1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Duy trì và mở rộng thị trường vận chuyển hành khách Hàng không quốc gia Việt nam

53 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Duy trì và mở rộng thị trường vận chuyển hành khách hàng không quốc gia Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đăng Hải
Trường học Viện Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Duy trì và mở rộng thị trường vận chuyển hành khách Hàng không quốc gia Việt nam

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời mở đầu ……… …… 3

Phần I: Tổng quan về thị trờng và thị trờng hàng không ……… …… 5

1 sơ lợc về thị trờng HK châu ávà thế giới ……… … 5

1.1 Khái niệm và phân loại thị trờng ……… ………… …… … 5

1.2 Vài nét về thị trờng hàng không châu á và thế giới……… 7

1.2.1 Thị trờng hàng không ………7

1.2.2 Thị trờng HK Châu á và thế giới ……… ……… 9

1.2.3 Xu hớng phát triển của hàng không ………11

2 Các hình thái thị trờng và phơng thức ứng sử của thị trờng ………… 12

2.1 Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo ……… 12

2.2 Thị trờng cạnh tranh mang tính độc quyền ………14

2.3 Thị trờng độc quyền……… ……… 16

3 Sự cần thiết khách quan của công tác phát triển thị trờng……… 18

4 Giải pháp chiếm lĩnh thị trờng với ngành hàng không ……… 20

Phần II: Thực trạng thị trờng vận chuyển khách của HKQGVN…… 22

1 Khái quát về HKQGVN……… 22

1.1 Sự hình thành và phát triển của Tổng Công Ty KHVN………22

1.2 Ngành hàng không dân dụng trong thời kỳ từ 1998 đến nay………22

1.3 Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của Tổng công ty HKVN……… … 25

Trang 2

2 Các nguồn lực và trang thiết bị của HKVN………… ……… 29

2.1 Đội bay……… ……… ……… 29

2.2 Cơ sở sửa chữa máy bay……… 30

2.3 Trang thiết bị phục vụ mặt đất ……… ……… ……… 31

2.4 Đội ngũ phi công vầ thợ kỹ thuật và cán bộ……… 32

3 Đặc điểm của sản phẩm hàng không Việt Nam…… ……… … 33

4 Các nhân tố ảnh hởng tới thị trờng HKVN…… ……… 33

4.1 Nhân tố bên ngoài Hãng ……… … ……… … 33

4.2 Các nhân tố nội tại ……… ……… 35

5 Tình hình vận chuyển hành khách của KQGVN……….37

5.1 Thị trờng quốc tế ……… ……… 37

5.1.1 Mạng đờng bay quốc tế của VietNam Airlines………… ………… 37

5.1.2 Tình hình vận chuyển trên thị trờng quốc tế ……… … 37

5.1.3 Tình hình hoạt động của VNA trên từng thị trờng QT … ……… … 38

5.1.4 Tình hình hoạt động của VNA trên tt nội địa (2001-2003) ……… … 40

Phần III: Một số biện pháp duy trì và mở rộng thị trờng vận chuyển hành khách của Hnàg không quốc gia Việt Nam……… … 44

1 Những vấn đề tồn cần khắc phục ……… 44

2 Các biện pháp phát triển thị trờng vận chuyển hành khách………… .47

2.1 Các biện pháp trớc mắt ………48

2.2 Các biện pháp dài hạn ……… ……… 50

Kết luận ……… … 53

Trang 3

Những đờng bay ngày càng mở rộng và vơn khắp các châu lục trên thế giới nhằm

đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách ngày một tốt hơn Cùng với những thuận lợi là những thử thách mới do mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng khốc liệt hơn Tr-

ớc tình hình này việc duy trì và mở rộng thị trờng để đảm bảo tồn tại và phát triển là mục tiêu hàng đầu của hàng không việt nam Những đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Hãng là những “ngời khổng lồ” trong thị trờng vận tải hàng không thế giới so với Hãng chúng ta họ có u thế hơn hẳn về mạng đờng bay về uy tín về quy mô và tiềm lực tài chính, về phơng tiện cũng nh trình độ quản lý kinh doanh… Hiện tại đã có 22 Hãng hàng không quốc tế đang khai thác trực tiếp tại Việt Nam trong đó hầu hết là các hãng hàng không mạnh nhất Châu á và thế giới: Cathay Pacific, Singapore Airline, Japan Airlines, Thais Airway…

Trong bối cảnh này công việc đặt ra với hãng là phải nghiên cứu thị trờng đánh giá

rà soát lại toàn bộ mạng đờng bay, huy động vốn, cải tổ cơ cấu tổ chức tiết kiệm chi phí, , đề ra các giải pháp để phát triển thị trờng nâng cao khả năng cạch tranh, cải thiện thị phần của Hãng trên thơng trờng quốc tế

Xuất phất từ thực tế trên, sau một thời gian thực tập tại ban kế hoạch thị trờng – Tổng Công Ty Hàng Không VN, kết hợp với nhng kiến thức thu thập đợc trong quá trình học tại trờng, em đã chọn đề tài “ Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trờng vận chuyển hành khách của hàng không quốc gia Việt Nam ” làm đề tài chuyên

đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 4

Kết cấu đề tài gồm có 3 phần.

Phần1: Tổng quan về thị trờng và thị trờng hàng không

Phần2: Thực trạng thị trờng vận chuyển hành khách của Hãng

hàng không quốc gia Việt Nam.

Phần3: Một số biên pháp duy trì và mở rộng thị trờng vận

chuyển hành khách.

Mục đích của đề tài: Tìm hiểu và đánh giá nêu mặt đợc và những tồn tại trong công tác vận chuyển hành khách của hàng không việt nam trong thời gian vừa qua từ đó đa ra những góp ý, những giải pháp nhằm duy trì và phát triển thị trờng vận chuyển hành khách của hàng không Việt Nam trong thời gian tới

Phạm vi nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu trong phạm vi nội bộ của hãng và có sự so sánh với các hãng hàng không trong khu vực và trên thế giới Đề tài sử dụng phơng pháp t duy, phân tích biện chứng gắn lí thuyết với thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Hoàng Văn Liêu - Trởng khoa QTKD Trờng

Đại Học Công Đoàn đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn trong suốt quá trình em thực hiện chuyên đề

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị - chuyên viên Ban kế hoạch đờng bay, thuộc Tổng công ty đã cung cấp tài liệu và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề đúng thời gian

Trang 5

Phần 1Tổng quan về thị trờng và thị trờng hàng không

1 Sơ lợc về thị trờng và thị trờng hàng không Châu á và Thế Giới.

1.1 Khái niệm và phân loại thị trờng.

Thị trờng là một phạm trù kinh tế đợc nghiên cứu trong các học thuyết kinh

tế, có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trờng nh:

Thị trờng hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao động xã hội Sự phân công này nh Các Mác đã nói là cơ sở chung cho mọi nền sản xuất hàng hoá Hễ

