1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lop 4 tuan 26 ( Viên gửi cho Cuc )

44 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Y/c hs luyện đọc theo cặp - Gọi hs đọc cả bài - GV đọc diễn cảm b Tìm hiểu bài: - Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011

Tiết 1 : Chào cờ

Tiết 2 : Tập đọc

Thắng biển

I Muùc ủớch, yeõu caàu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sụi nổi, bước đầu biết nhấn giọngcỏc từ ngữ gợi tả

- Hieồu noọi dung: Ca ngợi lũng dũng cảm, ý chớ quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiờn tai, bảo vệ đờ, giữ gỡn cuộc sống bỡnh yờn ( Traỷ lụứi ủửụcùcaực caõu hoỷi 2, 3, 4 trong SGK)

* HS khỏ, giỏi trả lời được CH1 (SGK).

* GDBVMT: giỏo dục cho HS lũng dũng cảm tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiờn nhiờn gõy ra để bảo vệ cuộc sống con người.

* KNS: - Giao tieỏp: heồ hieọn sửù caỷm thoõng.

- Ra quyeỏt ủũnh , ửựng phoự.

- ẹaỷm nhaọn traựch nhieọm.

II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

Baỷng phuù vieỏt ủoaùn luyeọn ủoùc

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A/ KTBC: Baứi thụ veà tieồu ủoọi xe khoõng

kớnh

Goùi hs ủoùc thuoọc loứng baứi thụ vaứ neõu noọi

dung baứi

- Nhaọn xeựt, cho ủieồm

B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:

1) Giụựi thieọu baứi:

2) HD ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi

a) Luyeọn ủoùc:

- Goùi hs noỏi tieỏp nhau ủoùc 3 ủoaùn cuỷa

baứi (moói laàn xuoỏng doứng laứ 1 ủoaùn)

+ Lửụùt 1: Luyeọn phaựt aõm: moọt vaực cuỷi

veùt, cửựng nhử saột, coùc tre, deỷo nhử chaừo

- 2 hs ủoùc thuoọc loứng vaứ neõu noọi dung:Qua hỡnh aỷnh ủoọc ủaựo nhửừng chieỏc xekhoõng kớnh vỡ bom giaọt bom rung, taựcgiaỷ ca ngụùi tinh thaàn duừng caỷm, laùcquan cuỷa caực chieỏn sú laựi xe trongnhửừng naờm thaựng choỏng Mú cửựu nửụực

Trang 2

+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt,

xung kích, chão

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu

hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào?

- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói

lên sự đe dọa của cơn bão biển?

- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc

tấn công dữ dội của cơn bão biển được

miêu tả như thế nào?

+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh

của biển cả?

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì?

- Lắng nghe, giảng nghĩa

- Câu đầu đọc chậm, những câu saunhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp,căng thẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấpgáp hơn

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắngbiển (đoạn 3)

Gió bắt đầu mạnh nước biển càngdữ - biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏnh mảnh như con mập đớp con cáchim nhỏ bé

- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: như một đàn cá voilớn, sóng trào qua những cây vẹt caonhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộcchiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt:Một bên là biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Một bên làhàng ngàn người với tinh thần quyếttâm chống giữ

+ Tác giả dùng biện pháp so sánh:như con mập đớp con cá chim - nhưmột đàn cá voi lớn: biện pháp nhânhóa: biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh; biển, gió giận dữ điêncuồng

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét,sinhd 9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ

Trang 3

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ

ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể

hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự

chiến thắng của con người trước cơn bão

biển?

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những

từ cần nhấn giọng

- Kết luận giọng đọc, những TN cần

nhấn giọng (mục 2a)

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn

giọng những từ ngữ: một tiếng reo to,

ầm ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào,

ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, dảo

như chão, quấn chặt, sống lại

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn

đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn có ý nghĩa gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi ngườivác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòngnước đang cuốn dữ, khoác vai nhauthành sợi dây dài, lấy thân mình ngăndòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồilên, ngụp xuống, những bàn thaykhoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thânhình họ cột chặt vào những cọc tređóng chắc, dẻo như chão - đám ngườikhông sợ chết đã cứu được quãng đêsống lại

- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu

- Luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét

- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyếtthắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìncuộc sống bình yên

- Lắng nghe, thực hiện

TiÕt 3 : To¸n

LuuyƯn tËp

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.

