Giải bài tập và nhận xét bài làm của bạn - Ghi KL của GV và nhớ áp dụng cho một số bài tập của SBT và thành lập công thức mômen tác dụng lênkhung Gợi ý để HS lên bảng giải bài tập - Đa r
Trang 1Tiết PPCT: 52 Ngày soạn: 14.2.2008 Ngày dạy: 15.2.2008
Bài 34: Sự từ hoá các chất Sắt từ.
- Nam châm, ống dây, lõi sắt
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
IV Những điều cần l u ý.
- Trong SGK vần đề từ hoá đợc trình bày khá chi tiết Tuy vấn đề sắt từ là nội dung chủ yếucủa bài học nhng HS có cái nhìn đầy đủ hơn, nên SGK có thêm mục chất thuận từ và chấtnghịch từ (chữ nhỏ) Đặc biệt SGK có đa ra hiện tợng từ trễ Đó là hiện tợng đặc thù đối vớichất sắt từ(còn nữa)
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Tham khảo chất thuận từ và chất nghịch từ
Đọc SGK
Phát biểu về chất thuận từ và chất nghịch từ
-Thuận từ: Từ trờng của dòng điện trong phân
tử khử nhau không hoàn toàn
- Nghịch từ: Từ trờng của các dòng điện
trong phân tử khử nhau hoàn toàn
- Phát biểu về điều kiện bị từ hoá: khi các
chất thuận từ và các chất nghịch từ đặt trong
từ trờng thì chúng bị từ hoá, nhng khi ta khử
ừ trờng ngoài thì vật này nhanh chóng trở về
trạng thái ban đầu, khi đó từ tính của chúng
bị mất
Yêu cầu HS đọc SGK mục 1Giới thiệu: Các chất trong tự nhiên khi đặttrong từ trờng đều bị từ hoá Tuy nhiên một
số chất có tính từ hoá mạnh còn đại đa số cótính từ hoá yếu
- Nói rõ thêm về nguyên nhân của hiện tợng
từ hoá: do các phân tử của vật có dòng điệnkín, các dòng điện này do sự chuyển độngcủa các electron trong phân tử tạo thành
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự nhiễm từ trong vật liệu
Trả lời :Sắt, Niken, Côban là 3 nguyên tố sắt
từ điển hình
Trả lời: Tính từ hoá ở sắt đợc gt là do sắt có
cấu tạo đặc biệt về phơng diện từ: Chúng đợc
chia thành những miền từ hoá tự nhiên (có
thể coi nh những nam châm nhỏ) Bình thờng
Hoạt động 3:Phân tích cấu tạo của nam châm điện và nam châm vĩnh cửu
Đó là ống dây có lõi sắt TN chứng tỏ rằng từ
trờng tổng hợp lớn gấp hàng nghìn lần từ
tr-ờng ngoài Nhng nhợc điểm lớn của nó là bị
mất từ tính nhanh chóng nếu mất từ trờng
ngoài(sắt từ mềm)
ống dây có lõi thép ,từ trờng tổng hợp cũng
lớn hơn từ trờng ngoài rất nhiều nhng có
điểm khác đó là từ tính của nó đợc giữ lại rất
lâu sau khi từ trờng ngoài bị mất (sắt từ cứng)
Yêu cầu Nêu cấu tạo của nam châm điện
Yêu cầu nêu cấu tạo của nam châm vĩnh cửu
Trang 2Bổ sung những ứng dụng trong thực tế
Hoạt đông4:Tìm hiểu chu trình từ trễ
Đọc đồ thị và gt hiện tợng từ trễ Trợ giúp HS đọc đồ thị chu trình từ trễ
Hoạt động5: Phân tích ứng dụng của từ hoá :
Quan sát mẫu vật và gt dựa trên hiện tợng từ
Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1(SGK trang
169)
Ghi câu hỏi và bài tập ở nhà
Đặt lại câu hỏi củng cố kiến thức :
Ra câu hỏi và bài tập về nhà
Tiết PPCT: 53 Ngày soạn: 16.2.2008 Ngày dạy: 18.2.2008
Bài 35: từ trờng trái đất
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
IV Những điều cần l u ý.
-V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động1:Kiểm tra bài cũ :
GV đặt câu hỏi : +Nêu những ứng dụng của hiện tợng từ hoá và các chất sắt từ
+Nêu cấu tạo của nam châm điện và nam châm vĩnh cửu
HS trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn
GV kết luận
Hoạt động2:Tìm hiểu khái niệmđộ từ thiên
Trả lời câu hỏi: Hai loại cực này không trùng
nhau vì kim la bàn đã chứng minh điều này
Trả lời: Góc lệch giữa kinh tuyến t trờng và
kinh tuyến địa lý gọi là độ từ thiên
Đặt vấn đề: Trái đất của chúng ta là một namchâm khổng lồ, nghĩa là nó cũng có từ truờngCH: Cực bắc nam địa lý có trùng với cực bắcnam t trờng hay không ?
CH: Độ t thiên là gì ?
Bổ sung quy ớc dấu của D
Hoạt động 3:Tìm hiểu khái niệm độ từ thiên
Đ/N: Độ từ khuynh là góc hợp bởi kim nam
Bổ sung quy ớc dấu
Hoạt động 4: Cho HS đọc tham khảo mục Các từ cực của trái đất
Trong mục này cần lu ý điểm mấu chốt nh sau: cực Bắc địa lý không trùng với cực Bắc từtrờng mà trùng với cực nam của từ truờng và ngợc lại
Hoạt động 5: Tham khảo về hiện tợng bão từ
Trang 3Nêu những biểu hiện của hiện tợng bão từ và
hậu quả của nó :
- Rối lạon thông tin vô tuyến điện
- ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời (đặc biệt
là những ai có bệnh cao huyết áp hoặc não)
Đặt vấn đề: so sánh số liệu đo đạc về từ trờngngời ta thấy rằng chúng liên tục thay đổi theothời gian và theo mùa vì vậy khi nào nó xảy
ra trên quy mô toàn cầu thì ngời ta gọi đó làhiệntợng Bão từ
Hoạt động6:Củng cố kiến thức và giao nhiệm vụ về nhà
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà Ra câu hỏi và bài tập về nhà
Tiết PPCT: 54 Ngày soạn: 20.2.2008 Ngày dạy: 22.2.2008
- Chuẩn bị phiếu học tập cho HS
- Đọc trớc SGK và nắm lấy trọng tâm trình bày với HS trong thời gian có hạn 45phút
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
- HS có nhiệm vụ trả lời GV và nghe ý kiến
nhận xét câu trả lời của bạn :
+ Quy tắc bàn tay trái
+ Công thức lực từ
+ Định lý pitago
Ghi kết luận của GV
Đọc đề bài Một đoạn dây đồng dài 20cm khốilợng 10g đợc treo ở hai đầu sợi dây mềmcách điện sao cho đoạn CD nằm ngang Đa
đoạn dây đồng vào từ truờng đều có cảm ứng
từ B = 0,2T và các đờng sức từ là những đờngthẳng đứng Dây treo có thể chịu đợc lực kéolớn nhất FK =0,06N Hỏi có thể cho dòng điệnqua dây đồng CD có cờng độ lớn nhất là baonhiêu để dây treo không bị đứt? Coi khối lợngdây treo là rất nhỏ Lấy g=10m/s2
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài (Vì phần giải đã có sẵn trong SGK nên cho
Cho một khung dây có dạng một tam giác
đều ABC, khung dây đặt trong từ trờng đềusao cho các đờng sức từ song song với mặtphẳng khung và vuông góc với cạnh BC củakhung Cho biết cạnh của khung dây lầ a vàdòng điện trong khung có cờng độ là I Hãychỉ ra lực từ tác dụng lên các cạnh của khung
Trang 4Giải bài tập và nhận xét bài làm của bạn
- Ghi KL của GV và nhớ áp dụng cho một số
bài tập của SBT
và thành lập công thức mômen tác dụng lênkhung
Gợi ý để HS lên bảng giải bài tập
- Đa ra KL quan trọng trong bài tập này đó là Công thức M=IBSsinα không những đúngcho khung dây hình chữ nhật mà còn đúngcho mọi hình dạng khác nữa
Giải bài tập và trả lời câu hỏi của GV
+ Tại sao e lại chuyển động theo quỹ đạo
Ghi kết luận của GV
Một chùm electron hẹp đợc tăng tốc bởi hiệu
điện thế U=220 V, sau đó đi vào từ trờng đềutheo phơng vuông góc với các đờng sức từ D-
ới tác dụng của lực Lorenxơ các e trong chùmchuyển động theo quỹ đạo hình tròn Coi rằngquỹ đạo đó nằm trong mặt phẳng hình vẽ vàcác đờng sức từ có hớng nh trên
a) Hãy chỉ ra chiều của cđ hạt eb) Trong trờng hợp đang xét ,lực f tác dụnglên e đóng vai trò nh lực hớng tâm, hãy tínhbán kính R của vòng tròn quỹ đạo
(cho B=0,005 T trớc khi tăng tốc, tốc độ của erất nhỏ )
Tiết PPCT: 55 + 56 Ngày soạn: 24.2.2009 Ngày dạy: 25.2.2009
Bài 37: thực hành xác định thành phần nằm ngang của từ trờng trái đất
I Mục tiêu:
- Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của la bàn tang (điện kế tang)
- Sử dụng la bàn tang và máy đo hiện số đa năng để xác định thành phần nằm ngang của từ ờng trái đất
tr Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy đo đa năng hiện số
- Chuẩn bị các dụng cụ theo thí nghiệm trong bài thực hành
- Kiểm tra chất lợng từng dụng cụ, nhất là la bàn tang
- Tiến hành các thí nghiệm nêu trong bài thực hành
Trang 5III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
IV Những điều cần l u ý.
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích thực hành
- Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của la bàn
tang
- Dúng la bàn tang và máy đo điện đa năng
hiện số để xác định thành phần nằm ngan của
từ trờng trái đất
- Yêu cầu HS đọc SGK
Hoạt động 2: Cơ sở lý thuyết
- Kim nam châm chịu tác dụng của từ trờng
trái đất và từ trờng cuộn dây
- Nêu phơng án xác định từ trờng nằm ngang
của từ trờng trái đất
-Mô tả nguyên tác cấu tạo và hoạt động của
- Mắc nối tiếp cuộn dây của la bàn tang với
Ampe kế rồi nối vào nguồn điện
- Tăng hiệu điện thế U tới khi kim chỉ 450 thì
ghi giá trị của I Sau đó giảm U về 0
- Đổi chiều dòng điện rồi lặp lại thí nghiệm
- Tính giá trị trung bình của I ghi vào kết quả
bảng số liệu
- Tính từ trờng nằm ngang của trái đất
- Giới thiệu dụng cụ
- Điều chỉnh la bàn tang sao cho mặt thớc đogóc thự sự nằm ngang, kim nam châm nằmtrong mặt phẳng cuộn dây khi cha có dòng
điện
Hoạt động 4: Báo cáo thí nghiệm
- Tiến hành làm theo mẫu báo cáo SGK
- Nhận xét về kết quả thí nghiệm - Hớng dẫn làm báo cáo
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà Ra câu hỏi và bài tập về nhà
Tiết PPCT: 57 Ngày soạn: 22.2.2009 Ngày dạy: 24.2.2009
kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu:
Trang 6- Hiểu đợc một vài ứng đụng của các hiện tợng từ trờng trong thực tế
- Nhớ đợc các côngthức và ứng dụng vào bài tập đơn giản cho dến phức tạp
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- ôn lại toàn bộ chơng từ trờng
- Ôn lại toàn bộ công thức của lực từ
2 Giáo viên:
- Chuẩn bị thật kĩ câu hỏi trắc nghiệm và đáp án cũng nh ma trận đề phải thống nhất trong tổ
và có sự phê duyệt của tổ trởng
IV Những điều cần l u ý.
- Phát đề theo hình chữ Z để 2 HS ngồi gần nhau thì không trùng đề trắc nghiệm
V Nội dung kiểm tra
(Bao gồm đề kèm theo, gồm 4 mã đề)
Tiết PPCT: 58+59 Ngày soạn: 25.2.2009 Ngày dạy: 27.2.2009
Bài 38: hiện tợng cảm ứng điện từ suất điện động cảm ứng
I Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa từ thông, ý nghĩa của từ thông
- Phân biệt đợc hiện tợng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng trongmạch kín
-Trình bày đợc định luật Len-xơ và định luật Fa ra đây
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- Ôn lại hiện tợng cảm ứng điện từ đã học ở THCS
2 Giáo viên:
- Một ống dây, một thanh nam châm, một điện kế, một vòng dây
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
Trang 7V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Làm thí nghiệm về hiện tợng cảm ứng điện từ
-Thiết bị:
+TN1 : ống dây, nam châm, điện kế
+TN2 :ống dây,vòng dây, điện kế, con chạy,
điện kế: Từ trờng không sinh dòng điện, khi
số đờng sức từ qua ống dây thay đổi thì códòng điện qua ống dây ở TN2 khi con chạy
di chuyển, thì từ trờng qua ống dây thay đổi,nghĩa là số đờng sức từ thông qua vòng dâycũng thay đổi Vậy thí nghiệm này cũng chobiết khi số đờng sức từ xuyên qua vòng dâybiến đổi thì trong vòng dây cũng xuất hiệndòng điện
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm từ thông
- Phân tích nguyên nhân làm thay đổi từ
thông:
+ Thay đổi diện tích S
+ Thay đổi số vòng dây N
+ Thay đổi t trờng B
+Thay đổi góc α bằng cách quay mặt phẳng
khung dây
- Nêu ý nghiã của từ thông: dùng khái niệm
từ thông để diễn đạt số đờng sức từ xuyên
qua một diện tích nào đó
- Giới thiệu đơn vị của từ thông Wb(vêbe)
- Yêu cầu HS viết công thức của từ thông Φ
trong một số TH đơn giản
Hoạt động 3:Ghi nhận khái niệm hiện tợng cảm ứng điện từ
-Đa ra k/n: Dòng điện xuất hiện khi có sự
biến đổi t thông qua mạch điện kín gọi là
dòng điện cảm ứng
-Đa ra K/N: Khi có sự biến đổi từ thông qua
mặt giới hạn bởi một mạch kín thì trong
mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng
-Gợi ý: Trong thí nghiệm 1 và 2 cho thấy từthông qua mạch kín thay đổi thì trong mạchxuất hiện dòng điện
-Gợi ý: sđđ thì sinh ra dòng điện
Hoạt động4:Tìm hiểu cách xác định chiều dòng điện cảm ứng bằng định luật Len xơ
-Nhận xét kết quả thí nghiệm
-nd: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ
trqờng do nó sinh ra có tác dụng chống lại
nguyên nhân sinh ra nó
-Làm thí nghiệm 3:hình 38.5 -Yêu cầu HS nêu nội dung của định luậtLenxơ
-Gợi ý để HS xác định chiều dòng điện cảmứng xuất hiện trong hình 38.10(SGK)
Hoạt động5:Ghi nhận định luật Farađây và xây dựng công thức tính sđđ cảm ứng
-HS xây dựng công thức :
eC = - N
t
∆
∆Φ -Thực nghiệm chứng tỏ rằng ;độ lớn của sđđcảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến
thiên từ thông qua mạch(Đ/L Farađây)
Hoạt động 6:Giao nhiệm vụ về nhà
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
-Ghi yêu cầu chuẩn bị bài sau -Ra câu hỏi và bài tập vè nhà -yêu cầu chuẩn bị cho bài sau
Trang 8Ngày soạn: 4/2/2011 Tiết số 60(PPCT)
suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây dẫn chuyển động.
