1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc

61 6,4K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nồng độ, galoactose, glucose, fructose, mantose được haapfs thu giảm dần theo thứ tự trọnglượng.1.2.4 Các acid hữu cơ và vitamin  Vitamin Trong cơ thể động thực vật với hàm lượng rất nh

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM



GVHD: Nguyễn Thị Mai Hương

Lớp: DHTP6CLT

Nhóm: 2SVTH:

Trang 2

DANH SÁCH PHÂN CÔNG TIỂU LUẬN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ DINH DƯỠNG THỨC ĂN Ở GIA SÚC 6

1.1 Nước 6

1.2 Chất hữu cơ 8

1.2.1 Lipid 8

1.2.3 Carbonhydrat 11

1.2.4 Các acid hữu cơ và vitamin 12

1.3 Chất khoáng 13

CHƯƠNG 2: THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GIA SÚC 15

2.1 Đặc tính 15

2.2 Phân loại 16

2.2.1 Phân loại theo nguồn gốc 16

2.2.2 Phân loại theo thành phần chất dinh dưỡng 16

2.2.3 Phân loại theo hàm lượng tinh bột 17

2.2.4 Phân loại theo khẩu phần ăn 17

2.2.5 Phân loại về mặt thức ăn tự nhiên 18

2.3 Nguồn nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn gia súc hỗn hợp 22

2.3.1 Nguyên liệu cụng cấp chất đường bột 23

2.3.2 Nguyên liệu cung cấp đạm 28

2.3.3 Nguyên liệu cung cấp khoáng 31

2.3.4 Sinh tố 32

2.3.5 Các chất bổ sung phi dinh dưỡng 32

CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN VÀ KHẨU PHẦN ĂN 35

3.1 Khái niệm 35

3.1.1 Tiêu chuẩn ăn 35

3.1.2 Nội dung tiêu chuẩn ăn 35

3.1.3 Khẩu phần ăn 37

3.2 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần : 37

3.2.1 Nguyên tắc khoa học: 37

Trang 4

3.2.2 Nguyên tắc kinh tế 38

3.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi 38

3.3.1 Phương pháp tính toán đơn giản 38

3.3.2 Sử dụng phần mềm trên máy vi tính 43

3.4 Một số công thức phối trộn 45

3.4.1 Công thức phối trộn thức ăn cho lợn 45

3.4.1.1 Phối trộn thức ăn có chất lượng trung bình: 45

3.4.1.2 Phối trộn thức ăn có chất lượng cao 46

3.4.2 Công thức phối trộn thức ăn cho bò: 46

3.5 Khả năng thay thế nguyên liệu 48

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC 49

4.1 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc 49

4.1.1 Nghiền nguyên liệu : 50

4.1.2 Trộn 50

4.1.3 Ép viên 50

4.1.4 Làm nguội 50

4.1.5 Sàng và phân loại thành phẩm 51

4.2 Kỹ thuật và sơ đồ chế biến thức ăn gia súc 51

4.3 Thiết bị dùng trong sản xuất thức ăn gia súc 54

4.3.1 Máy sấy hồng ngoại 54

4.3.2 Máy nghiền 55

4.3.3 Máy trộn 56

4.3.4 Máy ép viên 56

4.3.5 Sàng 57

4.3.6 Thiết bị làm nguội 57

4.4 Sơ đồ dây chuyền của một số hệ thống liên hợp máy 57

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 5

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.2: 20 loại aa 11

Bảng 1.3 Các acid amin không thay thế ở gia súc, gia cầm 12

Bảng 1.4 Thành phần acid amin không thay thế trong 13

Bảng 2.1 : Nhu cầu về năng lượng và chất đạm để tăng trưởng 30

Bảng 2.2 : Sơ lược về hàm lượng tối đa cho phép của một số chất khoáng và kim loại nặng trong hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh cho heo, bò, gia cầm ( quyết định số 104/2001/QĐ- BNN) 34

Trang 6

MỤC LỤC HÌNH

Hình 2.1 : hình ảnh về một số loại gia súc 16

Hình 2.2: Một số cây họ đậu 19

Hình 2.3: Cây cỏ voi dùng trong chăn nuôi bò công nghiệp 21

Hình 2.5: hình ảnh về cây bắp và quả bắp 25

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc 49

Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc ở một số xí nghiệp ở Việt Nam 53

Hình 4.4 Máy nghiền búa 55

Hình 4.5: Bồn trộn ngang 56

Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống máy chế biến hỗn hợp vi lượng 57

Hình 4.7: dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc dạng viên năng suất 5 – 6 tấn/ h 58

Hình 4.8: Sơ đồ dây chuyền chế biến thức ăn gai súc dạng bột và viên năng suất 10 – 15 tấn giờ do công ty Buhler thiết kế 59

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ Khôngchỉ ở các ngành công nghiệp - thương mại du lịch mà hiện nay chúng ta vẫn tiếp tục đầu tư chocác ngành nông nghiệp, ngành vốn được coi là lâu đời, truyền thống ở nước ta Không dừng lại ởcách làm lạc hậu xa xưa, các nhà khoa học các kỹ sư đã nghiên cứu thành công đưa ra nhiềugiống cây trồng, vật nuôi cho sản lượng cao

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều, càng cao của người tiêu dùng, giảm thời gian chăm sóc,tăng thu lợi nhuận của chủ sản xuất Những năm gần đây sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp

đã và đang phát triển mạnh mẽ Trong đó có các sản phẩm nổi tiếng như thức ăn hỗn hợp Con Còdành cho bò, thức ăn gia súc PROSY dành cho heo hay thương hiệu CON HEO VÀNG chuyênsản xuất thức ăn cho heo…

Được phân công tìm hiểu về nguyên liệu, quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc, nhómchúng tôi đã cố gắng tìm hiểu những điểm chính cần chú ý và đưa ra ở bài báo cáo dưới đây

Do thời gian nghiên cứu không nhiều, kiến thức hạn hẹp, không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng tôi mong được sự góp ý từ quý thầy cô và các bạn để bài làm được hoàn thiện hơn

Trang 8

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ DINH DƯỠNG THỨC ĂN Ở GIA SÚC [4], [5], [13], [14], [15], [16], [19]

Thức ăn là vật chất sau khi được con vật ăn vào có khả năng tiêu hóa, hấp thu và sử dụng.Khẩu phần ăn của gia súc đa sồ là những sản phẩm của thực vật, ngoài ra chúng được bổ xungthêm các loại thức ăn có nguồn gốc động vật như bột cá, bột sữa… Thực vật tổng hợp các hợpchất phức tạp từ các hợp chất đơn giản có trong không khí , đất, nước Đông vật sử dụng thực vậtlàm thức ăn và lấy nguồn năng lượng thực vật để duy trì sự sống, tổng hợp mô của cơ thể Độngvật và thực vật chứa đựng thành phần hóa học cơ bản tương tự nhau

Thành phần chính của thức ăn bao gồm: nước và chất khô Trong đó chất khô chia làm 2 loại:chất vô cơ là chất khoáng và chất hữu cơ là carbohydrate, lipid, protein, vitaminvà các acid hữucơ

1.1 Nước

 Hàm lượng nước trong cơ thể

Thú non có quá trình trao đổi chất mạnh nên hàm lượng nước trong cơ thể cao ví dụ nướctrong bào thai bê 95%, trong cơ thể bê non 80%, trong cơ thể bò trưởng thành 60%

Hàm lượng nước chứa trong thực vật cũng liên quan theo giai đoạn tăng trưởng của cây Câynon chứa nhiều nước hơn cây trưởng thành Tùy từng loại cây, giống cây mà hàm lượng nướcthay đổi

Sự phân bố nước trong các cơ quan bộ phận thay đổi tùy theo chức năng của các bộ phậnnhư: máu 90-92%, cơ 72-78%, 45% ở xương, 5% trong răng

 Nguồn nước cung cấp cho cơ thể

Có 3 nguồn chính là: nước uống, nước trong thức ăn và nước do trao đổi chất

- Nước luôn có sẵn trong thức ăn của gia súc trên dưới 10% tùy loại thức ăn Hàngngày gia súc tiêu thụ 1 lượng lớn nước uống tùy theo loài và theo thức ăn

Trang 9

- Nước do trao đổi chất sinh chủ yếu từ các phản ứng oxy hóa các dưỡng chất hoặctổng hợp protein khử nước.

