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Năm 2010 được đánh giá là năm thành công về mọi mặt của NHTMCP Quânđội với việc hoàn thành vượt kế hoạch các chỉ tiêu đã đề ra Tiếp tục phát huy nhữngthành tựu đạt được, tập thể lãnh đạo và nhân viên Ngân hàng TMCP Quân đội đangđồng lòng để thực hiện thật tốt kế hoạch giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở đó Ngânhàng TMCP Quân đội đã đề ra những định hướng phát triển trong năm 2011
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.
3.2.1.Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại
Trong quá trình hội nhập, chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệuquả, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo vị thế vững chắc trên thươngtrường Một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả hoạt độngkinh doanh mà trong đó, nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh là hiệuquả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Chính vì thế, phân tích và từ đó đưa ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn là rất cần thiết và cấp bách
3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Lập kế hoạch kinh doanh, xác định tương đối chính xác nhu cầu về vốn hàngnăm, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đa dạng hóa các loại hìnhsản phẩm, dịch vụ, duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống.Bên cạnh đó, không ngừng tìm kiếm thêm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng
để mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,…
Trang 22Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản: Định kỳ phải
xem xét, đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định, điều chỉnh kịp thời, phù hợp vớigiá cả thị trường; Đẩy mạnh công tác phân tích tình hình sử dụng tái sản cố định;đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ thông tin;…
Một số giải pháp nhằm tăng nguồn thu cho ngân hàng: tăng cường huy
động vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động tín dụng, nâng cao hiệuquả hoạt động đầu tư tài chính Đa dạng hoá danh mục đầu tư, lựa chọn cơ cấu đầu
tư hợp lý, tăng cường thu phí dịch vụ
Một số giải pháp nhằm kiểm soát chi phí
Một số giải pháp nhằm kiểm soát chi phí: giảm chi phí dự phòng rủi ro tíndụng xuống mức tối thiểu, cắt giảm bớt chi phí hoạt động không hợp lý và khôngcần thiết
Thứ ba, tác giả đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan banngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng
3.3 Kiến nghị, đề xuất
3.3.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan Ban Ngành
Ổn định kinh tế xã hội
Tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động của hệ thống NHTM
Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Trong thời gian tới NHNN Việt Nam cần phối hợp cùng các cơ quan chứcnăng thực thi đúng đắn, có hiệu lực các điều luật của luật ngân hàng, nâng cao hiệulực pháp lý của luật ngân hàng; Chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, cải cách hệthống ngân hàng tránh lặp lại những sai lầm của các nước trong khu vực để hệthống này hoạt động có hiệu quả hơn đúng với vai trò là mạch máu của nền kinh tế
3.3.3 Đối với Hiệp hội Ngân hàng
Xây dựng hành lành cạnh tranh các ngân hàng thương mại đảm bảo cạnh tranhlành mạnh, tuân thủ nguyên tắc, tập quán kinh doanh quốc tế
Trang 23KẾT LUẬN
Ngân hàng TMCP Quân đội là một NHTM có thời gian hoạt động trên 15năm, không phải là sớm so với những NHTM khác trên thị trường, nhưng có nhữngbước tiến vượt bậc trong vài năm trở lại đây Điều đó được chứng tỏ qua chỉ tiêutổng tài sản, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận,… tăng rất nhanh trong những năm vừa qua,giúp ngân hàng vươn lên là một trong những ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam
Sử dụng nguồn vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả đã góp phần quan trọng vàoviệc tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, đồng thời giúp ngân hàngphát triển ổn định, bền vững
Trong thời gian qua việc sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội tuy đãđạt được những kết quả rất đáng khích lệ, song cũng còn hạn chế chưa tương xứngvới sự đổi mới nhanh chóng của nền kinh tế, sự mở rộng về quy mô của ngân hàng
Trong khuôn khổ phạm vi và mục đích nghiên cứu đã xác định, đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” đã giải
quyết được những vấn đề cơ bản sau:
Một là, hệ thống những lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn
tại NHTM
