Sau 14 ngày nuôi cấy ở 28°C, khuẩn lạc nào còn sống sót sẽ được lựa chọn sản xuất Rifamycin B trên môi trường lỏng.. Hiệu suất sản xuất Rifamycin cao nhất đạt được khi sử dụng khuẩn lạc
Trang 1Giới thiệu chung
1.Rifamycin:
Là nhóm chất kháng sinh trao đổi bậc hai, được thu nhận tự nhiên từ quá trình lên men vi khuẩn Amycolatopsis mediterranei, hoặc được tổng hợp Nó là phân lớp của họ Ansamycin Rifamycin đặc biệt có hiệu quả chống lại mycobacteria, nó được sử dụng để chữa trị bệnh lao, phong và các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây bệnh phong và lao gây ra
Rifamycin được dùng để tổng hợp nên những loại thuốc đặc hiệu cao, gồm các dẫn xuất Rifampicin (Rifampin), Rifabutin và Rifapentine
Rifamycins được phân lập lần đầu tiên năm 1957 từ quá trình lên men Streptomyces mediterranei ở phòng thí nghiệm Gruppo Lepetit SpA, Milan bởi Piero Sensi và Pinhas
Margalith Có tất cả 7 loại Rifamycins được tìm ra: Rifamycin A, B, C, D, E, S và SV Trong đó, Rifamycin B được sản xuất công nghiệp đầu tiên Lepetit nhận bằng sáng chế cho Rifamycin B ở Anh vào 8/1958, ở Mỹ vào 3/1959 Thuốc được sử dụng để chống lao từ 1960
Hình 1 Công thức cấu tạo của Rifamycin B và Rifamycin SV
Vi khuẩn kháng rifampicin là do có sự thay đổi cấu trúc ở tiểu đơn vị beta của enzym ARN
-polymerase Tuy vậy, kháng thuốc của các vi khuẩn lao với rifampicin thường thấp hơn các vi khuẩn khác Nên rifampicin được giành riêng cho điều trị nhiễm khuẩn lao và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng nhiều thuốc
2 Sơ đồ tổng hợp Rifamycin B:
Trang 2Hình 2 Sơ đồ tổng hợp AHBA, tiểu đơn vị cấu thành nên Riafamycin B
Trang 3- Loài: Streptomyces mediterranei
S mediterranei thuộc ngành xạ khuẩn (Actinobacteria) là vi khuẩn thật (Eubacteria) phân bố
rất rộng rãi trong tự nhiên S mediterranei là vi khuẩn Gram dương, khuẩn lạc hình phóng
xạ (actino-) nhưng khuẩn thể có dạng sợi, phân nhánh như nấm (myces)
Hình 4 Streptomyces mediterranei
Streptomyces mediterranei lần đầu tiên được phân lập năm 1957 từ một mẫu đất được thu
thập ở bãi biển của thị trấn St Raphael miền Nam nước Pháp Tên ban đầu được đưa ra bởi hai
Trang 4nhà vi sinh vật học làm việc với công ty dược phẩm của Ý Group Lepetit SpA tại Milan, Grazia
Beretta và Pinhas Margalith
Năm 1969 vi khuẩn này đã được đổi tên thành Nocardia mediterranei khi một nhà khoa học
có tên Thiemann phát hiện thấy rằng nó có thành tế bào điển hình của các loài Nocardia Sau đó, vào năm 1986 nó đã được đổi tên lần nữa thành Amycolatopsis mediterranei, như là loài đầu tiên
của một giống mới, bởi vì một nhà khoa học có tên Lechevalier khám phá ra rằng thành tế bào của nó thiếu mycolic acid và nó không có khả năng bị tấn công bởi các thể thực khuẩn ăn
Nocardia và Rhodococcus
b) Phân lập giống Streptomyces mediterranei:
- Bào tử của Streptomyces mediterranei được xử lý với N-methyl-N'-nitroso-N-itroguanidine
nồng độ 1 mg/ml với pH 9.0, trong 60ph ở 28°C Bào tử đã được gây đột biến rửa, đổ lên hộp petri chứa môi trường agar Bennett Sau 14 ngày nuôi cấy ở 28°C, khuẩn lạc nào còn sống sót sẽ
được lựa chọn sản xuất Rifamycin B trên môi trường lỏng Streptomyces mediterranei bị đột
biến được gọi là M 18 ATCC 21789 2290 2240
- Một hệ thống nghiên cứu để tối ưu hóa quá trình sản xuất Rifamycin B được ứng dụng dựa
trên giống S mediterranei, trong quá trình sinh trưởng trên môi trường agar Bennett nó sẽ tạo
thành 6 dạng khuẩn lạc có hình thái khác nhau Có sự tương quan rõ ràng giữa hình thái của khuẩn lạc và khả năng sản xuất Rifamycin B Hiệu suất sản xuất Rifamycin cao nhất đạt được khi sử dụng khuẩn lạc có màu đỏ cam, hình hoa hồng trống ở giữa và đường kính dài 2-3mm Tuy nhiên do tính chất thay đổi của những dạng thù hình còn có những cụm vi khuẩn có hình thái khác cũng thích hợp được lựa chọn để làm giống cho nghiên cứu
Hình 5 6 dạng thù hình của khuẩn lạc
- Từ hai phương pháp lựa chọn khuẩn lạc và gây đột biến giống S mediterranei như trên các nhà khoa học đã tìm ra được giống S mediterranei XC 9-25 có thể tổng hợp được 17,25g/l –
19,11 g/l Rifamycin B dùng cho sản xuất công nghiệp với năng suất lên men lên đến 60m3
- Trong bài này chúng ta sử dụng S mediterranei XC 9-25 để sản xuất Rifamycin B
2 Môi trường:
Khuẩn lạc dạng 1 Khuẩn lạc dạng 2 Khuẩn lạc dạng 3
Khuẩn lạc dạng 4 Khuẩn lạc dạng 5 Khuẩn lạc dạng 6
Trang 5a) Hóa chất và nguyên liệu sử dụng trong quá trình gồm:
Glucose ( ADWIC, Egypt)
KNO3 ( ADWIC, Egypt)
CaCO3 (E.Merck, Darmstadt, Germany)
KH2PO4 (E.Merck, Darmstadt, Germany)
CoCl2 (E.Merck, Darmstadt, Germany)
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
Quy trình sản xuất gồm 2 giai đoạn chính:
Lên men
Xử lý dịch lên men và tinh chế thu Rifamycin B
Trang 6Sơ đồ khối:
III GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
1 Nhân giống:
Mục đích: gia tăng sinh khối vi sinh vật
Quá trình gồm 2 giai đoạn:
Cấy giống trên thạch nghiêng:
- Tỉ lệ thành phần cho 1l môi trư ờng: 4g chất chiết nấm men, 4g tinh chất mạch nha, 4g glucose, 20g bột yến mạch, 20g agar, nước cất cho đủ 1l
- Thời gian ủ: 7-8 ngày
- Nhiệt độ: 28oC
Tẩy màu
Kết tinh
Chưng cất Trích ly Lên men Nhân giống
Nocardia mediterranei
M ôi trường
M ôi trường Tiệt trùng
Rifamycin B Sấy
Trang 7- Độ ẩm tương đối: 40%-50%
Hình 6 Cấy giống trên thạch nghiêng
Cấy khuẩn lạc mọc trên môi trường thạch sang môi trường lỏng:
- Cấy giống vào erlen dung tích 250ml chứa 25 ml môi trường
- Thành phần môi trường: 2% tinh bột, 1,5% glocose, 1% peptone, 0,05% KNO3, 0,03% KH2PO4, 0,3% CaCO3
- Các erlen được đặt trên Rotary Shaker với tốc độ quay 220 rpm
- Thời gian nuôi cấy: 48h
Hình 7 Rotary Shaker
Trang 82 Tiệt trùng:
Mục đích: chuẩn bị môi trường vô khuẩn cho lên men
Thiết bị tiệt trùng: YHC-20
- Nhiệt độ tiệt trùng: 130o
C
- Thời gian môi trường lưu ở nhiệt độ tiệt trùng: 6 phút
- Năng suất tiệt trùng: 20m3
Trang 9Hình 9 Bộ đun nóng và bộ giữ nhiệt của YHC-20
-60001,7m3
100m2
Trang 10i
-3 Lên men:
Mục đích: Streptomyces mediterranei tổng hợp rifamycin B từ môi trường lên men
Điều kiện lên men:
- Lên men hiếu khí Lượng oxy cung cấp chiếm 25% thể tích môi trư ờng lên men
Hình 10 Mối quan hệ giữa nồng độ oxy thêm vào và lượng Rifamycin B thu được
- pH môi trường trước khi lên men: 6,4-6,6 pH được ổn định nhờ bổ sung amino nitrogen (NH2-N) liên tục trong suốt quá trình lên men với hàm lượng 8,96mg/l
=> Oxy và ammonia phải tuyệt đối vô trùng
- Trong quá trình lên men phải bổ sung thêm glucose để hàm lượng glucsoe tối thiểu còn lại trong dịch lên men lá 1-1,5%
- Nhiệt độ lên men: 28oC
- Thời gian lên men: 9 ngày
Trang 12Tỉ lệ dịch lọc: dung môi thường chọn trong khoảng 4 - 10V dịch lọc /1V dung môi
Trang 13Trong một số công nghệ, nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, người ta có thể áp dụng phương pháp trích ly hai lần dung môi, với lần đầu trích ly Rifamycin B bằng ethyl acetate; tiếp theo Rifamycin B lại được trích ly ngược sang dung dịch đệm phosphate, pH 7.38 Sau đó Rifamycin B lại được trích ly sang dung môi lần thứ 2, với lượng dung môi ít hơn
Hình 13 Sơ đồ trích ly Rifamycin B
Thiết bị: Robatel BXP 520 (France)
- Lưu lượng tối đa của dòng lưu chất qua thiết bị: 1500 l/min
- Khối lượng tối đa của dòng lưu chất qua thiết bị: 140 kg
- Nhiệt độ cho phép: 5-85o
C Chọn nhiệt độ trích ly là 10oC
Hình 14 Máy trích ly Robatel BXP 520
Trang 145 Chưng cất:
Mục đích: cô đặc dung dịch sau trích ly, thu hồi dung môi
Nguyên tắc: dung môi ethyl acetate bay hơi ở nhiệt độ 77,2o
C, còn Rifamycin B không bay hơi
Phương pháp:
- Chưng cất có hồi lưu sản phẩm đỉnh, cấp nhiệt gián tiếp bằng hơi nước
- Sử dụng tháp chưng cất nhiều mâm
Trang 15 Phương pháp:
Người ta thường bổ sung trực tiếp chất hấp phụ vào dung môi chứa Rifamycin B sau trích ly,
sử dụng phổ biến nhất là than hoạt tính Sau đó than hoạt tính được tách và rửa lại bằng sử dụng thiết bị lọc hút băng tải hoặc thiết bị lọc hút kiểu thùng quay Phần than sau lọc được đưa đi chưng thu hồi dung môi và xử lý hoàn nguyên, phục vụ cho các mẻ sau
7 Kết tinh:
Mục đích: thu nhận Rifamycin B dưới dạng tinh thể
Phương pháp:
Việc kết tinh Rifamycin B dưới dạng tinh thể có thể được thực hiện rất đơn giản, bằng cách
bổ sung trực tiếp vào dung môi sau khi tẩy màu một lượng nhỏ kali acetat (hay natri acetat) tiến hành cô chân không ở nhiệt độ thấp, sau đó bổ sung mầm để Rifamycin B tự kết tinh Có 2 phương pháp bổ sung mầm:
- Mầm thêm vào là bột sản phẩm - phương pháp bỏ bột: dùng dung môi là cồn để khuấy bột để chúng phân bố đều và nhanh trong dung dịch với hàm lượng: 100-150g cho
1 tấn sản phẩm
- Mầm được chuẩn bị từ trước – phương pháp giống: thực hiện quá trình kết tinh tạo 1 sản phẩm rồi dùng nó làm nhân cho mẻ sau, phương pháp này tương đối dễ thao tác Lượng giống cần phải thêm vào là 2% so với khối lượng dung dịch
Các thông số công nghệ của quá trình kết tinh là :
- Nồng độ Rifamycin B trong dung môi: ≥ 70 %
- Nồng độ muối acetat: 0,1%
- Nhiệt độ kết tinh 28o
C
Thiết bị kết tinh:
Giống thiết bị cô đặc chân không, nhưng vì dung dịch đặc, đối lưu khó nên thiết bị truyền nhiệt
có chiều cao thấp hơn và đường kính rộng hơn Các thiết bị làm lạnh yêu cầu bề mặt tiếp xúc lớn,
và có bộ phận khuấy đảo với tốc độ chậm để tránh tinh thể lắng xuống đáy thiết bị và tăng tốc độ kết tinh Hệ thống thiết bị phải bao gồm cả hệ thống kiểm tra như: đo nhiệt độ, áp suất, hệ số quá bão hòa, kích thước và số lượng tinh thể
Trang 16Hình 16 Sơ đồ thiết bị kết tinh
Sau khi kết tinh, tinh thể Rifamycin B được lọc tách bằng máy lọc hút thùng quay Để đảm bảo độ tinh khiết cao hơn, có thể tiến hành hòa tan và kết tinh lại Rifamycin B
8 Lọc, sấy thu Rifamycin B tự nhiên:
Mục đích: đuổi hết dung môi trích ly, giảm hàm ẩm, hoàn thiện sản phẩm
Phương pháp:
Khi sản phẩm đã đạt độ tinh sạch theo yêu cầu, thường độ tinh khiết không dưới 99,5%, chúng được lọc tánh tinh thể; tiếp theo rửa và làm khô sơ bộ bằng dung môi kỵ nước như izopropanol hay butylalcohl; hút chân không tách dung môi rồi sấy bằng không khí nóng đến dạng sản phẩm tinh thể Rifamycin B
Thiết bị sấy chân không kiểu thùng quay (thích hợp cho dược phẩm)
Trang 17Hình 17 Máy sấy chân không đảo trộn SZG-0.1
- Thùng sấy hình trụ ngang có 2 vỏ, vỏ ngoài được gia nhiệt bằng hơi quá nhiệt Thùng sấy được quay đảo liên tục, nguyên liệu sấy bên trong luôn được tiếp xúc với bề mặt gia nhiệt
- Gia nhiệt kiểu gián tiếp nên tránh được ô nhiễm
- Thiết bị sấy chân không kiểu này hiệu suát tăng nhiều lần so với loại thông thường
- Nhiệt độ sấy: 80o
C
- Độ ẩm sau sấy: 3-5%
IV SẢN PHẨM
1 Một số chỉ tiêu sản phẩm của Rifamycin B:
- Yêu cầu sản phẩm đạt độ tinh khiết trên 99,5%
- Độ ẩm: 3-5%
- Tinh thể Rifamycin B dạng kim, có màu vàng, đồng đều
- Đạt tiêu chuẩn: BP/USP/EP/CP/JP
Trang 18Hình 18 Một số đặc tính hóa học của Rifamycin
Hình 19 Rifamycin B (antibiotic) crystals 2.Các sản phẩm tổng hợp được từ Rifamycin B:
Rifamycin B được sử dụng làm nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm cần thiết khác: Rifamycin O, S, SV và Rifampicin
Dựa vào các phản ứng hóa học đặc trưng để chuyển từ Rifamycin B thu được thành Rifamycin: O, S, SV, Rifampicin
- Rifamycin B với sự có mặt của sodium persulphate, bị oxy hóa thành Rifamycin O
- Rifamycin O bị thủy phân bởi acid sulfuric và tetra-hydzofuan thành Rifamycin S
- Rifamycin S phản ứng với t-butyl-amine và manganese-di-oxide, sau đó thủy phân bằng acid ascorbic và acid sulfuric để tạo 3-formyl-rifamycin-SV (3FRSV)
Trang 19- Giai đoạn cuối cùng là cho 3FRSV phản ứng với 1-amino-e-methyl và 1 số dung môi khác
để tạo Rifampicin
Rifampicin:
Hình 20 Rifampicin BD-05
Là sản phẩm tổng hợp từ Rifamycin B
Công thức: 3-{[(4-Methyl-1-piperazinyl)imino]- methyl}rifamycin
Rifampicin có tác dụng tốt với các chủng vi khuẩn Mycobacterium đặc biệt là Mycobacterium tuberculosis, vi khuẩn phong Mycobacterium laprae và các vi khuẩn cơ hội M.bovis, M.avium Nồng độ ức chế tối thiểu với trực khuẩn lao là 0.1-2microgam/ml
Rifampicin còn là kháng sinh phổ rộng có tác dụng tốt với các vi k huẩn gram dương và âm (trừ cầu khuẩn đường ruột) như lậu cầu, não mô cầu, liên cầu, kể cả chủng kháng methicillin
Haemophilus influenzae
Cơ chế tác dụng của Rifampicin: thuốc gắn vào tiểu đơn vị beta của ARN-polymerase, làm sai lệch thông tin của enzym này, do đó ức chế sự khởi đầu để tổng hợp ARN mới
Trên người ARN-polymerase ít nhạy cảm với thuốc nên ít độc, trừ khi dùng liều rất cao
VI THÀNH TỰU KHOA HỌC
Hàm lượng Rifamycin B sản xuất trên tế bào cố định bằng hạt alginate (alginate natri hoặc alginate canxi) cao hơn so với trên tế bào tự do Hạt alginate có thể tái sử dụng thêm sáu lần lên men với môi trường sạch Sản lượng khi tái sử dụng không giảm trong ba lần đầu, sau đó giảm dần
Trang 20Hình 21 Hạt alginate cố định tế bào Các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu để tạo ra các giống đột biến tổng hợp được nhiều Rifamycin hơn
Ngành công nghiệp kháng sinh cần phải tự động hóa và điều khiển các thông số lên men thông qua bộ vi xử lý Kỹ thuật sản xuất thủ công cần phải loại bỏ dần
Phát triển công nghệ sản xuất Rifamycin không phải là công việc ngắn hạn, vì vậy việc cập nhật công nghệ là vô cùng cần thiết Nguồn thông tin ít ỏi khiến việc cập nhật trở nên rất khó khăn
Trang 21TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Bạch Tuyết, Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm, Nhà xuất bản Giáo dục, 360 trang, 1996
2 Trương Thị Minh Hạnh, Giáo án môn học Công nghệ dược phẩm, Đà Nẵng, 2007
3 Lê Văn Hoàng, Các quá trình và thiết bị công nghệ sinh học trong công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa Học K ỹ Thuật, 356 trang, 2004
4 Nguyễn Lân Dũng, Các nhóm vi khuẩn chủ yếu,
(http://vietsciences.free.fr/khaocuu/nguyenlandung/phanloaixakhuan01.htm)
5 W R Strohl, Biotechnology of antibiotics, edition 2, published by Information Health Care,
1997
6 Optimization of industrial production of rifamycin B by Amycolatopsis mediterranei, African
Journal of Biotechnology Vol 3 (5), pp 266-272, May 2004
7 Scale-up of rifamycin B fermentation with Amycolatoposis mediterranei, Journal of Zhejiang
University SCIENCE
8 Robert M Sterritt, Microbiology for environmental and public health engineers, John N
Lester publication, London, E and F N Spon Limited, 1998
9 H.-J Rehm and G Reed n cooperation with A Puhler and P S tadler, Biotechnology second Completely Revised Edition, Volume 7, 1997
10 A key to pharmaceutical and medicinal chemistry literature by American chemical society,
1155 sixteen Street, NW Washington DC, 6/1956
11 http://en.wikipedia.org/wiki/Rifamycin
12 EXECUTIVE SUMMARY http://www.dsir.gov.in/reports/techreps/tsr067.pdf