 Nước thải từ gia súc

- Lượng nước thải ra trong phân: tùy thuộc vào hình thức của thức ăn Khi thức ănđược tiêu hóa càng nhiều thì lượng nước thải ra trong phân càng ít, ngoài ra nó còn phụthuộc vào loài gia súc Nước trong dịch tiêu hóa vào ruột rất lớn nhưng nước trong phânthường ít vì hần lớn nước trong các dịch tiêu hóa được hấp thu trở lại Càng tăng mức

độ chất khô ăn vào thì tỷ lệ nước mất đi càng cao

- Lượng nước thải trong nước tiểu Thận làm nhiệm vụ điều tiết thể tích, thành phầnthể dịch, bài thải nước nhiều hay ít thay đổi tùy vào nhiều yếu tố như: lượng nước đưađến thận và từ thận đi ra, số lượng các sản phẩm dị hóa như muối khoáng và những chất

do trao đổi nội sinh như urê vì nước giữ vai trò hòa tan các chất này Nên lượng protein,khoáng của thức ăn càng cao thì lượng nước trong nước tiểu tăng và nhu cầu nước củavật nuôi cũng tăng Nước của nước tiểu cũng thay đổi tùy loài động vật do sự khác biệt

về sản phẩm cuối cùng của sự dị hóa đạm

- Nước trong hơi thở, mồ hôi: số lựợng nước thoát ra càng nhiều khi vật nuôi ở môitrường nóng và hoạt động mạnh

 Ảnh hưởng của sự thiếu nước

Các loài gia súc khác biệt nhau về khả năng dự trữ nước và sức chịu đựng điều kiện thiếunước ở người khi lựợng nước mất đi 4-5% thì thể trạng có dấu hiệu bực bội, chán ăn Khi lựợngnước mất đi 6-10% thì nhức đầu, đi không vững, lạc giọng, khó thở, tái xanh Khi lựợng nướcmất đi 12-14% thì matứ thụt, da nhăn, miệng không nuốt được, ngât Độ nhớt trong máu tăng vàchảy chậm Tim đập nhanh, khi tim không còn đủ sức đẩy máy chảy thì nhiệt thoát ra từ bêntrong, than nhiệt tăng, có thể chết Môi trường nóng, nước mất 12% thì sẽ chết Lạc đà chịu kháttốt hơn các động vật khác do ăn toàn carbohydrate dẫn đến ít sinh urê, long dày giảm thoát hơinước qua da, phân khô

 Nhu cầu nước của gia súc

Vật uống nhiều nước không ảnh hhưởng nhiều đến sức khỏe của vật nuôi Nhu cầu nước củavật nuôi thay đổi tùy loại động vật, tình trạng cơ thể

Trang 10

Bảng 1.1 Nhu cầu nước bình quân của gia súc vùng ôn đới

- Là dung môi hòa tan, chuyên chở vitamin tan trong dầu

- Trong khẩu phần ăn chất béo có tác dụng cải thiện tính chất lý học của thức ăn như giảm

độ bui, tạo mùi vị thơm ngon

 Hàm lượng lipid:

Lipid có trong cả động vật và thực vật ở động vật hàm lượng mỡ thay đổi tùy thuộc vào độtuổi, tình trạng dinh dưỡng của con vật Con vật béo chứa 43% nước, 41% mỡ Hàm lượng lipidtrong thực vật tương đối thấp Ví dụ như ở cỏ non chỉ chứa 40-50g/kg chất khô Lipid trong lánhiều hơn cọng và nhiều nhất là những hạt có dầu như đậu phộng, đậu nành, hướng dương….Những hạt có dầu thường luôn giàu protein hơn hạt ngũ cốc

 Nhu cầu của gia súc:

Ở gia súc nhai lại, chúng không chịu được khẩu phần ăn nhiều chất béo, với khẩu phần ăn10% chất béo bò sẽ ngưng tiêu hóa ở da cỏ và dạ múi khế ở người tỷ lệ chất béo có thể lên đến40%, gia cầm 20-30%, đa số là 10%

1.2.2 Protein

 Vai trò:

Protein là thành phần cấu tạo nên tế bào mặt ở tất cả các cơ quan trong cơ thể Xúc tác sinhhọc: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa (enzyme) Điều hòa các hoạt động sinh lý

Trang 11

(hoocmon) Vận chuyển các chất (Hemoglobin) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và

cơ thể (Actinin, Myosin) Dự trữ chất dinh dưỡng (abumin, casein)

 Hàm lượng protein trong cơ thể

Thịt động vật có nhiều protein nhất là thịt gà có 23,3g/100g Các loại thuỷ hải sản có hàmlượng protein cao nhất, tiếp đến là các loại thịt, cá nước ngọt, sữa, trứng Protein thực vật: Thựcphẩm có nhiều protein nhất là đậu vàng, cứ 100g thì có 36,6g, tiếp đến là các loại đậu khác,vừng, ngũ cốc

Thức ăn protein sau khi được tiêu hóa, hấp thu dưới dạng các acid amin Các acid amin

sẽ theo máu về gan tuần hoàn tới các mô bào Ngoài các acid amin có nguồn gốc từ thức ăn, máucòn tiếp nhận các acid amin là sản phẩm của quá trình phân giải protein trong các tổ chức

 Cơ thể và thực phẩm đều do các axit amin khác nhau tạo nên

Con người cần đến trên 20 loại axit amin, trong đó có 8 loại không thể tự có trong cơ thể, rấtcần hấp thụ từ các món ăn, đó là isoleucin, leucin, valin, methionin, phenibalanin, threonin,tryptophan và lysin

Tên axit amin Viết tắt Tính chất

Trang 12

nhịp tim, mệt mỏi, thiếu máu, sức đề kháng kém, ăn không ngon, cơ bắp teo lại, khớp xương rãrời

Tuy nhiên cũng không thể ăn quá nhiều chất protein trong thức ăn Khi chất protein thay thếtrong cơ thể sẽ sản sinh ra amin, nước tiểu chứa chất azote, trong đó amoniac là chất có hại, phảitrải qua xử lí giải độc ở gan mới có thể từ thận bài tiết ra ngoài, ăn nhiều protein sẽ gây hại chogan và thận

Cơ thể động vật khác với cơ thể thực vật là nó không tự tổng hợp được toàn bộ các acidamin Những acid amin cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoàivào gọi là các acid amin không thay thế (cần thiết, thiết yếu) Tùy theo loại gia súc, giai đoạnsinh trưởng, phát dục và mối quan hệ chuyển hóa lẫn nhau mà số lượng các acid amin không thaythế ở các loại gia súc có khác nhau