Hai là, phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội, đưa ra
những điểm mạnh, điểm tồn tại, nguyên nhân những tồn tại đó
Ba là, xác định tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
NHTM, đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trongngân hàng TMCP Quân đội thời gian tới
Hy vọng kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượngquản lý, hiệu quả hoạt động kinh doanh mà đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn củangân hàng
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, thực hiện hiệpđịnh thương mại song phương Việt Nam- Hoa Kỳ và toàn cầu hoá tài chính Vấn đềhội nhập đã và đang tác động đến tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế, trong đóđặc biệt là tác động tới lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, lĩnh vực mà Việt Nam đang cònnhiều yếu kém so với khu vực và thế giới Trong tương lai gần các ngân hàngthương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Dịch vụngân hàng dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh rất khốc liệt khi “vòng” bảo hộ cho cácngân hàng thương mại trong nước không còn Để có thể vượt qua những thách thức
đó, đòi hỏi hệ thống ngân hàng cần phải thực hiện chiến lược tổng thể nhằm pháthuy thế mạnh Chiến lược cơ bản và quyết định sự thành bại chính là hiệu quả sửdụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng còn là cơ sở để Việt Nam có mộtnền tài chính lành mạnh, an toàn nhằm thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế cũngnhư ổn định chính trị Do vậy, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cần được phântích và đánh giá chính xác, luôn gắn liền với quá trình hoạt động của hệ thống ngânhàng, nhằm góp phần vào nỗ lực hội nhập kinh tế của Việt Nam hiện nay
Thị trường tài chính là một lĩnh vực nhạy cảm, có liên quan đến hầu hết cáchoạt động sản xuất kinh doanh khác Những biến động của thị trường tài chính nóichung và của ngân hàng nói riêng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất (cấp vốncho sản xuất dưới hình thức cho vay), lưu thông (thanh toán qua ngân hàng), hoạtđộng xã hội (vốn cho vay các hộ nghèo, cho vay du học…) Hoạt động của bất cứngân hàng nào cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế, khi một ngân hàng xảy ra rủi ro đều
có thể kéo theo phản ứng dây chuyền với các ngân hàng khác dẫn đến khủng hoảngtài chính Khối các ngân hàng cổ phần được coi là đối tượng chứa đựng nhiểu rủi ronhất vì thông thường các ngân hàng này có số vốn nhỏ Chính vì vậy, phân tích hiệuquả sử dụng vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần có ý nghĩa lớn trong nềnkinh tế quốc dân Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên và qua tìm hiểu thực tế,
Trang 25tác giả chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân đội” để làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình với hy vọng góp được
những ý kiến về công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại một ngân hàng điểnhình trong khối ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao năng lực kinh doanh của các ngân hàngthương mại nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng nhằm đáp ứngyêu cầu đổi mới và hội nhập của nền kinh tế, từ thực tiễn phân tích hiệu quả sửdụng vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần còn nhiều bất cập, đề tài đặt ra cácmục tiêu nghiên cứu sau:
- Khái quát và hệ thống hoá lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và nội dung,phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung vàcủa các ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngânhàng thương mại cổ phần Quân đội
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích cơ bản như sosánh, thay thế liên hoàn, loại trừ, số chênh lệch, Dupont để phân tích hiệu quả
sử dụng vốn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn lấy thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổphần Quân đội làm đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn ở việc nghiên cứu hiệu quả sửdụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội giai đoạn 2008-2010
Tài liệu nghiên cứu và dùng để phân tích trong luận văn là các báo cáothường niên, báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội quacác năm 2008-2010
5 Những đóng góp của đề tài
Trang 26Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của mình, bằng việc sử dụngcác phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn đã có những đóng góp nhất định.