ở đâu và khi nào có sự phân công xã hội là ở đó và khi ấy có thị trờng Thị trờng chẳng qua là sự biểu hiện của sự phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận ”

Theo nghĩa cổ điển: Thị trờng đợc hiểu là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá, nói cách khác thị trờng đợc thu hẹp nh một cái chợ Chính vì vậy ta có thể hiểu biết thị trờng về không gian và dung lợng thị trờng

Dới sự tác động của khoa học kỹ thuật cùng với sự ra đời của hàng loạt phát minh sáng chế đã góp phần nhanh chóng thúc đẩy sản xuất, lu thông hàng hoá phát triển Các quan hệ mua bán không đơn giản là hoạt động mua bán hàng hoá trực tiếp

từ một địa điểm xác định theo kiểu “tiền trao cháo múc” mà đa dạng phong phú với nhiều kiểu hình thái khác nhau ví dụ nh thị trờng chứng khoán Luân Đôn nơi diễn ra

mà các hoạt động chủ yếu thông qua ngời chung gian (ngời môi giới chứng khoán) là ngời thực hiện công việc mua bán thay mặt khách hàng ở các siêu thị ngời bán định giá sắp hàng vào giá để cho khách tự chọn thứ cần mua Hay các cuộc bán đấu giá đồ

cổ buộc ngời mua phải đấu giá lẫn nhau, ngời bán chỉ đóng vai trò thụ động lúc này khái niệm thị trờng theo nghĩa cổ điển không còn đúng nữa thay vào đó là thị trờng

Trang 6

Thị trờng là quá trình tác động qua lại giữa ngời mua và ngời bán để xác định giá cả Nh vậy thị trờng là tổng thể các quan hệ về lu thông hàng hoá, lu thông tiền tệ, các giao dịch mua và bán và các dịch vụ

Hội quản trị Hoa kỳ coi: thị trờng là tổng hợp các lực lợng và các điều kiện, trong

đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá và dịch vụ từ

ng-ời bán sang ngng-ời mua, hay đơn giản hơn lại có ngng-ời lại cho rằng thị trờng là tổng hợp các số cộng của ngời mua về một sản phẩm hàng hoá dịch vụ

Nếu tiếp cận thị trờng theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ thì thị trừơng

đợc hiểu là bao gồm nhiều nhóm khách hàng khác nhau mà doanh nghiệp hớng tới để thoả mãn nhu cầu của họ Về mặt lý thuyết thì tất cả ngời mua trên thị trờng đều có thể là khách hàng của doanh nghiệp và hình thành nên thị trờng của doanh nghiệp nh-

ng trên thực tế nhu cầu của khách hàng rất đa dạng và phong phú Họ cần đến những sản phẩm khác nhau để thoả mãn nhu cầu trong khi khả năng của doanh nghiệp lại có hạn nên doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn để đáp ng một nhu cầu của khách hàng từ

đó hình thành thị trờng – những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có thể chinh phục

Theo Mc Cathy: “ Thị trờng có thể đợc hiểu là nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tơng tự và những ngời bán đa ra các sản phẩm khác nhau với các t cách khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó”

Dới giác độ nghiên cứu của môn học Marketing: thì thị trờng bao gồm tất cả các khách hàng tiêm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng trao đổi để thoả mãn nhu cầu mong muốn đó

Dới giác độ doanh nghiệp: thì thị trờng của doanh nghiệp đợc hiểu dới hai dạng là thị trờng đầu ra và thị trờng đầu vào Thị trờng đầu vào liên quan đến khả năng và các yếu tố ảnh hởng đến nguồn cung kinh doanh của doanh của doanh nghiệp và đợc hiểu theo 3 nghĩa cơ bản: sản phẩm, địa lý, và ngời cung cấp.Thị trờng đầu ra liên quan đến tiêu thụ của Marketing là làm sao tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm của doanh nghiệp Đặc điểm của thị trờng tiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lợc sách lợc công cụ điều khiển tiêu thụ Khi thị trờng đầu

Trang 7

ra có sự biến đổi thì nó sẽ ảnh hởng trực tiếp tình hình sản suất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chính vì vậy mà các doanh nghiệp trớc khi quyết định sản xuất hay mua bán cái gì đều phải trả lời câu hỏi sản phẩm của doanh nghiệp nếu bán trên thị trờng liệu có tiêu thụ đợc hay không ? có đợc ngời tiêu dùng chấp nhận hay không và lợi nhuận mà doanh nghiệp có đợc nh thế nào ?

* Khi xem xét trên giác độ cạnh tranh hay độc quyền tức là xem xét hành

vi của thị trờng, các nhà kinh tế phân loại thị trờng thành:

+ Thị trờng cạch tranh hoàn hảo

+ Thị trờng độc quyền

+ Thị trờng cạnh tranh độc quyền

* Theo giác độ tổng hợp, thị trờng đợc phân ra thành 2 loại:

+ Thị trờng hàng hoá: bao gồn sản phẩm hàng hoá và dịch vụ

+ Thị trờng tiền tệ: bao gồm thị trờng chứng khoán và thị trờng vốn

* Căn cứ vào phạm vi địa lý:

+ Thị trờng nội địa

+ Thị trờng khu vực

+ Thị trờng thế giới

* Căn cứ vào công dụng của sản phẩm hàng hoá

+ Thị trờng các yếu tố đầu vào sản xuất

+ Thị trờng các sản phẩm tiêu thụ

* Căn cứ vào loại hàng hoá mua bán trên thị trờng thì có rất nhiều dạng thị trờng, mỗi loại sản phẩm hàng hoá đều có thị trờng riêng của mình

1.2.Vài nét về thị trờng hàng không và thị trờng hàng không Châu á và Thế giới.

1.2.1 Thị trờng hàng không.

Thị trờng hàng không là loại hình thị trờng vận tải hành khách, sản phẩm mang tính chất dịch vụ Cũng nh đặc điểm cơ bản của thị trờng dịch vụ thị trờng Hàng không có đặc điểm chung là quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời Sản phẩm dịch vụ không thể đem cất trữ đợc khách hàng khi tiếp nhận với sản phẩm

Trang 8

dịch vụ phải trả tiền trớc và đợc cung cấp hàng hoá dịch vụ sau Kết quả của hoạt

động vận tải là sự thay đổi vị trí hàng hoá và hành khách trong không gian

Vận tải hàng không bao gồm vận tải hành khách và vận tải hàng hoá

Ngoài những đặc trng cơ bản của nghành vận tải , vận tải hàng không có những

đặc điểm cá biệt sau:

+ Phơng tiện vận tải là máy bay nhiều chủng loại, sử dụng bầu trời làm ờng di chuyển

+ Đối tợng khách không chỉ giới hạn trong phạm vi đờng bay trực tiếp mà còn có khả năng vơn rộng ra toàn thế giới