Trang 4

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Phép chia phân số

- Muốn chia phân số ta làm sao?

- Gọi hs lên bảng tính

-Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp

làm vào vở nháp

- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai

với phân số thứ nhất trong các phép

tính trên?

- Nhân hai phân số đảo ngược với

nhau thì kết quả bằng mấy?

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Muốn tính độ dài đáy của hình bình

hành ta làm sao?

- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả

trước lớp

3 hs thực hiện theo yc

- Muốn chia phân số ta lấy phân số thứnhất nhân với phân số thứ hai đảongược

6

5 48

40 6

8 8

5 8

6 : 8

7

6 21

18 3

2 7

9 2

3 : 7

3

4

; 5

- Tìm x

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Ta lấy SBC chia cho thương

- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)

2 1

2 2

1 )

; 1 4 7

7 4 4

7 7

4 )

;

1 6

6 2

3 3 2

x x

b x

- Phân số thứ hai là phân số đảo ngượccủa phân số thứ nhất

- Bằng 1

- 1 hs đọc đề bài

- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao

- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:

5 1( )

2 : 5

2

m

=

Đáp số: 1 m

Trang 5

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Veà nhaứ xem laùi baứi

- Baứi sau: Luyeọn taọp

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Tiết 4 : Thể dục

Bài 51 – Trò chơi “ Trao tín gậy”

I.Muùc tieõu:

- Thực hiện đợc động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay

- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2, 3 ngời

-Bớc đầu biết cách chơivà tham gia chơi đợc trò chơi

II ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn

-Veọ sinh an toaứn saõn trửụứng

-Chuaồn bũ:coứi ( cho GV vaứ caựn sửù lụựp) 2 HS/1 quaỷ boựng nhoỷ vaứ toỏi thieồu 2 HS/1daõy.Keỷ saõn chuaồn bũ 2-4 tớn gaọy hoaởc boựng cho HS chụi troứ chụi

III Noọi dung vaứ Phửụng phaựp leõn lụựp.

Nội dung Phương phỏp tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Tập trung lớp, phổ biến nội dung,

yờu cầu giờ học

- ễn nhảy dõy kiểu chõn trước chõn

- Tập trung lớp theo đội hỡnh hàng ngang,nghe GV phổ biến nội dung yờu cầu giờhọc

- Xoay cỏc khớp cổ chõn , đầu gối , vai ,hụng

- Tập bài thể dục 1 lần , mỗi động tỏc 2x8nhịp

- HS chơi trũ chơi

+GV chia lớp thành 2 tổ : 1 tổ học nội dungbài tập RLTTCB , tổ thứ 2 học trũ chơi sau10’đổi ngược lại

- GV nờu tờn động tỏc , làm mẫu hoặc giảithớch động tỏc

- HS tập đồng loạt GV quan sỏt sửa sai

- Cho HS tập tốt làm mẫu cho HS tập theo + Tập theo đội hỡnh 2 hàng ngang quay mặtvào nhau tung búng

- Tổ chức thi đua theo tổ +Tập theo nhúm 3 GV củng cố cho HS

Trang 6

-GV nêu tên trị chơi , làm mẫu , giải thích ,cho HS chơi

- HS nhắc lại nội dung bài

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường vàcơng cộng

*KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu điều tra theo mẫu

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài:

B/

Bài m ới:

Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông tin

SGK/37)

- Gọi hs đọc thông tin SGK/37

- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho nhau

nghe những suy nghĩa của mình về những khó

khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng

chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra? Và em có

thể làm gì để giúp đỡ họ?