Có thể kể ra một số đóng góp như:
- Trình bày các quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn, về nội dung
và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nói chung vàtại các ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổphần Quân đội
- Đề xuất được một số giải pháp có ý nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần
Quân đội
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương
mại cổ phần Quân đội
Trang 27CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàngtrăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển hệ thốngNHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hóa, ngược lại, kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất lànền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thànhnhững định chế tài chính không thể thiếu được
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM Ở Mỹ, NHTM
là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trongngành công nghiệp dịch vụ tài chính [5, Tr.8]
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa : “NHTM là những
xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúngdưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó chochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” [5, Tr.8]
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xácđịnh “tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấpcác dịch vụ thanh toán” [5, Tr.9] và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì “ngânhàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhậntiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” [5, Tr.9]
Trang 28Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm, dịch vụcủa xã hội
1.1.1.2.Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củangân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóngvai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năngnày, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò làngười cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãisuất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền vàngười đi vay
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theolệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanhtoán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán,thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phươngthức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiềntrong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gầnhay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoảnthanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thờigian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy
Trang 29lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đógóp phần phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền đượcthực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chứcnăng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng sốvốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làmtăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chitrả của xã hội
1.1.1.3 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Lĩnh vực kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần là hoạt độngkinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ tài chính, tiền tệ, ngân hàng, với nộidung thường xuyên là thực hiện nghiệp vụ Nợ, nghiệp vụ Có và các dịch vụ ngânhàng được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng và tuânthủ các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm phục vụ cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và phát triển của khách hàng thuộc các ngành kinh tế Mục tiêuchung của ngân hàng là xây dựng ngân hàng mình trở thành một ngân hàng thươngmại cổ phần lớn, có uy tín, có công nghệ hiện đại, phát triển ổn định, bền vững, antoàn và có lợi nhuận cao
Trang 30Các hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại thực hiện trên các mảng sau:
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn từ việc nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chứctín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và cácloại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được NHNN chấp thuận
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chứctín dụng nước ngoài hay vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn
Lựa chọn các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
Thứ hai, hoạt động tín dụng:
Các ngân hàng tiến hành phân tích và cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dướicác hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh,cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN Bên cạnh đó,xuất hiện các hình thức cho vay khác nhau như: cho các tổ chức, cá nhân vay vốndưới các hình thức cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống hay cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thứccho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
Trang 31doanh, dịch vụ, đời sống.
Thứ ba, hoạt động bảo lãnh:
Đây là một hoạt động đem lại hiệu quả không kém cho hoạt động ngân hàngthương mại cổ phần hiện nay, với các phương thức như bảo lãnh vay, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnhngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng, cá nhân theo quy định của NHNN
Hiện nay, hình thức bảo lãnh đã mở rộng thêm sang bảo lãnh vay, bảo lãnhthanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổchức cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN khi thực hiện thanh toán quốc
tế Về hoạt động chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác: các ngân hàng cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của Pháp luật Người chủ
sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngaymọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho ngân hàng Ngân hàngđược cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác theo quy định của Pháp luật Ngân hàng được thực hiện các quyền và lợiích hợp pháp phát sinh trong trường hợp chủ sở hữu các giấy tờ đó không thực hiệnđầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng.Các ngân hàng cổ phần cũng đượctái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các
tổ chức tín dụng khác theo quy định của Pháp luật hiện hành hoặc có thể đượcNHNN tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác đã được chiết khấu theo quy định của Pháp luật hiện hành Bêncạnh các hoạt động trên ngân hàng còn được hoạt động cho thuê tài chính thông quaCông ty cho thuê tài chính của từng ngân hàng, hay mở tài khoản tiền gửi tạiNHNN (Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố) nơi mình đặt Trụ sởchính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàngnhà nước, mở tài khoản thanh toán cho chính ngân hàng và mở tài khoản cho kháchhàng trong nước và ngoài nước theo quy định của Pháp luật Bên cạnh đó, ngânhàng thương mại cổ phần còn thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Trang 32như: Cung ứng các phương tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toántrong nước cho khách hàng; Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện cácdịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN; Thực hiện dịch vụ thanh toánquốc tế theo sự cho phép của NHNN; Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt chokhách hàng, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toánliên ngân hàng trong nước; tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi đượcNHNN cho phép.
Ngân hàng còn thực hiện nhiều hoạt động đầu tư khác như: Dùng Vốn điều
lệ và Quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tíndụng khác theo quy định của Pháp luật Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài đểthành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam Tham gia thịtrường tiền tệ theo quy định của NHNN.Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thịtrường trong nước và thị trường quốc tế khi được NHNN cho phép, được quyền ủythác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của ngânhàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước theo hợp đồng ủy thác và đại lý Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lậpCông ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Phápluật Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính và tiền tệ trực tiếp cho khách hàng hoặcqua các Công ty trực thuộc được thành lập theo quy định của Pháp luật.Bảo quảnhiện vật quý và các giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, nhận cầm cố và các dịch vụ kháctheo quy định của Pháp luật Thành lập các Công ty trực thuộc để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh có liên quan tới hoạt động ngân hàng theo quy định của Pháp luật
1.1.2 Vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về vốn của Ngân hàng thương mại
Hoạt động của NHTM luôn gắn liền với công tác huy động vốn Vậy ta hiểunhư thế nào là vốn?
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, việc tao nguồn vốn và đầu tư
Trang 33vốn là công việc của Nhà nước, nghĩa là Nhà nước đóng vai trò vừa là người cấpphát vốn đầu tư cho các thành phần kinh tế, vừa là người tiêu thụ các sản phẩm màcác thành phần kinh tế đó sản xuất ra Vốn của các doanh nghiệp chủ yếu do ngânsách của Nhà nước cấp hoặc vay tín dụng Ngân hàng với lãi suất thấp Thực tế chothấy, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp là rất lớn trong khi nguồn vốn ngân sáchNhà nước cấp lại có hạn và nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư không thu hút được dochính sách huy động vốn chưa hợp lý, thủ tục gửi tiền và rút tiền còn rườm rà Cơchế bao cấp đó làm cho đồng tiền không được lưu thông và sử dụng có hiệu quả.Mặt khác cơ chế huy động vốn và sử dụng vốn trong thời kỳ này chưa được quantâm đúng mức.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, với chính sách phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần, Nhà nước đã khuyến khích các thành phần kinh tế tự bỏvốn đầu tư Điều đó làm cho vốn trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu và là điềukiện tiên quyết của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệpNhà nước không thể bỗng dưng mà có được vốn vì không được cấp vốn như trướcnữa, buộc họ phải tìm cách huy động vốn trên thị trường tài chính Như thế ngườimua vốn phải trả cho người có vốn trên thị trường một khoản phí để có được quyền
sử dụng vốn trong thời gian xác định Thông qua thị trường, vốn được lưu chuyểnrộng rãi, từ đó nó mới có thể thể hiện đủ chức năng, bản chất và vai trò của mình.Vốn phải được biểu hiện dưới hình thái giá trị của tài sản tức là vốn phải được đạidiện cho một lượng giá trị thực của tài sản nhất định Mặt khác vốn không chỉ biểuhiện thành tiền (tiền giấy, vàng, bạc, đá quý ) và phản ánh giá trị những tài sản hữu
hình (máy móc thiết bị, đất đai, nhà cửa ) mà còn được biểu hiện bằng giá trị của
những tài sản vô hình (uy tín, trình độ, phát minh, sáng chế, thông tin, công nghệ ).Chính vì sự biểu hiện dưới các hình thức phong phú và đa dạng đó mà vốn cần phảiđược khai thác, sử dụng có hiệu quả mới đem lại lợi nhuận cao
Trong quá trình vận động, khác với các loại hàng hoá, điểm xuất phát và điểmkết thúc của vốn đều là tiền Sau một chu kỳ vận động vốn được lớn lên và đem lạihiệu quả cao hơn
Tóm lại từ những nét đặc thù trên ta có thể hiểu vốn là các tài sản trong xã hội
Trang 34được đưa vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai Vì thế trong nền kinh
tế thị trường dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì vốn cũng là một yếu tố quan trọngquyết định hiệu quả của hoạt động đó Ngân hàng cũng vậy, muốn hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, mang lại hiệu quả cao thì công tác huy động vốn cần phải đượcquan tâm đúng mức
Nước ta cũng như bất kỳ nước nào khác trên thế giới, muốn thực hiện côngnghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) thì cần phải có vốn Vốn là chìa khóa, làđiều kiện hàng đầu để thực hiện CNH, HĐH Song vốn được tạo lập từ đâu, bằngcách nào phụ thuộc rất lớn vào cơ chế, chính sách tạo vốn
Các NHTM có thể được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau, chẳng hạnnhư Ngân hàng tư nhân, Ngân hàng cổ phần, Ngân hàng Thương mại Nhà nước vàcác Ngân hàng liên doanh Dưới bất kỳ hình thức nào, các NHTM vẫn luôn đặt mụctiêu tìm kiếm lợi nhuận lên hàng đầu Và để làm được điều đó, công cụ mà các ngânhàng phải có đó là nguồn vốn
Nguồn vốn của NHTM đóng vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội Vậy, nguồn vốn của NHTM là gì?