+ Thời gian vận chuyển nhanh tốc độ phơng tiện cao tiện nghi đầy đủ + Giá cớc vận chuyển cao vì chi phí cho ngành vận tải hàng không rất lớn

Đặc biệt với nghành vận tải hàng không, thị trờng hàng không đợc phân chia theo thơng quyền

* Thơng quyền là quyền đợc bay vào vào các vùng không phận của các quốc gia theo hiệp định không tải giữa các chính phủ ký kết

Thơng quyền 1: Là quyền mà một hãng hàng không của một nớc (nớc A) đợc

phép bay ngang qua vùng lãnh thổ một nớc khác( nớc B ) mà không hạ cánh

Thơng quyền 2: Là quyền mà một hãng hàng không của một nớc A đợc phép

khách th tín và hàng hoá giữa hai điểm nớc ngoài là giữa nớc B và nớc C

Thơng quyên 6: Là quyền mà hãng hàng không của một nớc đợc phép sử

dụng lãnh thổ nớc mình làm điểm chung chuyển hàng hoá, th tín và hành khách giữa

2 nớc khác

Trang 9

Thơng quyền 7: Là quyền một hãng hàng không nớc ngoài đợc khai thác

tuyến đờng bay nội địa của một nớc khác

1.2.2 Thị trờng hàng không Châu á và Thế Giới

Để hoạch định đợc chiến lợc và xác định đợc giải pháp tăng cờng khả năng cạnh tranh cho hãng hàng không quốc gia Việt Nam chúng ta không thể chỉ căn cứ vào sự phát triển của thị trờng hàng không trong nớc mà chủ yếu phải căn cứ vào sự phát triển của hàng không trong khu vực và trên thế giới Chính vì sự phát triển của thị trờng hàng không thế giới sẽ tác động tích cực hay tiêu cực đến thị trờng hàng không trong nớc, đặt ra thử thách hay đem lại những thuận lợi cho sự phát triển của hãng hàng không quốc gia Việt Nam Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu sự phát triển của hàng không thế giới và hàng không khu vực Châu á thái bình dơng Trong năm

từ 1999 - 2003 tốc độ tăng bình quân lợng khách hàng không trên thế giới là 6,7%; trong 3 năm tiếp theo tăng là 5,8% và dự tính sẽ giảm xuống còn 4,9%trong giai đoạn 2004-2010

1.2.2.1 Thị trờng Châu á :

Gây ấn tợng nhất đối với hoạt động vận tải hàng không trong năm 1998-2000

là sự suy thoái hàng không khu vực Châu á Cụ thể là trong năm 1998 cơn bão tài chính vẫn tiếp tục hoành hành ở nhiều nớc Châu á trong bối cảnh nh vậy hàng không dân dụng Châu á cũng bị ảnh hởng Nhiều Hãng hàng không vững vàng nh hãng hàng không quốc gia Singapor và Malaysia cũng phải chịu bị giảm lợi nhuận Nhiều Hãng hàng không đã phải dùng nhiều biện pháp khác nhau để duy trì sự sống còn Tuy nhiên trong những năm gần đây thì việc tiếp nhận công nghệ mới đã giúp các hãng hàng không Châu á thu hẹp khoảng cách với các nớc phát triển, các hãng hàng không nh Thaisway, AIR lanka, Malaysia airline đang phát triển khá mạnh trong những năm gần đây Đặc biệt là con chim đầu đàn của hàng không Châu á là Singapor (không kể Nhật ) đã đủ sức mạnh cạnh tranh với các hãng hàng không lớn của Mỹ và Châu Âu Trung quốc cũng là một nhân tố mới đang nổi lên trong khu

Trang 10

vực không chỉ ở lĩnh vực vận tải mà cả chế tạo máy bay và chuẩn bị một vị trí đứng trên thị trờng quốc tế Khu vực Châu á Thái Bình Dơng đang trở thành một khu vực năng động nhất thế giới chiếm 32% thị phần không tải trên thế giới Dự đoán trong vài năm tới giao lu tuyến Thái Bình Dơng và Bắc Mỹ sẽ tăng 8 lần so với hiện tại Theo phát ngôn của hãng AIRBUS trong 15 năm tới hàng không khu vực Châu á thái bình dơng sẽ có nhu cầu khoảng 700 máy bay trở khách chiếm 1/2 nhu cầu toàn thế giới, trong 10 đờng bay hàng đầu thế giới có các máy bay có sức trở cực lớn hoạt

động có thể có 8 đờng bay suất phát từ khu vực Châu á thái bình dơng Nh vậy dự báo thì vận tải hàng không tại thị trờng khu vực là khá khả quan

1.2.2.2 Các thị trờng khác trên thế giới

Do sảy ra các vụ khủng bố nên trong những năm vừa qua thì các Hãng hàng không của châu âu và Bắc Mỹ đang gặp rất nhiều khó khăn Khu vực châu mỹ la tinh có số lợng vận chuyển hành khách qua khu vực tăng 10% đạt 102,1 triệu hành khách

Mức tăng trởng của hàng không châu âu đã giảm xuống còn 4,9% đặt 658,7 triệu hành khách Vận tải hàng hoá tăng 2,2%

Ta thấy rằng ngành hàng không trên thế giới vẫn tăng chậm do nhiều nguyên nhân Theo thông báo của hội đồng sân bay thế giới ( ACI ) Vận tải hàng không thế giới đạt mức tăng bình quân trong năm 2002 là 8,9% với vận tải hành khách và 1,1% với vận tải hàng hoá Cụ thể là 1300 sân bay đợc quản lý bởi 565 thành viên của ACI

đã vận chuyển đợc 2.547,3 triệu lợt hành khách trong năm 2003 và 54,6 triệu tấn hàng hoá trong khi tần suất hạ cánh tăng 2,1 % đạt 55 triệu lợt

Nhờ số lợng hành khách tăng, nhờ những lỗ lực trong việc tổ chức vận hành sản suất hợp lý tiết kiệm chi phí nên lợi nhuận của nhiều hãng hàng không trên thế giới có tăng lên

1.2.3 Xu hớng phát triển của hàng không

Trong tơng lai sắp tới, các hãng hàng không phải đối mặt với một thực tế là máy bay cũ sẽ bị lạc hậu do công nghệ không ngừng phát triển vì vậy phải thay thế

Trang 11

bằng máy bay hiện đại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Trớc nhu cầu này các hãng hàng không có khả năng tài chính mạnh đã đặt mua những máy bay hiện đại làm cho tính cạnh tranh ngày càng khắc nhiệt

Chúng ta có thể khẳng định rằng trong xu thế hội nhập hiện nay thì các hãng hàng không của các quốc gia không thể tồn tại độc lập Nếu nh thập niên 90 liên minh hàng không mới chỉ là những chấm mờ thì nay đã trở thành những mảng mầu lớn và đợc khẳng định là một xu thế quan trọng của ngành hàng không thế giới

