Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt hiện nay, khi mà thị phần của các ngân hàng dần bị chiếm chỗ bởi các định chế tài chính khác, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần một hướng đi để giữ vững vị thế của mình? Đó chính là chiến lược ngân hàng bán lẻ. Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân, với quy mô các khoản giao dịch nhỏ, bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tài khoản ATM, cho vay thế chấp, cho vay tiêu dùng cá nhân. Thị trường dành cho ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam hiện nay là thị trường hiện hữu và sinh lời chứ không còn ở dạng tiềm năng nữa. Với số dân gần 87 triệu người, dư nợ cho vay tiêu dùng của Việt Nam bình quân khoảng 900.000 đồngngười so với thu nhập quốc dân bình quân đầu người khoảng 17 triệu đồngnăm là khá thấp. Hơn nữa, với phần lớn dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừng được cải thiện nên Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường có nhu cầu tiêu dùng tăng cao, thu hút được sự quan tâm không chỉ ngân hàng nội mà cả các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh. Vì thế, dù hiện nay, tình hình kinh tế tài chính toàn cầu đang ảm đạm, song nhiều tập đoàn tài chính lớn trên thế giới vẫn đang có kế hoạch mở rộng hoạt động tại Việt Nam.Thực tế, khoảng 3 năm trở lại đây hoạt động cho vay tiêu dùng liên tục biến động bất thường theo biến động của thế giới mà chủ yếu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng cho vay nhà của Mỹ, cùng với những thay đổi lớn trong chính sách về hoạt động cho vay tiêu dùng của Việt Nam. Năm 2007, lĩnh vực cho vay tiêu dùng ở nước ta trở nên sôi động song những tháng đầu năm 2008, các ngân hàng đã thắt chặt hoạt động cho vay tín dụng tiêu dùng trong bối cảnh cả nước chung tay chống lạm phát. Tuy nhiên, trong tháng cuối năm ngoái, trước nguy cơ suy thoái của nền kinh tế cộng với chủ trương kích cầu của Chính phủ, các ngân hàng đã nới rộng cho vay tiêu dùng, chủ yếu trong các lĩnh vực: cho vay mua, xây, sửa chữa nhà, mua xe… Dù mạnh tay, song trong tình hình hiện nay, các ngân hàng chỉ mở cửa đối với khách hàng cá nhân đủ điều kiện. Nhưng với tình trạng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao như hiện nay vô hình chung đã đẩy lãi suất cho vay tiêu dùng lên cao gần 18%. Điều đó làm cho hoạt động cho vay tiêu dùng trở nên khó khăn hơn lúc nào hết. Vì vậy, hiện nay việc mở rộng cho vay tiêu dùng một cách hợp lý là điều cần thiết cho mỗi ngân hàng thương mại của Việt Nam. Xuất phát từ tính cấp thiết và thực tiễn như vậy, tôi đã chọn đề tài: “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Namchi nhánh Quang Trung”
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Hình thức cho vay tiêu dùng 8
1.1.3 Quy trình cho vay tiêu dùng 10
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Quan niệm mở rộng cho vay tiêu dùng 13
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng 17
1.3.1 Nhân tố chủ quan 17
1.3.2 Nhân tố khách quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG 24
2.1 Khái quát về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 24
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 24
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 26
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 27
2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng 27
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng 29
Trang 22.3 Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 42
2.3.1 Kết quả đạt được 42
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG 56
3.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 56
3.1.1 Định hướng phát triển chung 56
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 57
3.2 Giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 58
3.2.1 Đảm bảo nguồn vốn, tăng cường nguồn huy động trung dài hạn 58
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 61
3.2.3 Tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá sản phẩm cho vay tiêu dùng 63
3.2.4 Mở rộng hoạt động phân phối 64
3.2.5 Linh hoạt trong chấp nhận hồ sơ tài sản thế chấp 67
3.2.6 Nâng cao hiệu quả cho vay cán bộ công nhân viên 67
3.2.7 Tiếp tục duy trì quản lý rủi ro cho vay tiêu dùng 68
3.2.8 Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch 69
3.2.9 Hoàn thiện chương trình quản lý khách hàng và cơ chế hành chính 70
3.3 Kiến nghị 72
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 72
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 80
3.3.3 Kiến nghị với chính phủ 82
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 3BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 4Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động của chi nhánh Quang Trung 26
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn 33
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích 35
Bảng 2.4 Mức độ gia tăng dư nợ cho vay tiêu dùng 37
Bảng 2.5 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng 40
Bảng 2.6 Tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm 40
Bảng 2.7 Lãi thu và lãi treo cho vay tiêu dùng 41
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu cho vay tiêu dùng 36
Biểu đồ 2.2 Mức gia tăng khách hàng cho vay tiêu dùng 38
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung 25
Sơ đồ 2.2 Các bước thực hiện quy trình cho vay tiêu dùng 29
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt hiện nay, khi mà thị phần của các ngânhàng dần bị chiếm chỗ bởi các định chế tài chính khác, các ngân hàng thương mạiViệt Nam cần một hướng đi để giữ vững vị thế của mình? Đó chính là chiến lược
ngân hàng bán lẻ Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực
tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân, với quy mô các khoản giao dịchnhỏ, bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tài khoản ATM, cho vay thế chấp, cho vay tiêudùng cá nhân Thị trường dành cho ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam hiện nay là thịtrường hiện hữu và sinh lời chứ không còn ở dạng tiềm năng nữa
Với số dân gần 87 triệu người, dư nợ cho vay tiêu dùng của Việt Nam bìnhquân khoảng 900.000 đồng/người so với thu nhập quốc dân bình quân đầu ngườikhoảng 17 triệu đồng/năm là khá thấp Hơn nữa, với phần lớn dân số trẻ, năng động,thu nhập không ngừng được cải thiện nên Việt Nam được đánh giá là một trongnhững thị trường có nhu cầu tiêu dùng tăng cao, thu hút được sự quan tâm khôngchỉ ngân hàng nội mà cả các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh Vì thế,
dù hiện nay, tình hình kinh tế tài chính toàn cầu đang ảm đạm, song nhiều tập đoàntài chính lớn trên thế giới vẫn đang có kế hoạch mở rộng hoạt động tại Việt Nam.Thực tế, khoảng 3 năm trở lại đây hoạt động cho vay tiêu dùng liên tục biếnđộng bất thường theo biến động của thế giới mà chủ yếu ảnh hưởng từ cuộc khủnghoảng cho vay nhà của Mỹ, cùng với những thay đổi lớn trong chính sách về hoạtđộng cho vay tiêu dùng của Việt Nam Năm 2007, lĩnh vực cho vay tiêu dùng ởnước ta trở nên sôi động song những tháng đầu năm 2008, các ngân hàng đã thắtchặt hoạt động cho vay tín dụng tiêu dùng trong bối cảnh cả nước chung tay chốnglạm phát Tuy nhiên, trong tháng cuối năm ngoái, trước nguy cơ suy thoái của nềnkinh tế cộng với chủ trương kích cầu của Chính phủ, các ngân hàng đã nới rộng chovay tiêu dùng, chủ yếu trong các lĩnh vực: cho vay mua, xây, sửa chữa nhà, muaxe… Dù mạnh tay, song trong tình hình hiện nay, các ngân hàng chỉ mở cửa đối với
Trang 6khách hàng cá nhân đủ điều kiện Nhưng với tình trạng lãi suất tiền gửi tiết kiệmcao như hiện nay vô hình chung đã đẩy lãi suất cho vay tiêu dùng lên cao gần 18%.Điều đó làm cho hoạt động cho vay tiêu dùng trở nên khó khăn hơn lúc nào hết
Vì vậy, hiện nay việc mở rộng cho vay tiêu dùng một cách hợp lý là điều cầnthiết cho mỗi ngân hàng thương mại của Việt Nam Xuất phát từ tính cấp thiết và
thực tiễn như vậy, tôi đã chọn đề tài: “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam-chi nhánh Quang Trung”
- Từ thực trạng của Chi nhánh tiến hành đề xuất giải pháp, kiến nghị để thựchiện mở rộng cho vay tiêu dùng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung giai đoạn năm 2008 đến 2010
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động tín dụng quan trọng nhất của ngân hàng Cho vay tiêudùng được là một hình thức cho vay căn cứ theo mục đích sử dụng Hình thức nàycùng với hình thức cho vay kinh doanh mang lại thu nhập chính cho ngân hàng.CVTD được khái niệm là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thỏa thuận đểkhách hàng là cá nhân, hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng
Trang 7với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Từ khái niệm CVTD nêu trên, tôi có thể khái quát một số đặc điểm CVTD vềđối tượng cho vay là cá nhân, hộ gia đình; mục đích sử dụng là phục vụ nhu cầusinh hoạt; nguồn trả nợ chủ yếu từ lương và các thu nhập hợp pháp khác; quy môkhoản vay nhỏ nhưng số lượng lớn; thời hạn vay thường là các khoản vay trung vàdài hạn; lãi suất và phí cao hơn cho vay kinh doanh do ẩn chứa nhiều rủi ro hơn.Các hình thức CVTD khá đa dạng nhưng chủ yếu được phân loại theo mụcđích sử dụng vốn, với các sản phẩm như: cho vay mua sửa chữa nhà, cho vay muaoto, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay du học và xuất khẩu lao động, cho vaycầm cố bằng sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá khác…
Quy trình CVTD cũng khá tương tự so với quy trình cho vay kinh doanhnhưng đơn giản hơn nhiều và tập trung nhất là ở khâu thẩm định tư cách khách hàng
vì điều đó sẽ quyết định khoản vay sau nay có trả nợ đủ và đúng hạn không cũngnhư mục đích sau khi sử dụng vốn
1.2 Mở rộng cho vay tiêu của ngân hàng thương mại
Có nhiều quan niệm về mở rộng CVTD, nhưng trong phạm vi luận văn này, tôimuốn đề cập đến quan niệm CVTD theo nghĩa rộng nhất, nghĩa là: “Cho vay tiêudùng là sự gia tăng quy mô, chất lượng và kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại” Từ đó sẽ phân loại thành 3 nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô với chi tiêu: Mức gia tăng dư nợ CVTD/dư nợcho vay; mức gia tăng số lượng khách hàng CVTD; mức gia tăng các sản phẩm CVTD
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự an toàn: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu; tỷ lệ dư nợ có TSBĐ
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả với chỉ tiêu: Lãi thu và lãi treo từ CVTD
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng CVTD nhưng dưới góc độ là ngânhàng thương mại thì nhân tố chủ quan là quan trọng nhất Đó là các nhân tố vềchính sách tín dụng; nguồn nhân lực; trình độ kỹ thuật công nghệ; quy mô vốn; hệthống chi nhánh và phòng giao dịch
Nhân tố khách quan thuộc về khách hàng như khả năng tài chính; TSBĐ và uy
Trang 8tín của người bảo lãnh; đạo đức và trình độ của KH Cùng với nhân tố khác về môitrường kinh tế; môi trường chính trị pháp luật.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUANG TRUNG2.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
BIDV được thành lập vào 26/04/1957, là một doanh nghiệp nhà nước đặc biệt,với chức năng chủ yếu ban đầu là cấp phát theo công trình và dự án nhà nước Sauhơn 50 năm không ngừng cố gắng BIDV đã trở thành một trong những ngân hàngthương mại lớn, có uy tín tại Việt Nam BIDV có hoạt động kinh doanh đa năngtrong lĩnh vực tiền tệ Sự ra đời của Chi nhánh là một bước cụ thể hóa chiến luợcphát triển đến 2010, kế hoạch kinh doanh 2005-2007 của BIDV nhằm thực hiệnchuyển dịch cơ cấu khách hàng, cơ cấu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, góp phần nângcao tính cạnh tranh trong hội nhập quốc tế
Các sản phẩm CVTD của chi nhánh được phân theo kỳ hạn, loại đồng tiền vàmục đích Trong đó kì hạn chủ yếu là trung dài hạn và tăng trưởng đều qua các năm.CVTD theo loại đồng tiền chủ yếu là việt nam đồng chiếm hơn 99% CVTD theomục đích chủ yếu là sản phẩm cho vay nhà ở, cho vay ôtô và phát hành thông quanghiệp vụ phát hành thẻ
Từ tình hình CVTD trên tại Chi nhánh tôi tiếp tục đánh giá sự mở rộng CVTDtheo các nhóm chỉ tiêu:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô đều có sự tăng trưởng nhưng còn thấp so vớimặt bằng chung các ngân hàng thương mại khác
Chi nhánh có hoạt động CVTD khá an toàn với tỷ lệ nợ xấu thấp cùng tỷ lệ dư
nợ có TSBĐ gần 70% các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng có hiệu quả
Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả với chỉ tiêu lãi thu và lãi treo từ CVTD không
có mấy sự thay đổi qua các năm dù có sự gia tăng nhẹ quy mô
Trang 9Bên cạnh những kết quả đạt được, Chi nhánh còn gặp phải một số hạn chế sau:
- Tỷ trọng dư nợ CVTD của chi nhánh thấp hơn so với mục tiêu
- Cơ cấu CVTD mất cân đối
- Điều kiện vay còn hạn hẹp
- Dư nợ bình quân CVTD của CBTD còn thấp
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến hạn chế trên:
- Ban lãnh đạo Chi nhánh chưa chú trọng đến thị phần CVTD
- Nguồn nhân lực còn mỏng, trẻ, ít kinh nghiệm từ phía CBTD cũng như từBan lãnh đạo chi nhánh /phòng giao dịch
- Hoạt động truyền thông chưa rộng rãi
- Vị trí chi nhánh chưa thuận lợi
- Đặc điểm mô hình Hội sở và chi nhánh còn hạn chế bởi quy mô vốn táchriêng quy mô cho vay
- TSBĐ là nhà đất được quyền thế chấp phải được cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
Đồng thời là các nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng như không đápứng đủ yêu cầu; khách hang cố tình lừa đảo ngân hàng; sự thay đổi về sức khoẻ,công việc, vị trí công tác và thu nhập; khách hàng ngày càng khó tính hơn, hiểu biếthơn… cũng các nguyên nhân khách quan khác
Tuy Chi nhánh gặp phải những khó khăn, hạn chế nêu trên nhưng vẫn cònnhững thời cơ đến để Chi nhánh mở rộng CVTD
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUANG TRUNG3.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Trang 10Định hướng CVTD ở Chi nhánh mở rộng tất cả các hình thức với cách thức vàphương thức khoa học hơn Việc mở rộng CVTD bao hàm mở rộng đối tượng, địabàn CVTD đi đôi với việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn cũngnhư chất lượng tín dụng Củng cố thị trường, tăng cường chặt chẽ quan hệ với cackhách hàng truyền thống đồng thời mở rộng đối tượng khách hàng theo hướng antoàn, hiệu quả
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
- Đảm bảo nguồn vốn, tăng cường nguồn huy động trung dài hạn: Chi nhánh tiếp tục sử dụng huy động trái phiếu; các sản phẩm tiết kiệm cần nghiên cứu cải tiến; tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác chiến lược; nâng cao chất lượng chăm sóc, tư vấn
- Linh hoạt trong chấp nhận hồ sơ tài sản thế chấp
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ, thói quen
- Tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá sản phẩm cho vay tiêu dùng: kết hợp bán chéo sản phẩm; thu thập và phân tích các thông tin về sản phẩm dịch vụ
- Mở rộng hoạt động phân phối: liên kết với đại lý bán oto, công ty du học, xuất nhập khẩu
- Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
- Hoàn thiện chương trình quản lý khách hàng và cơ chế hành chính: phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách hàng; mở rộng đối tượng CVTD; hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng cho cá nhân và hộ gia đình
cụ thể và cập nhật hơn
- Tiếp tục duy trì quản lý rủi ro trong CVTD: thực hiện đúng các quy định của pháp luật về CVTD nhất láTBĐ; tăng cường giám sát việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục cho vay
- Nâng cao hiệu quả cho vay cán bộ công nhân viên: tăng mức cho vay cũngnhư lãi suất ưu đãi đối với CBCNV của Chi nhánh
Trang 113.3 Kiến nghị
Bên cạnh những giải pháp đưa ra để mở rộng CVTD của Chi nhánh là một sốkiến nghị với BIDV hội sở để hỗ trợ chi nhánh về: đa dạng hóa sản phẩm, hoànthiện chính sách tín dung, chính sách Marketing, xây dựng trung tâm đánh giá hoạtđộng CVTD cũng như kiến nghị ngân hàng nhà nước và Chính phủ nhằm tạo môitrường kinh tế chính trị xã hội để thúc đẩy kinh tế nói chung và mở rộng CVTD nóiriêng phát triển
KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, môi trường vĩ mô thuận lợi,trong thời gian qua ngành ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể với sự tăng lênkhông ngừng về số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơnnhu cầu của thị trường Mức sống và thu nhập của người dân hiện nay đã tăngmạnh, song phần lớn vẫn chưa đáp ứng được tất cả các nhu cầu phong phú, đa dạngtrong tiêu dùng của họ Trong những năm tới đây, hoạt động cho vay tiêu dùng sẽtiếp tục đóng một vai trò chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng cũng như trong quản lýngân hàng Vì đó là một khoản mục mang lại lợi nhuận lớn và người tiêu dùng vớitrình độ ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống cho bản than và đápứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở triển vọng về thu nhập trong tương lai Vì thế
mở rộng cho vay tiêu dùng là một xu hướng tất yếu của thời đại