Các nhà kinh tế đưa ra định nghĩa về nguồn vốn của NHTM như sau:
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thânNgân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để đầu tư cho vay, hoặcthực hiện các hoạt động kinh doanh khác của mình [6, dòng 15-17]
Theo như định nghĩa trên thì nguồn vốn mà NHTM tạo lập được là một phầnlợi nhuận hoặc là vốn góp của các cổ đông hàng năm, vốn huy động là một phần thunhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng,được người chủ sở hữu của khoản vốn đó gửi vào ngân hàng để thực hiện các mụcđích khác nhau Nói cách khác, họ chuyển quyền sử dụng khoản vốn cho ngân hàng
để rồi nhận được một khoản thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đó Như vậy,NHTM đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế dưới hìnhthức tiền tệ, kết quả là làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích
Trang 35thích mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh phát triển Nguồn vốn mà Ngân hàng tạolập và huy động được đã góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nềnkinh tế quốc dân nói chung Đồng thời cũng chính các hoạt động đó lại là yếu tốmang tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của bảnthân Ngân hàng.
1.1.2.2 Các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Trong hoạt động kinh doanh, tùy thuộc vào tính chất, yêu cầu quản lý haynguồn hình thành mà người ta chia nguồn vốn theo các loại khác nhau
Nhưng cơ bản nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu (vốn tự có),vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của NHTM là vốn thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn tự cóchiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM, song lại là điều kiện pháp lýbắt buộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng Do tính chất thường xuyên ổn định củavốn tự có mà ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau: phục vụcho bản thân ngân hàng, cho vay cũng như tham gia đầu tư góp vốn liên doanh Vốnchủ sở hữu còn được coi là tài sản đảm bảo, gây lòng tin với khách hàng, duy trì khảnăng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua lỗ
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản Có – Tổng tài sản Nợ
Vốn chủ sở hữu của NHTM có thể được phân chia vào các tài sản có tạm thờidài hạn như: Tài sản cố định, các khoản cho vay trng và dài hạn, các khoản đầu tưchứng khoán dài hạn Các loại tài sản cố định như nhà cửa, thiết bị văn phũng làkhụng thẻ thiếu để có thể vận hành hoạt động cảu ngân hàng Các loại tài sản có dàihạn là phần bổ sung vào khoản mục cho vay đầu tư mà nguồn vốn huy động khôngđáp ứng đủ với lý do về mặt thời gian
Vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm:
+Vốn điều lệ:
Trang 36Theo Quyết định số 327/QĐ- NH5 ban hành ngày 04/10/1997 của Thống đốc
NHNN Việt Nam thì: "Vốn pháp định của NHTM là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập Ngân hàng" [5,trang 12], còn "Vốn điều lệ của NHTM và vốn do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt động của Ngân hàng".[5,Tr.12] Cũng
theo quy định này, để đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế thị trườngcũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các Ngân hàng hoạt động kinh doanh thì vốnđiều lệ của Ngân hàng phải luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định và có thể đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu, ví dụ: Đối vớicác NHTM cổ phần, vốn điều lệ là vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thứcmua cổ phiếu; còn đối với các NHTM Nhà nước, vốn điều lê là vốn ban đầu dongân sách cấp, đối với Ngân hàng tư nhân thì đó là vốn thuộc sở hữu tư nhân,
+ Vốn chủ sở hữu bổ sung trong quá trình hoạt động:
Vốn chủ sở hữu của NHTM có thể gia tăng theo nhiều phương thức khác nhautùy thuộc vào điều kiện hoạt động kinh doanh cụ thể của NHTM đó, bao gồm:
Nguồn bổ sung từ lợi nhuận: Khi hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận thì
NHTM có thể chuyển một phần lợi nhuận thành nguồn vốn nhằm tái đầu tư lượngvốn tích lũy từ thu nhập tùy theo chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từngthời kỳ
Nguồn bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phần góp thêm, cấp thêm để mở
rộng quy mô hoạt động, để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng nhu cầu giatăng vốn chủ do NHNN quy định Đặc điểm của hình thức huy động vốn này làkhông thường xuyên, song giúp cho NHTM có được lượng vốn chủ sở hữu lớnvào lúc cần thiết
+ Các quỹ:
NHTM có nhiều các quỹ khác nhau, mỗi quỹ được sử dụng cho những mụcđích nhất định tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của NHTM Các quỹ này đượchình thành từ thu nhập của ngân hàng, bao gồm:
- Quỹ bổ sung vốn điều lệ: có mục đích gia tăng số vốn tự có ban đầu
- Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro: Dùng để dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt
Trang 37động kinh doanh NHTM nhằm bảo toàn vốn điều lệ Quỹ này được trích lập hàngnăm từ thu nhập trước hoặc sau thuế (theo quy định của từng quốc gia theo một tỷ
lệ nhất định nào đó và được tích lũy lại để bù đắp những tổn thất xảy ra
Ngoài ra vốn chủ sở hữu bổ sung là một bộ phận trong nguồn vốn tự có củaNHTM, nó tồn tại dưới dạng các quỹ chuyên dung, các quỹ đặc biệt của Ngân hàngnhư: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển kỹ thuật, quỹ phúc lơi, quỹ khenthưởng
+ Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Các khoản vay trung và dài hạn của NHTM mà có khả năng chuyển đổi thànhvốn cổ phần có thể được coi là một bộ phận vốn sở hữu của Ngân hàng (vốn bổsung) do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhàcửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, là căn cứ pháp lý để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng Bởi vậy ngân hàng thường quyết định mức vốn chủ sở hữu tối thiểu khi thành lập hoặc các NHTM chỉ được huy động vốn không quá bội số nhất định của vốn chủ sở hữu.
