Tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam là đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, được thành lập ngày 22 tháng 12 năm 1944 tại khu rừng Trần Hưng Đạo, Cao Bằng, ban đầu gồm 34 ch
Trang 1Chủ đề 4: Tìm hiểu 1 số nghề thuộc vấn đề an ninh
quốc phòng
Trang 2 Tên gọi "Quân đội Nhân dân" là do Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa "từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, vì nhân dân phục vụ" Trong báo chí Việt Nam thì Quân đội Nhân dân Việt Nam thường được viết tắt là
QĐND Chữ "Nhân dân" cũng có mặt trong nhiều tên gọi các tổ chức của Việt Nam như Công an Nhân dân, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao và cũng là chữ phổ biến
trong tên gọi các tổ chức của các nước cộng sản.
Trước năm 1975, những người chống cộng ở miền Nam Việt Nam gọi Quân đội Nhân dân Việt Nam là
"Giặc cộng" hay "Quân Cộng sản Bắc Việt".
Trang 4 Tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam là đội Việt
Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, được thành lập ngày 22
tháng 12 năm 1944 tại khu rừng Trần Hưng Đạo, Cao Bằng, ban đầu gồm 34 chiến sỹ do Võ Nguyên Giáp chỉ huy chung, Hoàng
Sâm được chọn làm đội trưởng, còn Xích Thắng, tức Dương Mạc Thạch, làm chính trị viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng
Bắc Kỳ họp tại Bắc Giang quyết định Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân sát nhập với lực lượng Cứu quốc quân do Chu Văn Tấn chỉ huy, đổi tên thành Giải phóng quân, lực lượng quân sự
chính của Việt Minh để giành chính quyền năm 1945 Lễ hợp nhất được tổ chức ngày 15 tháng 5 năm 1945 tại Chợ Chu.
Trang 5 Ngày 16 tháng 8 năm 1945, quân Giải phóng quân
khoảng 450 người, biên chế thành một chi đội do Lâm Cẩm
Như làm chi đội trưởng
Từ năm 1945, Giải phóng quân của Việt Minh là lực
lượng nòng cốt quân đội quốc gia của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Tháng 11 năm 1945 Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn Lúc này tổ chức thành khoảng 40 chi đội ở hầu hết các tỉnh Bắc Bộ và Trung Bộ
Ngày 22 tháng 5 năm 1946, Vệ quốc đoàn đổi tên
thành Quân đội Quốc gia Việt Nam, dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất của Bộ Tổng tham mưu Quân đội tổ chức biên chế thống nhất theo trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, Cùng với việc xây dựng quân đội quốc gia, chính phủ đặc biệt coi trọng việc xây dựng lực lượng vũ trang quần chúng, lực lượng bán vũ
trang…
Năm 1950, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành
Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Trang 6Quân đội Nhân Dân Việt Nam đã chiến đấu liên miên từ
1940 đến 1989 với 4 trong số 5 cường quốc, đến nay vẫn còn mâu thuẫn lãnh thổ.
Đánh Pháp và Nhật trước Cách mạng tháng Tám
Kháng chiến chống Pháp
Chiến tranh Việt Nam
Việt Nam 1979, một năm vinh quang của Quân đội
Nhân dân Việt Nam, dẹp Nam yên Bắc
Bảo vệ biên giới 1979-1989, Trung Quốc gọi là Chiến
tranh Trung Việt lần 2 (1984) và Chiến tranh Trung Việt lần 3 (1987)
Trang 7Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì
lương của sĩ quan quân đội ở một số cấp bậc như sau:
Cấp thiếu úy là 2268000 Cấp trung úy là 2484000 Cấp thượng úy là 2700000.
Cấp đại uý là 2916000 Cấp thiếu tá là 3240000 Cấp trung tá là 3564000 Cấp thượng tá là 3942000 Cấp đại tá là 4320000
Trang 8 Tổng mức lương và phụ cấp của sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương bằng 972000
của quân nhân chuyên nghiệp bằng 918000
Binh sĩ không quy định chế độ tiền lương mà thực hiện chế độ ăn định lượng và phụ cấp sinh hoạt phí theo cấp hàm
Như vậy, nếu theo dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương tối thiểu chung thì từ 1-1-2008, dự kiến tiền lương hàng tháng của cấp thiếu uý sẽ tăng thêm 378.000 đồng, của cấp thiếu tá tăng thêm 540.000 đồng, cấp đại tá tăng thêm 720.000 đồng
Trang 9I Đối t ợng tuyển sinh:
1) Đối tượng
Nam quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh
sĩ quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên quốc
phòng có từ 1 năm tuổi quân trở lên( tính đến hết tháng 9 năm thi)
Nam thanh niên ngoài quân đội
( Kể cả quân nhân, công nhân viên đã xuất ngũ)
Trang 10Thanh niên ngoài quân đội và hạ sĩ quan, binh sĩ quân nhân chuyên nghiệp, ch a tốt nghiệp đào tạo tiểu đôị tr ởng( Khẩu đội tr ởng), nếu trúng tuyển vào đào tạo dự bị sĩ quan một năm tr ớc khi vào học chính khoá