Hiện tại chi nhánh đang gặp phải một số khó khăn trong cơ cấu sản phẩm, môhình tổ chức, nguồn nhân lực trẻ, ít kinh nghiệm … nên chi nhánh cần phải nỗ lựchơn nữa trong việc lấp đầy các khoản trống của thị trường này thông qua chiến lượckinh doanh phù hợp dựa trên nền tảng quy trình pháp lý chặt chẽ nhưng thông thoáng,quy trình nghiệp vụ an toàn nhưng nhanh gọn, hiệu quả với sự hỗ trợ của công nghệhiện đại Bên cạnh đó, ngân hàng cần chú trọng đến công tác Marketing Vấn đềmarketing không phải chỉ được thực hiện tại BIDV nói chung mà ngay bản thânBIDV Quang Trung cũng phải có chiến lược Marketing phù hợp với chi nhánh mình.Thêm vào đó, BIDV Quang Trung phải phát huy hết các điểm mạnh, tăng cường cácđiểm yếu thành điểm mạnh, tận dụng được cơ hội và nỗ lực biến thách thức thành cơhội để mở rộng hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng nhằmtạo doanh lợi cao nhất cho ngân hàng
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
3 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng đã tạo ra
cơ hội cho các ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển và tự khẳng định mình,song nó cũng tạo ra những thách thức lớn mà các ngân hàng phải đối đầu Trongđiều kiện cạnh tranh quyết liệt như vậy, khi mà thị phần của các ngân hàng dần bịchiếm chỗ bởi các định chế tài chính khác, các ngân hàng thương mại Việt Namphải làm gì để giữ vững vị thế của mình? Một hướng đi mà các ngân hàng thươngmại Việt Nam đã tìm ra và đang trong quá trình thực hiện: Đó chính là chiến lược
ngân hàng bán lẻ Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực
tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân, với quy mô các khoản giao dịchnhỏ, bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tài khoản ATM, cho vay thế chấp, cho vay tiêudùng cá nhân Thị trường dành cho ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam hiện nay là thịtrường hiện hữu và sinh lời chứ không còn ở dạng tiềm năng nữa
Với số dân gần 87 triệu người, dư nợ cho vay tiêu dùng của Việt Nam bìnhquân khoảng 900.000 đồng/người so với thu nhập quốc dân bình quân đầu ngườikhoảng 17 triệu đồng/năm là khá thấp Hơn nữa, với phần lớn dân số trẻ, năng động,thu nhập không ngừng được cải thiện nên Việt Nam được đánh giá là một trongnhững thị trường có nhu cầu tiêu dùng tăng cao, thu hút được sự quan tâm khôngchỉ ngân hàng nội mà cả các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh Vì thế,
dù hiện nay, tình hình kinh tế tài chính toàn cầu đang ảm đạm, song nhiều tập đoàntài chính lớn trên thế giới vẫn đang có kế hoạch mở rộng hoạt động tại Việt Nam
Thực tế, khoảng 3 năm trở lại đây hoạt động cho vay tiêu dùng liên tục biếnđộng bất thường theo biến động của thế giới mà chủ yếu ảnh hưởng từ cuộc khủnghoảng cho vay nhà của Mỹ, cùng với những thay đổi lớn trong chính sách về hoạtđộng cho vay tiêu dùng của Việt Nam Năm 2007, lĩnh vực cho vay tiêu dùng ởnước ta trở nên sôi động song những tháng đầu năm 2008, các ngân hàng đã thắt
Trang 13chặt hoạt động cho vay tín dụng tiêu dùng trong bối cảnh cả nước chung tay chốnglạm phát Tuy nhiên, trong tháng cuối năm ngoái, trước nguy cơ suy thoái của nềnkinh tế cộng với chủ trương kích cầu của Chính phủ, các ngân hàng đã nới rộng chovay tiêu dùng, chủ yếu trong các lĩnh vực: cho vay mua, xây, sửa chữa nhà, muaxe…Dù mạnh tay, song trong tình hình hiện nay, các ngân hàng chỉ mở cửa đối vớikhách hàng cá nhân đủ điều kiện Nhưng với tình trạng lãi suất tiền gửi tiết kiệmcao như hiện nay vô hình chung đã đẩy lãi suất cho vay tiêu dùng lên cao gần 18%.Điều đó làm cho hoạt động cho vay tiêu dùng trở nên khó khăn hơn lúc nào hết Vìvậy, hiện nay việc mở rộng cho vay tiêu dùng một cách hợp lý là điều cần thiết chomỗi ngân hàng thương mại của Việt Nam.
Xuất phát từ tính cấp thiết và thực tiễn như vậy, tôi đã chọn đề tài: “Mở
rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam-chi nhánh Quang Trung”
- Từ thực trạng của Chi nhánh tiến hành đề xuất giải pháp, kiến nghị để thựchiện mở rộng cho vay tiêu dùng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung giai đoạn năm 2008 đến 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp,
Trang 14so sánh trên cơ sở số liệu thống kê của Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam chinhánh Quang Trung để nghiên cứu.
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
Trang 15CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay là hoạt động tín dụng quan trọng nhất của ngân hàng Căn cứ theomục đích sử dụng, cho vay bao gồm: cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh, chovay thanh khoản và cho vay nhà nước Trong đó cho vay kinh doanh và cho vaytiêu dùng là những hình thức cho vay chủ yếu và mang lại thu nhập chính chongân hàng
Đã có thời kỳ, cho vay tiêu dùng ít được các ngân hàng thương mại quan tâm.Theo quan điểm của các nhà quản trị ngân hàng thời bấy giờ thì các khoản cho vaytiêu dùng có giá trỉ nhỏ, lẻ, phân tán và hàm chứa nhiều rủi ro Tuy nhiên, với sựphát triển không ngừng của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường vốntín dụng, đòi hỏi các ngân hàng phải phát triển các sản phẩm mới bên cạnh các sảnphẩm truyền thống vốn đã bị chia sẻ thị phần bởi các đối thủ cạnh tranh Trong khi
đó, nhu cầu về tiêu dùng khi nền kinh tế phát triển tăng trưởng một cách mạnh mẽ.Nắm bắt được nhu cầu này của thị trường, các nhà quản trị ngân hàng nhận ra rằng:cho vay tiêu dùng không chỉ tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng mà nócòn mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng và việc hình thành và pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng là một giải pháp kinh doanh khôn ngoan và hợpquy luật kinh tế Thật vậy, theo một số nghiên cứu gần đây thì tín dụng tiêu dùngthường là một trong những khoản mục tài sản mang lại ngày càng nhiều lợi nhuậnnhất cho ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng được hình thành và phát triển từ việc giải quyết mâu thuẫngiữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán tại thời điển hiện tại của người tiêu
Trang 16dùng Cho vay tiêu dùng được khái niệm như sau: “Cho vay tiêu dùng là hình thức
cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”
Từ khái niệm cho vay tiêu dùng như trên, ta có thể khái quát một số đặc điểmcho vay tiêu dùng như sau:
Đối tượng cho vay là cá nhân và hộ gia đình có thu nhập ổn định để đảm bảo
khả năng hoàn trả trong tương lai Khách hàng này bao gồm cả các cá nhân nướcngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam
Các đối tượng là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phógiám đốc của Ngân hàng và bố, mẹ, vợ, chồng, con của các đối tượng trên; cùng vớicán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ thẩm định và quyết định cho vay là nhữngtrường hợp không được cho vay
Ngoài ra các đối tượng sau bị hạn chế cho vay: Kiểm toán viên đang có tráchnhiệm kiểm tóan tại ngân hàng, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại ngânhàng; kế toán trưởng, cổ đông lớn (là các cá nhân sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặcnắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của ngân hàng
Mục đích sử dụng là phục vụ nhu cầu sinh hoạt và các nhu cầu hợp pháp khác
phục vụ đời sống như mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng, đi học,
đi làm, thăm viếng, du lịch, chữa bệnh ở nước ngoài… còn những mục đích sinh lợikhác đều không nằm trong cho vay tiêu dùng
Những nhu cầu vay vốn để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nêntài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; để thanh toán cácchi phí thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; đáp ứng các nhu cầu tài chính chocác giao dịch mà pháp luật cấm; để nộp thuế cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt trực tiếpcho ngân sách nhà nước…
Nguồn trả nợ thường từ thu nhập người vay như lương, thu nhập từ hoạt động
kinh doanh (tiền cho thuê nhà, tiền bán hàng….)… Nguồn trả nợ phải mang tính ổn
Trang 17định và hợp pháp Ngoài ra, nếu khoản vay được đảm bảo bằng tài sản cầm cố haytài sản hình thành từ tiền vay thì nếu khách hàng không trả được nợ thì những tàisản trên sẽ là nguồn trả nợ thứ hai Trong khi nguồn trả nợ chính của cho vay kinhdoanh chính là lợi nhuận thu được từ việc bán hàng Những khách hàng có việc làm,mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để Ngânhàng quyết định cho vay Vì những tiêu chí này đảm bảo cho một tư cách đạo đức,khả năng tài chính đảm bảo cho khoản vay Nguồn trả nợ là yếu tố quan trọng nhấtquyết định xem ngân hàng có cho khách hàng vay vốn hay không.
