1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÍCH HỢP SDNLTK&HQ (NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG)

72 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng là gì ?- Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp: nhiệt năng, điện năng được sinh r

Trang 1

TẬP HUẤN GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM

VÀ HIỆU QUẢ TRONG

TRƯỜNG TIỂU HỌC

BCV LÊ VINH SANG

CHUYÊN VIÊN SỞ GD&ĐT BẾN TRE

Trang 2

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ GIÁO DỤC SDNLTK VÀ HIỆU QUẢ

TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU ĐỢT TẬP HUẤN

Học viên nắm và thực hiện được:

- Mục tiêu, nội dung giáo dục SDNLTK&HQ của các

môn học.

- Phương pháp và hình thức dạy học tích hợp giáo

dục SDNLTK&HQ của các môn học.

- Cách khai thác nội dung và soạn bài để dạy học tích

hợp giáo dục SDNLTK&HQ.

Trang 3

HỌC VIÊN CÓ KHẢ NĂNG:

- Phân tích nội dung, chương trình môn học, xác định được các bài có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ của các môn học.

- Soạn bài và dạy học theo hướng tích hợp

giáo dục SDNLTK&HQ

- Tích cực thực hiện dạy học tích hợp giáo

dục SDNLTK&HQ vào các môn học.

Trang 6

B MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NĂNG LƯỢNG

VÀ GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

I Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả

1 Khái niệm năng lượng, các loại năng lượng 1.1 Năng lượng là gì ?

Trang 7

Năng lượng là gì ?

- Năng lượng là dạng vật chất có khả năng

sinh công bao gồm nguồn năng lượng sơ

cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp: nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng (Nghị định Chính phủ số 102/2003/NĐ-CP

ngày 03 /9/2003 Về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả).

Trang 8

1.2 Các loại năng lượng?

+ Năng lượng sơ cấp: tạm hiểu là nguồn

năng lượng "thô" có sẵn ngoài thiên

nhiên, muốn sử dụng, cần qua một giai

đoạn gọi là chuyển hoá năng lượng để trở thành điện năng, nhiệt năng, công năng…

+ Năng lượng thứ cấp: là những năng

lượng được sinh ra trong quá trình chuyển hoá những năng lượng thô như nêu trên.

Trang 9

2 Các loại năng lượng được sử dụng trong

sản xuất và đời sống

2.1 Phân loại theo nguồn gốc vật chất của năng lượng

- Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần

Đây là dạng năng lượng mà nhiên liệu sản sinh ra nó không có khả năng tái sinh và mất đi vĩnh viễn

Thành phần chủ yếu của nhóm năng lượng này là các dạng nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khí tự

nhiên) Các loại nhiên liệu này được hình thành

thông qua sự hoá thạch của động, thực vật trong một thời gian rất dài, tính tới hàng triệu năm

Trang 14

2.1 Phân loại theo nguồn gốc vật chất của năng lượng

(t.t)

Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần là

nguồn cung cấp chủ yếu năng lượng cho các

hoạt động sản xuất và đời sống của con người Tính đến những năm đầu thế kỉ XXI, năng

lượng hoá thạch cung cấp hơn 85 % tổng năng lượng tiêu thụ toàn cầu, và cung cấp 2/3 nguồn năng lượng tiêu thụ tại Mĩ Tuy nhiên đây cũng

là tác nhân chính làm ô nhiễm môi trường và làm tăng nhiệt độ trái đất

Trang 15

Năng lượng thay thế (hay năng lượng tái tạo)

Năng lượng thay thế là năng lượng thu được từ những nguồn ngoài 3 dạng nhiên liệu hoá thạch

đã đề cập ở trên, đó là:

+ Năng lượng hạt nhân + Năng lượng mặt trời + Năng lượng nước + Năng lượng sức gió.

+ Năng lượng địa nhiệt + Năng lượng thuỷ triều

Trang 16

* Năng lượng hạt nhân:

- Năng lượng hạt nhân có được bằng 1 trong 2 cách:

phân rã hạt nhân các nguyên tử, hoặc kết hợp hạt

nhân các nguyên tử -> mang lại nguồn năng lượng

khổng lồ, sạch rẻ và tương đối an toàn.