L u ý: Quân nhân đã tốt nghiệp tiểu đội tr ởng (Khẩu đội tr ởng) phảI có giấy chứng nhận tốt nghiệp do cục nhà tr ờng phát hành
Trang 112) Tiêu chuẩn tuyển sinh
- Tự nguyện:
+ Thí sinh tự nguyện đăng ký dự tuyển vào các tr ờng quân sự + Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học
+ Khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác
-Về chính trị đạo đức:
+ Lai lịch chính trị gia đình, bản thân rõ ràng, đủ điều kiện trở thành
Đảng viên của đảng cộng sản VN
+ Bản thân có phẩm chất đạo đức tốt
+ Hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên quốc
phòng phảI là đoàn viên thanh niên Cộng sản HCM
+ Thanh niên ngoài quân đội, sau 1 năm đào tạo dự bị sĩ quan phải là
đoàn viên thanh niên cộng sản HCM
-Về văn hoá:
+ Tốt nghiệp THPT hoặc BTTHPT + Qua kỳ thi tuyển sinh, thi đủ các môn quy định; không có môn nào
đạt điểm O và đạt điểm tuyển sinh quy định vào tr ờng dự thi( hoặc qua
dự bị ĐH, tuyển thẳng theo quy định của nhà n ớc và BQP)
Trang 12-Về thể lực:
+ Đạt sức khoẻ loại 1 theo quy định; lấy đến loại 2
+ Không tuyển ng ời : có bệnh mãn tính, có các bệnh
có dị dang khác
+ Ngoài tiêu chuẩn trên, đối với 1 số quân, binh
-Về độ tuổi:
+ Nam thanh niên ngoài quân đội tuổi từ 17 – 21 + Quân nhân tại ngũ và xuất ngũ tuổi từ 18 – 23( tính đén tháng 9 năm thi)
Trang 131Ph ơng thức tiến hành tuyển sinh quân sự:
-Hàng năm hội đồng tuyển sinh quân sự – BQP ban hành thông t tuyển sinh và công bố rộng rãI trên tất cả các ph
ơng tiện thông tin đại chúng
-Các tr ờng quân đội theo địa bàn đ ợc phân công, tới các
địa ph ơng để phối hợp ttổ chức sơ tuyển
-Sau khi sơ tuyển đủ tiêu chuẩn thí sinh đ ợc báo thi xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm thi(kể cả điểm u tiên nếu có) từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu ma BQP quy định
Ng ời trúng tuyển sẽ có giấy báo nhập học
Trang 142 Môn thi, nội dung và hình thức thi:
-Môn thi: Từ năm 2001 thi 4 khối A,B, C, D theo quy định
chung của nhà n ớc Khối thi cụ thể của tong tr ờng hàng năm sẽ công bố trong thông t tuyển sinh quân sự của BQP và cuốn “ Những điều cần biết về tuyển sinh vào các tr ờng ĐH, CĐ, và THCN”
-Nội dung thi: Ch ơng trình cuối cấp THPT
-Hình thức thi: Thi viết
3.Các mốc thời gian tuyển sinh quân sự:
-Thông t tuyển sinh quân sự của BQP tháng 1 hoặc tháng 2 hàng năm
-Thời gian đăng ký thi và sơ tuyển: Từ thang10/2- 10/4 hàng năm
-Thời gian thi: chung với các tr ờng ĐH trong cả n ớc -Thông báo kết quả, gọi nhập học : Tháng 8
- -Khai giảng : đầu tháng 9
Trang 15III.Chính sách u tiên trong tuyển sinh quân sự:
Tất cả thí sinh thi vào các tr ờng ĐH trong QĐ đều đ ợc h ởng
chính sách u tiên trong tuyển chọn nh quy định của nhà n ớc, bao gồm u tiên theo đối t ợng và theo khu vực
Cụ thể:
-Thí sinh thi vào HVKTQS, HVQY, HVKHQS, ĐH BP.
-Thực hiện chính sách u tiên tuyển chon theo quy định chung của nhà n ớc đối với các tr ờng ngoài QĐ
-Thí sinh thi vào các tr ờng ĐH trong QĐ còn lại Đ ợc u tiên theo đối t ợng và khu vực
+ Ưu tiên theo đối t ợng có 2 nhóm( ƯT 1 và ƯT 2) +Ưu tiên theo khu vực: Theo bảng phân chia theo khu vực của nhà n ớc
-Thí sinh đ ợc h ởng chinh sách u tiên theo đối t ợng và theo khu vực
Trang 16IV.Một số quy định đối với học viên đào tạo trong nhà tr ờng quân đội:
-Những thí sinh thanh niên ngoài quân đội , nếu trúng tuyển
sẽ đ ợc đào tao dự bị sĩ quan 1 năm tr ớc khi vào học chính khoá
-BQP cấp quân tracg, tiền ăn hàng ngày, phụ cấp theo quân hàm học viên hàng tháng theo chế độ quy định
-Sau 1 năm học, những học viên xuất sắc đ ợc h ởng phụ cấp 1 lần băng 6 lần phụ cấp quân hàm tháng đó Nếu đạt loại giỏi băng 3 lần
-Học viên phải thực hiện nghiêm chỉnh điều lệ quân đội và quy định của nhà tr ờng
-Học viên đ ợc h ởng chế độ nghỉ hè theo quy định -Học viên tốt nghiệp kỳ thi tốt nghệp quốc gia sẽ đ ợc giám
đốc(hiệu tr ởng) cấp bằng tốt nghiệp
Trang 17Trường Sĩ quan thông tin Trường Sĩ quan đặc công Trường Sĩ quan phòng hoá Trường Sĩ quan tăng thiết giáp Học viện An ninh nhân dân
Học viện Cảnh sát nhân dân Trường ĐH An ninh nhân dân Trường ĐH Cảnh sát nhân dân Trường ĐH Phòng cháy chữa cháy
Trang 18Học viện Chính trị quân sự
Trường Sĩ quan lục quân 1
Học viện Kỹ thuật quân sự
Học viện Quân y
Học viện Hậu cần
Học viện Hải quân
Học viện Phòng không không quân Học viện Biên phòng
Học viện Khoa học quân sự
Trường Sĩ quan công binh
Trường Sĩ quan pháo binh
Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại