Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O hoặc AgNO3 trong dung dịch NH3đun núng, sinh ra 64,8 gam Ag.. Cõu 11:Đun núng V lớt hơi anđehit X với 3V lớt khớ H2 xỳc tỏc Ni đến khi phản ứ
Trang 1Sở GD & ĐT Bắc Kạn
Giải chi tiết đề thi khối A môn Hoá năm học 2007-2008
( Mã đề 794) Câu 1: Cho các phản ứng:
(1) Cu(NO3)2 (2) NH4NO2
(3) NH3 + O2 (4) NH3 + Cl2
(5) NH4Cl (6) NH3 + CuO
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
A (2), (4), (6) B (1), (2), (5) C (1), (3), (4) D (3), (5), (6)
Giải : Các phản ứng:
(1) 2Cu(NO3)2 →t o 2CuO + 4NO2 + O2 (2) NH4NO2 →t o N2 + 2H2O
(3) 4NH3 + 5O2 Pt , 850 C o → 4NO + 6H2O (4) 2NH3 + 3Cl2 →t o N2 + 6HCl
(5) NH4Cl →t o NH3 + HCl (6) 2NH3 + 3CuO →t o 3Cu + N2 + 3H2O
Vậy đáp án A là đáp đúng
Câu 2: Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, , (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng đựơc với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
A 7 B 6 C 4 D 5
Giải: Các chất lần lợt l : Al, Alà 2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3.
Vậy đáp án D là đáp đúng
Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 ( ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,2 M , sinh ra m gam kết tủa Giá trị của M là:
A 9,85 B 11,82 C.17,73 D 19,70
Giải: nCO2 = 0,2 ; nOH- = 0,25 => ta có :
2
nCO
n OH−
> 1 => PƯ tạo ra 2 muối
CO2 + 2OH- → CO2
3
− + H2O (1) BĐ: 0,2 0,25
PƯ: 0,125 0,25 0,125
sau PƯ: 0,075 0 0,125
CO2 + CO2
3
− + H2O → 2HCO3− (2) BĐ : 0,075 0,125
PƯ: 0,075 0,075 0,15
Sau pƯ: 0 0,05 0,15
CO32- + Ba2+ BaCO3 0,05 0,05 0,05 => m = 0,05 197 = 9,85 g
Vậy đáp án A là đáp đúng
Câu 4: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là:
A 0,16 B.0,18 C.0,08 D.0,23
Giải: Fe3O4 là hỗn hợp của FeO và Fe2O3
Vì nFeO = nFe2O3 => cho nên ta coi hỗn hợp chỉ cú Fe3O4
Vậy nFe O3 4= 2,32 : 232 = 0,01 mol
Trờng THPT Na Rỳ Th.S Nông thị Hiền 1
Trang 2Sở GD & ĐT Bắc Kạn
Phản ứng : Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
0,01 mol → 0,08 mol
Vậy đáp án C là đáp đúng
Câu 5: Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X ( một loại phân bón hoá học), thấy khí thoát ra không màu hoá nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì khí có mùi khai thoát ra Chất X là:
A Ure B amoni nitrat C amophot D Natri nitrat Giải: X + Cu + H2SO4 → NO => X cú gốc nitrat
Mặt khỏc X + NaOH → NH3 => X cú gốc amoni.
Vậy đáp án B là đáp đúng
Câu 6: Phát biểu không đúng là:
A Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dạng ion lỡng cực H3N+-CH2-COO
-B Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nớc va có vị ngọt
C Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (glixin)
Giải: H2N-CH2-COOH3N-CH3 là sản phẩm của phản ứng giữa glyxin và metyl amin
H2N – CH2 – COOH + CH3-NH2 → H2N-CH2-COOH3N-CH3
Vậy đáp án D là đáp đúng
Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, ngời ta điều chế oxi bằng cách :
A Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 B Nhiệt phân Cu(NO3)2
C điện phân nớc D Chng cất phân đoạn không khí lỏng Giải : Vậy đáp án A là đáp đúng
Câu 8: :Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dóy đồng đẳng tỏc dụng với CuO (dư) nung núng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (cú tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3đun núng, sinh ra 64,8 gam Ag Giỏ trị của m là
A 7,8 B 7,4 C 9,2 D 8,8
Giải : Rượu đơn chức tỏc dụng CuO cú tỉ lệ mol 1:1
n n
Hay M là trung bỡnh cộng.Và ngược lại khi M là trung bỡnh cộng thỡ số mol 2
chất bằng nhau
Phản ứng trỏng gương HCHO → 4Ag
Gọi cụng thức phõn tử của rượu là CnH2n + 1OH x mol
Phản ứng: CnH2n+1OH + CuO → CnH2nO + Cu + H2O
x x x x x
Vậy hỗn hợp Z gồm CnH2nO (x mol) và H2O x (mol) Số mol bằng nhau
Trang 3Sở GD & ĐT Bắc Kạn
Z
18 + (14n + 16)
M =
2 = 13,75.2 = 27,5.(số mol bằng nhau thỡ M là trung bỡnh cộng) => n =
1,5 Vậy 2 rượu là CH3OH và C2H5OH và n = 1,5 là trung bỡnh cộng của 1 và 2 nờn số mol của 2 rượu phải bằng nhau = x/2 mol và anđehit là HCHO và CH3CHO
- Phản ứng với Ag2O HCHO → 4 Ag ; và CH3CHO → 2 Ag
x/2 2x x/2 x (mol) Vậy nAg = 2x + x = 3x = 0,6 => x = 0,2 (mol).=> m = 0,2.(14n + 18) = 0,2.(14.1,5+18) = 7,8g
Vậy đáp án A là đáp đúng
Câu 9: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là:
A 5 B 3 C 2 D 4
Giải:
Cỏc đồng phõn lần lượt là
Vậy đáp án D là đáp án đúng
Câu 10: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y Dung dịch Y cú pH là
A 4 B C 3 D 1
Giải: Số mol OH– = 0,01V mol
Số mol H+ = 0,03V mol
H+ + OH- = H2O
0,03V 0,01V ⇒ H+ dư 0,02 mol => [H+] =
V
V
2
02 , 0
2
0,02
2
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Cõu 11:Đun núng V lớt hơi anđehit X với 3V lớt khớ H2 (xỳc tỏc Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khớ Y cú thể tớch 2V lớt (cỏc thể tớch khớ đo ở cựng điều kiện nhiệt độ, ỏp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tỏc dụng với Na sinh ra H2 cú số mol bằng số mol Z đó
phản ứng Chất X là anđehit
A khụng no (chứa một nối đụi C=C), hai chức.
B khụng no (chứa một nối đụi C=C), đơn chức
Trờng THPT Na Rỳ Th.S Nông thị Hiền 3
Trang 4Sở GD & ĐT Bắc Kạn
C no, hai chức.
D no, đơn chức
Giải:
Hỗn hợp ban đầu cú thể tớch là 4V, sau phản ứng hỗn hợp Y cú thể tớch 2V ⇒ giảm 2V chớnh
là thể tớch H2 phản ứng
Thể tớch andehit là 1V , thể tớch thể tớch H2 phản ứng là 2V ⇒ andehit cú 2 liờn kết π Rượu Z + Na → H2 cú số mol H2 = số mol Z ⇒ Z cú 2 nhúm OH ⇒ andehit cú 2 nhúm CHO
Vậy đáp án C là đáp án đúng
Câu 12: Cho cân bằng há học : 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Phát biểu đúng là:
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
D Cân bằng chuyển dịch theo chièu nghịch khi giảm nồng độ SO3
Giải:
Theo nguyờn lớ Lơ-sa-tơ-lie khi giảm nồng độ một chất cõn bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ chất đú
Vậy đáp án C là đáp án đúng
Cõu 13: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giỏ trị của m là (biết thứ tự trong dóy thế điện húa : Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A 64,8 B 54,0 C 59,4 D 32,4
Giải: sau phản ứng với Al, Ag+ cũn 0,55 – 0,3 = 0,25 mol dựng phản ứng với Fe
Fe + 2 Ag+ → Fe2+ + 2Ag 0,1 0,2 0,1 0,2
Dư Ag+ = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag 0,05 0,05 Sau cỏc phản ứng chất rắn là Ag cú số mol 0,3 + 0,2 + 0,05 = 0,55 mol
Khối lượng Ag = 0,55 108 = 59,4 gam
Vậy đáp án C là đáp án đúng
Câu 14: Este có đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
-Thuỷ phân X trong môi trờng axit đợc chất Y ( tham gia phản ứng tráng gơng) và chất Z (có
Trang 5Sở GD & ĐT Bắc Kạn
số nguyên tử cac bon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X )
Phát biểu không đúng là :
A Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B Chất Y tan vô hạn trong nớc
C Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu đợc anken
D Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sả phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
Giải: Dựa vào các dữ kiện của đầu bài
- Đốt chỏy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O cú số mol bằng nhau => X là este no đơn chức
- Thủy phõn X thu được Y phản ứng trỏng gương => Y phải là axit fomic => E là este của axit fomic Z cú số C bằng một nửa của X vậy số C của Z phải bằng của axit fomic => Z là CH3OH Tỏch nước từ CH3OH khụng thu được anken
Vậy đáp án C là đáp án đúng
Câu 15: Khi điện phân NaCl nóng chảy ( điện cực trơ) tại catôt xảy ra :
A Sự khử ion Na+ B Sự khử ion Cl- C Sự oxi hóa ion Cl- D Sự oxi hoá ion Na+
Giải : đáp án A là đáp án đúng
Cõu 16: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dựng 600
ml dung dịch NaOH 0,1M Cụ cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan
cú khối lượng là
A 6,84 gam B 4,9 gam C 6,8 gam D 8,64 gam.
Giải: Vỡ phản ứng chỉ xảy ra ở nhúm -OH nờn cú thể thay hỗn hợp trờn bằng ROH
Ta cú ROH + NaOH → RONa + H2O
Phản ứng : H+ + OH- = H2O
=>Số mol NaOH = số mol OH- = 0,06 mol = số mol H2O
Theo ĐLBTKL:
Axớt + NaOH = Muối + H2O
5,48 + 0,06.40 = Muối + 0,06.18
→ Muối = 6,8 gam
Vậy đáp án A là đáp án đúng
Cõu 17: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun núng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lớt NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cụng thức của X là
A C3H7CHO B HCHO C C2H5CHO D C4H9CHO Giải:
Dựng phương phỏp bảo toàn electron cho phản ứng oxi húa khử:
Trờng THPT Na Rỳ Th.S Nông thị Hiền 5
Trang 6Sở GD & ĐT Bắc Kạn
C+1 – 2e → C+3
và N+5 + 1e → N+4
Bảo toàn e : nanđehit = 0,05 mol => 3,6 72
0,05
RCHO
M = = => R = 72 – 29 = 43
12x + y = 43
loại loại
Vậy anđehit là C3H7CHO => đáp án A là đáp án đúng
Câu 18: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
A 6 B 4 C 5 D 2
Giải: C4H8O2 là este no đơn chức Cỏc đồng phõn là
HCOOCH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)2 ;
CH3COOCH2CH3 ; CH3CH2COOCH3
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Câu 19: Dãy gồm các chất đợc xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH B C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
C C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH D CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH
Đáp án C là đáp án đúng
Cõu 20: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loóng (dư), thu được 1,344 lớt khớ NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch
X Cụ cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giỏ trị của m là
A 49,09 B 34,36 C 35,50 D 38,72
Giải:
Dựng ĐLBTKL cho chất và cho nguyờn tố
Biết : Số mol NO = 0,06 mol
M (Fe(NO3)3) = 242
Đặt x = số mol muối ⇒ khối lượng muối = 242x
Số mol N (trong HNO3) = 3x + 0,06 = số mol HNO3 ⇒ khối lượng HNO3 = (3x + 0,06)63
⇒ Số mol H2O = 3 0,06
2
khối lượng H2O = 3 0,0618
2
Theo ĐLBTKL:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe
Fe(NO3)3
Trang 7Sở GD & ĐT Bắc Kạn
11,36 + (3x + 0,06)63 = 242x + 3 0,0618
2
x+
x = 0,16 ⇒ khối lượng muối = 242 0,16 = 38,72 gam
Vậy đáp án D là đáp án đúng
Câu 21: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li3 , O8 , F9 , Na11 đợc xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là:
A Li, Na, O, F B F, O, Li, Na C F, Li, O, Na D F, Na, O, Li
Giải : Ta cú cấu hỡnh e của : 3Li : 1s22s1 ;
8O: 1s22s22p4 ; 9F: 1s22s22p5 ; 11Na : 1s22s22p63s1
Từ cấu hỡnh e nhận thấy : Na ở chu kỡ 3 nờn bỏn kớnh lớn nhất Li, O, F cựng chu kỡ 2 nờn khi
điện tớch hạt nhõn tăng thỡ bỏn kớnh nguyờn tử giảm => thứ tự: F, O, Li, Na
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Cõu 22: Cho hỗn hợp gồm Na và Al cú tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi
cỏc phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được 8,96 lớt khớ H2 (ở đktc) và m gam chất rắn khụng tan Giỏ trị của m là
A 43,2 B 5,4 C 7,8 D 10,08.
Giải:
Gọi số mol cua Na và Al lần lượt là x và 2x Phản ứng
Na + H2O → NaOH + 1/2H2 (1)
x x 0,5x (mol)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2 (2)
x x 1,5x (mol)
Sau phản ứng cũn chất rắn chứng tỏ sau phản ứng (2) Al vẫn cũn dư
=> nH2 = 0,5x + 1,5x = 2x = 8,9622, 4= 0,4 (mol) => x = 0,2 mol => nNa = 0,2 mol và nAl = 0,4 mol
Theo (2) số mol Al phản ứng là x =0,2 mol => số mol Al dư là 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
Khối lượng Al (chất rắn sau phản ứng) = 0,2.27 = 5,4 gam
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Cõu 23: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ
capron là 17176 đvC Số lượng mắt xớch trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nờu trờn lần lượt là
Trờng THPT Na Rỳ Th.S Nông thị Hiền 7
Trang 8Sở GD & ĐT Bắc Kạn
A 113 và 152 B 113 và 114 C 121 và 152 D 113 và 114.
Giải:
Tơ nilon-6,6: [- HN – (CH2)6 – NH – CO – (CH2)4 – CO-]n
cú M = 226n = 27346 => n = 27346
226 = 121
Tơ capron : [ - HN-(CH2)5-CO - ]m cú M = 113m = 17176 => m = 152
Vậy đáp án C là đáp án đúng
Câu 24: Từ 2 muối X và Y thực hiện các phản ứng:
X →t o X1 + CO2 X1 + H2O → X2
X2 + Y → X+ Y1 + H2O X2 + 2Y → X+ Y2 + 2H2O
Hai muối tơng ứng X và Y là:
A CaCO3, NaHCO3 B MgCO3, NaHCO3 C CaCO3, NaHSO4 D BaCO3, Na2CO3
Giải : CaCO3 →t o CaO + CO2
(X) (X1)
CaO + H2O → Ca(OH)2
(X1) (X2)
Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O
(X2) (Y) (X) (Y1)
Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
(X2) (Y) (X) (Y2)
Vậy đáp án A là đáp án đúng
Câu 25: Có các dung dịch riêng biệt sau:
C6H5-NH3Cl( phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa
Số lợng các dung dịch có pH < 7 là:
A 2 B 3 C 5 D 4 Giải : Cỏc chất đú là: C6H5-NH3Cl, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Cõu 26: Cho V lớt dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol
H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giỏ trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trờn là
Giải:
Vmaxkhi Al(OH)3 tạo thành tối đa rồi bị hũa tan một phần
Trang 9Sở GD & ĐT Bắc Kạn
Theo bài ra ta cú: 2 4
2 4 3
H SO
Al (SO )
n = 0,1 mol
n = 0,1 mol
+
3+
2-4
H
Al
SO
n = 0,2 mol
n = 0,2 mol
n = 0,4 mol
và nAl(OH) ¯3 = 0,1 mol
Khi cho NaOH vào phản ứng xảy ra theo thứ tự:
H+ + OH- → H2O
0,2 mol → 0,2 mol
và Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ; Al3+ + 4OH- → AlO
-2+ H2O 0,1 mol 0,3 mol ơ 0,1 mol 0,1 mol → 0,4 mol
nNaOH = ∑nOH - = 0,2 + 0,3 + 0,4 = 0,9 mol => Vmax = 0,9 : 2 = 0,45 lớt
Cõu 27: Hỗn hợp X cú tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt chỏy hoàn toàn 0,1 mol
X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A 18,60 gam B 18,96 gam C 20,40 gam D 16,80 gam.
Giải:
Biến đổi Phản ứng: C3Hy → 3CO2 + y/2 H2O
0,1 0,3 0,1.0,5y
X
M = 21,2 2 = 42,4 = 12.3 + y => y = 6,4
=> mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,1.0,5.6,4.18 =18,96g
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Cõu 28: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khớ và dung dịch X Sục khớ CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giỏ trị của a là
A 0,60 B 0,55 C 0,45 D 0,40.
Giải:
Giải theo bảo toàn khối lượng nguyờn tố
:
Cỏc phản ứng : Al + KOH + H2O → KAlO2 + 3/2 H2
Al4C3 + HOH → 3CH4 + Al(OH)3
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O Toàn bộ lượng Al ban đầu đều nằm trong KAlO2
Sục khớ CO2 vào CO2 + KAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + KHCO3
Toàn bộ lượng Al ban đầu đều nằm trong kết tủa
Trờng THPT Na Rỳ Th.S Nông thị Hiền 9
Trang 10Sở GD & ĐT Bắc Kạn
Số mol kết tủa
78
8 , 46
= 0,6 mol
Đặt x = số mol Al ; y = số mol Al4C3
Ta cú: Số mol hỗn hợp: x+ y = 0,3
Số mol Al : x+ 4y = 0,6
⇒ Số mol H2 = 0,3 mol , số mol CH4 = 0,3 mol → Số mol 2 khớ 0,6 mol
Vậy đáp án A là đáp án đúng
Câu 29: Khi tách nớc từ rợu (ancol) 3-metylbutanol-2( hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu đợc là:
A 2-metylbuten-3( hay 2-metylbut-3-en) B 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en)
C 3-metylbuten-1( hay 3-metylbut-1-en) D 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en) Giải: Tách nớc theo quy tắc Zai xep
CH3 CH CH CH3 CH3 C CH CH3 + H2O
1 2
3
Vậy đáp án D là đáp án đúng
Câu 30: Hợp chất có liên kết ion là:
A HCl B NH3 C H2O D NH4Cl Giải: liờn kết giữa ion Cl- và NH4
+
Vậy đáp án D là đáp án đúng
Cõu 31: Cho V lớt hỗn hợp khớ (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung núng Sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giỏ trị của V là
A 0,112 B 0,560 C. 0,448 D 0,224
Giải:
Theo đề bài: Khối lượng rắn giảm 0,32 gam chớnh là khối lượng O trong oxit
⇒ Số mol O trong oxớt = 0,32 / 16 = 0,02 mol = số mol hỗn hợp (CO + H2)
Vậy thể tớch hỗn hợp (CO + H2) = 0,02 22,4 = 0,448 lớt
Vậy đáp án C là đáp án đúng
Câu 32: Cho các phản ứng:
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2HCl + Fe → FeCl2 + H2
14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 +3Cl2 + 7H2O
6HCl + 2KMnO4 → 2kCl +2MnCl2 + 5Cl2 + 8 H2O
Số phản ứng thể hiện tính ôxi hoá là:
A 2 B.1 C 4 D 3.
Giải : 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 v 6HCl + 2Al à → 2AlCl3 + 3H2
Vậy đáp án A là đáp án đúng
Câu 33: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:
=> x = 0,2 mol ; y = 0,1mol