- Xử lí chất thải hạt nhân và an toàn trong vận hành nhá máy điện hạt nhân là mối quan tâm hàng đầu của

nhân loại.

* Năng lượng mặt trời:

- Là nguồn NL vô tận và không sản sinh ra chất thải gây

ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế: khó khăn khi thu thập ánh sáng mặt trời vào lúc thời tiết mây mù, chi phí sản xuất cao.

Trang 21

* Năng lượng nước:

Nước tràn xuống từ đập nhà máy thủy điện làm quay tua bin nối với máy phát điện Đây là nguồn NL sạch

và có tiềm năng to lớn (Canada, Mĩ và Brazil đứng

đầu về sản lượng điện từ thủy năng).

Hạn chế: Việc xây đập thủy điện ảnh hưởng sâu sắc tới môi trường xung quanh, làm thay đổi rất lớn hệ sinh thái của thượng nguồn và hạ nguồn.

* Năng lượng sức gió:

Đây là một nguồn tài nguyên vô tận và không gây ô

nhiễm môi trường.

Hạn chế: Sử dụng NL này đòi hỏi sự đầu tư lớn và lệ thuộc vào điều kiện thiên nhiên (giống như NL mặt trời).

Trang 27

Số thứ tự các Quốc gia có Công suất lớn về

sử dụng NL sức gió:

1.Đức: 22.247 MW; 2.Mỹ16.818; 3.Tây Ban Nha: 15.145; 4.Ấn Độ: 8.000; 5.Trung Quốc 6.050; 6.Đan Mạch 3.125; 7.Ý 2.726; 8 Pháp 2.454; 9.Anh 2.389; 10.Bồ Đào Nha 2.150; 11.Ca na đa 1.846; 12 Hà Lan 1.746;

13.Nhật 1.538; 14.Áo 982…Thế giới: 94.112

Trang 28

* Năng lượng địa nhiệt:

- Địa nhiệt là dạng NL tự nhiên sản sinh ra từ lòng đất và

giải phóng ra ngoài nhờ hoạt động của các núi lửa, suối nước nóng hay giếng phun Nước được hâm nóng tự

nhiên có thể sử dụng để làm nóng các tòa nhà, làm quay tua bin trong nhà máy nhiệt điện.

- Hạn chế: những thành phần hóa học trong hơi nước

nóng góp phần làm ô nhiễm không khí hoặc có thể có những khí độc từ lòng đất.

- Việc ứng dụng dòng thủy triều lên, xuống để quay cánh quạt chạy máy phát điện tiềm ẩn một nguồn năng lượng

vô tận Đây là nguồn NL sạch, không gây ô nhiễm môi trường.

Trang 33

* Năng lượng sinh khối:

- Một phần sinh khối (tổng lượng động thực vật và vi sinh vật trên một đơn vị diện tích) có thể sử dụng như nhiên liệu sản sinh ra nhiệt năng Gỗ, cây trồng phế phẩm

nông nghiệp, khoáng vật hay vật phẩm từ động thực vật

là những bộ phận của sinh khối Sinh khối trong rác

thải có thể được đốt cháy để tạo ra nhiệt năng hoặc

phân hủy thành mê tan,một loại khí tự nhiên (Tây Âu

có hơn 200 nhà máy đốt rác thải nhằm sản sinh ra

điện).

- Hạn chế: Nhiên liệu này liên quan đến việc khai thác

rừng và gây ảnh hưởng xấu tới môi trường qua việc

Trang 34

Giải thưởng Năng lượng Toàn cầu 2009 (Việt Nam đã giành giải thưởng với dự án “Xây dựng mô hình lò nung gạch gốm

liên tục bốn buồng sử dụng công nghệ khí hóa trấu”.