- Vận dụng đợc công thức xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng trong đoạn dây.
- Trình bày đợc nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- ôn lại máy phát điện xoay chiều đã học ở cấp 2.
2 Giáo viên:
- Chuẩn bị mô hình máy phát điện xoay chiều.
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học.
IV Những điều cần l u ý.
1.Ta nhận biết đợc suất điện động cảm ứng trong mạch nhờ sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng Điều đó nghĩa là trong một mạch điện kín thông qua dòng điện cảm ứng mà ta biết có suất điện động cảm ứng Nhng
đối với một đoạn dây dẫn cđ trong từ trờng (mạch hở) mặc dù không có dòng điện cảm ứng nhng vẫn có suất
điện động cảm ứng Trong trờng hợp này GV làm thí nghiệm và suy luận để hớng dẫn HS đi đến kết luận về
sự xuất hiện của suất điện động cảm ứng trong đoạn dây dẫn cđ Cũng cần lu ý với HS rằng chỉ khi nào thanh cđ cắt các đờng sức từ thì trong thanh mới xuất hiện sđđ cảm ứng.
2 GV cần nhấn mạnh để cho HS biết rằng trong TH tổng quát Sđđ cảm ứng đợc xác định bởi công thức
e=-t
∆
∆Φ
nhng nếu B ⊥ l thì e c =NBlv sin θ
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm xác định sđđ cảm ứng xuất hiện trong đoạn dây dẫn
cđ trong từ tròng đều
Phát biểu trả lời câu hỏi:
- Thiết bị:
+ Hai thanh ray
+ Thanh MN có thể cđ đợc trong từ trờng
+ Điện kế G để kiểm tra dòng cảm ứng
+ Từ trờng đều B
- Hoạt động: cho thanh ray cđ trong từ trờng đều thấy
kim điện kế bi lệch chứng tỏ trong thanh này đã xuất
- Nêu hoạt động của thí nghiệm
- Cho biết kết quả thu đợc
- Đặt câu hỏi: sự xuất hiện dòng cảm ứng ở đây vì nguyên nhân gì ?
- Đa ra KL: thanh dây dẫn cđ trong từ trờng đều thì trong thanh sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng
Chú ý: khi thanh cđ song song với các đờng sức từ thì trong thanh không xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc bàn tay phải
- Quan sát hình vẽ và xác định chiều dòng điện
- Rút ra nôi dung quy tắc: Đặt bàn tay phải hứng lấy
các đờng cảm ứng từ, ngón tay cái choãi ra 90 0 chỉ
chiều của vận tốc khi đó chiều từ cổ tay đến ngón
tay chỉ chiều của dòng điện
- Vẽ thêm một số hình hỗ trợ cho HS trong việc xác
định quy tắc bàn tay phải
- Yêu cầu HS lên bảng tìm chiều của dòng điện xuất hiện trong thanh
- Cần lu ý cho HS biết thêm rằng sđđ cảm ứng trong thanh đóng vai trò nh nguồn điện nên chiều dòng
điện ở đây là đi ra cực dơng và đi vào cực âm, do đó
Trang 9cổ tay chỉ cực dơng còn ngón tay chỉ cực âm
Hoạt động 3: Lập biểu thức sđđ cảm ứng xuất hiện trong đoạn dây dẫn cđ trong từ trờng
đều
- Ta có
e=-t
∆
∆Φ
Φ =NBS cos α =NB(lv ∆ t) ⇒ e = NBlv sin θ -Ghi nhơ công thức -Yêu cầu HS + viết công thức của sđđ cảm ứng +viết công thức của từ thông +xây dựng công thức e - Nhắc thêm: Ta đã nói thanh kim loại đóng vai trò nh một nguồn điện, khi đó lực Lorenxơ đóng vai trò nh lực lạ tác dụng lên các e tạo thành dòng điện Hoạt động 4:Tìm hiểu về ứng dụng của sđđ cảm ứng trong máy phát điện Hoạt động của HS Sự trợ giúp của GV -Quan sát hình 39.5 và 39.6 (SGK) -Phân tích cấu tạo của máy phát điện -Tìm ra nguyên lí tạo dòng điện xoay chiều, một chiều -Yêu cầu HS chỉ ra sự khác nhau giữa hai loại máy phát điện - GV đa ra KL Hoạt động 5: giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của HS Sự trợ giúp của GV -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà -Ghi yêu cầu chuẩn bị cho bài sau -Ra câu hỏi và bài tập về nhà-Yêu cầu chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 4/2/2011 Tiết số 61(PPCT)
Bài tập.
I Mục tiêu:
- Nhớ đợc các công thức:
+ Từ thông.
+ Suất điện động cảm ứng trong khung dây.
+ Suất điện động cảm ứng trong thanh dây dẫn
- Vận dụng đợc các công thức trong các bài tập đơn giản và giải thích đợc các hiện tợng trong thực tế.
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- ôn bài 38, 39.
2 Giáo viên:
- Chuẩn bị phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận.
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
Trang 10- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học.
IV Những điều cần l u ý.
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Giải bài tập vê từ thông
-Yêu cầu HS giải bài tập và nhận xét trả lời của bạn
Hoạt động 2: Giải bài tập về xuất điện động cảm ứng
-HS tóm tắt bài
_hs lên bảng Bài 2:Một khung dây tròn phẳng, bán kính 0,1m gồm50 vòng dây đợc đặt trong từ trờng đều Cảm ứng từ
hợp với mặt phẳng khung một góc α =60 0 Lúc đầu cảm ứng từ B=0,05T ,tìm xuất điện động cảm ứng trong khung nếu trong khoảng 0,05s
+cảm ứng từ tăng đều lên gấp đôi +Cảm ứng từ giảm đến không
Hoạt động 3:Giải bài tập trắc nghiệm tổng hợp
P1 Một khung dây dẫn mang dòng điện đặt trọng từ
tr-ờng đều Kết quả nào sau đây là không đúng?
A Luôn có lực tác dụng lên tất cả các cạnh của khung.
B Lực tác dụng lên các cạnh của khung khi mặt phẳng
khung dây không song song với đờng sức từ.
C Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm
ứng từ khi khung dây ở trạng thái cân bằng.
D Mô men ngẫu lực từ có tác dụng làm quay khung
dây về trạng thái cân bằng bền.
P3 Một khung dây mang dòng điện I đặt trong từ trờng
đều, mặt phẳng khung dây vuông góc với đờng cảm
ứng từ (Hình vẽ) Kết luận nào sau đây là đúng về lực
tác dụng lên các cạnh của khung dây.
A.Bằng không.
B.Có phơng vuông góc với mặt phẳng khung dây.
C.Nằm trong mặt phẳng khung dây, vuông góc với các
cạnh có tác dụng kéo dãn khung.
D.Nằm trong mặt phẳng khung dây, vuông góc với các
cạnh và có tác dụng nén khung.
P6 Chọn câu sai.
Mô men ngẫu lực từ tác dụng lên một khung dây có
dòng điện đặt trong từ trờng đều.
A Tỉ lệ thuận với diện tích cua khung.
B Có giá trị lớn nhất khi mặt phẳng của khung vuông
góc với đờng sức từ.
C Có giá trị lớn nhất khi mặt phẳng của khung song
song với đờng sức từ.
D Phụ thuộc vào cờng độ dòng điện trong khung.
c) Đáp án phiếu học tập:
P2 Một khung dây dẫn phẳng, diện tích S, mang dòng điện I đặt trong từ trờng đều B, mặt phẳng khung dây song song với đờng sức từ Mô men ngẫu lực tác dụng lên khung dây là.
A M = 0
C M = IB/S
B M = IBS
D M = IS/ B P7 Một khung dây nằm trong từ trờng
đều, mặt phẳng khung dây chứa các đờng sức từ Khi giảm cờng độ dòng điện đi 2 lần tăng cảm ứng từ lên 4 lần thì mômen lực từ tác dụng lên khung dây sẽ là:
A Không đổi C Tăng 4lần
B Tăng 2 lần D Giảm 2 lần.
P8 Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trờng đều có cảm ứng
từ B=5.10 -2 (T) Cạnh AB của khung dài 3cm, cạnh BC dài 5cm Dòng điện trong khung dây có cờng độ I=5(A) Giá trị lớn nhất của mômen ngẫu lực từ là tác dụng lên khung dây có độ lớn là
A 3,75.10 -4 (Nm) C 2,55(Nm)
B 7,5.10 -3 (Nm) D 3,75(Nm) P9 Một khung dây cứng hình chữ nhật có kích thớc 2(cm)x3(cm) đặt trong từ trờng
đều Khung có 200 vòng dây Khi cho dòng điện có cờng độ 0,2(A) đi vào khung thì mômen ngẫu lực tác dụng vào khung
có giá trị lớn nhất là 24.10 -4 (Nm) Cảm ứng từ của từ trờng có độ lớn là
A 0,05(T) C 0,40(T)
B 0,10(T) D 0,75(T)
P8(A)
Trang 11P1(A) P3(C) P5(C)
P7(B) P9(B)
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trởng tuần 26–
Ngày soạn: 11/2/2011 Tiết tự chọn
Bài tập tự chọn
I.mục tiêu bài học
1/Kiến thức:
-Vận dụng công thức để giải các bài tập về hiện tợng cảm ứng điện từ
-Vận dụng định luật Lenxo để giải các bài toán về hiện tợng cảm ứng
2/ Kỹ năng
- Vận dụng giải thích các hiện tợng trong thực tế
II.chuẩn bị
1/Giáo viên
- Ôn lại hiện tợng cảm ứng điện từ
2/Học Sinh:
-Ôn lại các công thức liên quan
III tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Suy nghĩ
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- kiểm tra tình hình HS
- Nêu các câu hỏi về định luật Lenxo, các câu hỏi P (trong phiếu học tập)
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2: tóm tắt kiến thức
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- nêu các kiến thức về suất điện động điện cảm
ứng: định luật Lenxo
- nhận xét câu trả lời của bạn
- ghi đầu bài lên bảng
- yêu cầu HS
- Nhận xét và tóm tắt kiến thức cần nhớ
Hoạt động 3 : giải một số bài tập
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
Trang 12- Tìm hiểu đầu bài, những đại lợng đã cho và đại
lợng cần tìm
- Viết công thức liên quan
- Lập phơng án giải bài tập
- Giải bài tập
- Trình bày bài giải lên bảng
- nhận xét bài làm của bạn
- đọc SGK
- Tìm hiểu đầu bài, những đại lợng đã cho và đại
lợng cần tìm
- Viết công thức liên quan
- Lập phơng án giải bài tập
- Giải bài tập
- Trình bày bài giải lên bảng
- nhận xét bài làm của bạn
- gợi ý (nếu cần thiết)
- yêu cầu học sinh trình bày bài giải
- nhận xét bài làm của HS
- yêu cầu HS đọc và giải bài tập 2
- gợi ý (nếu cần thiết)
- yêu cầu học sinh trình bày bài giải
- nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 5: hớng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- ghi nhớ lời nhắc của giáo viên - Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trongphiếu học
tập)
- nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 11/2/2011 Tiết số 62(PPCT)
Trang 13Bài 40: Dòng điện fuco
I Mục tiêu:
- Trả lời đợc câu hỏi dòng điện Fuco là gì? Khi nào thì phát sinh dòng Fuco?
- Nêu đợc cái lợi, cái hại của dòng Fuco từ đó đa ra các biện pháp sử dụng hợp lý.
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- Ôn lại về máy biến thế đã học ở cấp 2.
2 Giáo viên:
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm về dòng Fuco.
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học.
IV Những điều cần l u ý.
Từ đầu chơng đến giờ ta chỉ nói dến dòng điện cảm ứng trong dây dẫn của mạch điện Dòng điện Fucô cũng là dòng điện cảm ứng nhng đó là dòng điện cảm ứng xuất hiện bên trong vật dẫn dạng khối Đặc tính cơ bản của dòng Fucô là tính chất xoáy trong khối vật dẫn Vì vậy trong nhiều SK ngời ta không gọi nó là dòng Fucô mà gọi nó là dòng điện xoáy
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Tìm hiểu thí nghiệm mô tả sự xuất hiện của dòng fucô
- Khi tấm kim loại chuyển động cắt các đờng sức từ
của nam châm thì trong tấm kim loại sẽ sinh ra dòng
điện cảm ứng Theo định luật Len xơ dòng điện cảm
ứng trong tấm kim loại có tác dụng ngăn cản chính
sự chuyển động của tấm kim loại đó Vì vậy tấm kim
loại dừng lại nhanh chón
+Tấm kim loại xẻ rãnh có R= ρ S l vì vậy S giảm thì
R tăng ,nên I giảm.Do đó nó chống lại nguyên nhân
cũng kém hơn so với không bị xẻ rãnh, vì vậy nó dao
động lâu hơn
Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm
Cho HS nhận xét câu giải thích của bạn rồi rút ra kết luận về dòng Fu cô:
- Dòng điện cảm ứng đợc sinh ra trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trờng hay đợc đặt trong từ trờng biến đổi theo thời gian gọi là dòng
Hoạt động 2:Phân tích tác dụng của dòng Fucô
Phân tích cấu tạo trong các chi tiết máy móc Từ đó
rút ra nhợc điểm cần phải khắc phục
- Công tơ điện: Khi dòng điện qua cuộn dây trong
công tơ, nó sẽ sinh ra mô men làm cho đĩa kim loại
của công tơ quay Đĩa kim loại đặt giữa hai cực của
nam châm hình chữ U Khi đĩa kim loại quay sẽ sinh
ra dòng Fucô trong đĩa Dòng điện Fucô có tác dụng
gây ra mô men cản lên đĩa Khi cân bằng giữa
mômen quay và mômen cản thì đĩa quay đều Khi
ngắt dòng điện, mặc dù không còn mômen quay tác
dụng lên đĩa, nhng đĩa vẫn tiếp tục quay theo quán
tính Khi đó dòng Fucô có tác dụng làm cho đĩa dừng
quay một cách nhanh chóng
- Cân đồng hồ: tơng tự
Giới thiệu: Trong một số trờng hợp dòng Fucô là có ích nhng cũng có một số trờng hợp dòng Fucô là có hại :
- Công tơ điện
- Máy biến thế
- Cân đồng hồ Yêu cầu HS phân tích những ứng dụng trên
- Ngoài ra cho HS giải thích tại sao dòng Fucô có hại trên máy biến thế và cách hạn chế những tác hại của dòng Fucô
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
Làm bài tập 1(trang 196 SGK) -Yêu cầu HS trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn
-GV đa ra KL: Đáp án C vì tấm kim loại nối với hai cực của nguồn điện thì trong tấm kim loại không xuất hiện dòng điện Fucô mà đây là dòng điện bình thờng.
Trang 14Dòng Fucô là dòng xuất hiện do hiện tợng cảm ứng
điện từ
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 11/2/2011 Tiết số 63(PPCT)
I Mục tiêu:
- Nêu đợc bản chất của hiẹn tợng tự cảm khi đóng mạch và khi ngắt mạch
-Vận dụng đợc công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây ,công thức xác định suất điện động tự cảm -Vận dụng đợc công thức xác định năng lợng từ trờng trong ống dây và công thức xác định mật độ năng lợng của từ trờng
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- Ôn lại về hiện tợng cảm ứng điện từ và định luật Len xơ
2 Giáo viên:
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm về dòng điện khi đóng mạch và thiết bị thí nghiệm khi ngắt mạch
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học.
IV Những điều cần l u ý.
-Trong SGK cũ không đa ra công thức tính độ tự cảm của ống dây ,do đó không thể đa ra công thức tính năng lợng của ống dâyvà không thể đa ra công thức tính mật độ năng lợng của từ trờng Vì vậy SGK mới đa ra công thức tính độ tự cảm của ống dây dới dạng thừa nhận.Do đó có thể rút ra công thức tính mật độ năng l-ợng từ truờng
V Nội dung giảng dạy
Hoạt đông1:Tìm hiểu thí nghiệm về hiện tợng tự cảm
Môtả thí nghiệm hình 41.1 và 41.2(SGK)
-thiét bị thí nghiệm Yêu cầu HS quan sát tranh
Trang 15-hoạt đọng thí nghiệm
-kết quả thí nghiệm
Giải thích kết quả thí nghiệm :
-Hình 41.1 :Khi đóng công tắc ,dòng điện trong hai
nhánh đều tăng (lúc đầu i=0 sau đó i#0 )Riêng
trong nhánh 2 dòng điện tăng làm cho từ thông qua
ống dây thay đổi ,vì vậy xuất hiện dòng điện cảm
ứng trong ống dây ,và dòng điện cảm ứng có tác
dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó ,nên dòng
điện trong nhánh hai không tăng lên nhanh chóng
.Cho nênbóng đèn 2 sẽ sáng lên từ từ
-Hình 41.2:Khi công tắc ngắt dòng điện trong mạch
giảm ,làm cho từ thông qua ống dây biến đổi Vì vậy
trong ống dây cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng
.Theo định luật Len xơ thì dòng điện cảm ứng cùng
chiều với dòng điện trong mạch do nguồn gây
ra,dòng điện này đi qua bóng đèn nên bóng đèn loé
lên rồi sau đó mới tắt
Cho HS nhận xét lời gt và đúc rút ra lết luận
Các hiện tợng trên đều là hiệ tợng cảm ứng điện từ nhng nguyên nhân dẫn đến hiện tợng đó lại chính là
sự biến đổi dòng điên trong mạch ta đang khảo sát
KL:Hiện tợng cảm ứng điẹn từ trong một mạch điện
do chính sự biến đổi của chính dòng điện trong mạch
đó gây ra gọi là hiện tợng tự cảm
Hoạt động 2:Ghi nhận công thức về suất điện động tự cảm
Trả lời:Xét một mạch điện có dòng điện i chạy qua
.Từ thông qua diện tích của mạch tỉ lệ với từ trờng do
dòng điện sinh ra Từ trờng này lại tỉ lệ với cờng độ
dòng điện Vậy t thông qu adiện tích S giới hạn bởi
mạch điện tỉ lệ với cờng độ trong mạch đó
HS giải thích ý nghĩa của các đại lợng và cho biết cụ
thể đơn vị :
+ n=N/L và V=l.S=l πr2
_ĐN:Suất điện động đợc sinh ra do hiện tợng tự cảm
gọi là suất điện động tự cảm
Xây dựng công thức suất điện động cảm ứng:
+ ∆ φ= L∆i
+ eC=- t∆
∆φ
+ φ=Li
(?)Cho biết mối quan hệ giữa từ thông và cờng độ dòng điện cảm ứng
Tổng kết lại ý kiến của HS từ đó đa ra công thức :
φ=Li
Trong đó : +L là hệ số tự cảm (H) + L=4 π10− 7
n2V Yêu cầu HS phát biểu về suất điện động tự cảm Gợi ý để HS tự xây dựng công thức
-độ biến thiên từ thông -suất điện động cảm ứng -hệ số tự cảm
GV đa ra kết luận về suất điện động tự cảm
etc=-L t
i
∆
∆
Hoạt động 5: giao nhiệm vụ về nhà
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
-Ghi yêu cầu chuẩn bị cho bài sau -Ra câu hỏi và bài tập về nhà-Yêu cầu chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trởng tuần 27–
Trang 16
Ngày soạn: 18/2/2011 Tiết số 64(PPCT)
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm về hiện tợng tự cảm khi ngắt mạch(hình 41.2 SGK)
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
IV Những điều cần l u ý.