Bảng 1.3 Các acid amin không thay thế ở gia súc, gia cầm

Leu-phan

Trypto-alanine Valine

Phenyl-onine

Methi-nine

Threo-Leucine

cineLúa

Trang 13

 Tiêu hóa và hấp thu:

Sản phẩm cuối của quá trình tiêu hóa là các amino acid và các oligo và peptid nhỏ Chúng đivào tế bào, biểu mô của ruột non, ở đây cúng được thủy phân Các amino acid được hấp thu từruột non bằng con đường chủ động phần lớn phụ thuộc vào sự có mặt của Na, chúng được đưađến tĩnh mạch cửa rồi đến gan Na không cần thiết dể hấp thu glycin, proline và lysine

1.2.3 Carbonhydrat

 Hàm lượng Carbohydrate

Carbohydrate Là hợp chất có chứa nhiều nhóm chức OH (polyalcol) và một nhóm CHO(aldehyde) hoặc một nhóm CO (ketone) Là sản phẩm chính của quá trình quang hợp (thực vật,tảo, vi khuẩn)

Tính trên trọng lượng khô hàm lượng carbohydrate có trong thực vật 80 – 90%, động vật <2%

 Vai trò:

Carbohydrate chủ yếu sinh năng lượng trong dinh dưỡng gia súc Nhu cầu vềcarbohydrate của gia súc là nhằm thỏa mãn yêu cầu năng lượng để duy trìvà sản xuất

 Nhu cầu dinh dưỡng:

Nhu cầu về carbohydrate ở từng loài và từng lứa tuổi khác nhau

Ví dụ: đối với gia súc non đòi hỏi carbohydrate chuyên biệt vì hệ enzyme tiêu hóa của độngvật biến đỏi theo lứa tuổi Vật non cần có lactose vì không tiêu hóa được bột Càng lớn amylasecàng nhiều thì con vật mới có thể sử dụng tinh bột được

Nhu cầu về chất xơ thay đổi tùy loài: Động vật nhai lại 10 – 23%, Heo 5-7%, Gà thịt 3-5%,

Gà đẻ 5-7%

 Tiêu hóa và hấp thu:

các aldose như glucose được hấp thu bằng cách chủ động do các chất vận chuyển chuyên chởqua màng tế bào cào hệ thống cửa của gan Tỷ lệ hấp thu các đường rất khác nhau Ở cùng 1

Trang 14

nồng độ, galoactose, glucose, fructose, mantose được haapfs thu giảm dần theo thứ tự trọnglượng.

1.2.4 Các acid hữu cơ và vitamin

 Vitamin

Trong cơ thể động thực vật với hàm lượng rất nhỏ nhưng chúng cần thiết cho hoạtđộng chuyển hoá bình thường của cơ thể sinh vật Thực vật có khả năng tự tổng hợp vitamin theonhu cầu cơ thể còn động vật có ít hoặc không có khả năng này vì thế đa phần động vật lấyvitamin từ thức ăn cung cấp từ thức ăn

Một số vitamin quan trọng trong dinh dưỡng gia súc:

Các vitamin tan trong dầu: A, D2, D3, E, K

Các vitamin tan trong nước B1, B2, B6, B12, D

o Tiêu hóa và hấp thu: các vitamin tan trong dầu hấp thu qua màng ruột bằng con đườngkhuyếch tán đơn giản bên trong tế bào chúng sẽ kết hợp với các proteinđể đi vào hệ tuầnhoàn chung như lipoprotein Các vitamin tan trong nước được hấp thu bằng con đườngkhuếch tán vận chuyển chủ động

 Acid hữu cơ: trong cơ thể động thực vật thường thấy các acid như citric, malic, fumalic,succinic và butyric Chỉ với 1 hàm lượng nhỏ nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trongquá trình trao đổi chung của tế bào

1.3 Chất khoáng

 Hàm lượng trong cơ thể: Chất khoáng (hay còn gọi là chất vô cơ) trong cơ thể động thựcvật với hàm lượng thấp Calcium và phosphor là hai thành phần quan trọng ở động vật.Kalium và silic thì quan trọng ở thực vật Ngoài ra còn có một số chất khoáng khác nhưsắt, đồng, bạc, kẽm, crôm, magan, selen, cobalt, fluor, silic, molybden, boron (5)

 Vai trò:

 xây dưng và tu bổ cấu trúc cơ thể

 Điều hợp họat động cơ thể: điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào như K, Na, Cl.Cân bằng acid-bazo được điều hòa bởi protein (acid amin) và khoáng (K, Na, Cl).Điều hòa hoạt động của enzyme (Cu, Mg) tác động trên chức năng của bắp thịt(Ca) kích thích tim (Na, K)

 Là cấu tử vô cơ của các hợp chất hữu cơ của cơ thể như protein và lipid

Trang 15

 Một số các cấu tử khoáng có chức năng đặc biệt: Fe là thành phần trong nhân hemecủa hemoglobin quan trọng trong hô hấp, cobalt là cấu tử của vitamin B12…

o Tiêu hóa và hấp thu:

Trong cơ thể gia súc, quá trình tiêu hóa các chất hydrat cacbon, lipit và protein giải phóng cácchất khoáng có trong thức ăn Các chất ấy có thể là chất không tan như là oxalat-phytate vàkhông được hấp thu, hoặc có thể tan trong dung dịch nước của các muối K và Na và một số khácnhư muối của các axit yếu (axit hữu cơ và cacbonat) thì được biến thành muối clorua (do HClcủa dạ dày) để được hấp thu Một số chất khoáng của các chất hữu cơ như S của axit amin thìđược hấp thu dưới dạng khoáng như trường hợp của sắt (Fe) của hemoglobin

Nói chung, điều kiện cần thiết để một chất khoáng được hấp thu là chất khoáng ấy phải tantrong nước và thẩm thấu được Căn cứ vào tốc độ hấp thu thì các muối được phân hạng như sau:

Hấp thu nhanh nhất: Clorua, Bromua, Iodua, Butyrat

Hấp thu khá

Hấp thu ít : Phosphat, Citrat, Tatrat

Không hấp thu : Oxalat, Phytat

o Tính độc:

Như đã đề cập trên đây, tất cả các chất khoáng đều có thể gây độc nếu gia súc ăn một lượnglớn Khoảng cách giữa an toàn giữa nhu cầu và liều gây độc rất khác nhau ở từng chất và từngđiều kiện cụ thể Ví dụ, NaCl có thể gây co giật ở lợn và chết nếu chỉ cần cho ăn với lượng cao 4-

5 lần so nhu cầu và hạn chế uống nước, nhưng nếu được uống nước thoải mái thì không ảnhhưởng; hay là Zn, lợn cần 25-50 ppm trong khẩu phần nhưng liều gây độc cao gấp 20-40 lần