- Gọi hs trình bày

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm việc nhóm 4

- Lần lượt trình bày+ Những khó khăn, thiệt hại màcác nạn nhân phải hứng chịu dothiên tai, chiến tranh: không cólương thực để ăn, không có nhàđể ở, sẽ bị mất hết tài sản, nhàcửa, phải chịu đói, chịu rét

+ Những việc em có thể làm để

Trang 7

Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị

thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu

nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải

thông cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của

để giúp đỡ học Đó là một hoạt động nhân đạo

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/38)

- Gọi hs đọc yc và nội dung BT

- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau

xem các việc làm trên việc làm nào thể hiện

lòng nhân đạo? Vì sao?

- Đại diện nhóm trình bày

a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp

đỡ các bạn hs các tỉnh đang bị thiên tai

b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn nhỏ

miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin Tuấn

nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy

thành tích

c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bị

tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da cam,

Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiến được mừng

tuổi của mình để giúp những nạn nhân đó

Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể

hiện lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng cảm

thông, mong muốn chia sẻ với những người

không may gặp khó khăn Còn việc làm của

Lương là sai, vì bạn chỉ muốn lấy thành tích

chứ không phải là tự nguyện

Hoạt động 3: BT3 SGK/39

- Gọi hs đọc yc và nội dung

- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu các em

thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ màu đỏ,

sai giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ thẻ màu

vàng

a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là

giúp đỡ họ: nhịn tiền quà bánhđể, tặng quần áo, tập sách chocác bạn ở vùng lũ, không muatruyện, đồ chơi để dành tiềngiúp đỡ mọi người

- Lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc

- Làm việc nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiệnlòng nhân đạo Vì Sơn biết nghĩcó sự thông cảm, chia sẻ vớicác bạn có hoàn cảnh khó khănhơn mình

b) Việc làm của Lương khôngđúng, vì quyên góp là tựnguyện, chứ không phải đểnâng cao hay tính toán thànhtích

c) Việc làm của Cường thể hiệnlòng nhân đạo Vì Cường đãbiết chia sẻ và giúp đỡ các bạngặp khó khăn hơn mình phùhợp với khả năng của bản thân

- Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, thực hiện

a) đúng

Trang 8

việc làm cao cả.

b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động nhân

đạo do nhà trường tổ chức

c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các

hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi chê

mình ích kỉ

d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với người ở

địa phương mình mà còn cả với người ở địa

phương khác, nước khác

Kết luận: Ghi nhớ SGK/38

TT.HCM: Lòng nhân ái, vị tha.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của trường

để giúp đỡ các bạn khó khăn hơn mình

- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ về các hoạt động nhân

đạo

- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt

động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng

- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo (tiết 2)

b) saic) sai d) đúng

- Vài hs đọc to trước lớp

Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

* bài 3 dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài:

Trang 9

Baứi 2: GV thửùc hieọn maóu nhử

SGK/137

- YC hs leõn baỷng thửùc hieọn, caỷ lụựp tửù

laứm baứi

*Baứi 3: Goùi 2 hs leõn baỷng laứm baứi,

caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ nhaựp

- YC hs neõu caựch tớnh

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Veà nhaứ xem laùi baứi

- Baứi sau: Luyeọn taọp chung

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

3

2 )

; 27

4 )

; 14

5

d c b

- HS theo doừi

- HS laàn lửụùt leõn baỷng thửùc hieọn, caỷ lụựp laứmvaứo vụỷ nhaựp

a) ; ) 12 ; ) 30 5

21

c b

- Tửù laứm baứi a) Caựch1: (

15

4 30

8 2

1 15

8 2

1 ) 15

3 15

5 ( 2

1 ) 5

1 3

Caựch 2:

15

4 60

16 60

6 60

10 10

1 6

1 2

1 5

1 2

1 3

1 2

1 ) 5

1 3

b) Caựch 1: (

15

1 30

2 2

1 15

2 2

1 ) 15

3 15

5 ( 2

1 ) 5

1 3

Caựch 2: (

15

1 60

4 10

1 6

1 2

1 5

1 2

1 3

1 2

1 ) 5

1 3

- Thực hiện đợc tung bóng bằng một tay và bắt bóng bắng hai tay

-Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2, 3 ngời

- Thực hiện đợc đọng tác nhảy dây kiểu chân trớc , chân sau

-Troứ chụi “Trao tớn gaọy”.Yeõu caõuứ bieỏt caựch chụi vaứ tham gia chụi tửụng ủoỏi chuỷủoọng

II ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn

-Veọ sinh an toaứn saõn trửụứng

-Chuaồn bũ nhử baứi 51, keỷ saõn ủeồ taọp di chuyeồn tung vaứ baột boựng vaứ troứ chụi “Traotớn gaọy”

III Noọi dung vaứ Phửụng phaựp leõn lụựp

Nội dung Phương phỏp tổ chức

Trang 10

1 Phần mở đầu:

- Tập trung lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học

- Xoay các khớp cổ chân , đầu gối , vai ,hơng

- Tập bài thể dục 1 lần , mỗi động tác 2x8nhịp

- HS chơi trị chơi

+GV chia lớp thành 2 tổ : 1 tổ học nội dungbài tập RLTTCB , tổ thứ 2 học trị chơi sau10’đổi ngược lại

- GV nêu tên động tác , làm mẫu hoặc giảithích động tác

- HS tập đồng loạt GV quan sát sửa sai

- Cho HS tập tốt làm mẫu cho HS tập theo + Tập theo đội hình 2 hàng ngang quay mặtvào nhau tung bĩng

- Tổ chức thi đua theo tổ +Tập theo nhĩm 3 GV củng cố cho HS+Tập theo nhĩm 2 : 1HS nhảy , 1HS đếm

và ngược lại +HS thi nhảy dây 1’

-GV nêu tên trị chơi , làm mẫu , giải thích ,cho HS chơi

- HS nhắc lại nội dung bài

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vậtlạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi

II/ Đồ dùng dạy-học:

Trang 11

- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình2a/103)

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ

1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có

những loại nhiệt kế nào

2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường

là bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ

thể bị bệnh, cần phải đi khám chữa

bệnh?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về

vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật

có nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ

lạnh đi

- Nêu thí nghiệm: Cơ có một chậu nước

và một cốc nước nóng Đặt cốc nước

nóng vào chậu nước Các em hãy đoán

xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có

thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như

thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh

của cốc nước và chậu nước thay đổi như

thế nào, các em hãy tiến hành làm thí

nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ

của cốc nước, chậu nước trước và sau khi

đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so

1) Người ta dùng nhiệt kế để đonhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khácnhau: Nhiệt kế dùng để đo cơ thể,nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ khôngkhí

2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻmạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệtđộ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mứcđó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cầnphải đi khám và chữa bệnh

- Lắng nghe

- Lắng nghe, suy nghĩ nêu dự đoán

- Chia nhóm thực hành thí nghiệm

Trang 12

sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước

và chậu nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang cho vật lạnh hơn nên trong thí

nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,

nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ

bằng nhau

- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt

của các vật như thế nào?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn

thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần

vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của

nước khi lạnh đi và nóng lên

Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra

khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải

thích được một số hiện tượng đơn giản

liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh

của chất lỏng Giải thích được nguyên

tắc hoạt động của nhiệt kế

- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệtđộ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệtđộ của chậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sangchậu nước lạnh

- Lắng nghe

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng;múc canh nóng vào tô, ta thấymuỗng canh, tô canh nóng lên, cắmbàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên + Các vật lạnh đi: để rau, củ, quảvào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; chođá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đálên trán, trán lạnh đi

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quầnáo

+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏanhiệt thì lạnh đi

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

Trang 13

- Các em thực hiện thí nghiệm theo

nhóm 6

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh

dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ

nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau

mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức

nước trong lọ có thay đổi không

- Gọi các nhóm trình bày

- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí

nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong

bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào

nước ấm, ghi lại kết quả cột chất lỏng

trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế

vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất

lỏng trong ống

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng

nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác

nhau?

- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và lạnh đi?

- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt

kế ta biết được điều gì?

Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong

ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên

mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng

khác nhau Vật càng nóng, mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa

vào mực chất lỏng này, ta có thể biết

được nhiệt độ của vật

- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm

- Các nhóm trình bày: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mự nước đánhdấu ban đầu

- Thực hiện theo sự hd của GV, sauđó đại diện nhóm trình bày: Khinhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm,mực chất lỏng tăng lên và khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mựcchất lỏng giảm đi

- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kếvào nước có nhiệt độ khác nhau

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nónglạnh khác nhau thì mức chất lỏngtrong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, colại khi ở nhiệt độ thấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi

- Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- lắng nghe

Trang 14

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103

- Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách

nhiệt

- Nhận xét tiết học

- Vài hs đọc to trước lớp

- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn rangoài có thể gây bỏng hay tắt bếp,chập điện

TiÕt 4 : TLV

LuyƯn tËp x©y dùng kÕt bµi trong

bµi v¨n miªu t¶ c©y cèi

I/ Mục tiêu:

Nắm hai cách kết bài ( mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vậndụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả mộtcây mà em thích

* GDBVMT: HS thể hiện hiểu biết về mơi trường thiên nhiên, yêu thích các loại cây

cĩ ích trong cuộc sống qua thực hiện đề bài.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa

- Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập xây dựng MB

trong bài văn miêu tả cây cối

Gọi hs đọc đoạn mở bài giới thiệu chung

về cái cây em định tả (BT4)

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD hs luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc yc

- Các em đọc thầm lại 2 đoạn văn trên,

trao đổi với bạn bên cạnh xem ta có thể

dùng các câu trên để kết bài không? vì

sao?

- Gọi hs phát biểu ý kiến

2 hs thực hiện theo yc

- Lắng nghe

1 hs đọc to trước lớp

- Trao đổi nhóm đôi

- Phát biểu ý kiến: Có thể dùng cáccâu ở đoạn a,b để kết bài Kết bài ở

Trang 15

Kết luận: Kết bài theo kiểu ở đoạn a,b

gọi là kết bài mở rộng tức là nói lên

được tình cảm của người tả đối với cây

hoặc nêu được ích lợi của cây và tình

cảm của người tả đối với cây

- Thế nào là kết bài mở rộng trong

bài văn miêu tả cây cối?

Bài tập 2: Gọi hs đọc yc và nội dung

- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của

bài

- Dán bảng tranh, ảnh một số cây

- Gọi hs trả lời từng câu hỏi

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em dựa vào các câu trả lời trên,

hãy viết kết bài mở rộng cho bài văn

- Gọi hs đọc bài của mình trước lớp

đoạn a , nói được tình cảm của người tảđối với cây Kết bài ở đoạn b nêu đượclợi ích của cây và tình cảm của ngườitả đối với cây

- Lắng nghe

- Kết bài mở rộng là nói lên được tìnhcảm của người tả đối với cây hoặc nêulên ích lợi của cây

- Quan sát

- HS nối tiếp nhau trả lời

a Em quan sát cây bàng

b Cây bàng cho bóng mát, lá để góixôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt

c Cây bàng gắn bó với tuổi học trò củamỗi chúng em

a Em quan sát cây cam

b Cây cam cho quả ăn

c Cây cam này do ông em trồng ngàycòn sống Mỗi lần nhìn cây cam em lạinhớ đến ông

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình+ Em rất yêu cây bàng ở trường em.Cây bàng có rất nhiều ích lợi Nókhông những là cái ô che nắng, chemưa cho chúng em, lá bàng dùng đểgói xôi, cành để làm chất đốt, quảbàng ăn chan chát, ngòn ngọt, bùi bùi,thơm thơm Cây bàng là người bạn gắnbó với những kỉ niệm vui buồn của tuổihọc trò chúng em

+ Em thích cây phượng lắm Câyphượng chẳng những cho bóng mát cho

Trang 16

Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu

- Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở

rộng cho 1 trong 3 loại cây, loại cây nào

gần gũi, quen thuộc với em, có nhiều ở

địa phương em, em đã có dịp quan sát

(tham khảo các bước làm bài ở BT2)