Trang 38

2.2.Phân loại theo mức độ ô nhiễm môi trường

- Năng lượng sạch:

Năng lượng sạch là những năng lượng

không gây ô nhiễm môi trường Có thể

kể ra những loại năng lượng sạch: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời,

năng lượng sức gió, năng lượng thuỷ

triều, năng lượng sức nước…

Trang 39

2.2 Phân loại theo mức độ ô nhiễm môi trường

(t.t)

- Năng lượng gây ô nhiễm môi trường:

Năng lượng gây ô nhiễm môi trường là

loại năng lượng khi sử dụng sẽ có

những tác động xấu đối với môi trường: các dạng năng lượng hoá thạch, năng

lượng lòng đất.

Trang 40

2.3 Vai trò của NL đối với đời sống con

người; việc khai thác, sử dụng NL và vấn đề môi trường; xu hướng sử dụng NL hiện nay

2.3.1 Vai trò của năng lượng đối với đời sống con

người:

- Đảm bảo các hoạt động cho sinh hoạt, sản xuất, hoạt động dịch vụ.

- Năng lượng cần cho sự sống của con người: đem lại

sự sống cho con người, vạn vật; phục vụ các nhu

cầu thiết yếu:sưởi ấm, nấu chín thức ăn, thắp sáng,

sử dụng các phương tiện giao thông…

- Năng lượng là thành tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất: công nghiệp, nông nghiệp, giao

thông vận tải…

Trang 41

2.3.2 Tình hình khai thác năng lượng và ảnh

hưởng đối với môi trường

- Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng do

sự khai thác không hợp lí: cạn kiệt các nguồn tài nguyên năng lượng hoá thạch, gỗ, củi…

- Sự ô nhiễm môi trường do khí thải của việc sử

dụng một số loại năng lượng có thể gây ô nhiễm.

- Sự biến đổi khí hậu, biến đổi môi trường do sử

dụng các nguồn năng lượng hóa thạch hoặc

những nguồn năng lượng trong lòng đất.

Trang 42

2.3.3.Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên

năng lượng hiện nay:

Đẩy mạnh việc sử dụng các nguồn năng lượng thay thế, đặc biệt là những năng lượng sạch đối với môi trường

Trang 49

2.4 Vai trò của việc sử dụng NLTK&HQ

đối với đời sống con người

2.4.1.Khái niệm sử dụng NLTK&HQ:

- Sử dụng tiết kiệm: sử dụng hợp lí, giảm hao phí

năng lượng trong quá trình sử dụng.

- Sử dụng hiệu quả: đảm bảo thực hiện được các hoạt

động cần thiết với mức tiêu phí năng lượng thấp nhất.

SDNLTK&HQ là sử dụng NL một cách hợp lí, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản

Trang 50

2.4.2 Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm và

hiệu quả nguồn năng lượng

- Do nguồn năng lượng truyền thống (năng lượng hoá thạch) ngày càng cạn kiệt.

- Do ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường của việc sử dụng các nguồn năng lượng phục vụ đời sống con người.

Trang 51

II Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và

hiệu quả trong trường tiểu học

* Thế nào là giáo dục SDNLTK&HQ?

Giáo dục SDNLTK&HQ là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục) hình thành, phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về SDNLTK&HQ,

* Mục đích của giáo dục SDNLTK&HQ:

Làm cho các cá nhân và cộng đồng hiểu được tầm

quan trọng của năng lượng và của việc

SDNLTK&HQ; đem lại cho họ kiến thức, thái độ và kĩ năng thực hành để tham gia phòng ngừa và giải quyết

Trang 52

* Sự cần thiết phải giáo dục SDNLTK&HQ

quan trọng của việc SDNLTK&HQ của con người là một trong những các nguyên nhân chính gây nên sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên NL và huỷ hoại môi trường Do vậy, cần phải giáo dục cho mọi người hiểu biết

về năng lượng, tầm quan trọng của việc

SDNLTK&HQ trong sự phát triển bền vững.

Trang 53

1 Mục tiêu GD SDNLTK&HQ ở trường tiểu học

+ Biết quý trọng, có ý thức sử dụng tiết kiệm NL

+ Có thái độ thân thiện với môi trường sống

- Về kĩ năng- hành vi:

+ Tham gia các hoạt động chống lãng phí, tiết kiệm NL.