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GIA SÚC 2.1 Đặc tính

Hình 2.1 : hình ảnh về một số loại gia súc

( nguồn: http://niemtin.free.fr/channuoibenvung.htm )Thức ăn gia súc được xem là hỗn hợp những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật,

vi sinh vật, khoáng vật, chất tổng hợp hóa học v.v mà động vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thu đểduy trì sự sống, phát triển và tạo ra sản phẩm Ngoài ra thức ăn gia súc còn phải không để lạinhững tồn dư trong sản phẩm động vật có thể gây ảnh hưởng sức khỏe người tiêu thụ Khái niệmnày có tính tương đối, tùy theo loài gia súc, đặc điểm của từng loại thức ăn cũng như trạng tháisinh lý của thú lúc sử dụng thức ăn Thí dụ như lá cây so đũa không thể cho gà, heo ăn nhiều vì

có chất độc làm giảm sự sinh trưởng nhưng khi dùng cho dê thì đây lại là loại thức ăn có giá trịtốt vì dê có thể tiêu hóa được lá so đũa và không bị ảnh hưởng bởi các độc tố bên trong Một sốloại kháng sinh, chất hỗ trợ tăng trưởng trước đây được sử dụng trong thức ăn gia súc nhưng nay

đã không được chấp nhận làm thức ăn trong chăn nuôi vì sau khi được thú sử dụng, vẫn còn lưulại trong sản phẩm (thịt, trứng, sữa) và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng

Sự sinh sản, phát triển và giá trị sản phẩm mà gia súc cho ta phần lớn phụ thuộc vào sốlượng và chất lượng thức ăn mà con vật nhận được Vì vậy muốn phát triển ngành chăn nuôi thìtrước tiên phải phát triển ngành chăn nuôi gia súc Chế độ dinh dưỡng cho con vật, từng loại giasúc đều phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật trong ngành sản xuất thức ăn đó

Nếu ta có chế độ thức ăn hoàn hảo cho con vật thì cùng một lượng thức ăn con vật sẽ nhậnđược giá trị sử dụng lớn hơn Thức ăn hỗn hợp cho gia súc là một hỗn hợp đồng nhất được lấy từcác thành phần thức ăn riêng lẻ, được làm sạch và nghiền nhỏ đến kích thước nhất định, đượctrộn với nhau theo một thực đơn mà nhà nước quy định Các thực đơn dùng làm thức ăn hỗn hợp

Trang 17

cho gia súc tùy thuộc vào loại gia súc, giai đoạn phát triển, mục đích chăn nuôi và yêu cầu chấtlượng sản phẩm Thức ăn hỗn hợp cho gia súc có ưu điểm lớn- đáp ứng nhu cầu đầy đủ số lượng,chất lượng của mỗi vật nuôi và hiệu quả sử dụng các thức ăn riêng lẻ cao Ví dụ; có thể sử dụngmột vài thành phần thức ăn mà nếu để riêng lẻ nó không thể làm thức ăn gia súc được (nó pháhoặc làm chất lượng thức ăn kém hoặc hàm lượng sử dụng ít)

2.2 Phân loại

Mục đích: sử dụng một cách hợp lý các loại thức ăn để tiết kiệm thức ăn và nâng cao sảnlượng chăn nuôi

2.2.1 Phân loại theo nguồn gốc

Căn cứ vào nguồn gốc thức ăn được chia thành các nhóm sau:

 Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật: Trong nhóm này có thức ăn xanh, thức ăn rễ,củ quả,các loại hạt, sản phẩm phụ của ngành chế biến nông sản: thức ăn xơ, rơm rạ, dây lang,thân lá lạc, thân cây ngô, các loại cám, khô dầu ( do các ngành chế biến dầu ) bã bia,rượu, sản phẩm phụ Nhìn chung các loại thức ăn này là nguồn năng lượng chủ yếu chongười và gia súc, ngoài ra còn cung cấp vitamin, protein thô, các loại vi khoáng, khángsinh, hợp chất sinh học

 Thức ăn có nguồn gốc động vật: gồm tất cả các loại sản phẩm được chế biến từ nguyênliệu động vật như bột cá, bột tôm, bột thịt, bột sữa và bột huyết Hầu hết thức ăn động vật

có protein chất lượng cao, có đủ các acid amin thiết yếu, các nguyên tố khoáng và 1 sốvitamin A, D, E, K, B12…Tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng trong động vậtcao hay thấp phụ thuộc vào cách chế biến, làm thức ăn bổ sung protein quan trọng trongkhẩu phần của gia súc

 Thức ăn có nguồn gốc vi sinh vật

 Thức ăn có nguồn khoáng chất: gồm các loại bột sò, bột đá vôi và các muối khoáng khácnhằm bổ sung chất khoáng đa lượng và vi lượng

2.2.2 Phân loại theo thành phần chất dinh dưỡng

Phương pháp này dựa vào hàm lượng dinh dưỡng chính có trong thức ăn: protein, lipid,glucid, nước…để chia thành các nhóm

 Thức ăn giàu đạm: khi hàm lượng protein lớn hơn hoặc bằng 14%

Trang 18

 Thức ăn giàu chất béo: khi hàm lượng chất béo lớn hơn 20% Dùng để cung cấp 1 lượnglipid thích hợp trong khẩu phần đã đủ hàm lượng vật chất khô nhưng giá trị năng lượngcòn quá thấp.

 Thức ăn giàu tinh bột: khi hàm lượng tinh bột lớn hơn 20%, gồm các loại hạt ngũ cốc,ngô, thóc, cám, bột khoai mì…Thức ăn này chiếm tỷ lệ rất lớn trong khẩu phần thức ăngia súc dạ dày đơn, nó là nguồn năng lượng dễ tiêu hóa, hấp thu và giá thành rẻ

 Thức ăn giàu nước: khi hàm lượng nước lớn hơn 70% Ví dụ: thức ăn củ quả, bia, rauxanh, bèo…

 Thức ăn giàu xơ: khi hàm lượng xơ thô 18% trở lên Loại thức ăn này là sản phẩm chếbiến ngành trồng trọt như dây lang, dây lạc, rơm rạ, thức ăn này ít có ý nghĩa đối với giasúc dạ dày đơn nhưng lại chiếm tỷ lệ lớn trong khẩu phần gia súc nhai lại

 Thức ăn giàu khoáng: gồm các loại muối khoáng, bột xương, bột sò, muối ăn…

 Thức ăn giàu vitamin: bột rau xanh, dầu gan cá…

 Thức ăn bổ sung khác: gồm các loại thức ăn chứa kháng sinh, các hợp chất chứa ni tơ, cáchợp chất chống oxy hóa và các chất kích thích sinh trưởng

2.2.3 Phân loại theo hàm lượng tinh bột

2.2.4 Phân loại theo khẩu phần ăn

 Thức ăn có khẩu phần ăn đầy đủ: loại thức ăn có chứa đầy đủ, hài hòa mọi chất cho convật đảm bao choc con vật có đầy đủ dinh dưỡng cho nên không cần bổ sung gì ngoài thức

Trang 19

2.2.5 Phân loại về mặt thức ăn tự nhiên

4 - 5% về số lượng loài, có nơi còn ít hơn và hầu như không đáng kể về năng suất Đậu đỗ thức

ăn gia súc ở nước ta thường giầu protein thô, vitamin, giầu khoáng Ca, Mg, Mn, Zn, Cu, Fenhưng ít P, K hơn cỏ hoà thảo Tuy vậy hàm lượng protein thô ở thân lá cây đậu đỗ trung bình167g/kg chất khô, xấp xỉ giá trị trung bình của đậu đỗ nhiệt đới, thấp hơn giá trị trung bình củađậu đỗ ôn đới (175g/kg chất khô)

Đậu đỗ thức ăn gia súc thường có hàm lượng chất khô 200 - 260 g/kg thức ăn, giá trị nănglượng cao hơn cỏ hoà thảo

Ưu điểm của đậu đỗ thức ăn gia súc là khả năng cộng sinh với vi sinh vật trong nốt sần ở rễnên có thể sử dụng được nitơ trong không khí tạo nên thức ăn giàu protein, đậu đỗ cũng giàuvitamin, giàu khoáng đa lượng và vi lượng dễ hấp thu Nhược điểm cơ bản của đậu đỗ thức ăngia súc là thường chứa chất ức chế men tiêu hoá hay độc tố làm cho gia súc không ăn đượcnhiều Bởi vậy cần thiết phải sử dụng phối hợp với cỏ hoà thảo để nâng cao hiệu suất sử dụng

Trang 20

thức ăn Hiện nay ở nước ta chưa có nhiều giống đậu đỗ thức ăn xanh, giống stylo và keo dậuđược chú ý hơn cả

- Đậu Stylo (stylosanthes): Là đậu đỗ nhiệt đới, thân thảo, chịu hạn, thích hợp với đấtnghèo dinh dưỡng và chua Stylo thường có lông và hàm lượng xơ cao nên gia súc không thích

ăn tươi Người ta thường dùng cỏ stylo phủ đất chống xói mòn Kết hợp làm thức ăn gia súc, hàmlượng chất khô của stylo tương đối cao, trung bình 240g/kg chất xanh Trong chất khô hàm lượngprotein thấp(155-167g/kg CK) xơ cao (266-272g/kg) thường thì đậu stylo được gieo xen với cỏghinê hay pangola để chăn thả hoặc làm cỏ khô Hiện nay có các giống Stylo-Cook (giống lâunăm) Stylo-Verano (giống 1 năm) Stylo-Verano đã phát tán tự nhiên ở một số vùng miền Namnước ta

- Đậu keo dậu (Leucaena leucocephala): còn có tên là bình linh (Nam Bộ), táo nhơn (TrungBộ) hay bọ chít keo dậu phát triển ở hầu hết các vùng sinh thái ở nước ta, nhưng nhiều ở NamTrung Bộ, như ở Khánh Hoà Keo dậu sinh trưởng tốt trên đất thoát nước, ít chua, có thể thíchứng với đất mặn vừa ven biển Keo dậu chịu khô hạn rất tốt nhưng không chịu úng đặc biệt là khicòn non Bột keo dậu là thức ăn bổ sung caroten, vitamin, chất khoáng cho gia cầm và gia súcnon Lượng protein trong lá keo dậu khá cao (270 - 280 g/kg CK) tỷ lệ xơ thấp (155 g/kg CK) vàhàm lượng caroten khá cao (200 mg) Keo dậu có chứa độc tố mimosine nên chỉ sử dụng dưới25% trong khẩu phần gia súc nhai lại, dưới 10% đối với lợn và dưới 5% đối với gia cầm

Lượng protein thô tính trong chất khô của cỏ hoà thảo ở nước ta trung bình 9,8% (75-145g/

kg chất khô) tương tự với giá trị trung bình của cỏ hoà thảo ở nhiệt đới Hàm lượng xơ khá cao(269 - 372 g/kg chất khô) Khoáng đa lượng và vi lượng ở cỏ hoà thảo đều thấp đặc biệt là nghèocanxi và phốt pho

Trang 21

Từ những đặc điểm trên khi sử dụng cỏ hoà thảo cần chú ý:

Cỏ hoà thảo trong vụ xuân thường nhiều nước giá trị dinh dưỡng cao cần cho ăn kết hợp thức ănthô (rơm; cỏ khô) Trong mùa hè (mùa sinh trưởng nhanh) cần thu hoạch đúng lứa, không để cỏ

Cỏ hoà thảo thường thiếu canxi và phốt pho, cần cho ăn phối hợp với các loại lá cây, đặc biệt làcây bộ đậu

- Cỏ voi (Pennisetum purpureum): Cỏ thân đứng, là dài và nhân giống chủ yếu bằng đoạnthân hay bụi Cỏ voi thuộc nhóm cây tổng hợp chuỗi 4 cacbon (C4) có khả năng thâm canh cao.Trong điều kiện thuận lợi có thể đạt 25 - 30 tấn chất khô trên 1 hecta trong 1 năm với 7 - 8 lứacắt Đôi khi có thể đạt năng suất cao hơn nếu đáp ứng đủ phân bón và nước Hàm lượng proteinthô ở cỏ voi trung bình 100 g/kg chất khô Khi thu hoạch ở 30 ngày tuổi, hàm lượng protein thôđạt tới 127 g/kg chất khô Lượng đường ở cỏ voi trung bình 70 - 80 g/kg chất khô Thường thì cỏvoi thu hoạch 28 - 30 ngày tuổi làm thức ăn xanh cho lợn và thỏ; khi sử dụng cho bò có thể thuhoạch ở 40 - 45 ngày tuổi; trong trường hợp làm nguyên liệu ủ chua có thể cắt ở 50 ngày tuổi ởViệt Nam thường sử dụng các giống cỏ voi thân mềm như cỏ voi Đài Loan, Selection I, cácgiống King grass

Hình 2.3: Cây cỏ voi dùng trong chăn nuôi bò công nghiệp

(Nguồn:http://hoinongdan.cantho.gov.vn/?tabid=109&ndid=190&key)

- Cỏ ghinê: (cỏ sữa, Panicum maximum) Là giống cỏ phổ biến ở các vùng nhiệt đới, cókhả năng chịu hạn tốt, thích hợp với nhiều loại đất Cỏ ghinê có thể thu hoạch 7 - 8 lứa trong nămvới năng suất từ 10 - 14 tấn chất khô/hecta Cỏ có thể trồng để chăn thả hay thu cắt cho ăn tạichuồng Nếu thu hoạch ở 30 ngày tuổi giá trị dinh dưỡng cao (139g protein thô 303g xơ và 1920

Trang 22

- 2000 kcal/kg chất khô) Cỏ ghinê nhanh ra hoa và ra hoa nhiều lần trong năm vì vậy nếu để cỏgià giá trị dinh dưỡng giảm nhanh ở Việt Nam hiện có tập đoàn cỏ ghinê khá phong phú: dòngK280 chịu hạn tốt, dòng Likoni chịu bóng dâm vừa phải và thích hợp chăn thả, dòng I429 lá tothích hợp với chế độ thu cắt trong vườn gia đình chăn nuôi nhỏ

- Cỏ pangola (Digitaria decumbens): cỏ thân bò lá nhỏ, ưa nóng, chịu dẫm đạp, được dùng

để cắt làm cỏ khô hay chăn thả Cỏ Pangola có thể thu cắt 5-6 lứa trong một năm với năng suấtchất khô trung bình 12-15 tấn/ha/năm Trong trường hợp làm cỏ khô có thể cắt với chu kỳ dàingày hơn mặc dù protein có giảm đôi chút (70 - 80 g/kg chất khô) lượng xơ cao (330 - 360 g/kgchất khô) năng lượng trao đổi: 1800 Kcal hay (7.5 - 7.8 MJ) trong 1kg chất khô Hiện nay có 2giống pangola: giống thông thường và giống Pa-32 Giống thông thường lá nhỏ, xanh sẫm, thânmảnh được sử dụng nhiều hơn giống Pa-32

và vụ đông Tuy nhiên các chất dinh dưỡng trong phụ phẩm nông nghiệp không đủ đáp ứng nhucầu của gia súc, cho nên cần bổ sung thêm một phần cỏ xanh hoặc các loại thức ăn khác Trongloại này cỏ khô chiếm 50% Trong rơm có 3-4% protein, 25-35% cellulose, 1.5-2% chất khoáng,trong rơm có ít photpho và carotene Tỷ lệ rơm có thể dùng cho đàn gia súc 50-55% Lõi ngô có3-5% protein, 30-32% cellulose, 2% chất khoáng Tỷ lệ lõi ngô và thân cây ngô có thể dùng chođộng vật nhai lại là 70% Ngoài ra còn có thể sử dụng vỏ quả dứa