1)Trớc khi nói về năng lợng từ trờng SGK đa ra một ví dụ chứng tỏ rằng khi ống dây mangdòng điện thì trong ống dây có từ trờng Do đó ta coi năng lợng tích trữ trong ống dây chính
là năng lợng từ trờng trong ống dây đó
-Nói về năng lợng từ trờng GV nên liên hệ với điện trờng
-Ngoài tính chất cơ bản của từ trờng nh đã nói trong bài 26 SGK ,từ trờng còn có tính chất cơbản hơn nữa là từ trờng có năng lợng Điều này cũng giống nh điện trờng Nhng GV cũng nênnói thêm rằng điện trờng cũng là trờng thế ,còn từ trờng không phải là trờng thế
2)Năng lợng của ống dây có dòng điện đợc xác định bằng công thức W=1/2Li2.Công thứcnày có dạng giống nh công thức xác định năng lợng của tụ điện W=1/2 CU2.Đối với HS khá
GV có thể hớng dẫn họ cách thành lập công thức xác định năng lợng của tụ điện nh bài 8 củatài liệu này Nhng đối với công thức xác định năng lợng từ trờng trong ống dây có dòng điệnthì phải thừa nhận công thức đó Bởi vì HS cha đợc chuẩn bị để xác định công của lực từ
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi1:Cho biết độ tự cảm là gì ?
Công thức tính hệ số tự cảm L?
Câu hỏi 2:Suất điện động tự cảm có côngthức nh thế nào ?
Hoạt động 2:Ghi nhận công thức năng lợng của ống dây có dòng điện :
Trả lời :năng lợng này không phải do gnuồn
cung cấp mà năng lợng này đợc tích trữ trong
ống trứoc khi ngắt công tắc
Ghi công thức và cho biết ý nghĩa và đơn vị
của các đại lợng trong công thức
(?)Năng lợng mà bóng loé sáng lên trớc khitắt ở bài trớc ở đâu mà ra?
-Vậy chúng ta kết luậoạong dây cũng cónăng lợng (đặt vấn đề)
Giới thiệu công thức : W=
2
1Li2
Hoạt động 3:Xây dựng công thức tính năng lợng của từ trờng
Ghi công thức đã đợc chứng minh: -Đặt vấn đề:Khi cho dòng điện chạy qua ốngdây thì trong ống dây có từ trờng Vì vậy ngời
Trang 17W=
π
8
1 107B2V
Trong đó :
+V là thể tích của ống dây(m3)
+B là cảm ứng từ của từ trờng đều(T)
-Kết thúc hai công thức ở phần trớc ta có:
w =
π 8 1 107B2 *Ghi nhớ công thức này đúng cho trờng hợp từ trờng đều và không đều ,kể cả t trờng phụ thuộc thời gian ta quan niệm rằng năng lợng của ống dây chính là năng lợng của từ truờng ống dây đó -Nếu gọi w là mật độ năng lợng từ trờng thì có thể viết : W=wV Yêu cầu HS xây dựng công thức năng lợng từ tròng (cóthể trợ giúp HS khi cần thiết) Hoạt động4:Củng cố kiến thức Hoạt động của HS Sự trợ giúp của GV Làm bài tập theo nhóm và công bố kết quả Ghi câu hỏi và bài tập về nhà Yêu cầu làm bài tập 1+2 (SGKtrang201)Ra câu hỏi và bài tập về nhà Hoạt động 5: giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của HS Sự trợ giúp của GV -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà -Ghi yêu cầu chuẩn bị cho bài sau -Ra câu hỏi và bài tập về nhà-Yêu cầu chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Ngày soạn: 18/2/2011 Tiết số 65(PPCT)
Bài tập về cảm ứng điện từ
I Mục tiêu:
- Nhớ đợc các công thức:
+ Từ thông
+ Suất điện động cảm ứng trong khung dây
+ Suất điện động cảm ứng trong thanh dây dẫn
- Vận dụng đợc các công thức trong các bài tập đơn giản và giải thích đợc các hiện tợng trong thực tế
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
- ôn bài 38, 39
2 Giáo viên:
- Chuẩn bị phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận
Trang 18III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
IV Những điều cần l u ý.
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1: ổn định tổ chức kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- nêu các kiến thức về suất điện động điện
cảm ứng: định luật Lenxo
- nhận xét câu trả lời của bạn
- ghi đầu bài lên bảng
- yêu cầu HS
- Nhận xét và tóm tắt kiến thức cần nhớ
Hoạt động 3 : giải bài tập SGK
- yêu cầu HS đọc và giải bài tập 1
- gợi ý (nếu cần thiết)
- yêu cầu học sinh trình bày bài giải
- nhận xét bài làm của HS
- yêu cầu HS đọc và giải bài tập 2
- gợi ý (nếu cần thiết)
- yêu cầu học sinh trình bày bài giải
- nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 4:Giải bài tập vê từ thông
-Yêu cầu HS giải bài tập và nhận xét trả lờicủa bạn
Hoạt động 5: Giải bài tập về xuất điện động cảm ứng
-HS tóm tắt bài
_hs lên bảng Bài 2:Một khung dây tròn phẳng, bán kính0,1m gồm 50 vòng dây đợc đặt trong từ trờng
đều Cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khungmột góc α=600.Lúc đầu cảm ứng từ B=0,05T
Trang 19,tìm xuất điện động cảm ứng trong khung nếu trong khoảng 0,05s
+cảm ứng từ tăng đều lên gấp đôi +Cảm ứng từ giảm đến không
Hoạt động 6: giao nhiệm vụ về nhà
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
-Ghi yêu cầu chuẩn bị cho bài sau -Ra câu hỏi và bài tập về nhà-Yêu cầu chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 18/2/2011 Tiết số 66(PPCT)
Bài 44: khúc xạ ánh sáng
I Mục tiêu:
- Trình bày đợc các nội dung nh sau:
+Hiện tợng khúc xạ của các tia sáng
+Định luật khúc xạ ánh sáng
+Các khái niệm :chiết suất tỉ đối,chiết suất tuyệt đối ,hệ thức giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối +Tính thuận nghịch của đờng truyền ánh sáng
-Kĩ năng:biết cách vẽ đờng truyền ánh sáng từ môi trờng này sang môi trờng khác
-Vận dụng đợc định luật khúc xạ để giẩi các bài tập về khúc xạ ánh sáng
-Phân biệt đợc chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối và hiểu đựoc vai trò của các chiết suất trong hiện tợng khúc xạ ánh sáng
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
-Một chậu nớclàm bằng thuỷ tinh
-Một lọ fluorexêin
-Một đèn bấm laze hay một đèn thờng có ống chuẩn trực để tạo chùm sáng song song
-Một thớc kẻ màu đậm(để làm thí nghiệm trực quan về hiện tợng khúc xạ ánh sáng)
2 Giáo viên:
- Ôn lại định luât truyền thẳng của ánh sáng đã học ở THCS
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
- Phân Học sinh theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học.