Trang 54

2 Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ ở trường

tiểu học

- Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ được tích

hợp trong các môn học, hoạt động giáo dục với kiến thức, phương pháp, hình thức phù hợp:

+ Khái niệm NL, SDNLTK&HQ

+ Ý thức SDNLTK&HQ

+ Kĩ năng SDNLTK&HQ trong cuộc sống

+ Hình thành, phát triển và hành vi, thói quen trong SDNLTK&HQ.

Trang 55

3 Tầm quan trọng của việc giáo dục SDNLTK

& HQ trong trường tiểu học

- Cả nước có 7 triệu học sinh tiểu học, khoảng

trên 323.000 giáo viên ở gần 15.000 trường tiểu học

Giáo dục SDNLTK&HQ trong trường tiểu học tức là làm cho gần 10 % dân số hiểu biết các

vấn đề về năng lượng và SDNLTK&HQ

- Tỉ lệ này sẽ nhân lên nếu HSTH thực hiện tốt

việc tuyên truyền về SDNLTK&HQ trong cộng đồng.

Trang 56

* Hình thức, phương pháp đưa nội dung

SDNLTK&HQ vào trường tiểu học

1 Hình thức tích hợp:

- Tích hợp với nội dung bài học:

+ Toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài học phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục SDNLTK&HQ.

Trang 57

+ Thực hiện Chương trình giáo dục SDNLTKHQ:

+ Giáo viên và học sinh có ý thức, hành vi

SDNLTKHQ:

Trang 58

Một số ví dụ:

- Bài “Cắt, dán và trang trí ngôi nhà” (Môn Thủ công lớp 1).

Mục tiêu của bài học là học sinh biết cách cắt, dán và trang trí ngôi nhà; cắt, dán và trang trí được ngôi nhà.

Để đạt mục tiêu trên, giáo viên tổ chức 3 hoạt động chủ yếu:

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu ngôi nhà đã cắt, dán và trang trí.

Trong hoạt động này, học sinh phải quan sát và nhận biết được ngôi nhà có những bộ phận nào? Hình dáng và màu sắc các bộ phận của ngôi nhà ra sao ?

+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác mẫu

Ở hoạt động này, giáo viên hướng dẫn học sinh cách cắt, dán và trang trí để làm được ngôi nhà.

+ Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hành cắt, dán, trang trí ngôi nhà

Trang 59

Từ các hoạt động của bài học Thủ công,

giáo viên có thể lồng ghép giáo dục tiết kiệm năng lượng ngay trong hoạt động

1 Học sinh biết rằng, một ngôi nhà có những cửa sổ, cửa ra vào không những làm cho nhà có đủ ánh sáng, không khí trong nhà thoáng mát, mà còn tiết kiệm được năng lượng điện sử dụng chiếu

sáng, làm mát như đèn điện, quạt điện, máy điều hòa không khí

Trang 60

Khi tổ chức hoạt động 2 và 3, giáo viên

có thể lồng ghép giáo dục tiết kiệm năng lượng khi hướng dẫn học sinh trang trí ngôi nhà Giáo viên hướng dẫn học sinh trang trí thêm mặt trời và gắn thiết bị

thu năng lượng mặt trời thay thế cho

việc sử dụng điện năng trong sinh hoạt.

Trang 61

- Bài “ Gấp cái quạt”:

Sau khi học sinh đã làm được cái quạt bằng

giấy, giáo viên cho học sinh sử dụng quạt để

tạo gió Từ đó, từ đo giáo viên liên hệ với việc dùng sức gió để tiết kiệm năng lượng điện.

- Các bài học gấp cắt, dán biển báo giao thông

(lớp2) Có thể tích hợp giáo dục học sinh ý thức tiết kiệm nhiên liệu khi xe chạy; chấp hành luật

lệ giao thông, chống ùn tắc là tiết kiệm năng

lượng xăng dầu của các phương tiện giao

thông trên đường phố

Trang 62

- Các bài lắp ghép mô hình xe ( lớp 4, 5) , có thể tích hợp giáo dục học sinh việc tiết kiệm xăng, dầu, ga bằng việc gắn thêm trên phía đầu xe tấm pin mặt trời để sử dụng nguồn năng lượng mặt trời

chọn lắp cối xay gió, GV có thể tích hợp giáo

dục cho học sinh biết rằng: sử dụng sức gió sẽ tiết kiệm điện năng.

giáo dục cho học sinh biết: khi cơm đã cạn, cần nhỏ lửa để cơm không bị cháy mà còn tiết kiệm củi, ga trong quá trình nấu ăn.

