Khảo sát và phân tích ngữ liệu Tiết 91: Nhân hóa... Những từ ngữ trên vốn được dùng để gọi hoặc tả con người , nay được dùng để gọi tả sự vật... Nhân hóa⇒ Gọi ⇒ Tả Loài vật Cây cối Đồ
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
trong Ban Giám Khảo về dự giờ
tiết học Ngữ Văn lớp 6A
Giáo viên: Nguyễn Thị Loan Trường T.H.C.S Nguyễn Đức Cảnh
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Thế nào là so sánh ? Có mấy kiểu so sánh ? Cho
ví dụ minh họa?
Đáp án:
So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật kia
trên cơ sở nét tương đồng
Trang 3A LÍ THUYẾT
I Nhân hóa là gì?
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
Tiết 91: Nhân hóa
Trang 4Gọi trời bằng ông
Dùng từ múa gươm, hành quân
để tả cây mía, đàn kiến
Để hoạt động của bầu trời, cây mía, con kiến giống như hoạt động của con người, gần gũi với con
người
Những từ ngữ trên vốn được dùng để gọi hoặc tả con người , nay được dùng để gọi tả sự vật.
Trang 5Bầu trời đầy mây đen.
Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp
Trang 6Nhân hóa
⇒ Gọi
⇒ Tả
Loài vật Cây cối
Đồ vật
Bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
Làm cho
- Loài vật, cây cối, đồ vật trở
nên gần gũi với con người.
- Biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
Trang 7- Trong ví dụ, tác giả đã gọi, tả bầu trời, cây mía, đàn kiến bằng
những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho những sự vật đó trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
Tiết 91: Nhân hóa
A LÍ THUYẾT
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
II Các kiểu nhân hóa
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
I Nhân hóa là gì?
2 Ghi nhớ : SGK/57
Trang 8a Từ đó, lão Miệng, bác Tai,
cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không
ai tị ai cả
Chân,Tay, Tai , Mắt, Miệng)
b Gậy tre, chông tre chống lại
sắt thép của quân thù Tre xung
phong vào xe tăng, đại bác Tre
giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín.
( Thép Mới)
c Trâu ơi , ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
( Ca dao )
Sự vật được nhân hóa
Từ ngữ dùng để nhân hóa
a Miệng,
tai, mắt, chân, tay
Trang 9Sự vật
được
nhân hóa
Từ ngữ dùng để nhân hóa
b Tre Chống lại, xung
phong, giữ
c Trâu ơi
Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
với người
Trang 10Có 3 kiểu nhân hóa thường gặp là:
- Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
- Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
2 Ghi nhớ 2: SGK/ 58
A LÍ THUYẾT
I Nhân hóa là gì :
II Các kiểu nhân hóa
1.Khảo sát và phân tích ngữ liệu
Tiết 91: Nhân hóa
Trang 11Bé Vịt yêu của chị ! Hai cầu thủ tí hon. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
ĐẶT CÂU TƯƠNG ỨNG VỚI MỖI BỨC TRANH,
CÓ SỬ DỤNG PHÉP NHÂN HÓA ?
Trang 12A LÍ THUYẾT
I.Nhân hóa là gì ?
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
2 Ghi nhớ : SGK/57
II Các kiểu nhân hóa
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
Trang 131.Bài tập 1/ 58 : Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong
đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt
nước Xe anh xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn.
Tác dụng:Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng
anh em tíu tít bận rộn
Tiết 91: Nhân hóa
Trang 14Tiết 91: Nhân hóa
III Luyện tập
2 Bài tập 2/58:So sánh cách diễn đạt trong hai đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui
Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt
nước Xe anh xe em tíu tít nhận
hàng về và chở hàng ra Tất cả
đều bận rộn.
Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước Xe to xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.
Quang cảnh bến cảng được miêu
Trang 15A LÍ THUYẾT
I.Nhân hóa là gì ?
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
2 Ghi nhớ 1 : SGK/57
II Các kiểu nhân hóa
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
Trang 16trong họ hàng nhà chổi trong các loại chổi
cuốn từng vòng quanh người,
Dùng phép nhân hóa => Chổi rơm
trở nên gần gũi, sinh động, đáng
yêu, biểu thị được tình cảm yêu mến
trân trọng của tác giả.
Không dùng phép nhân hóa Giới thiệu về cái chổi rơm.
Trang 17Đáp án:
III Luyện tập 4 Bài tập 4/ 59
c Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt trầm ngâm lặng nhìn xuống nước
( ) Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống,
quay đầu chạy về lại Hòa Phước.
a Ơi: Kiểu 3
Tác dụng: Giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói
b - Họ, anh: Kiểu 1
- Tấp nập, cãi cọ, om, gầy vêu vao: Kiểu 2
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh như cuộc sống của con người.
c – Dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn, vùng vằng: Kiểu 2
Tác dụng: Gợi hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người.
d - Bị thương: Kiểu 2
- Thân mình, cục máu: Kiểu 1
b Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò,
sếu,vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
a Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
d Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão Ở chỗ vết thương, nhựa
ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn.
Trang 18T×m tõ t îng thanh trong c¸c tõ sau:
m¸i chïa
cæ kÝnh
xanh ng¾t
Trang 19Quan s¸t bøc tranh, em h·y viÕt mét ®o¹n v¨n cã sö dông phÐp nh©n ho¸.
Trang 20Bài tập về nhà
1 Tìm 5 ví dụ phép nhân hóa trong các văn
bản đã học.
2 Tìm 5 câu văn, câu thơ có sử dụng phép
nhân hóa rồi chỉ ra kiểu nhân hóa và tác dụng của phép nhân hóa đó.
3 Chuẩn bị bài Ẩn dụ
Trang 21TiÕt häc kÕt thóc Xin tr©n träng c¶m ¬n c¸c
thÇy c«
vµ c¸c em !
Trang 22Chọn tranh và đặt một câu tương ứng có sử dụng phép nhân hóa