Quy mô khoản vay (hay mức cho vay): Ngoài các khoản vay mua bất động sản
còn hầu như các khoản cho vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng cáckhoản vay lại lớn Do mỗi quyết định tiêu dùng người tiêu dùng đều đã có mộtkhoản tích lũy từ trước và thông thường giá trị các vật dụng tiêu dùng là không lớn
so với các vật dụng dùng trong sản xuất kinh doanh nên giá trị các món vay tiêudùng nhỏ Tuy nhiên, đối tượng tiêu dùng là mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nên
số lượng các khoản vay nhỏ lẻ gộp lại là rất lớn
Quy mô cho vay đối với một dự án/phương án được xác định căn cứ vào:
- Mức vốn tự có tham gia và nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện dựán/phương án
- Khả năng hoàn trả của khách hàng vay
- Giá trị Tài sản bảo đảm, loại tài sản bảo đảm và biện pháp bảo đảm tiền vay(nếu có)
- Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Đồng thời, quy mô cho vay đối với một khách hàng phải đảm bảo tổng dư nợkhông vượt qua giới hạn cho vay của khách hàng đó
Thời hạn vay: Với những món vay thông thường có giá trị nhỏ (nằm viện, đi
du lịch, sửa chữa nhà…) nhằm mục đích chi trả ngay và họ có thể tích lũy trong mộtthời gian ngắn nên thời hạn cho vay không dài chủ yếu là ngắn hạn Tuy nhiên, với
Trang 18những món vay có giá trị lớn (mua ô tô, mua nhà…) thì thời hạn vay dài hơnthường là trung hạn Trong khi hình thức cho vay kinh doanh, nếu vì mục đích tàitrợ cho vốn lưu động thường là ngắn hạn, còn tài trợ cho các dự án chủ yếu trungdài hạn.
Căn cứ để xác định thời hạn vay:
- Đề nghị và khả năng trả nợ của khách hàng
- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Lãi suất cho vay và phí: cũng giống như lãi suất cho vay trong khác, lãi suất
cho vay bao giờ cũng bằng lãi suất huy động cộng với các khoản phí và chi phí khác
đủ để ngân hàng trang trải cho hoạt động của mình Vì vậy, lãi suất cho vay tiêudùng là lãi suất cho vay cao nhất trong biểu lãi suất cho vay của ngân hàng Đó là
do cho vay tiêu dùng gặp nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện Nguyên nhân củatình trạng trên:
- Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì của nền kinh tế Khi nềnkinh tế mở rộng: có nhiều hàng hóa để lựa chọn hơn, thu nhập dân cư tăng lên…,dân cư lạc quan về tương lai dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng lên Và ngược lại, khinền kinh tế giảm sút thì xu hướng tiêu dùng cũng giảm theo
- Nguồn tài chính để trả nợ chủ yếu phụ thuộc vào thu nhập người vay nên
nó phụ thuộc vào sức khỏe, tình trạng công việc, chỗ ở của khách hàng Mộtsức khỏe không đảm bảo và sự không ổn định về chỗ ở hay công việc cũngmang đến rủi ro cho Ngân hàng Ngoài ra, thông tin cá nhân quan trọng củakhách hàng (như triển vọng công việc, tình trạng sức khỏe…) dễ dàng bị giữkín Trong khi với các doanh nghiệp tình trạng này dễ kiểm soát hơn như là gửikèm đơn xin vay với các giấy tờ xác nhận tình hình tài chính đã được kiểmtoán Ngoài ra, các cá nhân, hộ gia đình thường không dễ dàng vượt qua cáckhó khăn tài chính so với doanh nghiệp
- Số lượng các khoản vay lớn nhưng giá trị nhỏ nên cần nhiều nguồn nhân lựcđiều tra thông tin khách hàng và quản lý các khoản cho vay Ngoài ra, khả năng
Trang 19hoàn trả bị gián đoạn do bệnh tật, thất nghiệp nên chi phí tính trên một đơn vị tiền tệcủa cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất so với các khoản vay có mục đích khác.Lãi suất cho vay tiêu dùng được xác định theo nguyên tắc sau:
- Tuân thủ quy định về lãi suất cho vay, quy định vè phí liên quan đến hoạtđộng cho vay của ngân hàng trong từng thời kì, phù hợp với các quy định của phápluật và ngân hàng nhà nước
- Tuỳ vào thời hạn cho vay, mức độ rủi ro của từng khoản vay, đảm bảo trangtrải đủ chi phí huy động, cho phí quản lý khoản vay, dự phòng rủi ro và có lãi
Ngoài lãi suất cho vay, còn có lãi suất phạt quá hạn, tiền phạt chậm trả lãi,các phí như: giải ngân bằng tiền mặt, phí lưu kho, phí công chứng giao dịchbảo đảm…
1.1.2 Hình thức cho vay tiêu dùng
Các hình thức cho vay tiêu dùng cũng khá đa dạng nhưng chủ yếu là phânloại theo mục đích cho vay, bao gồm:
Cho vay bất động sản là những khoản vay nhằm mục đích mua mới hoặc
sửa chữa, xây dựng nhà ở, căn hộ và có thể là đất đai
Cho vay tiêu dùng thông thường là các khoản vay nhằm mục đích tiêu
dùng ngoài bất động sản như đi học, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, đi du lịch, mua
ô tô…
Cho vay tiêu dùng thông thường khác cho vay bất động sản một số điểm:
Quy mô trung bình của một món vay thường ít hơn nhiều so với cho vay bấtđộng sản
Kì hạn thường ngắn, trong khi cho vay bất động sản có kì hạn dài nhất trongdanh mục cho vay tiêu dùng của Ngân hàng từ 15 đến 25 năm
Rủi ro thấp hơn so với cho vay bất động sản do cho vay bất động sản cóthời hạn dài nên việc định giá tài sản đảm bao gồm đánh giá giá trị và tình trạng củatài sản là trọng tâm của món vay Việc định giá giá trị tài sản đảm bảo phải tuân
Trang 20theo tiêu chuẩn của Chính phủ và của ngành Ngoài ra còn xem xét khả năng vật thếchấp có thể bán được dễ dàng trên thị trường vì Ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tàisản khi nguồn trả nợ của Khách hàng không đủ Điều này sẽ bù đắp phần náo nhữngtổn thất về tài chính cho Ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng thông thường cũng có nhiều hình thức đa dạng
Căn cứ theo mục đích tiêu dùng có một số hình thức sau:
- Cho vay trả góp là các khoản cho vay được thanh toán làm nhiều lần (thường
theo tháng hoặc quý) Các khoản vay này thường được trang trải cho những nhu cầunhư mua sắm ô-tô, mua nhà, du học…
- Cho vay trả một lần là các khoản vay ngắn hạn, dùng để đáp ứng nhu cầu tiềnmặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Phần lớn các khoảnloại này được dùng chi trả cho những chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua các gia đình,
đồ dùng, vật dụng, sửa chữa ô-tô và nhà ở
- Cho vay theo thẻ tín dụng là các khoản vay mà người sử dụng thẻ tín dụng cóthể vay trả một lần hoặc nhiều lần vì họ có thể tính tiền mua hàng vào tài khoản thẻtín dụng của mình Hoặc họ có thể trả dần tiền mua hàng nhưng phải chịu một mứcphí tài chính hàng tháng dựa trên lãi suất năm Thẻ tín dụng cung cấp một dòng tíndụng thường xuyên và quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ
có nhu cầu
Căn cứ phương thức cho vay giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản vay tiêu dùng trong đó ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từngười vay.Với phương thức này, các quyết định cho vay thường đảm bảo chất lượng
và an toàn do được thực hiện trực tiếp bởi cán bộ tín dụng của ngân hàng Nhưng dogiá trị khoản vay không lớn nên chi phí cho hoạt động này khá cao
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp là các khoản vay tiêu dùng trong đó ngân hàng
mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa chongười tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có ưu điểm hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp ở một
Trang 21Với những công ty bán lẻ có quan hệ khách hàng tốt thì cho vay tiêu dùnggián tiếp còn an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.