Trang 63

Tổ chức các hoạt động theo chủ đề môn học gắn

với giáo dục sử dụng năng lượng TK&HQ:

- Trò chơi đóng vai tuyên truyền viên, phóng viên nhỏ về : + Tiết kiệm giấy (sau khi học các bài học Thủ công)

+ Tiết kiệm vải (sau khi học các bài học Khâu, thêu)

+ Tiết kiệm củi, ga (sau khi học các bài học Nấu ăn)

+ Tiết kiệm xăng, dầu chạy xe (” Lắp ghép mô hình xe).

- Thi tái chế rác thải làm đồ chơi, biểu diễn thời trang; tổ chức Hội chợ trao đổi ĐDHT, sách còn sử dụng được,tổ chức ”Đội Tình nguyện Xanh” của trường

- Có thể tổ chức cho học sinh viết những bài văn nêu cảm nghĩ hoặc vẽ về đề tài tiết kiệm năng lượng nêu trên

Những sản phẩm hay, bài viết hay có thể triển lãm hoặc

Trang 64

2 Các nguyên tắc tích hợp:

- Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không làm

thay đổi đặc trưng của môn học

- Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục SDNLTK&HQ có chọn lọc, có tính tập trung vào bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện.

- Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và kinh

nghiệm thực tế của các em

Trang 65

3 Phương pháp:

tích hợp trong nội dung môn học Vì vậy các phương pháp giáo dục SDNLTK

&HQ cũng chính là các phương pháp

dạy học bộ môn

để giáo dục SDNLTK&HQ đạt hiệu quả

Trang 66

+ Phương pháp tham quan, điều tra khảo sát thực tế

+ Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế

để giáo dục

+ Phương pháp thí nghiệm

+ Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp với

kĩ năng sống

+ Phương pháp nêu gương

+ Phương pháp thảo luận

+ Phương pháp trò chơi…

Trang 69

Một số lưu ý khi GDSDNLTK&HQ :

1.Nội dung, kế hoạch dạy học về GDSDNLTK

&HQ :

+ Tài liệu Bộ biên soạn là những phương án gợi

ý, CB-GV có thể vận dụng linh hoạt

+ Nội dung giáo dục tích hợp và lồng ghép về

GDSDNLTK &HQ được vào một số bài ở các môn cần đơn giản, thiết thực,nhẹ nhàng và đạt hiệu quả.

+ Tích hợp và lồng ghép GDSDNLTK &HQ ở

các bài về nước, điện, rác thải, chăm sóc cây xanh , giáo dục lồng ghép với các giáo dục

Trang 70

Một số lưu ý khi GDSDNLTK&HQ (t.t):

+ Giáo dục và hình thành hành vi,thói quen

SDNLTK &HQ cho HS

+ GDSDNLTK &HQ cho HS mọi thứ, mọi lúc, mọi nơi, trong sinh hoạt (ăn, uống, giải trí, đi lại), trong chi tiêu…: dùng đèn com-pắc,

dùng các loại xe, máy ít hao tốn xăng (năng lượng), khuyến khích đi bộ, đi xe đạp, đi lại bằng phương tiện giao thông công cộng…

+ Nói kỹ, liên hệ nhiều về các NL gần với HS; không nên nói nhiều về năng lượng nguyên

tử, năng lượng sạch.

Ngày đăng: 30/04/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức tích hợp: - TÍCH HỢP SDNLTK&HQ (NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG)
1. Hình thức tích hợp: (Trang 56)
1. Hình thức tích hợp (t.t) - TÍCH HỢP SDNLTK&HQ (NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG)
1. Hình thức tích hợp (t.t) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w