Star- liên minh Hàng không toàn cầu đầu tiên đợc thành lập tháng 5-1997 do Mỹ

đứng đầu đến nay đã tập hợp đợc 6 Hãng hàng không với 1.446 máy bay, 642 điểm

đỗ tại 108 nớc mỗi ngày có khoảng 60.690 chuyến bay Với sự tham gia sắp tới của Singapore, khả năng ngự trị bầu trời Châu á đối với Star không còn là một ớc vọng Nhng cũng trong những năm qua cũng có hơn 100 liên minh khác ra đời và cũng không kém phần

Hiện nay hình thức liên minh con nhiều bất cập Không có liên minh có cơ quan quản lý tập trung, không có việc chia sẻ cổ phần càng không có liên minh nào có kế hoạch hợp lý nhất Chính vì thế dẫn tới sự lỏng lẻo trong các thành viên liên minh Trong khi đó công thức song phơng vẫn tỏ ra có hiệu quả Có thể cả hai hình thức song phơng và liên minh sẽ cùng tồn tại trong thời gian dài, nhng công thức liên minh

sẽ ngày càng tỏ ra phổ biến Đa phơng hoá trong những năm gần đây đợc nhiều ngời

đề cập đến và ngay trong năm 90 dã đợc đa vào tuyên bố của ICAO, nhng chắc chắn

sẽ là vấn đề vài thập niên nữa Đa phơng hoá toàn cầu “ mở cửa bầu trời” sẽ là điều hoàn toàn bất lợi với những hãng hàng không non yếu

2 Các hình thái thị trờng và phơng thức ứng sử thị trờng của doanh nghiệp.

Trên thị trờng luôn tồn tại 2 giới là ngời mua và ngời bán thông qua trao đổi mua bán hàng hoá bằng cách trực tiếp hay gián tiếp hoặc tác động qua lại với nhau hình thành nên 3 mối quan hệ cơ bản là: Quan hệ giữa ngời mua với ngời bán; giữa ngời bán với và giữa những ngời mua với nhau

Trang 12

Tuỳ theo số lợng ngời mua, ngời bán và cách thức ứng xử của họ mà hình thành nên các hình thái thị trờng khác nhau phổ biến là thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, thị trờng cạnh tranh có tính độc quyền, và thị trờng độc quyền.

Mỗi loại thị trờng kể trên đều có những đặc trng riêng đòi hỏi doanh nghiêp khi tham gia vào thị trờng phải có những phơng thức ứng xử cho phù hợp

2.1.Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo.

Là thị trờng trờng mà ở đó số ngời tham gia vào thị trờng trờng tơng đối lớn cả ngời mua và ngời bán đều cho rằng quyết định của họ không ảnh hởng gì đến gía cả của thị trờng Ngời mua và ngời bán khi tham gia vào thị trờng, không ai quyết định giá cả mà chỉ cấp nhận giá cả có sẵn trên thị trờng

Đặc điểm của thị trờng cạnh tranh hoàn hảo:

Một thị trờng cạnh tranh hoàn hảo sẽ bao gồm nhiều hãng và không một hãng nào chiếm phần quan trọng trong tổng sản lợng

Tất cả các sản phẩm xuất ra là đồng nhất Sản phẩm của một hãng hầu nh không khác biệt với sản phẩm của hãng khác và chúng phải đợc đánh giá nh nhau

Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo ngời tiêu dùng đợc cung cấp thông tin về các thông số của sản phẩm sang đợc bán để họ biết đợc các sản phẩm của hãng khác nhau trong một ngành là thật sự giống nhau

Các doanh nghiệp tự do xuất nhập khỏi thị trờng một cách dễ dàng Thậm chí nếu các doanh nghiệp hiện hành có thể tự tổ chức họ với nhau để hạn chế tổng cung và nâng giá thị trờng lên, mức tăng sau đó về doanh thu và lợi nhuận sẽ lôi cuốn đợc những doanh nghiệp mới tham gia vào thị trờng, do đó lại tăng tổng cung và đẩy hạ giá xuống nh cũ Ngợc lại khi các doanh nghiệp bị thua lỗ,phải đóng cửa sản xuất kinh doanh và bằng cách giảm bớt các hãng còn lại trên thị trờng tổng cung đợc giảm bớt và đợc đẩy giá lên làm cho các hãng còn lại có thể tồn tại đợc Lợi nhuận kinh tế

sẽ tiến tới không khi giảm giá xuống mức bình quân tối thiểu

Trang 13

Các doanh nghiệp trong một nghành cạnh tranh hoàn hảo đứng trớc một đờng cầu

Đờng cầu này của doanh nghiệp cho biết doanh nghiệp cạnh tranh có thể bán những mặt hàng mà nó muốn bán dọc theo đờng cầu D nằm ngang mà không thay đổi giá cả thị trờng Doanh nghiệp là ngời chấp nhận giá (không có khả năng kiểm soát giá thị trờng của hàng hoá nó sản xuất ra)

Nếu doanh nghiệp cố đòi bán với mức giá cao hơn P nó sẽ không bán đợc sản phẩm hàng hoá: ngời mua sẽ đến một trong số các hãng khác có sản phẩm tốt nh thế giá rẻ hơn

Biện pháp duy nhất mà doanh nghiệp có thể làm đợc là cố giảm chi phí sản xuất và sản xuất một số lợng sản phẩm đến giới hạn mà chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên (MC=MR)

Do doanh nghiệp có thể bán số lợng sản phẩm hàng hoá tuỳ ý ở mức giá P, không

có lý do gì để nghĩ ra một mức giá thấp hơn P Đờng cầu đối với riêng doanh nghiệp

là D Đờng cầu nằm ngang đối với sản phẩm của hãng đó là một đặc điểm quan trọng của một hãng cạnh tranh

Sản lượng O

Giá

Trang 14

Sản lợng của doanh nghiệp tơng đối nhỏ so với sản phẩm của thị trờng do vậy dù doanh nghiệp có khả năng giảm đáng kể sản lợng của mình đều không ảnh hởng tới giá cả thị trờng điều này có thể thấy rất rõ đối với các hộ nông dân trồng lúa.

Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo các doanh nghiệp có thể di chuyển tự do đẽ dàng từ ngành này sang ngành khác để tìm kiếm lợi nhuận nên dễ dàng thấy đối với những ngành mang lại lợi nhuận cao thì sự gia nhập của các hãng kinh doanh mới là rất đáng kể còn đối với những lĩnh vực kinh doanh kém hấp dẫn sẽ xuất hiện sự rút lui của các hãng hiện tại đang tham gia

2.2.Thị trờng cạnh tranh mang tính độc quyền.