Ngoài một số ưu điểm trên, cho vay tiêu dùng cũng gặp phải một số nhượcđiểm như: việc sàng lọc khách hàng chưa thật sự chính xác do ngân hàng khôngtrực tiếp tiếp xúc với khách hàng đã được công ty bán lẻ bán chịu; kỹ thuật nghiệp
vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp, và đòi hỏi trình độ
Những tiêu thức phân loại cho vay tiêu dùng ở trên chỉ mang tính tương đốinhưng lại có ý nghĩa quan trọng Nó đưa ra một cái nhìn toàn diện về hoạt động chovay tiêu dùng cũng như thấy được hình thức đa dạng của hoạt động này
1.1.3 Quy trình cho vay tiêu dùng
Bất cứ một hoạt động cho vay nào đều được xây dựng thành một quy trìnhcho vay nhằm giúp cho quá trình vay diễn ra thống nhất, khoa học, phòng ngừa rủi
ro và nâng cao chất lượng tín dụng Từ đó sẽ góp phần giúp Ngân hàng đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng Quy trình cho vay tiêu dùng cơbản gồm 5 bước:
Bước 1: Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng hồ sơ tín dụng
Cán bộ tín dụng tiến hành tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vaysao cho đầy đủ và đúng quy định của bản hướng dẫn thực hiện quy chế vay củangân hàng Cụ thể là cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý phù hợp với nội
Trang 22dung hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo tiền vay.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện cho vay tiêu dùng
Thẩm định cho vay tiêu dùng là bước quan trọng nhất trong quy trình cho vaytiêu dùng vì nó sẽ quyết định chất lượng tín dụng có cao hay không Cụ thể từngbước như sau:
- Đánh giá tư cách pháp lý và đạo đức của khách hàng và người bảo lãnh (nếu có) Cán bộ tín dụng phải đảm bảo khách hàng vay vốn có đủ tư cách pháp lý
vay vốn ngân hàng nghĩa là khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự (chứng minh thư, hộ chiếu, sổ hộ khẩu…) Đồng thời, cán bộ tíndụng cũng phải đánh giá khách hàng có ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trảđầy đủ và đúng hạn các khoản vay hay không Ngoài ra, trình độ học vấn, chức vụcủa khách hàng cũng là yếu tố quan trọng mà ngân hàng quan tâm Vì một trình độhọc vấn và chức vụ cao đồng nghĩa là sự uy tín lớn trong nghĩa vụ trả nợ Do khi đó
có sự đánh đổi rất lớn giữa không trả một khoản nợ và danh dự của bản thân
- Đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán căn cứ theo:
Mức thu nhập: khi khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng quan tâm nhiều nhất là
nguồn trả nợ Đối tượng cho vay tiêu dùng chủ yếu là khách hàng cá nhân nên nguồn trả
nợ ở đây chủ yếu là lương, phụ cấp ngoài ra các thu nhập khác (tiền thuê nhà…) Nênxác định mức thu nhập và sự ổn định trong thu nhập là rất cần thiết
Xác định sự ổn định về việc làm và nơi cư trú: Sự không ổn định về việc
làm và nơi cư trú sẽ ảnh hưởng đến sự không ổn định trong nguồn thu nhập trả nợcho ngân hàng Từ đó dẫn đến việc khách hàng khó đảm bảo trả nợ cho ngân hàng
đủ và đúng hạn
- Thẩm định tài sản bảo đảm : Tài sản bảo đảm là sự đảm bảo tốt nhất của
khách hàng trong việc thanh toán khoản vay của mình đủ và đúng hạn Đó cũngchính là nguồn trang trải tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không trả nợ được.Khi đó ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sản, nên cán bộ tín dụng rất chú ý đếntriển vọng của thị trường bất động sản Bên cạnh đó chất lượng bảo vệ và quản lý
Trang 23tài sản của người đi vay cũng được xem xét khi đánh giá tài sản đảm bảo Vì khi tàisản đảm bảo không được duy trì tốt thì ngân hàng sẽ khó lấy lại được toàn bộ sốtiền đã cho vay khi bán.
- Xác định số dư các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng tiến hành cho vay tiêu dùng và tại các Tổ chức tín dụng khác có liên quan sẽ cho biết gián tiếp mức thu
nhập và sự ổn định thu nhập của khách hàng Đồng thời đó cũng được đánh giá lànguồn trả nợ cho khoản vay của khách hàng
Qua các thông tin mà khách hàng cung cấp cùng với nguồn thông tin củangân hàng sẽ tiến hành thỏa thuận với khách hàng phương thức và nhu cầu vaythực sự của khách hàng trong đó có tính đến khả năng nguồn vốn của ngân hànghiện tại Đồng thời cán bộ tín dụng phối hợp với phòng Nguồn vốn để có mộtmức vay hợp lý nhất
Bước 3: Xét duyệt và kí hợp đồng tín dụng
Sau quá trình đánh giá, thẩm định nếu cán bộ tín dụng thấy đủ điều kiện chovay sẽ lập tờ trình đề nghị xét duyệt cho vay ghi rõ kiến nghị của mình (mức chovay, thời hạn, lãi suất…) kèm theo hồ sơ tín dụng, các hồ sơ khác có liên quan chotrưởng phòng tín dụng xem xét lại Sau khi tờ trình được duyệt, cán bộ tín dụng lậphợp đồng tín dụng cùng với hợp đồng bảo đảm tiền vay
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng
Cán bộ tín dụng và các bộ phận có liên quan hoàn tất các thủ tục pháp lý trướckhi giải ngân, sau đó tiến hành giải ngân Trong quá trình giải ngân cán bộ tín dụngphải tiến hành theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng đúng mụcđích, duy trì tài sản bảo đảm, đánh giá khả năng trả nợ (đúng tiến độ không, quátrình sản xuất kinh doanh có gì thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ănthua lỗ…) đồng thời phát hiện nhu cầu mới của khách hàng để phục vụ Qua quátrình này, ngân hàng sẽ thu thập thông tin về khách hàng Nếu các thông tin phảnánh chiều hướng tốt, cho thấy chất lượng được đảm bảo Ngược lại, khi chất lượngkhoản vay bị đe dọa, ngân hàng cần có biện pháp xử lý kịp thời Ngân hàng được
Trang 24quyền thu nợ trước hạn, ngừng giải ngân, nếu bên vay vi phạm hợp đồng tín dụng.Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp, giảm số tiền vay…khi thấy cần thiết để đảm bảo an toàn tín dụng Qua bước này, ngân hàng có thể kịpthời ngăn chặn các khoản tín dụng xấu.