IV Những điều cần l u ý.
1)Trớc khi nói về năng lợng từ trờng SGK đa ra một ví dụ chứng tỏ rằng khi ống dây mang dòng điện thì trong ống dây có từ trờng Do đó ta coi năng lợng tích trữ trong ống dây chính là năng lợng từ trờng trong ống dây đó
-Nói về năng lợng từ trờng GV nên liên hệ với điện trờng
-Ngoài tính chất cơ bản của từ trờng nh đã nói trong bài 26 SGK ,từ trờng còn có tính chất cơ bản hơn nữa là
từ trờng có năng lợng Điều này cũng giống nh điện trờng Nhng GV cũng nên nói thêm rằng điện trờng cũng
là trờng thế ,còn từ trờng không phải là trờng thế
2)Năng lợng của ống dây có dòng điện đợc xác định bằng công thức W=1/2Li 2 Công thức này có dạng giống nh công thức xác định năng lợng của tụ điện W=1/2 CU 2 Đối với HS khá GV có thể hớng dẫn họ cách thành lập công thức xác định năng lợng của tụ điện nh bài 8 của tài liệu này Nhng đối với công thức xác
định năng lợng từ trờng trong ống dây có dòng điện thì phải thừa nhận công thức đó Bởi vì HS cha đợc chuẩn bị để xác định công của lực từ
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Giới thiệu định nghĩa hiện tợng khúc xạ ánh sáng
HS quan sát hình 44.1(SGK)
-Cho biết tia tới,tia phản xạ,lỡng chất phẳng,mặt lỡng
chất
-Ghi định nghĩa
-GV phân tích thí nghiệm và đọc Đ/N:Khúc xạ là hiệnt ợng chùm tia sáng bị đổi phơng đột ngột khi đi qua mặt phân cách hai môi trờng truyền ánh sáng
Hoạt động2:Xây dựng định luật khúc xạ ánh sáng
Trang 20Hoat động của HS Sự trợ giúp của GV
-Quan sát thí nghiệm :
+Mô tả thiết bị thí nghiệm
+Nêu hoạt động TN
+Cho biết kết quả thu đợc
-Ghi nội dung định luật và biến đổi biểu thức dới
dạng khác:
Sini=nsinr
-Thảo luận về các trờng hợp của n
+Nếu n>1
+Nếu n<1
-Ghi nhận khái niệm chiết quang của môi trờng
-Trình bày thí nghiệm -Yêu cầu HS điền kết quả thu đợc vào bảng đã kẻ sẵn (Nh bảng 44.1)
-Rút ra định luật : Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và bên kia pháp tuyến so với tia tới
Đối với hai môi trờng trong suốt nhất định ,tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số r
i
sin
sin
=n
Hoạt động3:Tìm hiểu khái niệm chiết suát của môi trờng
Đọc thêm phần chữ nhỏ in nghiêng của SGK trang
215
-Ghi công thức
-HS nêu định nghĩa chiết suất tuyệt đối:Là chiết suất
tỉ đối của môi tròng đó với môi trờng chân không
a)Chiết suất tỉ đối Giới thiệu công thức : n = n21 = 2 1 v v b)chiết suất tuyệt đối -Yêu cầu HS biến đỏi công thức 44.4 và 44.5 Hoạt động4:Vẽ ảnh của một vật tạo bởi lỡng chất phẳng Hoạt dộng của HS Sự trợ giúp của GV HS lên bảng vẽ hình và nhận xét bài làm của bạn -Nhận xét kết quả thu đợc và có thể thành lập công thức cho ảnh tạo bởi lỡng chất phẳng Hớng dẫn HS ảnh đợc tạo bởi sự cắt nhau của hai tia khúc xạ -đa ra công thức cho lỡng chất phẳng -Đa ra công thức cho bản mặt song song +yêu cầu HS chứng minh Hoạt động 5:Quan sát tính thuận nghịch của đờng truyền tia sáng Hoạt động của HS Sự trợ giúp của GV Quan sát hình 44.6 và cho biết tính thuận gnhịch của đờng truyền tia sáng -Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2(Trang 217 SGK) Hoạt động 6: giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của HS Sự trợ giúp của GV -Ghi câu hỏi và bài tập về nhà -Ghi yêu cầu chuẩn bị cho bài sau -Ra câu hỏi và bài tập về nhà-Yêu cầu chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trởng tuần 28–
Ngày soạn: 25/2/2011 Tiết số 67(PPCT)
Trang 21Bài tập
I Mục tiêu:
- Nhằm giúp HS nắm vững công thức định luật khúc xạ
-Giải đợc một số bài tập tính toán thay số
-Giải đợc các bài tập cho hệ lỡng chất phẳng và bản mặt song song
-Thành lập công thức cho LCP và độ dời ảnh của bản song song
II Chuẩn bị:
1 Học sinh:
-Cần nắm vững kiến thức về hiệnt ợng khúc xạ ánh sáng
2 Giáo viên:
-Tất cả các phơng án giải bài tập
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân HS theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
IV Những điều cần l u ý.