Là thị trờng bao gồm nhiều doanh nghiệp nhỏ dễ gia nhập và cũng dễ rút lui, mỗi doanh nghiệp sản xuất một loại hàng hoá ít có sự khác nhau, doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm nhng chia ra làm nhiều loại thậm chí còn chia ra làm nhỏ hơn, có thể bán đợc với những nhãn hiệu khác nhau Một ngành cạnh tranh mang tính

độc quyền có nhiều ngời bán với những sản phẩm có thể thay cho nhau Mỗi hãng chỉ

có khả năng hạn chế ảnh hởng tới giá của mình và có sự tự do gia nhập hoặc rời bỏ ngành đó trong thời gian dài hạn

Hãng cạnh tranh độc quyền khác với hãng cạnh tranh hoàn hoả ở chỗ mỗi hãng

đều đứng trớc một đờng cầu xuống dốc và có thể ảnh hởng đến thị phần của mình ở một mức nào đó có thể bằng cách thay đổi giá cả của mình so với đối thủ cạnh tranh

Đờng cầu đối với nó không nằm ngang và sản phẩm của các hãng khác nhau chỉ có thể thay thế cho nhau một cách có giới hạn Ví dụ: trên một khu phố nếu có một cửa hàng bán tạp phẩm với giá bán thấp hơn các cửa hàng khác sẽ thu hút khách hàng đến với nó Nhng mỗi cửa hàng luôn có một số khách quen mà đối với họ sự thuận tiện của một cửa hàng gần nhà là quan trọng hơn là giá có đắt rẻ hơn chút

Những ngành cạnh tranh có tính độc quyền có sự biến dị sản phẩm dựa trên vị trí hoặc sự tin cậy ở một nhãn hiệu hàng hoá Những đặc điểm của một nhà hàng cụ thể hay một hiệu làm đầu, hay sự nổi tiếng của một nhãn hiệu xe máy… có thể cho phép

họ đặt giá cao hơn một chút so với những sản phẩm khác trong ngành mà không sợ

Trang 15

hết khách hàng Quyết định về cung của một hãng cạnh tranh độc quyền có thể đợc mô tả theo hình vẽ dới đây:

Trong đó: D,D' là đờng cầu

AC là chi phí bình quân

MR là đờng doanh thu cận biên

MC là đờng chi phí cận biên

P1 là giá bán

Q1, Q2 là sản lợngVới đờng cầu D và đờng doanh thu biên MN hãng sẽ sản xuất một lợng Q1 với mức gía P1 và thu lợi nhuận trong ngắn hạn Q1*(P1 - AC1) Về lâu dài khoản lợi nhuận này sẽ thu hút các hãng mới gia nhập ngành Việc gia tăng số lợng các hãng trong ngành sẽ dừng lại khi đờng cầu đối với hãng đã sang phía trái xa với mức giá cả bằng chi phí bình quân và các hãng chịu hoà vốn (tại điểm F trên đồ thị) Trong điều kiện cạnh tranh độc quyền nh vậy ngời bán cố gắng dụ dỗ, lôi kéo khách hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau để bán đợc sản phẩm của mình

Do có một chút độc quyền do vậy doanh nghiệp ở thị trờng cạnh tranh mang tính độc quyền có thể định giá cao hơn so với cạnh tranh hoàn hảo và thấp hơn so với thị trờng độc quyền nên lợi nhuận thu đợc nhỏ hơn, sản lợng sản phẩm cao hơn và giá bán thấp hơn Sản lợng do các hãng cạnh tranh độc quyền đa ra thị trờng nhiều kiểu

Q10

Trang 16

cách, nhãn hiệu và cách thức phục vụ đa dạng chất lợng hơn, chi phí giành cho quảng cáo khuyến mại xúc tiến bán hàng lớn.

2.3.Thị trờng độc quyền.

Thị trờng độc quyền có nghĩa là chỉ một ngời bán một loại sản phẩm hay dịch

vụ mà ngời khác không làm đợc Họ kiểm soát hoàn toàn số lợng sản phẩm hay dịch

vụ trên thị trờng Các hãng độc quyền là các hãng có sức mạnh thị trờng tức là có thể thay đổi giá của họ Hãng độc quyền khi tăng giá có thể làm giảm sản lợng nhng lợng cầu sẽ không giảm xuống bằng không Đờng cầu đối với nhà độc quyền là đờng cầu

đối với xã hội có dạng dốc xuống Điều này có nghĩa là lợi nhuận cận biên MR nhỏ hơn bất cứ giá trị tại đó có thêm một đơn vị sản phẩm đợc bán Nhà độc quyền nhận thấy rằng bất kỳ một sản phẩm bán thêm nào đều làm giảm doanh thu từ những đơn

vị sản phẩm trớc đó bởi vì khi sản lợng tăng lên thì giá giảm xuống theo đờng cầu ờng cầu càng kém co dãn đơn vị sản phẩm bán thêm sẽ càng kéo giá xuống và làm giảm doanh thu từ các sản phẩm hịên có MR càng nằm dới đờng cầu thì nhu cầu càng

Đ-ít co dãn Cũng vậy sản lợng hịên có càng lớn, thì mất mát doanh thu càng cao từ các

đơn vị sản phẩm hiện có

Để tối đa hoá lợi nhuận nhà độc quyền phải tìm mức sản lợng Q1, tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên (MR = MC), sau đó kiểm tra lại xem có bù trừ đợc chi phí bình quân không

Trong hình vẽ trên đây Q1 có thể đợc bán với giá P1 cao hơn chi phí bình quân

AC1 Lợi nhuận độc quyền thu đợc là ABP1AC1 Phần lợi nhuận này không bị mất đi

Trang 17

trong dài hạn giống nh hãng cạnh tranh do sự gia nhập của hãng mới Thị trờng độc quyền không có cạnh tranh về giá cả ngời bán đợc toàn quyền ấn định giá cả sau khi

đã quyết định sản xuất ở mức sản lợng Q1 ( nh trong hình vẽ ) nhà độc quyền sẽ niêm yết mức giá P1 vì biết rằng ngời tiêu dùng rồi sẽ tiêu thu đúng Q1 sản phẩm

Tất cả các mức sản lợng bên phải Q2 đều cho doanh thu cận biên (MR) âm.Đờng cầu

Hạn chế:

Ngành độc quyền không có xu hớng sản xuất sản phẩm theo mức chí phí bình quân tối thiểu do đó không có động lực giảm chi phí và cải tiến sản phẩm Su hớng cơ bản của ngành độc quyền là hạn chế việc tăng trởng kinh tế

Độc quyền không có su hớng định giá các chi phí cận biên cho nên giá cả và sản ợng của nhà độc quyền là không tối u đối với xã hội và ngời tiêu dùng Hệ quả là độc quyền sẽ ảnh hởng tới phân phối thu nhập cũng nh tiềm năng về kinh tế đối với đất n-

l-ớc Chính vì những hạn chế do độc quyền đem lại đối với ngời tiêu dùng và xã hội hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới dùng luật pháp và các công cụ khác để hạn chế và chống lại độc quyền nh:

Phân tán các xí nghiệp cỡ lớn và trung bình thành các xí nghiệp nhỏ cạch tranh với nhau Không để cho xí nghiệp nào chiếm u thế trên thị trờng

Loại bỏ mọi hàng rào ngăn cách gia nhập thị trờng của các hãng mới

Trang 18

Thu hồi giấy phép hoặc sau một thời gian nhất định sẽ huỷ bỏ độc quyền sáng chế, độc quyền sở hữu hàng hoá, hay một loại nhãn hiệu hàng hoá.