- Vốn huy động
Đây là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốncủa một NHTM, thông thường tỷ lệ này là 70-80%
Vốn huy động không phải là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM, ngân hàng
có quyền sử dụng tạm thời nguồn vốn này, nhưng nó lại là yếu tố quan trọng tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động của NHTM được xem là nhữnggiá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhântrong xã hội thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và được dùnglàm vốn kinh doanh Ngân hàng có thể sử dụng nhiều công cụ huy động vốn khácnhau nhưng chủ yếu là các công cụ:
a) Tiền gửi
Tiền gửi tại NHTM gồm có tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
Trong đó:
Trang 38+ Tiền gửi không kỳ hạn: là tiền gửi mà người gởi có thể rút ra sử dụng bất cứ
lúc nào và NHTM có trách nhiệm phải thoả mãn yêu cầu đó Do tính lỏng cao nênloại tiền gửi này thường được NHTM trả lãi thấp hoặc không được trả lãi
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng
và NHTM về lãi suất và thời hạn rút tiền Phần lớn nguồn tiền gửi này có nguồngốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng được gửi với mục đích để hưởng lãi
b/ Tiền gửi tiết kiệm
Về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là một bộ phận thu nhập của người lao độngchưa sử dụng cho tiêu dùng, họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền mộtcách an toàn và hưởng lãi trên khoản tiền gửi đó Trong nền kinh tế thị trường tiềngửi tiết kiệm được phát triển dưới hai hình thức đó là: Tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra
bất cứ lúc nào song ít được sử dụng cho việc thanh toán
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thoả thuận giữa Ngân
hàng và người gửi về thời gian rút tiền (thường có lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ han)
c) Các nguồn huy động khác
Bên cạnh nghiệp vụ nhận tiền gửi, các NHTM còn sử dụng một số nghiệp vụ
trên thị trường mở để huy động vốn như: phát hành Chứng chỉ tiền gửi và tráiphiếu Trong đó, Chứng chỉ tiền gửi là công cụ nợ ngắn hạn và trái phiếu là công
cụ nợ trung và dài hạn Việc phát hành hai loại phiếu nợ này tuỳ thuộc vào mục đíchHĐV của NHTM cũng như sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Đặc điểm củacác loại giấy nợ này là chúng có lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi và tiền gửitiết kiệm, có tính ổn định cao, nhưng quyền đòi tiền xếp sau các loại tiền gửi khác Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn lớn nhất mà NHTM thu hút được Thông quaviệc thu hút nguồn vốn này ngân hàng sẽ kiểm soát được những thông tin về tìnhhình tài chính của khách hàng để thiết lập mối quan hệ tín dụng Hơn thế nó cũng
là cơ sở của các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện chính xác những công
Trang 39việc của mình Thông qua việc thu hút vốn vốn tiền gửi là góp phần ổn định giá trịcủa đồng tiền
- Vốn đi vay
Là nguồn vốn mà NHTM phải vay mượn thêm trong trường hợp khả nàng huyđộng bị thiếu hụt khi nhu cầu thanh toán, chi trả cho khách hàng tăng cao Vốn đivay được hình thành trên quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHTW hoặc với các