Bước 5: Thu nợ và xử lý phát sinh
Khi khoản vay đến hạn trả nợ, cán bộ tín dụng tiến hành thu đủ vốn và lãi sốtiền khách hàng vay Trong trường hợp khoản vay không hoàn trả hoặc hoàn trảkhông đủ, đúng hạn cho thấy sự trục trặc trong hoạt động của khách hàng Khi đóngân hàng tiến hành xem xét Nếu khách hàng cố tình lừa đảo, dây dưa không trả nợhoặc hoạt động kinh doanh của khách hàng không hiệu quả thì ngân hàng sẽ thanh
lý (các biện pháp thu hồi khoản nợ) như: phong tỏa, bán các tài sản thế chấp, tướcđoạt các khoản tiền gửi… Nếu khách hàng có khó khăn về tài chính song vẫn cươngquyết khắc phục để trả nợ, ngân hàng thường áp dụng phương án khai thác như giahạn nợ, giảm lãi hoặc cho vay thêm
Sau khi tiến hành thu nợ và xử lý các phát sinh ngân hàng sẽ tiến hành tất toánkhoản vay, giải tỏa hợp đồng bảo đảm tài sản, thanh lý
Quy trình cho vay tiêu dùng tùy từng Ngân hàng sẽ khác nhau về nội dungtừng bước, nhưng tuần tự các bước vẫn như ở trên
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm mở rộng cho vay tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu Bất cứ một doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều phảikhông ngừng mở rộng quy mô, mở rộng phạm vi ảnh hưởng song hành với nângcao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thịtrường Có nhiều quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng nhưng trong phạm viluận văn tôi muốn đề cập đến quan niệm mở rộng nhất kể cả quy mô, chất lượng và
kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng Vì vậy, có thể hiểu rằng: “Mở rộng cho vay
Trang 25tiêu dùng là sự gia tăng quy mô, chất lượng và kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại”
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô
Mức gia tăng dư nợ cho vay tiêu dùng/dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm.Đây là chỉ tiêu tích luỹ qua các thời kỳ Lãi mà khách hàng phải trả được tính dựatrên dư nợ cho vay tại thời điểm tính Số dư nợ càng lớn và dư nợ kỳ sau tăng hơn
so với dư nợ kỳ trước phản ánh mức độ mở rộng cho vay càng cao
Dư nợ trong kỳ = Dư nợ kỳ trước + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳChỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng/dư nợ cho vay cho ta thấy tỷ trọng dư nợ chovay tiêu dùng trong tổng số dư nợ cho vay của ngân hàng Tỷ trọng này càng cao thìkhách hàng vay tiêu dùng nợ ngân hàng tại thời điểm cuối kỳ càng cao Đồng thời,
ta cũng thấy sự đóng góp, tầm ảnh hưởng của cho vay tiêu dùng trong hoạt độngcủa ngân hàng Vì thế, mức gia tăng tỷ trọng này phản ánh sự mở rộng quy môkhoản vay năm nay so với năm trước
Mức gia tăng số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng
Một trong những đặc điểm của cho vay tiêu dùng là số lượng khách hàng chovay lớn Vì thế một sự gia tăng về số lượng khách hàng đồng nghĩa là sự gia tăng vềquy mô các khoản vay hay là có sự mở rộng cho vay trong thời kỳ đó Một lượngkhách hàng tăng và ổn định qua các năm chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàngthu hút được các cá nhân, hộ gia đình tham gia
Mức gia tăng các loại sản phẩm cho vay tiêu dùng
Vì đặc điểm của cho vay tiêu dùng là những món vay nhỏ, lượng món vay lớnnên để thu hút được khách hàng không chỉ là sự hấp dẫn về lãi suất, chi phí mà cả
sự đa dạng của sản phẩm Nhưng sự đa dạng của sản phẩm quan trọng nhất là phải
Trang 26thoả mãn được nhu cầu của khách hàng và hơn nữa còn khơi gợi được nhu cầu tiềmnăng mà chính khách hàng còn không biết Những sản phẩm ra đời không phù hợpvới thị trường thì nhanh chóng sẽ bị đào thải, không những thế làm còn tạo gánhnặng chi phí cho ngân hàng Sản phẩm tiêu dùng càng đa dạng thì số lượng món vay
và khách hàng sẽ ra tăng, đồng nghĩa là có sự mở rộng cho vay tiêu dùng Đặcđiểm của các dịch vụ ngân hàng là rất nhanh chóng bị sao chép không những thếcòn bị thay thế bởi những dịch vụ tương tự nhưng tốt hơn Trong khi để có đượcmột sản phẩm cho vay tiêu dùng mới cần rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc Dovậy, theo chu trình sống của sản phẩm thì ngân hàng nên tập trung vào thời gian đầucủa sản phẩm
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự an toàn
Nếu ngân hàng chỉ chú trọng đến việc gia tăng quy mô khoản vay mà khôngchú ý đến sự an toàn của các món vay thì đó cũng không phải là sự mở rộng bềnvững Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh sự an toàn :
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các camkết này đã hết hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đếnkhả năng ngân hàng không thu hồi được cả gốc và lãi
+ Tài sản bảo đảm được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ ít nhất là 90 ngày
Trang 27Quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của ngân hàngthương mại không được vượt quá 5%.
Tổng dư nợ CVTD
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng Nghĩa là khi
nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tăng sẽ phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng giảm vàngược lại
Tỷ lệ dư nợ cho vay có Tài sản bảo đảm
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của Ngân hàng mà theo
đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sảncầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnhbằng tài sản của bên thứ ba Ngân hàng thương mại nào cũng vậy, luôn mong kháchhàng có tài sản bảo đảm cho món vay của mình Vì trường hợp xấu nhất khi kháchhàng không trả được nợ thì chính Tài sản bảo đảm đó sẽ là tấm đệm để ngân hàng
bù đắp tổn thất
Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ = Dư nợ cho vay có TSBĐ X 100
Dư nợ CVTD
Tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ phản ánh chất lượng tín dụng khoản vay tiêu dùng
Tỷ lệ này càng cao càng thể hiện chất lượng cho vay tiêu dùng cao và ngược lại
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả
Lãi thu từ cho vay tiêu dùng
Lãi thu từ cho vay tiêu dùng là phần lợi nhuận mà ngân hàng thu được sau khitrừ đi các chi phí cần thiết khác ngoài phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay
và lãi suất huy động nguồn vốn
Lãi thu từ cho vay tiêu dùng = lãi suất X số tiền cho vay tiêu dùng
Lãi thu từ cho vay tiêu dùng càng cao chứng tỏ khoản mục cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng ngày càng mở rộng và ngược lại Nhưng ta cần phải xem sự tăng lêncủa lãi thu ấy không phải xuất phát từ lãi suất mà từ số tiền cho vay mới thực sự làm
Trang 28mở rộng cho vay tiêu dùng.
Lãi treo
Lãi treo là tiền lãi của ngân hàng cho vay phát sinh theo hợp đồng tín dụngnhưng thực tế chưa thu hoặc không thu được tiền (chỉ thể hiện trên tài khoản lãi củangân hàng, chưa thu được tiền của khách hàng vay) Thông thường lãi treo chủ yếu
là tiền lãi “quá hạn”, bên vay có thể đã mất khả năng thanh toán vốn gốc và lãitrong hạn, tiếp tục bị ngân hàng tính lãi quá hạn (bằng 1,5 lần lãi suất trong hạn) Vìvậy số lãi này gia tăng nhanh chóng
Chỉ số lãi treo cho vay tiêu dùng càng cao cho thấy các khoản “nợ xấu” củangân hàng gia tăng, thanh khoản của ngân hàng có vấn đề dù dư nợ của khách hàngtăng Nếu ngân hàng không có biện pháp xử lý nợ kịp thời sẽ đối mặt với các nguy cơthua lỗ (không thu được lãi) thậm chí là mất vốn Và ngược lại, chỉ số lãi treo cho vaytiêu dùng thấp sẽ phản ánh kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng là hợp lý
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng từ phíangân hàng là chính sách tín dụng
- Chính sách tín dụng cho vay tiêu dùng
Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng Với tầm quantrọng và quy mô lớm, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràngđược xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng Chính sáchtín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng thương mại, trở thành hướngdẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên mônhóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụngnhằm hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời Toàn bộ các vấn đề liên quan đếncấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng như:quy mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề…
Trang 29Trong từng thời kì, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra những chính sách tín dụng phùhợp với mình Ví dụ ngân hàng thời kì này đưa ra chính sách thắt chặt tín dụng thìđiều này có nghĩa là hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ bị thu hẹp; hay một sự tăng lêncủa lãi suất cho sẽ làm cho khách hàng hạn chế vay tiêu dùng vì gánh nặng chi phí
là quá lớn; sự co hẹp phạm vi cho vay trong lĩnh vực bất động sản cũng có ý nghĩatương tự… Và ngược lại, chính sách giảm lãi suất, ưu tiên những đối tượng kháchhàng nào đó, giảm tài sản bảo đảm, tăng kì hạn trả nợ, thời hạn nợ… sẽ thúc đẩy mởrộng cho vay Vì vậy, chính sách tín dụng là một công cụ hữu hiệu của ngân hàng đểtác động đến hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
để chủ ngân hàng đạt được những mục đích của mình
- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lự hay yếu tố con người luôn giữ một vị trí cốt yếu trong bất kìmột tổ chức nào không chỉ có trong ngành ngân hàng Với đặc điểm của ngành ngânhàng là kinh doanh dịch vụ - một hàng hóa vô hình thì yếu tố càng trở nên quantrọng hơn Cán bộ ngân hàng không những người vừa trực tiếp thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, mà còn chính là những người đề xuất những giải pháp có giá trịthực tiễn để phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Vì bản thân
họ là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng sử dụng sản phẩm nên họ sẽbiết và hiểu được sự cảm nhận của khách hàng khi sử dụng sản phẩm; để từ đó đưa
ra những kiến nghị kịp thời để hoàn thiện sản phẩm hay đưa ra những ý tưởng mớikhi nhận ra những nhu cầu mới của khách hàng cần được thỏa mãn Do vậy, đội ngũnhân viên của ngân hàng không những cần có trình độ tốt về chuyên môn nghiệp vụ
về tín dụng mà cả những kỹ năng giao tiếp với khách hàng; và tất nhiên điều khôngthể thiếu đối với mỗi tổ chức đó là sự tận tâm, tâm huyết với công việc Tất cảnhững điều đó sẽ tạo nền móng vững chắc để thu hút khách hàng ở lại lâu dài vớingân hàng Hoạt động nào cũng vậy nhất là ở mảng cho vay tiêu dùng lại cần cànghơn nữa những con người như thế Vì đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình– vô cũng đa dạng không những về ngành nghề, tuổi tác… Một phong thái chuyên
Trang 30nghiệp như vậy không những tạo thành văn hóa cho ngân hàng mà còn là phươngcách tuyên truyền hiệu quả nhất đến khách hàng Qua đó, ngân hàng không ngừngthu hút được khách hàng đến gửi tiền mà cả cho vay; thế nên hoạt động cho vay tiêudùng sẽ được mở rộng.