3.Sự cần thiết khách quan của công tác phát triển thị trờng với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trờng, thị trờng của doanh nghiệp không phải là yếu tố tĩnh

mà luôn có sự thay đổi do sự tác động của môi trờng bên trong ( nh tiềm lực tài chính tiềm năng con ngời , tiềm năng vô hình, khả năng kiểm soát chi phối độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá và dự trữ hợp lý của DN ) và môi trờng kinh doanh ( môi tr-ờng văn hoá xã hội, môi trờng kinh tế công nghệ, môi trờng chính trị pháp luật, môi trờng địa lý sinh thái) đòi hỏi DN phải có các biện pháp sách lợc để thích nghi và đạt

đợc các mục tiêu cơ bản của mình Mặt khác thị trờng của doanh nghiệp cũng đồng thời là thị trờng của đối thủ cạnh tranh do đó doanh nghiệp chỉ có một phần thị trờng nhất định và tỉ phần này luôn có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh chiếm mất Việc một doanh nghiệp bị mất thị trờng đồng nghĩa với việc doanh số bán sản phẩm bị giảm dẫn đến tổng doanh thu giảm và lợi nhuận giảm Để dảm bảo cho việc kinh doanh đạt

đợc thuận lợi vấn đề thờng đợc doanh nghiệp quan tâm nhất là công tác phát triển thị trờng là giữ đợc phần thị trờng đã có,phát triển và mở rộng thị phần tại các thị trờng mới Nh vậy công tác phát triển thị trờng là tổng hợp cách thức biện pháp của doanh nghiệp để đa khối lợng sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng đạt mức tối đa

Phát triển thị trờng của doanh nghiệp bao gồm việc đa sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp vào tiêu thụ sản phẩm mới khai thác tốt thị trờng hiện tại nghiên cứu dự

đoán đa ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trờng hiện tại và thị trờng mới

Trên thị trờng luôn tồn tại sản phẩm hàng hoá do nhiều doanh nghiệp khác nhau sản xuất nhng lại có khả năng thay thế lẫn nhau cho nên về thực chất công tác phát triển thị trờng là việc doanh nghiệp khai thác triệt để thị trờng tiềm năng, áp dụng những biện pháp hợp lý để tăng lợng khách hàng tiêu dùng Khách hàng là yếu

tố quyết định ngời bán, quyết định thị trờng của doanh nghiệp Vì vậy mọi quyết định

Trang 19

hoạt động kinh doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu khách hàng Đáp ứng nhu cầu khách hàng có thể coi là một bộ phận trong công tác phát triển thị trờng làm tăng l-ợng hàng hoá tiêu thu đảm bảo mục tiêu an toàn, vị thế , lợi nhuận của DN.

Nền kinh tế thị trờng rất năng động, bản thân các quy luật của nó mang tính đào thải cao những DN nào đáp ứng thích nghi đợc với đòi hỏi của nó thì doanh nghiệp

đó tồn tại, phát triển còn ngợc lại sẽ bị phá sản diệt vong Hoạt động trên thị trờng buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh để sinh tồn và phát triển Do đó hầu nh tất cả các doanh nghiệp đều phải tận dụng tối đa, tận dụng các cơ hội hấp dẫn trong kinh doanh, củng cố mở rộng vị thế của mình trên thị trờng

Ngày nay những công ty làm ăn có hiệu qủa và thành công trên thị trờng là những công ty có thị phần thị trờng lớn, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tốc độ tiêu thụ nhanh có quyền lực đặt giá cho khách hàng và ngời cung cấp vì vậy phát tiển thị trờng là nhu cầu cần thiết mang tính sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp

5 Giải pháp chiếm lĩnh thị trờng với ngành hàng không.

Có thể áp dụng 3 giải pháp chiếm lĩnh thị trờng :

- Tiếp thị không phân biệt

- Tiêp thị phân biệt

- Tiếp thị tập trung

*tiếp thị không phân biệt: Chiến lợc tiếp thị này bỏ qua sự khác nhau của thị

trờng và tiếp cận tới thị trờng cùng lời chào mời nh nhau Tuy nhiên, theo ý kiến của các nhà tiếp thị thì , chiến lợc này khá mạo hiểm vì rất khó phát triển sản phẩmvà nhẵn để thoả mãn tất cả khách hàng

*Tiếp thị phân biệt: Giám đốc tiếp thị quyết định hớng tới một số phân thị

khác nhau, phát triển sản phẩm dịch vụ và chơng trình tiếp thị cho mỗi đoạn giả pháp này có thể tốn kém hơn giải pháp tiếp thị không phân biệt do 2 nguyên nhân sau

Hãng thua thiệt trong khi quảng cáo

Trang 20

Hãng sẽ chi phí nhiều hơn để thu đợc rõ những đặc điểm

của mỗi phân đoạn đã trọn thông qua nỗ lực của nghiên

cứu thị trờng thị trờng

Hiện nay xu hớng mới nhất của các nhà nghiên cứu thị trờng là phân chia thị trờng thành nhiều nhóm dựa theo phản ứng đối với những thay đổi nhất định – nếu hai ngời phản ứng nh nhau đối với việc thay đổi giá vé, họ thuộc cùng một nhóm, không tính đến địa vị xã hội hay thu nhập Việc cung cấp những tiện nghi bổ xung

nh bàn làm thủ tục riêng và khoang riêng cho khách thơng nhân sẽ rất tốn kém Do những chi phí thêm đó, điều rất quan trọng cho một Hãng phải:

- Quyết định những dịch vụ bổ xung nào cho phân đoạn thị tròng đã chọn

- Xem xét cẩn thận việc tăng số lợng bán với chi phí khi chọn lựa tiếp thị không phân biệt và tiếp thị phân biệt

- Trong số các nghành công nghiệp, nghành hàng không đã chọn chiến lợc này Tập trung vào một thị trờng riêng biệt chỉ rõ nỗ lực cung cấp một dịch vụ cho một thị trờng rộng lớn với những nhu cầu khác nhau thì tin chắc sẽ dẫn tới thất bại

*Tiếp thị tập trung.