- Gọi hs đọc bài viết của mình

- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho hs

- Tuyên dương bạn viết hay

C/ Củng cố, dặn dò:

Về nhà hoàn chỉnh, viết lại kết bài theo

yc BT4

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập miêu tả cây

cối

Nhận xét tiết học

chúng em vui chơi mà còn làm chophong cảnh trường em thêm đẹp.Những trưa hè mà được ngồi dưới gốcphượng hóng mát hay ngắm hoaphương thì thật là thích

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- 3-5 hs đọc bài làm của mình

- Lắng nghe, thực hiện

TiÕt 5 : LÞch sư

Cuéc khÈn hoang ë §µng Trong

I/ Mục tiêu:

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồngbằng sơng Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộngđất được khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II/ Đồ dùng học tập:

- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh

1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước

- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu,

Trang 17

ta lâm vào thời kì bị chia cắt?

2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn

PK gây ra những hậu quả gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII,

địa phận Đàng Trong được tính từ sông

Gianh đến hết vùng Quảng Nam Vậy

mà đến TK XVIII, vùng đất Đàng

Trong đã mở rộng đến hết vùng Nam

Bộ ngày nay Vì sao vùng đất Đàng

Trong lại được mở rộng như vậy? Việc

mở rộng đất đai này có ý nghĩa như

thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng

Trong trên bản đồ

- Treo bản đồ và xác định

- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng

Trong tính đến TK XVII và vùng đất

Đàng Trong từ TK XVIII

Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ

chức khai hoang

- YC hs dựa vào SGK làm việc theo

nhóm 4 (qua phiếu học tập)

Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng

nhất

1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc

khẩn hoang?

(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả

các lực lượng kể trên )

2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có

biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?

Dựng nhà cho dân khẩn hoang

các tập đoàn PK xâu xé nhau tranhgiành ngai vàng cho nên đất nước talâm vào thời kì bị chia cắt

2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt.Đàn ông phải ra trận chém giết lẫnnhau Vợ phải xa chồng Con khôngthấy bố, đời sống của nhân dân vôcùng cực khổ

- Chia nhóm 4 làm việc

1 nông dân, quân lính

2 Cấp lương thực trong nửa năm vàmột số nông cụ cho dâ khẩn hoang

Trang 18

Cấp hạt giống cho dân gieo trồng.

Cấp lương thực trong nửa năm và

một số nông cụ cho dân khẩn hoang

3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến

những đâu?

Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà

Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến

Tây Nguyên

Họ đến cả đồng bằng SCL ngày

nay

Tất cả các nơi trên đều có người

đến khẩn hoang

4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở

những nơi họ đến?

Lập làng lập ấp mới

Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi,

buôn bán

Tất cả các việc trên

- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ

VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của

đoàn người khẩn hoang vào phía Nam

(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn

ra như thế nào?)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Trước TK XVI, từ sông

Gianh vào phía nam, đất hoang còn

nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt

Những người nông dân nghèo khổ ở

phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng

3 Tất cả các nơi trên đều có ngườiđến khẩn hoang

4 Lập làng, lập ấp mới

- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họđược chính quyền Nhà Nguyễn cấplương thực trong nửa năm và một sốnông cụ để khẩn hoang Đoàn ngườikhẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vàophía Nam, từ vùng đất Phú Yên,Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, TâyNguyên, đoàn người lại tiếp tục tiếnsâu vào vùng đồng bằng SCL ngàynay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoang đã biếnmột vùng đất hoang vắng ở phía Namtrở thành những xóm làng đông đúc vàtrù phú

- Lắng nghe

Trang 19

nhân dân địa phương khai phá, làm ăn.

từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã

chiêu mộ dân nghèo bắt tù binh tiến

dần vào phía nam khẩn hoang lập

làng

Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn

hoang

- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56

- Cuộc sống chung giữa các tộc người

ở phía nam đã đem lại kết quả gì?

- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như

thế nào đối với việc phát triển nông

nghiệp?

Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn

hoang ở Đàng Trong là xây dựng cuộc

sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa

chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc

thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56

- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài

học, tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới

SGK

- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII

- 1 hs đọc to trước lớp

- Nền văn hóa của các dân tộc hòanhau, bổ sung cho nhau tạo nên nềnvăn hóa chung của dân tộc VN, mộtnền văn hóa thống nhất và có nhiềubản sắc

- Có tác dụng diện tích đất nôngnghiệp tăng, sản xuất nông nghiệpphát triển, đời sống nhân dân ấm nohơn

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 20

- Đảm nhận trách nhiệm

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Thắng biển

Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:

1) Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào?

2) Những hình ảnh nào trong đoạn văn

thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và

sự chiến thắng của con người trước cơn

bão biển?

3) Cuộc chiến đấu giữa con người với

con bão biển được miêu tả theo trình

tự như thế nào? Bài văn nói lên điều

gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: Ga-vrốt,

Ăng - giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

- HD hs đọc đúng các câu hỏi, câu

cảm, câu khiến trong bài

+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy, nghĩa

quân, thiên thần, ú tim

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- 3 hs đọc và trả lời

1) Cuộc tấn công của cơn bão biểnđược miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: Một bên là hàngngàn người với tinh thần quyết tâmchống giữ

2) Hơn hai chục thanh niên dẻo nhưchảo - đám người không sợ chết đã cứđược quãng đê sống lại

3) Biển đe doạ - biển tấn công - ngườithắng biển Bài văn Ca ngợi lòngdũng cảm, ý chí quyết thắng của conngười trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộcsống bình yên

- Luyện cá nhân

- Chú ý đọc đúng

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh Giọng

Trang 21

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài

- Yc hs đọc lướt phần đầu truyện, trả

lời: Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm

gì?

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, trả lời:

Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt?

- YC hs đọc thầm đoạn cuối bài, trả

lời: Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là

một thiên thần?

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật

Ga-vrốt?

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc theo cách phân vai

Cuốc-phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên,sau lo lắng Giọng Ga-vrốt luôn bìnhthản, hồn nhiên, tinh nghịch

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- lắng nghe

- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báonghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoàichiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩaquân có đạn tiếp tục chiến đấu

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩaquân dưới làn mưa đạn của địch;Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vàochiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lạiđể nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiệngiữa làn đan giặc chơi trò ú tim vớicái chết

+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩnhiện trong làn khói đạn như thiênthần

+ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chúbé nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú timvới cái chết

+ Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểmnguy, len lỏi giữa chiến trường nhặtđạn cho nghĩa quân là một hình ảnhrất đẹp, chú bé có phép như thiênthần, đạn giặc không đụng tới được + Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng+ Em rất khâm phục lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt

+ Em rất xúc động khi đọc truyệnnày

- 4 hs tiếp nối nhau đọc truyện theocách phân vai: người dẫn chuyện, Ga-

Trang 22

- Yc hs theo dõi, lắng nghe, tìm những

từ cần nhấn giọng trong bài

- HD hs luyện đọc 1 đoạn

+ YC hs luyện đọc trong nhóm 4 theo

cách phân vai

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

trước lớp

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm

đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài

- Bài nói lên điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Dù sao trái đất vẫn quay

vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc)

- Lắng nghe, trả lời

+ Luyện đọc trong nhóm 4

- Vài nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- 1 hs đọc toàn bài

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú béGa-vrốt

TiÕt 2 : To¸n

LuyƯn tËp chung

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài:

B/ HD luyện tập

Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con

Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137

- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con

*Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi hs nêu

cách tính

- Lắng nghe

- Thực hiện B a) 35; )3

36 b 5

- Theo dõi

- Thực hiện Ba) : 3 753 2157

Ngày đăng: 30/04/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhĩm cho 3 nhóm) - Giáo án lop 4 tuan 26 ( Viên gửi cho Cuc )
Bảng nh ĩm cho 3 nhóm) (Trang 31)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w