-Trình độ kỹ thuật công nghệ
Mặt hàng kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ Đó là một mặt hàng cũng rất
dễ bị sao chép Ví dụ như khi có một sản phẩm cho vay tiêu dùng ra đời thì nhanhsau đó các ngân hàng khách sẽ học hỏi theo và không ngừng thay đổi cho phù hợp.Trình độ kỹ thuật công nghệ đóng vai trò làm phương tiện trung gian quan trọngthúc đẩy mọi hoạt động của ngân hàng Một mặt nó đáp ứng những nhu cầu về tiệních ngày càng cao của khách hàng trong các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mặt kháctạo điều kiện quản lý mạng lưới khách hàng một cách chuyên nghiệp đồng thờiphân tích kỹ thuật thị trường một cách hiệu quả để tìm ra cơ hội kinh doanh mớicho ngân hàng Việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật vào trong công việc làmcho quá trình làm việc diễn ra nhanh chóng và hiệu quả nên giảm thiểu thời gianchờ đợi của khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Từ đó, sẽ thúc đây mọihoạt động của ngân hàng trong đó có sự mở rộng cho vay tiêu dùng
- Quy mô vốn
Để bắt đầu hoạt động kinh doanh, chủ ngân hàng phải có vốn – vốn chủ sởhữu Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ, song vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng, góp phầnxác định quy mô và cơ cấu của ngân hàng, tăng khả năng mở rộng cho vay và đầu tư,đặc biệt là trung và dài hạn, cũng như tạo ra trang thiết bị và công nghệ ngân hànghiện đại Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn ban đầu và vốn hình thành trong quá trìnhhoạt động (như cổ phần phát hành thêm, lợi nhuận bổ sung, các quỹ….)
Quy mô vốn lớn không những góp phần bảo vệ lợi ích của người gửi tiền;tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động của ngân hàng mà còn góp phần điềuchỉnh các hoạt động cho vay của ngân hàng Vì nhiều quy định của hoạt động ngân
Trang 31hàng liên quan đến vốn như quy mô cho vay tối đa đối với một hoặc một nhómkhách hàng… Từ đó sẽ mở rộng cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng.Ngoài ra, khi ngân hàng thương mại có quy mô vốn lớn sẽ có khả năng đầu tư vào
cơ sở hạ tầng, công nghệ, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao… từ đógián tiếp tạo điều kiện mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Với những ngân hàngquy mô vốn nhỏ thì không chỉ không có sự đảm bảo sự an toàn cho khách hàng màthu hẹp quy mô các khoản vay
- Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch
Việc xây dựng mạng lưới chi nhánh rộng lớn, tại những vị trí thuận lợi,đông dân cư sẽ tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận được với ngân hàng một cáchtrực tiếp, nhanh chóng, từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng Đồng thời do đặcđiểm của cho vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình với số lượng lớn nên một hệthống chi nhánh phòng giao dịch lớn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến Do vớiđối tượng khách này sự thuận tiện, quen thuộc là yếu tố hàng đầu họ muốn đến giaodịch với ngân hàng Thế nên muôn mở rộng cho vay tiêu dùng cần phát triển hệthống mạng lưới rộng khắp nơi
Ngoài một số các nhân tố ảnh hưởng trên thì có một số nhân tố khác như sự
đa dạng hay sự độc đáo khác biệt của sản phẩm… cũng ảnh hưởng đến sự mở rộngcho vay tiêu dùng của ngân hàng
Trang 32- Tài sản đảm bảo và uy tín của người bảo lãnh
Tài sản bảo đảm là căn cứ để ngân hàng xét duyệt khi cho vay Nếu giá trị tàisản bảo đảm lớn thì người xin vay có thể vay được nhiều hơn Đồng thời giảm thiểuđược rủi ro cho phía ngân hàng Với những khoản vay không cần tài sản bảo đảmthì uy tín và khả năng tài chính của bên bảo lãnh sẽ ảnh hưởng đến quyết định chovay của ngân hàng Bởi vì, bên bảo lãnh sẽ có nghĩa vụ với khoản vay khi kháchhàng đó không trả được nợ Vì vậy, với tài sản bảo đảm và uy tín của người bảolãnh tốt sẽ quyết định đến khoản vay đó có được thực hiện hay không, từ đó mởrộng hoạt động cho vay
- Đạo đức và trình độ của khách hàng
Nhân tố dạo đức được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm.Nhân tố này thể hiện ở thiện chí trả nợ của khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúngmục đích…Nhân tố học vấn thể hiện ở việc lựa chọn các sản phẩm ngân hàng phùhợp với nhu cầu của họ Thông thường những người có trình độ học vấn thường cóthu nhập cao hoặc thu nhập khá ổn định và có xu hướng lựa chọn sản phẩm cho vaytiêu dùng để tài trợ cho họat động tiêu dùng của cá nhân và gia đình
1.3.2.2 Nhân tố khác
- Môi trường kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát… là cácyếu tố của môi trường kinh tế Một môi trường kinh tế thuận lợi khuyến khích tiêudùng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động, chính sách cho vay tiêu dùng của ngân hàngcũng như sự ra tăng khách hàng đến vay tiêu dùng Qua đó sẽ mở rộng cho vay tiêudùng của ngân hàng
Xu hướng tiêu dùng có tác động rất lớn đến việc cung ứng các sản phẩm củangân hàng nhằm phục vụ nhu cầu của thị trường Tuỳ theo thu nhập và mức sống
mà người tiêu dùng có những nhu cầu chi tiêu theo từng thời kỳ Hiện nay xu hướngtiêu dùng ngày càng ra tăng càng thúc đẩy nhu cầu mua sắm của người dân Vì vậy,hoạt động cho vay tiêu dùng không những mở rộng về quy mô mà còn gia tăng tính
Trang 33đa dạng Ví dụ như trước đây khi kinh tế nước ta còn khó khăn, điều kiện tài chínhmỗi gia đình chưa có cộng thêm rào cản giữa các nước về văn hóa, phương tiện đi lại,chính sách của nhà nước …không đủ điều kiện cho con em mình đi học nước ngoài.Còn giờ đây với sự thông thoáng về chính sách ngoại giao, để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, ngân hàng đã hình thành và phát triển sản phẩm cho vay chi phí du học
và chứng minh tài chính để hỗ trợ các gia đình
Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến thu nhập của người dân Đồng thời, cũngảnh hưởng đến tâm lý mua sắm tiêu dùng, và từ đó cũng ảnh hưởng lớn đến nhucầu vay vốn tiêu dùng của người dân
Lãi suất cơ bản liên quan đến chính sách tiền tệ có tác động đến hoạt độngtín dụng của ngân hàng thương mại Cụ thể: lãi suất cho vay hiện nay ở mức cao(một phần do chính sách hạn chế tín dụng, làm ảnh hưởng đến kế hoạch mua sắm,tiêu dùng của người dân
Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến chỉ số giá tiêu dùng, ảnh hưởng đến nhu cầumua sắm của người tiêu dùng và sự đầu tư của các nhà đầu tư Một tỷ lệ lam phátcao sẽ làm giảm nhu cầu tiêu dùng một số mặt hàng và hạn chế đầu tư do giảm giátrị của đồng tiền Vì thế mà hạn chế việc các cá nhân đến ngân hàng vay tiền
Tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu mua sắm các mặt hàng nhập khẩucủa người dân cũng như hoạt động mua bán ngoại tệ của ngân hàng Qua đó sẽ ảnhhường đến hành vi khách hàng đến ngân hàng vay tiền phục vụ mua sắm của mình
- Môi trường chính trị pháp luật
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt có ảnh hưởng lớn tớinền kinh tế Do vậy nó cần có một hệ thống pháp luật chặt chẽ, đầy đủ Ngânhàng không chỉ phải tuân theo các luật pháp chung của nhà nước mà còn phảituân theo luật ngân hàng và các cam kết quốc tế Một hệ thống pháp luật rõràng, khuyến khích cạnh tranh sẽ tạo môi trường hoạt động lành mạnh cho cácngân hàng
Môi trường chính trị ổn định sẽ khuyến khích các nhà đầu tư không chỉ trong
Trang 34nước mà cả nước ngoài đầu tư vào nội địa, đồng thời sẽ làm người dân mua sắm
ổn định hơn Vì thế, sự ổn định về chính trị là sự đảm bảo cho sự ổn định hoatđộng của các tổ chức kinh tế trong đó có ngân hàng, tạo sự ổn định trong các hoạtđộng, chính sách cũng như số lượng khách hàng của ngân hàng Từ đó tạo môitrường các ngân hàng cạnh tranh lành mạnh với nhau, tạo lợi thế khác biệt với cácngân hàng liên doanh, hay nước ngoài có nền chính trị không ổn định
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG2.1 Khái quát về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
BIDV được thành lập vào 26/04/1957, là một doanh nghiệp nhà nước đặc biệt,với chức năng chủ yếu ban đầu là cấp phát theo công trình và dự án nhà nước Sauhơn 50 năm không ngừng cố gắng BIDV đã trở thành một trong những ngân hàngthương mại lớn, có uy tín tại Việt Nam BIDV có hoạt động kinh doanh đa năngtrong lĩnh vực tiền tệ
Sự phát triển lớn mạnh của BIDV có thể nhận biết ngay qua số lượng các chinhánh ngày càng mở rộng Một trong những kết quả đó là sự khai trương BIDVQuang Trung, trên cơ sở phòng Giao dịch Quang Trung – Sở giao dịch BIDVQuang Trung hoạt động theo giấy đăng kí kinh doanh số 0110000466 do Sở Kếhoạch Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01/04/2005 Đó là chi nhánh cấp I thứ
76 thuộc khối ngân hàng của BIDV, có trụ sở tại tầng 1, 2, 4 Tòa nhà Đệ Nhất, 53Quang Trung Sự ra đời của Chi nhánh là một bước cụ thể hóa chiến luợc phát triểnđến 2010, kế hoạch kinh doanh 2005-2007 của BIDV nhằm thực hiện chuyển dịch
cơ cấu khách hàng, cơ cấu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, góp phần nâng cao tínhcạnh tranh trong hội nhập quốc tế
Chi nhánh hoạt động theo mô hình ngân hàng bán lẻ, cung cấp sản phẩm dich vụ ngân hàng đa năng trên nền công nghệ hiện đại để thỏa mãn nhu cầu của thịtrường Nhiệm vụ là cung ứng vốn, dịch vụ cho khu vực dân doanh, cụ thể là cáckhách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 36-Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung
Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp chủ yếu của BIDV Quang Trung
- Các sản phẩm dịch vụ dành cho dân cư: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, tiết
kiệm có kì hạn, tiết kiệm có định kì
- Tín dụng dành cho cá nhân: cho vay kinh doanh hộ gia đình, cho vay hỗ trợ nhà
ở, cho vay mua ô-tô, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá…
- Dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân: thẻ ATM, thấu chi, thanh toán khôngdùng tiền mặt, chuyển tiền nội địa …
- Các sản phẩm tiền gửi dành cho ngân hàng: tài khoản tiền gửi thanh toánbằng nhiều ngoại tệ, tài khoản tiền gửi có kì hạn…
- Tín dụng của doanh nghiệp: cho vay ngắn hạn, cho vay theo hạn mức tíndụng, cho vay trung dài hạn và tài trợ dự án…
- Dịch vụ ngân hàng trọn gói: dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán quốc tế,dịch vụ chuyển tiền nội địa…
Các sản phẩm dịch vụ của BIDV Quang Trung khá đa dạng đáp ứng được nhucầu của dân cư trong và ngoài địa bàn
Trang 372.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Năm 2010 với nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới và tình hìnhkinh tế trong nước, tập thể cán bộ nhân viên người lao động của BIDV QuangTrung đã phấn đấu không ngừng, vượt qua khó khăn để hoàn thành kế hoạch kinhdoanh được giao Một số kết quả cụ thể đạt được như sau:
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động của chi nhánh Quang Trung
Đơn vị: tỷ đồng
2010/2009 (%)
I - Chỉ tiêu tăng trưởng
II - Các chỉ tiêu hiệu quả
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại BIDV chi nhánh Quang Trung
Đặc biệt có sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu tín dụng tại chi nhánh: theochỉ đạo của Hội sở chính để tuân thủ chỉ đạo 03 của Ngân hàng nhà nước, chi nhánh
đã tất toán toàn bộ dư nợ vay Repo trái phiếu
- Các chỉ tiêu chất lượng đã hoàn thành theo đúng kế hoạch đề ra cụ thể:
- Tỷ lệ nợ xấu cuối kì: 3.3% tổng dư nợ tín dụng.
- Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn chiếm 63% tổng dư nợ (kế hoạch là 65%)
- Tỷ trọng dư nợ chiếm 78% (kế hoạch giao là 75%)
- Dư nợ có tài sản bảo đảm chiếm 42% tổng dư nợ (kế hoạch giao 40%)
- Tỷ lệ dư nợ bán lẻ đạt 7.11% (kế hoạch giao là 4.4%).
Trang 38- Trích dự phòng rủi ro trong năm là 5 tỷ đồng, đạt kế hoạch.
Với những kết quả đạt được năm 2010, chi nhánh Quang Trung được xếp loạihoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, một số chỉ tiêu tăng trưởng vượt bậc so với năm
2009 đặc biệt là các chỉ tiêu về tài chính
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo mục đích
Tại BIDV nói chung và Chi nhánh Quang Trung nói riêng, năm 2010 là năm
có nhiều đột phá trong môi trường hoạt động Thực hiện theo phát triển chi nhánhtheo mô hình ngân hàng hỗn hợp trong định hướng chung phát triển của tập đoànBIDV thành tập đoàn tài chính Ngân hàng Việt Nam, cả hệ thống nói chung và Chinhánh Quang Trung đều đã tích cực tìm kiếm khách hàng mới và tìm hướng đi mớitheo hướng tiếp cận sát hơn với thị trường, nâng cao tính năng động, sáng tạo vàchủ động trong hoạt động kinh doanh Riêng đối với hoạt động cho vay tiêu dùng,BIDV Quang Trung cũng đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn tồn tại nhiềukhó khăn thách thức
Tuy chi nhánh mới đi vào hoạt động từ giữa năm 2005 nhưng đã cung cấp chothị trường một số các hình thức cho vay tiêu dùng phổ biến như:
1/ Cho vay ô-tô
2/ Cho vay mua nhà
3/ Cho vay du học
4/ Cho vay xuất khẩu lao động
5/ Cho vay cán bộ công nhân viên
6/ Cho vay chứng khoán
7/ Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng
Trang 398/ Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm/ giấy tờ có giá
9/ Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn
Do đặc điểm các khoản cho vay tiêu dùng thường là trung, dài hạn nên tạiChi nhánh sản phẩm cho vay tiêu dùng thường có kỳ hạn trung hạn như cho vay ô
tô, cho vay mua và sửa chữa nhà ở, thấu chi, cho vay Cán bộ công nhân viên, chovay du học, cho vay xuất khẩu lao động, phát hành thẻ tín dụng…
Còn lại một số sản phẩm có kỳ hạn ngắn ngắn hạn như cho vay cầm cố sổtiết kiệm, giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm; cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán…
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo loại tiền
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu sử dụng đồng nội tệ Một phần
do quy định của ngân hàng nhà nước hạn chế cho vay bằng ngoại tệ trừ trườnghợp khách hàng thanh toán hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu; phương án sản xuấtkinh doanh Còn các trường hợp khác phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàngnhà nước
Vì vậy, cũng tuân theo quy định của Ngân hàng nhà nước sản phẩm cho vaytiêu dùng của chi nhánh chỉ có hình thức cho vay thông qua hình thức phát hành thẻtin dụng có thể dùng đồng ngoại tệ khi thanh toán ở nước ngoài Hoặc trong cho vaychứng minh tài chính, cho vay xuất khẩu lao động theo yêu cầu của Bên nước ngoàicần chứng minh tài chính bằng ngoại tệ
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng
Chuyển sang quy trình thẩm định tín dụng
Trang 40Sơ đồ 2.2: Các bước thực hiện quy trình cho vay tiêu dùng
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ
Phỏng vấn ban đầu:
- CBTD phụ trách khách hàng cá nhân sẽ phỏng vấn khách hàng và xác định