Nh cái tên giải pháp này đã cho ta thấy, một công ty đặc biệt là công ty giới hạn về

nguồn lực sẽ chỉ hớng tới một hoặc số ít thị trờng nhỏ Nếu phân đoạn đã đợc chọn thành công, hãng có thể kiếm lời từ nguồn đầu t Tuy nhiên, giải pháp này cũng chứa

đựng yếu tố rủi ro cao Nếu phân đoạn đã đợc lựa chọn thất bại thị hãng sẽ bị lỗ nặng.Tóm lại, chiến lợc chiếm lĩnh thị trờng mà hãng chọn phải xác định bởi các yếu tố sau:

- Nguồn lực của Hãng- ví dụ, nếu giới hạn tiếp thị tập trung là giải pháp hợp lý nhất

- Dạng dịch vụ – lộ trình dài, lộ trình ngắn, khách thơng nhân khách du lịch…

- Tính đa dạng của thị trờng – ví dụ tất cả hành khách đều có nhu cầu giống nhau hoặc khác nhau? Khách thơng nhân tự do có nhu cầu giống nh khách của công ty không?.v.v…

Trang 21

- Chiến lợc chiếm lĩnh thị trờng của đối thủ cạnh tranh – nếu Hãng cạnh tranh áp dụng thành công việc phân đoạn thị trờng, thì hãng giới hạn cách tiếp thị không phân biệt có thể không có ý nghĩa kinh doanh tốt

Đó là một số giải pháp chiếm lĩnh thị trừơng trong tiếp thị mục tiêu một chiến lợc

đặc trng của nghành kinh doanh hàng không

phần 2

thực trạng thị trờng vận chuyển hành khách

của hãng hàng không quốc giaViệt Nam

1 khái quát về Hãng hàng không quốc gia Việt Nam

1.1.Sự hình thành và phát triển của Tổng công ty hàng không Việt Nam

Ngày 15/01/1956, Thủ tớng chính phủ nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra Nghị

định số 666/TTG thành lập Cục hàng không Việt Nam Đây là mốc lịch sử đánh dấu

sự ra đời và phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam Theo nghị định số 666/TTG, Cục hàng không dân dụng Việt Nam

Theo nghị định 666/TTG, Cục hành không dân dụng Việt Nam, cơ quan trực thuộc thủ tớng chính phủ có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo vận chuyển hàng không ở trong nớc và quốc tế, nghiên cứu sử dụng đờng hàng không phục vụ công cuộc và phát triển kinh tế văn hoá của đất nớc Do điều kiện lúc đó cục hàng không dân dụng

đợc giao cho bộ quốc phòng quản lý nên hình thành một số bộ phận công tác nh: Đối ngoại, thơng vụ, đội công trình, tổ phục vụ nhà ga Đội ngũ cán bộ chiến sỹ cha đầy

Trang 22

30 ngời với 5 máy bay đã cũ, các trang thiết bị thông tin liên lạc, khí tợng phục vụ bay đều khó khăn và thiếu thốn Mặc dù vậy cục hành không dân dụng Việt Nam vẫn đợc triển khai theo chức năng và nhiệm vụ của chính phủ quy định.

1.2 Ngành hàng không dân dụng trong thời kỳ 1998 đến nay: thực sự hạch toán kinh tế hoà nhập vào cộng đồng hàng không quốc tế.

Trớc yêu cầu đổi mới của đất nớc, ngành hàng không dân dụng Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc Ngày 29/8/1989 hội đồng bộ trởng ra nghị

định số 112/HĐBT quy định chức năng nhiệm vụ bộ máy tổ chức của tổng cục hàng không Việt Nam là ngành kinh tế kỹ thuật của đất nớc Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam là cơ quan trực thuộc hội đồng bộ trởng, đồng thời hội đồng bộ trởng cũng ra quyết định số 225/CT thành lập tổng công ty hàng không Việt Nam (VietNam Airline) – một đơn vị kinh tế trực thuộc tổng cục hàng không dân dụng từ

đơn vị quân đội trở thành đơn vị kinh tế quốc doanh của nhà nớc Ngày 31/3/1990 Hội đồng Nhà nớc ra quyết định số 244/NQ – HDNN giao cho bộ giao thông vận tải

và bu điện đảm nhận chức năng quản lý về nhà nớc về hàng không dân dụng Việt Nam Sau hơn 2 năm thực hiện cơ chế tách chức năng quản lý Nhà Nớc (do vụ hàng không quản lý) và chức năng sản xuất kinh doanh vận tải hàng không (Tổng công ty hàng không không đảm nhiệm) thấy cơ chế này cha phù hợp nên ngày 30/6/1992 hội

đồng bộ trởng đã ra nghị định số 242/HĐBT giải thể vụ hàng không đồng thời thành lập cục hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc bộ giao thông vận tải và bu điện Tiếp đó ngày 6/2/1993, thủ tớng chính phủ ra quyết định số 36/TTG ban hành điều lệ

về tổ chức hoạt động của cục hàng không dân dụng Việt Nam Thi hành các quyết

định trên của chính phủ, hàng không dân dụng Việt Nam đã bớc vào một thời kỳ mới với chức năng chủ yếu là tổ chức kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá và các dịch vụ đồng bộ, thực hiện hạch toán kinh tế tự chủ vể tài chính và làm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc

Do nắm bắt kịp thời khả năng tăng trởng của thị trờng vân tải hành khách, hàng hoá trong nớc và khu vực, ngành hàng không dân dụng đã đề ra những chủ trơng,

Trang 23

biện pháp thích hợp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế tạo điều kiện tự đầu t và phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam Những năm qua của thập kỷ 80, khi bớc vào cơ chế mới số máy bay hiện có của hàng không Việt Nam vừa thiếu, vừa không

đợc a chuộng do sử dụng máy móc thế hệ cũ của Liên Xô trớc đây Trong khi đó các hãng hàng không khác hoạt động tại nớc ta và khu vực sử dụng máy bay thế hệ mới hiện đại, sức trở lớn điều này ảnh hởng rất nhiều đến sức cạnh tranh của hàng không Việt Nam Trớc tình hình đó ngành hàng không Việt Nam đã có chủ trơng tân trang lại cải tiến đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cho các loại máy bay cũ, đổi mới phong cách phục vụ nên vẫn thu hút đợc khách đi máy bay Do đó đã đem lại đợc hiệu quả kinh

tế và đã tích luỹ đợc để mua thêm 6 máy bay TU 134 bổ sung cho việc tăng trởng nhanh của thị trờng

Trong những năm đầu của kế hoạch hàng không gặp rất nhiều trở ngại do lệnh cấm vận của Mỹ Trớc tình hình đó ngành đã đề ra sách lợc khéo léo để tiếp cận công nghệ mới và máy bay của phơng tây bằng nhiều biện pháp nh thuê máy bay thân rộng tiện nghi tốt, ban ngày đa vào Việt Nam khai thác, ban đêm phải bay đậu ở sân bay n-