Rơm: Hàng năm ước tính ở nước ta có khoảng 25 triệu tấn rơm (1 lúa: 0,8 rơm) Rơm có

hàm lượng xơ cao (320-350 g/kg CK) nghèo protein (20-30g/kg) Chất xơ của rơm khó tiêu hoá

vì bị lignin hoá Nếu được kiềm hoá bằng urê, amoniac hay xút sẽ làm tăng tỷ lệ tiêu hoá và giátrị dinh dưỡng Tuy giá trị dinh dưỡng của của rơm thấp nhưng lại là nguồn thức ăn rẻ tiền vànông dân có tập quán sử dụng từ lâu đời

Trang 23

Hình 2.4: hình ảnh trâu đang gặm rơm

( Nguồn: http://www.tienphong.vn/Thoi-Su/554320/Nhao-nhac-noi-dinh-lu-tpov.html)

Cây ngô sau khi thu bắp:Là nguồn thức ăn thô quan trọng cho trâu bò ở nhiều vùng Giá trị

dinh dưỡng của chúng phụ thuộc vào giống ngô và thời vụ thu hoạch Trong 1 kg thân cây ngô có

600 - 700 g chất khô, 60 - 70 g protein, 280 - 300 g xơ Tỷ lệ sử dụng và giá trị dinh dưỡng củathân cây ngô sẽ được nâng lên nếu được chế biến bằng urê hoặc amoniac

Cỏ khô: Có giá trị dinh dưỡng cao hơn so với các loại phụ phẩm nông nghiệp khác Chất

lượng của chúng phụ thuộc vào giống cỏ, điều kiện thời tiết lúc phơi khô (nếu gặp mưa chất dinhdưỡng sẽ kém), cũng như điều kiện bảo quản Cỏ khô được phơi kiệt, cho đến lúc hàm lượngnước chỉ còn 15 - 17% Khi độ ẩm trong cỏ khô còn trên 18%, các vi sinh vật và nấm mốc dễphát triển làm giảm giá trị dinh dưỡng của cỏ khô trong quá trình bảo quản Cỏ tươi non đượcphơi khô nhanh có giá trị dinh dưỡng cao hơn cỏ già quá lứa Cỏ khô là cây họ đậu có hàm lượngprotein và khoáng đa lượng, vi lượng cao hơn cỏ khô là cây cỏ hoà thảo

2.3 Nguồn nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn gia súc hỗn hợp

Các nguồn nguyên liệu có thể lấy từ phế liệu của các nhà máy chế biến thực phẩm như nhàmáy xay xát, nhà máy sản xuất bột mì, nhà máy sản xuất đường, nhà máy sản xuất bia, nhà máychế biến thủy hải sản và gia súc, nhà máy chế biến rau quả, nhà máy chế biến sữa, nhà máy chếbiến dầu ăn và các loại cây hạt hòa thảo Ngoài ra người ta còn dùng các nguyên liệu tổng hợp4%, các chất khoáng, vitamin, các acid amin không thay thế, các chất kháng sinh và các phụ gia,gia vị khác

Trang 24

Trong thực hành sản xuất thức ăn gia súc, các nguyên liệu có thể được phân theo các nhómdựa trên tỷ trọng phân bố của chúng trong khẩu phần Tùy theo khối lượng và mục đích sử dụng,các nguyên liệu trong một công thức thức ăn gia súc có thể được phân chia như sau:

- Nhóm căn bản (còn gọi là nhóm I): Bao gồm các nguyên liệu cung cấp năng lượng chủyếu cho thức ăn ( cung cấp chất bột đường )

- Nhóm thức ăn cung cấp đạm (còn gọi là nhóm II): Bao gồm các nguyên liệu cung cấpprotein chủ yếu cho thức ăn

- Nhóm cung cấp chất khoáng: Chỉ chiếm khoảng 2 - 5% trong công thức (trừ trường hợpthức ăn gà đẻ, vịt đẻ) Bao gồm các loại như: bột sò, bột xương, DCP (Dicalci phosphate), muối

2.3.1 Nguyên liệu cụng cấp chất đường bột

Cung cấp phần lớn nhu cầu năng lượng, tuy nhiên nếu quá nhiều sẽ gây tình trạng tích lũymỡ

Gồm 2 loại: chất trích không đạm và chất thô xơ

Chất xơ không quan trọng trong việc cung cấp năng lượng, tuy nhiên nó là một phần rấtcần thiết Nếu chất xơ trong khẩu phần ăn cao sẽ làm giảm tiêu hóa vật chất khô, đạm, béo vànăng lượng tiêu hóa của khẩu phần

Các nguyên liệu chủ yếu là bắp, tấm, cám gạo, khoai mì, cao lương, cám mì

Trang 25

Hạt bắp bao gồm phần vỏ ngoài mỏng, lớp cám, lớp phôi nhũ rồi đến phôi nằm trong cùngnhưng gần đầu nhỏ của hạt Bắp dùng trong chăn nuôi chủ yếu là bắp vàng Bắp trắng có thànhphần dinh dưỡng giống như bắp vàng nhưng thiếu sắc tố nên không có lợi nhất là khi dùng trongthức ăn gà.

Ở Việt Nam, bắp được trồng nhiều tại các tỉnh miền Ðông và cao nguyên như Ðồng Nai(36.000 ha), Bình Thuận, Lâm Ðồng, và một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như An Giang,Long An, Đồng Tháp Năng suất hạt bình quân 4 - 5 tấn/ha Một số diện tích nhỏ trồng các giốngbắp lai có bón phân đầy đủ cho năng suất cao hơn (6 - 8 tấn/ha/vụ)

Mặc dù đạm thấp nhưng bắp là thức ăn cung năng lượng chủ lực trong chăn nuôi côngnghiệp do có chứa lượng đường dễ tiêu và một số acid béo không no Với gà, bắp còn là nguồncung sắc tố caroten để tạo màu vàng da, lòng đỏ trứng Nhược điểm chính khi dùng bắp là nguy

cơ nhiễm aflatoxin từ nấm mốc Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus, nhất là với bắp tại các

vùng được thu hoạch trong mùa mưa không đủ điều kiện sấy khô đúng mức

Trang 26

Một nguyên nhân giúp bắp có giá trị năng lượng cao là do có hàm lượng chất béo khoảng4% trong khi hầu hết các loại hạt cốc khác có hàm lượng béo thấp Dầu bắp có nhiều các acidbéo chưa no thiết yếu Các acid này quan trọng trong trao đổi chất của động vật và được tiết ratrong các nang lông nên giúp thú nhất là heo có lớp da bóng, lông mướt so với khi nuôi bằngnhững khẩu phần hạt khác như lúa mì hoặc khoai mì.