tổ chức tín dụng khác Nguồn vốn này thường được sử dụng khi NHTM đã sử dụnghết lượng vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động kinh doanh Thôngthường, NHTM sẽ ưu tiên việc vay từ các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế trước,sau đó mới đến vay NHTW Đôi khi chi phí cho khoản vốn này cao hơn so với lóisuất cho vay của ngõn hàng nhưng ngân hàng vẫn phải chấp nhận vỡ nguồn huyđộng – khoản mục chủ yếu nhất trong nguồn vốn của ngân hàng – thường xuyênbiến động đôi khi ngoài sự kiểm soát của ngân hàng Do đó khoản vốn vay là khoảnvốn bù đắp những thiếu hụt cấp bách của nguồn vốn ngân hàng NHTM vay vốncủa NHTW dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu để bù đắp thiếu hụt trong thanhtoán, bổ sung vốn dự trữ Để được vay chiết khấu các NHTM phải nộp cho NHTWcác giấy tờ có giá có thời hạn còn lại là ngắn hạn xin chiết khấu như thương phiếu,chứng khoán của Chính phủ chúng thường là các loại giấy tờ mà chủ thể pháthành ra chúng có uy tín cao
Lãi suất chiết khấu do NHTW quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền
tệ của Nhà nước trong từng thời kỳ thường là thấp và các NHTM có thể chấp nhậnđược Nhưng một hạn chế với NHTM đó là NHNN điều hành việc vay mượn nàymột cách chặt chẽ và chỉ cấp cho NHTM một hạn mức tín dụng nhất định, hạn mứctín dụng này lại là quá nhỏ so với nhu cầu về vốn của ngân hàng Ngoài ra NHTMcũn phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định
Để đảm bảo cho việc thanh khoản của mình, các Ngân hàng thường vay mượncủa nhau và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng Khoảnvay có thể có hoặc không cần đảm bảo, dựa trên cơ sở uy tín của Ngân hàng đi vayhoặc mối quan hệ giữa các Ngân hàng với nhau
- Vốn khác
Trang 40Ngoài các nguồn vốn trên, NHTM còn có thể tạo lập vốn kinh doanh cho mìnhthông qua việc thực hiện một số nghiệp vụ như: làm trung gian thanh toán, làmnghiệp vụ đại lý, phát hành các công cụ nợ như: Kì phiếu, trái phiếu, tín phiếu trênthị trường vốn Qua đó NHTM có thể sử dụng một lượng vốn tạm thời nhàn rỗiđáng kể trong quá trình thu hộ hoặc chi hộ khách hàng Các khoản vay này có ýnghĩa rất quan trọng nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay
và đầu tư trung, dài hạn; là giải pháp tình thế cho NHTM trong hoàn cảnh khó khăn
Tóm lại, vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của NHTM Điều này hoàn toàn phù hợp về mặt cơ sở lý luận vì NHTM luônđược xem là doanh nghiệp kinh doanh đồng vốn, lấy vốn đi vay để cho vay Vốnhuy động là công cụ chính, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của cácNHTM, quyết định trực tiếp tới những nguồn lợi cũng như uy tín của ngân hàng
1.1.3 Vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng thương mại
Đánh giá hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp là sự cần thiết kháchquan, nó ra đời và phát triển từ đòi hỏi của đời sống kinh tế, từ yêu cầu phải quản lýkhoa học và có hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nó là công cụkhông thể thiếu được đối với các nhà quản lý kinh tế, nó là hình thức biểu hiện củachức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Là một doanhnghiệp, ngân hàng thương mại có cùng đặc điểm giống như các doanh nghiệp kháctrên thị trường Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, ngân hàng thương mại
là loại hình doanh nghiệp đặc biệt Từ những đặc điểm riêng trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng có thể thấy một số vấn đề sau đây:
Thứ nhất: kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực hoạt động có nhiều rủi ro nhất.Ngoài các rủi ro giống như các ngành kinh doanh khác, kinh doanh ngân hàng còn
có những rủi ro riêng do đặc điểm hoạt động của nó tạo nên như rủi ro tín dụng, rủi
ro thừa vốn Thật vậy:
- Trong việc thực hiện chức năng tín dụng, ngân hàng đã trao quyền sử dụng