ớc ngoài để tránh bị lệnh cấm vận của Mỹ phong toả Dùng hình thức hợp tác khai thác với một số Hãng hàng không nớc ngoài trên một số đờng bay quốc tế Dự đoán trớc thời cơ hàng không Việt Nam đã tích đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn có kỹ thuật để khai thác đợc những máy bay hiện đại của phơng tây, tích cực nâng cấp sửa chữa hệ thống sân bay nhà ga để tăng số lợng khách hàng phục vụ hàng năm

Bớc vào thập kỷ 90, nắm bắt thời cơ và vận hội mới ngành đã đẩy nhanh kế hoạch hiện đại hoá đội máy bay để đổi mới toàn diện phơng tiện vận tải và triển khai thuê mua các loại máy bay thế hệ mới nh ATR 72, AIRBUS 320, BOEING 767 300, FOKKER 70, để khai thác trên các tuyến bay nội địa và quốc tế Đồng thời với chiến lợc chuyển giao công nghệ thuê mua máy bay hiện đại trên ngành đã đặc biệt chú trọng tới việc đào tạo ngời lái, cán bộ kỹ thuật để việc từ thuê mua cả máy bay và ng-

ời lái nớc ngoài sang chỉ thuê máy bay Công việc đảm bảo khai thác là do Việt Nam

đảm nhiệm, nh vậy sẽ giảm bớt chi phí và có tích luỹ để tiếp tục đổi mới phơng tiện,

Trang 24

93, các phi công kỹ thuật của Việt Nam đã bắt đầu độc lập khai thác trên máy bay ATR 72 Năm 1994 và 6 tháng đầu năm 95 đã có nhiều phi công Việt Nam tốt nghiệp lái trởng trên các loại máy bay BOEING và AIRBUS

Việc đầu t hiện đại hoá ngành hàng không dân dụng Việt Nam đã đem lại hiệu quả tốt đẹp Trong giai đoạn năm 90, 95 hàng không Việt Nam đã đứng vững và vơn lên mạnh mẽ trớc sự cạnh tranh của nhiều hãng hàng không có tiếng trong khu vực Nếu nh trớc năm 90 hàng không Việt Nam mới chỉ vận chuyển đợc 12% tổng dung l-ợng thị trờng khách quốc tế vào Việt Nam thì trong giai đoạn tử năm 91, 95 đã vơn lên chiếm lĩnh thị trờng đợc trên 30% Các chỉ tiêu kinh tế tăng không ngừng qua các năm, riêng trong thời gian từ năm 94 đến 94 đã có hơn 20 hiệp định hàng không đợc

ký kết, mở ra cho hơn 20 Hãng hàng không nớc ngoài bay thờng lệ đến Việt Nam Ngoài ra còn có hơn 50 hãng hàng không quốc tế bay quá cảnh qua Việt Nam Điều

đó là nhờ chính sách mở cửa của đảng, nhà nớc và chủ trơng đầu t phát triển đúng

đắn của hàng không dân dụng Việt Nam

Ngày 25/5/1995 Thủ Tớng chính phủ ký quyết định số 32/CP chuyển cục hàng không dân dụng Việt Nam tử bộ giao thông vận tải sang trực thuộc Chính Phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về hàng không dân dụng đồng thời sắp xếp các doanh nghiệp hàng không thành Tổng công ty hàng không Việt Nam nhằm nâng cao khả năng hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên, căn cứ vào nghị định số 4/CP ngày 27/1/1996 của Chính Phủ phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty hàng không Việt Nam thì tổng công ty hàng không Việt Nam có 11 đơn vị hạch toán độc lập, 7 đơn vị hạch toán phụ thuộc và 2 đơn vị sự nghiệp

Tháng 5/1996 tổng công ty hàng không Việt Nam chính thức đi vào hoạt động với 20 đơn vị thành viên và Việt Nam AIRLINE làm nòng cốt hàng không dân dụng Việt Nam ngày nay là một trong những đơn vị kinh tế, ngành mũi nhọn của đất nớc

và đã trở thành hãng hàng không có uy tín trong khu vực

1.3 Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý hiện tại của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam:

Trang 25

Đứng đầu Tổng công ty hàng không Việt Nam là hội đồng quản trị trong đó các thành viên do nhà nớc chỉ định từ các bộ, ngành có liên quan nh bộ tài chính, giao thông vận tải, cục hàng không dân dụng, văn phòng chính phủ

- Khối khai thác:

Ban điều hành bay

Đoàn bay 919Trung tâm huấn luyện

- Khối tài chính

- Khối thơng mại:

Ban kế hoạch thị trờngBan tiếp thị hành kháchBan kế hoạch tiếp thị hàng hoá

Dịch vụ thị trờng

- Khối hành chính văn phòng

- Các công ty liên doanh khách sạnLiên doanh kho tàng

Liên doah chế biến suất ănLiên doanh dịch vụ đặt chỗ toàn cầuLiên doanh giao nhận hàng hóa

- Các đơn vị khác:

Đội máy bay Đoàn tiếp viên

Trang 26

Khí tài, trang thiết bị hàng khôngNgoài cơ cấu nh trên trực thuộc hãng còn có các văn phòng thơng mại miền Bắc, Trung, Nam và 14 văn phòng đại diện ở nớc ngoài mà hãng thiết lập

đờng bay tới Các hoạt động dịch vụ do 7 xí nghiệp đảm nhận gồm:

- Hai xí nghiệp bảo dỡng máy bay A75, A76

- Ba xí nghiệp phục vụ mặt đất Hà Nội, Đà Nẵng, và thành phố Hồ Chí Minh

- Hai xí nghiệp suất ăn, một ở Nội Bài, một ở Tân Sơn Nhất liên doanh với Hãng hàng không Cathay Pacific

Mô hình tổ chức của hãng hàng không quốc gia

Hội đồng quản trị

Khối tài chính

Khối hành chính

Các Công

ty liên doanh

Ban tiếp thị hàng hoá

Ban dịch vụ thị trường

Ngày đăng: 05/04/2013, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong hình vẽ trên đây Q1 có thể đợc bán với giá P1 cao hơn chi phí bình quân AC1. Lợi nhuận độc quyền thu đợc là ABP1AC1  - Duy trì và mở rộng thị trường vận chuyển hành khách Hàng không quốc gia Việt nam
rong hình vẽ trên đây Q1 có thể đợc bán với giá P1 cao hơn chi phí bình quân AC1. Lợi nhuận độc quyền thu đợc là ABP1AC1 (Trang 16)
Mô hình tổ chức của hãng hàng không quốc gia - Duy trì và mở rộng thị trường vận chuyển hành khách Hàng không quốc gia Việt nam
h ình tổ chức của hãng hàng không quốc gia (Trang 26)
5.1.4.Tình hình hoạt động của ViệtNam Arrlines trên thị trờng nội                                   địa trong năm 2001 -2003. - Duy trì và mở rộng thị trường vận chuyển hành khách Hàng không quốc gia Việt nam
5.1.4. Tình hình hoạt động của ViệtNam Arrlines trên thị trờng nội địa trong năm 2001 -2003 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w