Về mặt vitamin thì bắp vàng là nguồn cung cấp đáng kể các sắc tố thuộc nhóm carotenoid,trong đó có β-caroten là tiền chất của vitamin A Một sắc tố quan trọng khác trong nhómcarotenoid là xanthophyll Xanthophyll mặc dù không có giá trị vitamin A nhưng có tác dụnglàm vàng lòng đỏ trứng và da chân, mỏ gà nên làm tăng giá trị thương mại của quày thịt gà theothị hiếu của người tiêu dùng

Một yếu tố bất lợi của hạt bắp cần lưu ý khi sử dụng trong chăn nuôi là sự nhiễm mốc và

độc tố của mốc Độc tố chính trong bắp là aflatoxin, được sản sinh từ mốc Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm thì mốc Aspergillus càng dễ phát triển

và tạo độc tố trên bắp Bắp sử dụng trong thức ăn chăn nuôi cần có mức aflatoxin thấp hơn 50ppb

Bắp cũng như các loại hạt khác còn có thể bị nhiễm các độc tố như zearalenone (F-2),ochratoxin, T-2, vomitoxin và citrinin Ngay sau khi thu hoạch, hạt bắp thường có độ ẩm khoảng

18 - 22%, là điều kiện thuận lợi cho mốc phát triển Vì vậy, để dự trữ sử dụng trong chăn nuôi,hạt bắp cần phải được phơi hoặc sấy để làm hạ độ ẩm xuống dưới 13% Trong quá trình dự trữ,

do điều kiện ẩm độ cao, có thể cần thêm các chất chống mốc trực tiếp vào bắp như acidpropionic, dung dịch ammonia, sulfur dioxide (SO2)

Với các đặc tính như trên, nếu bắp không bị nhiễm mốc thì có thể được sử dụng tối đa làmnguồn cung năng lượng trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi cho đến khi nào giá cả còn chấp nhậnđược

Cám và các phụ phẩm khác của lúa gạo

Lúa gạo (Oryza sativa) là lương thực chính của hàng trăm triệu người ở vùng nhiệt đới, đặc

biệt là châu Á Cám gạo là phụ phẩm của lúa khi xay xát Lượng cám thu được bình quân là 10%khối lượng lúa Tùy theo lượng trấu còn lẫn trong cám ít hay nhiều mà cám được phân làm cámloại I và loại II Ngoài ra còn có cám lau là phụ phẩm của việc lau bóng gạo cho xuất khẩu Cámlau khó sử dụng trong thức ăn công nghiệp do độ ẩm cao, rất mau đóng vón, ôi và làm hư hỏngcác dưỡng chất khác trong thức ăn

Trang 27

Cám gạo có hàm lượng chất béo khá cao nhưng do hàm lượng xơ thô cũng cao nên cám cóhàm lượng năng lượng trao đổi thấp hơn so với bắp mặc dù đạm thô cao hơn Thường được sửdụng nhiều trong thức ăn heo, bò Không nên dùng quá 30% trong khẩu phần vì lượng phosphodưới dạng phytin cao sẽ ức chế tiêu hóa các dưỡng chất như protein, acid amin và các loại vikhoáng như kẽm Ngay cả khi sử dụng cám gạo ít hơn 30% trong khẩu phần, phospho dạngphytin cũng có thể là một trở ngại về mặt dinh dưỡng cho thú đơn vị Hạn chế này có thể đượckhắc phục bằng việc đưa vào sử dụng enzyme phytase trong thức ăn Phytin là tên chung để chỉmuối phytate của acid phytic (myoinositol 1,2,3,4,5,6-hexadihydrogen phosphate) với các phân

tử hữu cơ khác như đường, acid amin, các chất khoáng vi lượng như kẽm, mangan, v.v

Một hạn chế khác không chỉ riêng của cám gạo mà còn có ở hầu hết các thức ăn có nguồngốc thực vật là các chất đường không phải tinh bột (Non Starch Polysaccharides - NSP) CácNSP là những loại đường đa do những đường đơn tạo nên bằng các liên kết β glucoside (β -1,4;β-1,6 hoặc β-1,2; v.v ) nên thú dạ dày đơn không thể tiêu hóa được

Tấm gạo cũng là một phụ phẩm từ lúa có giá trị dinh dưỡng gần tương đương với bắpnhưng không có sắc tố nên không được ưa chuộng trong thức ăn của gà Tấm có thể dùng trongthức ăn heo nhỏ vì dễ tiêu hóa nhưng ít được sử dụng nhiều trong thức ăn công nghiệp vì thườnggiá cao do vẫn còn được dùng nhiều làm lương thực cho người

Rơm lúa là một nguồn phụ phẩm từ lúa rất dồi dào để dùng trong chăn nuôi thú ăn cỏ Tỷ lệrơm thu được từ lúa tính theo khối lượng là có thể xem như tương đương với lượng hạt thu được(1 rơm : 1 hạt) Ðể làm tăng giá trị dinh dưỡng của rơm, cần phổ biến các kỹ thuật chế biến nhưkiềm hóa rơm đến người chăn nuôi

Khoai mì

Khoai mì, ở miền Bắc gọi là sắn (Manihot esculenta) là loại cây dễ trồng trên đất xấu, bạc

màu, thích hợp nhất trên đất pha cát Năng suất biến động khoảng 10 - 40 tấn/ha tùy thuộc khảnăng đầu tư của người trồng Khoai mì sử dụng trong chăn nuôi dưới dạng khoai mì lát phơi khô,

bã bột mì, bột lá khoai mì Củ khoai mì tươi có khoảng 65% nước Củ khoai mì khô chứa khoảng83% chất bột đường, chủ yếu là tinh bột, khoảng 3% protein thô và 3,7% xơ thô Khi giá cả thịtrường không thuận lợi, người trồng khoai mì có thể kéo dài thời gian cây mọc trên đồng mànăng suất củ không bị giảm (tuy nhiên khi kéo dài quá lâu - khoai mì 2 năm tuổi, một phần củ sẽhóa xơ không có giá trị dinh dưỡng)

Trang 28

Bột khoai mì có hàm lượng đạm rất thấp (2,5%) nên thường chỉ dùng được trong thức ănheo thịt Do hàm lượng tinh bột rất cao nên đôi khi bột khoai mì được dùng trong thức ăn dậpviên với tư cách là chất kết dính (pellet binder) Mặc dù hàm lượng đạm rất thấp nhưng bột khoai

mì là nguồn cung cấp năng lượng rất tốt cho thú nếu bổ sung đầy đủ các acid amin và vitamincần thiết Một lưu ý khác là heo thịt giai đoạn cuối sử dụng khẩu phần có nhiều khoai mì dễ dẫnđến có nhiều mỡ, quày thịt có màu đỏ nhạt nên làm giảm giá trị thương phẩm của heo

Một số giống khoai mì cao sản có hàm lượng HCN (acid cyanhydric) rất cao trong lá và củkhoai mì nên khi sử dụng các sản phẩm khoai mì làm thức ăn chăn nuôi cần lưu ý khắc phục vấn

đề này

Khoai lang

Khoai lang (Ipomoea batatas) được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền

Trung Việt Nam do cây chịu đựng được điều kiện đất cát bạc màu Khác với củ khoai mì, củkhoai lang phải được thu hoạch khi tới tuổi vì để lâu sẽ bị nấm và tuyến trùng phá hoại củ.Ngược lại, sau khi thu hoạch, củ khoai lang có thể tồn trữ lâu mà không cần điều kiện đặc biệtnào Thường được sử dụng dưới dạng dây lá tươi hoặc củ bột trong chăn nuôi gia đình quy mônhỏ nhưng ít dùng trong thức ăn công nghiệp do sản lượng thấp nên giá cao hơn so với khoai mì.Hàm lượng năng lượng trao đổi của khoai lang đối với heo tương đương khoảng 80% so với giátrị của bắp Củ khoai lang có chứa chất kháng trypsin nên khi sử dụng cần được nấu chín