1.Hớng dẫn HS trình bày bài làm cẩn thận khoa học và phải đảm bảo tính chặt chẽ
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Làm bài tập trắc nghiệm 1+2 SGK trang 217
-Nội dung cau hỏi:
Chọn câu đúng Chiết suất tỉ đối giữa hai
môi trờng khúc xạ và mổitờng tới :
A.Luôn lớn hơn 1 B.Luôn nhỏ hơn 1
C.Bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi
tròng khúc xạ và chiết suất của môi trờng tới
D.Bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của
hai môi trờng
-HS giải thích cách chọn phơng án đúng
-Yêu cầu HS thảo luận tìm đáp án đúng vànhận xét câu trả lời của bạn
-GV đa ra kết luận :CâuC
-Yêu cầu HS đọc Câu 2 và trả lời câu hỏi
Hoạt động 2:Giải bài tập về bản mặt song song
-Nên kết luận rằng:qua bản song song tia tới
và tia ló luon song song với nhau-vật thật cho ảnh ảo cùng chiều bằng vật -Vật ảo cho ảnh thật cùng chiều bằng vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức về l ỡng chất phẳng và giải hệ quang học LCP-GP
n
d
=0-NX: vật thật qua LCP cho ảnh ảo và ngợc lại
Trang 22Hoạt động 4;Giao nhiệm vụ về nhà
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
-Ghi yêu cầu chuẩn bị cho bài sau -Ra câu hỏi và bài tậpv ề nhà -Yêu cầu chuẩn bị cho bài sau
Ngày soạn: 25/2/2011 Tiết số 68(PPCT)
I Mục tiêu:
- Trình bày đợc các nội dung nh sau:
+Phân biệt đợc góc khúc xạ giới hạn và góc tới giới hạn
+Biết đợc trờng hợp nào thì xảy ra hiệnt ợng khúc xạ và trờng hợp nào thì xảy ra hiệnt ợngphản xạ toàn phần
+Nêu đợc tính chất của sự phản xạ toàn phần
+giải thích ứng dụng của hiện tợng phản xạ toàn phần (cáp quang,trang trí,nội soi,ảo
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
- Phân HS theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học
Trang 23-Cuối cùng GV cũng nên nhấn mạnh về ứng dụng của hiện tợgn phản xạ toànphần trong sợiquang
2.Do khó có đk để thực hiện các thí nghiệm liên quan đến hiện tợng nên GV cần minh hoạ kĩlỡng bài giảng bằng hình vẽ ,để làm phong phú bài giảng và để HS tham gia tích cực vào bàihọc GV nên để cho HS đa ra ý kiến kết hợp với phơng pháp gỉang giải và đặt vấn đề
3.Hai công thức góc khúc xạ giới ạhn và góc tới giới hạn có dạng tợngtự nên HS rất dễ nhầmlẫn Lu ý HS rằng không cần nhớ sin igh bằng
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1:Tìm hiểu về hiệntợng phản xạ toàn phần
a)Góc khúc xạ giới hạn
-Quan sát hình 45.1 SGK
-Ghi ccông thức của góc khúc xạ giới hạn và
kết luận :Trong trờng hợp tia sáng đi từ môi
trơng có chiết suất bé sang môi trờng có chiết
suất lớn ,ta luôn có tia khúc xạ trong môi
tr-ờng thứ hai
b)Sự phản xạ toàn phần
-Xét tia sáng đi từ môi trờng có chiết suất lớn
sang môi trờng có chiết suất bé
-HS quan sát hình 45.2 và 45.3 SGK và rút ra
nhận xét
-Trả lời C1 và C2 trang 220 SGK
-Hớng dẫn tính góc giới hạn +theo định luật khúc xạ
n1sin i = n2sin r +xét n1 < n2 ,ta có i>r vậy khi i=900 thì r=igh-Từ đó suy ra :
Sinigh =
2
1
n n
-GV hớng dẫn HS thành lập công thức gócgiới hạn phản xạ toàn phần
Sinigh =
1
2
n n
-Kết luận:Khi ánh sáng truyền từ môi trờng
có chiết suất lớn sang môi trờng có chiết suất
bé và có góc tới i < igh thì sẽ xảy ra hiệnt ợngphản xạ toàn phần ,trong đó mọi tia sáng đều
bị phản xạ và không có tia khúc xạ
Hoạt động 2: Giải thích ứng dụng của hiện tợng phẩn xạ toàn phần
-Kể tên một số ứng dụng của hiện tợng
Trang 24Ngày soạn: 25/2/2011 Tiết số 69(PPCT)
Bài tập pxtp
I Mục tiêu:
- Nhớ đợc các công thức về định luật khúc xạ ánh sáng và điều kiện của hiện tợng phản xạ toàn phần để xét
đờng đi của các tia sáng
- Giải đợc bài tập cơ bản của hiện tợng phản xạ toàn phần
III Ph ơng pháp giảng dạy:
- Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan.
- Phân HS theo nhóm, đặt vấn đề thảo luận và rút ra nội dung bài học.
-Cuối cùng GV cũng nên nhấn mạnh về ứng dụng của hiện tợng phản xạ toàn phần trong sợi quang
2 Do khó có đk để thực hiện các thí nghiệm liên quan đến hiện tợng nên GV cần minh hoạ kĩ lỡng bài giảng bằng hình vẽ ,để làm phong phú bài giảng và để HS tham gia tích cực vào bài học GV nên để cho HS đa ra ý kiến kết hợp với phơng pháp giảng giải và đặt vấn đề
3 Hai công thức góc khúc xạ giới hạn và góc tới giới hạn có dạng tợng tự nên HS rất dễ nhầm lẫn Lu ý HS rằng không cần nhớ sin igh bằng 1
V Nội dung giảng dạy.
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 SGK
- Đọc và tóm tắt đề bài:
Chọn câu trả lời đúng.Cho một tia sáng đi vào
n-ớc(n=4/3)ra không khí,sự phản xạ toàn phần xảy ra
khi góc tới thoả mãn điều kiện nào sau đây:
A i< 490 B.i> 420 C i>490 D.i > 430
- Lên bảng giải điều kiện của góc giới hạn phản xạ
toàn phần :
Sin igh = 1
2
n n
- So sánh các đáp án và chọn kết quả chính xác nhất
- Các HS khác theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- Kết hợp kiểm tra bài cũ : nêu điều kiện xảy ra hiện tợng phản xạ toàn phần :
+Tia sáng đi từ môi trờng có chiết suất lờn ra môi trờng có chiết suất nhỏ (Từ môi trờng chiết quang hơn ra môi trờng kém chiết quang)
+ Góc tới i ≥ igh
- GV củng cố kiến thức một lần nữa
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Đọc và chọn lựa đáp án chính xác :
Câu nào dới đây không đúng :
A.Ta luôn luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi
trờng có chiết suất nhỏ sang môi trờng có chiết suất
lớn hơn
B Ta luôn luôn có tai khúc xạ khi ánh sáng đi từ môi
trờng có chiết suất lớn sang môi truờng có chiết suất
Trang 25Hoạt động 3:Giải bài tập 3 SGK
- Chỉ ra đâu là tia tới đâu là tia ló và tính góc lệch
giữa hai tia với nhau bằng tính toán hình học thông
thờng
- Hớng dẫn HS vẽ hình bằng cách xác định đờng đi của tia sáng :
+ Đầu tiên: tia tới đến vuông góc với mặt AB tia khúc xạ truyền thẳng
+ Sau đó khi tia sáng tới mặt BC phải xét điều kiện xảy ra hiện tợng khúc xạ ánh sáng hay phản xạ toàn phần
+ Yêu cầu tính igh dựa vào chiết suất của thuỷ tinh
đối với môi trờng + Vẽ tiếp dờng đi của tia sáng tới mặt AC, trong tr- ờng hợp này nó vuông góc với mặt đáy cho tia ló truyền thẳng
Hoạt động 4: Giải bài tập 4 SGK
- Đặt câu hỏi nếu cha hiểu vấn đề hoặc một vấn đề
khác có liên quan đến nọi dung bài học
- Nhận xét bài làm của bạn và ghi kết luận của GV
- Yêu cầu HS lên bảng vễ lại ảnh của một vật sáng ở trong nớc (đã học)
- Viết công thức cho lỡng chất phẳng
- Đa ra kết luận
Hoạt động 5:Củng cố kiến thức
Ôn lại kiến thức đã học và trả lời câu hỏi
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
Nhớ yêu cầu chuẩn bị cho bài sau
Đặt câu hỏi củng cố kiến thức
Ra câu hỏi và bài tập về nhà Yêu cầu chuẩn bị cho bài sau