Phụ phẩm của sữa

Phụ phẩm chính của sữa sử dụng với tư cách nguồn cung năng lượng là bột sữa gầy (wheypowder) Đây là phụ phẩm có được sau khi sữa nguyên chất lỏng đã được lấy béo và proteintrong kỹ nghệ chế biến pho-mai (cheese) Phần còn lại chứa chủ yếu là một số protein tan trongnước, khoáng và đường lactose

Bột sữa gầy dạng bột màu trắng, chứa 70 - 75% lactose và 12 - 13% protein thô Rất thíchhợp để sử dụng làm chất thay thế sữa và trong khẩu phần tập ăn, khởi động cho heo con Ở thúnon, bột sữa được tiêu hóa rất tốt trong khi với thú lớn có thể gây tiêu chảy do thiếu men tiêu hóalactose Tuy nhiên ở heo lớn, nếu có điều kiện sử dụng 20 - 30% bột sữa gầy vẫn cho kết quả tốt

mà không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe heo

Trang 29

2.3.2 Nguyên liệu cung cấp đạm Bảng 2.1 : Nhu cầu về năng lượng và chất đạm để tăng trưởng

( Nguồn: http://longdinh.com/default.asp?act=chitiet&ID=1359&catID=2 )

Chất đạm (protein) gồm các acid amin thay thế và các acid amin không thay thế

Chức năng:

 Tăng năng suất: sức tăng trưởng, sinh sản, sản xuất trứng, sữa

 Cấu tạo nên kháng thể

 Cấu tạo nên hệ thống tế bào sinh dục, thực hiện chức năng sinh sản

 Bồi hoàn cơ thể

 Là một nguồn năng lượng ( nếu dùng đạm là nguồn cung cấp năng lượng thì không hiệuquả )

- Bột cá: Là thức ăn động vật có chất lượng dinh dưỡng cao nhất, được chế biến từ cá tươi

hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp Trong protein bột cá có đầy đủ axit aminkhông thay thế: lyzin 7,5%; methionine 3%; izolơxin 4,8%

Trang 30

Protein trong bột cá sản xuất ở nước ta biến động từ 35-60%, khoáng tổng số biến động từ19,6%-34,5% trong đó muối: 0,5-10%, canxi 5,5-8,7%; phốt pho 3,5-4,8%, các chất hữu cơ trongbột cá được gia súc, gia cầm tiêu hoá và hấp thu với tỷ lệ cao 85-90%

- Bột thịt xương: Chế biến từ xác gia súc, gia cầm không dùng làm thực phẩm cho con

người hoặc từ các phụ phẩm của lò mổ Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương thường không

ổn định, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến Tỷ lệ protein trong bột thịt xương từ 50%, khoáng 12-35%, mỡ 8-15% Giá trị sinh học của protein trong bột thịt xương cũng biếnđộng và phụ thuộc vào tỷ lệ các mô liên kết trong nguyên liệu Tỷ lệ mô liên kết càng nhiều, giátrị sinh học của protein càng thấp

Hình 2.6 : bột thịt và bột mực

(nguồn:http://www.tinkinhte.com)

- Bột đầu tôm: Chế biến từ đầu, càng, vỏ tôm là nguồn protein động vật tốt cho gia súc Giá

trị dinh dưỡng của bột đầu tôm thấp hơn so với bột cá và bột huyết Bột đầu tôm có 33-34%protein, trong protein có 4-5% lyzin, 2,7% methionine Ngoài ra bột đầu tôm giàu canxi (5,2%);

phốt pho (0,9%) và các nguyên tố vi lượng khác ( Theo Agriviet.com )

-Bột sữa: bột sữa sử dụng tốt nhất cho heo con đang tập ăn với tỷ lệ 10-30% trong khẩu

phần

-Bột huyết sấy khô: theo các nhà chăn nuôi bột huyết sấy khô là một cuộc cách mạng về

dinh dưỡng đối với heo con cai sữa sớm Bột huyết tương sấy khô là phụ phẩm của huyết heo,trâu, bò được chế biến từ các nhà máy Đó là nguồn cung cấp đạm cho chăn nuôi trong nhữngnăm gần đây Bột huyết tương sấy khô có albumin, globuline của máu có 65% đạm thô trong đó

có 6.9% lysine Bột huyết sấy khô được chế biến tương tự nhưng không có huyết tương Khi sửdụng bột huyết hay bột huyết tương sấy khô ta nên bổ sung thêm methionine

Đạm thực vật:

Ngày đăng: 30/04/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nhu cầu nước bình quân của gia súc vùng ôn đới - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Bảng 1.1. Nhu cầu nước bình quân của gia súc vùng ôn đới (Trang 14)
Bảng 1.3.  Các acid amin không thay thế ở gia súc, gia cầm - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Bảng 1.3. Các acid amin không thay thế ở gia súc, gia cầm (Trang 16)
Bảng 1.4. Thành phần acid amin không thay thế trong Một số loại thức ăn - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Bảng 1.4. Thành phần acid amin không thay thế trong Một số loại thức ăn (Trang 17)
Hình 2.1 : hình ảnh về một số loại gia súc - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 2.1 hình ảnh về một số loại gia súc (Trang 21)
Hình 2.2:  Một số cây họ đậu - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 2.2 Một số cây họ đậu (Trang 24)
Hình 2.3: Cây cỏ voi dùng trong chăn nuôi bò công  nghiệp - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 2.3 Cây cỏ voi dùng trong chăn nuôi bò công nghiệp (Trang 26)
Hình 2.4: hình ảnh trâu đang gặm rơm - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 2.4 hình ảnh trâu đang gặm rơm (Trang 28)
Hình 2.5: hình ảnh về cây bắp và quả bắp - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 2.5 hình ảnh về cây bắp và quả bắp (Trang 30)
Bảng 2.1 : Nhu cầu về năng lượng và chất đạm để tăng trưởng - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Bảng 2.1 Nhu cầu về năng lượng và chất đạm để tăng trưởng (Trang 34)
Hình 2.7 : HÌnh ảnh về 1 số nguyên liệu đạm thực vật - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 2.7 HÌnh ảnh về 1 số nguyên liệu đạm thực vật (Trang 36)
Bảng 2.2 : Sơ lược về hàm lượng tối đa cho phép của một số chất khoáng và kim loại nặng trong hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh cho heo, bò, gia cầm ( quyết định số - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Bảng 2.2 Sơ lược về hàm lượng tối đa cho phép của một số chất khoáng và kim loại nặng trong hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh cho heo, bò, gia cầm ( quyết định số (Trang 38)
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc ở một số xí nghiệp ở Việt Nam - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc ở một số xí nghiệp ở Việt Nam (Trang 58)
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn gia súc hoàn chỉnh - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn gia súc hoàn chỉnh (Trang 58)
Hình 4.4 Máy nghiền búa - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 4.4 Máy nghiền búa (Trang 60)
Hình 4.5: Bồn trộn ngang - Tiểu luận công nghệ chế biến thức ăn gia súc
Hình 4.5 Bồn trộn ngang (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w