Thông qua dữ liệu của hệ thống thông tin kế toán tiền lương,các nhà quản trị có thể nắm rõ tình hình thực hiện công việc, sử dụng làmthông tin để lên các báo cáo theo yêu cầu.. Chương 3:
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Tác giả đồ án
Hoàng Văn Thắng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Cũng như các bạn sinh viên năm cuối khác, em được trường tạo điềukiện để thực tập ở một công ty Sau hai tháng tiếp xúc với môi trường thực tếbây giờ em đã hoàn thành sản phẩm của mình Mặc dù đã trải qua hơn ba nămhọc tập và viết một số chương trình đơn giản, làm các bài tập lớn kết thúcmôn học, nhưng sản phẩm vẫn không thể tránh những sai sót.Và đối với emđây là sản phẩm tốt nhất mà bản thân em đã từng viết
Do thời gian tiếp xúc thực tế không nhiều, nên việc hoàn thành một sảnphẩm hoàn chỉnh cho công ty đối với em là một việc không dễ dàng Để hoànthành đề tài này ngoài sự nỗ lực hết mình em còn nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của thầy cô, công ty, gia đình và bạn bè
Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Các thầy cô giáo trong toàn Học viện, và đặc biệt là các thầy cô giáotrong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã giảng dạy và truyền đạt cho emnhững kiến thức bổ ích từ cơ bản đến nâng cao để chúng em áp dụng vào việcthiết kế, xây dựng đề tài của mình
Cô Đồng Thị Ngọc Lan- Giảng viên khoa Hệ Thống thông tin kinh Học viện tài chính, người đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp và cho em những
tế-ý kiến bổ ích giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập cuối khóa
Công ty TNHH Bích Sơn, các anh chị trong phòng Quản lý nhân sự,phòng Kế toán-Tài chính đã cung cấp cho chúng em các thông tin thiết thực
về công ty,tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em thực tập và chỉ dẫncho em phần nghiệp vụ để em có thể hoàn thành được đồ án này
Chị Hoàng Thị Lụa, nhân viên công ty, là cán bộ hướng dẫn, đã nhiệttình giúp đỡ, góp ý cho nhóm trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, anh chị em, nhữngngười bạn của em là những người đã giúp đỡ rất nhiều về mặt tinh thần, cũngnhư những góp ý kịp thời cho việc hoàn thành đồ án của em
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 4II Sự cần thiết của đề tài 7
III Mục đích của đề tài 8
IV Phạm vi nghiên cứu đề tài 8
V Đối tượng nghiên cứu của đề tài 8
VI Phương pháp nghiên cứu 8
VII Kết cấu của đồ án 8
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ TIỀN LƯƠNG
9
1.1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN( HTTT) 9
1.1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin 9
1.1.2 Tầm quan trọng của HTTT 10
1.1.3 Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin 10
1.1.4 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin 12
1.1.5 Quá trình phân tích hệ thống thông tin 13
1.1.6 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#.net và hệ Quản trị cơ sở
dữ liệu SQL 181.2 LÍ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG 19
1.2.1 Tiền lương và nhiệm vụ của kế toán tiền lương 19
1.2.2 Các hình thức trả lương 19
1.2.3 Quỹ tiền lương 23
1.2.4 Nội dung các khoản trích theo lương 25
1.2.5 Các chứng từ sử dụng trong kế toán tổng hợp tiền lương
28
Trang 51.2.6 Tài khoản kế toán sử dụng 29
1.2.7 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
311.2.8 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và
các khoản trích theo lương 32Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 36
2.1.1 Thông tin chung về công ty 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty 37
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của
công ty 382.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠI PHÒNG KẾ TOÁN 402.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán40
2.2.2 Hình thức kế toán tại công ty 41
2.2.3 Các tham số sử dụng để tính lương tại công ty 42
2.2.4 Quy trình tính lương tại công ty 45
2.3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN TẠI CÔNG TY 46Chương 3:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
3.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG 48
3.1.1 Mục tiêu của hệ thống 48
3.1.2 Mô tả bài toán 48
3.1.3 Dữ liệu vào và thông tin ra 49
3.2 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA BÀI TOÁN 50
Trang 63.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý mức 0 54
3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 55
3.3.3 Mô hình dữ liệu quan hệ 57
3.4 Thiết kế CSDL 63
3.4.1 Mô hình quan hệ63
3.4.2 Chuẩn hóa quan hệ 63
3.4.3 Biểu đồ mô hình quan hệ 63
3.4.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý ( thiết kế các bảng) 63
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: Lý do chọn đề tài
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất và quản lýkhông còn là mới lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt trong quátrình quản lý hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng hệ thống côngnghệ thông tin phát triển với sự trợ giúp đắc lực từ các phần mềm quản lý,
kế toỏn… nú giỳp các doanh nghiệp có một bộ phận quản lý tốt hơn, xử lýnhanh chóng các chứng từ, giỳp cỏc doanh nghiệp nhanh chóng đưa ra đượccác quyết định đúng đắn kịp thời cho sự phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH BèNH SƠN vừa mới thành lập năm 2008 Tuy thành lậpchưa lâu nhưng lợi nhuận đã có sự phát triển vượt bậc Hiện nay công ty đangtrên đà phát triển, mở rộng với một quy mô ngày càng lớn hơn Vì vậy côngviệc tính lương là công việc quan trọng, nó không chỉ tác động đến tình hìnhtài chính của công ty mà còn tác động đến tâm lý người lao động, có khả năngkích thích lao động, sản xuất…, do đó tin học hóa việc tính lương cũng là mộtyếu tố cần thiết hàng đầu
Vì những lý do đó mà em quyết định lựa chọn đề tài: “ Xây dựng phần
mềm kế toán tiền lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn BèNH SƠN”.
Chương 2: Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin đang ngày càng gia tăng rõrệt Hiệu quả của nó chính là việc nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chiphí, củng cố và phát triển chuyên môn cũng như làm giảm quá trình nghiêncứu, khảo sát điều tra chồng chéo trong mọi đơn vị trực thuộc Các nhà quản
lý rất cần một hệ thống thông tin có khả năng cung cấp thông tin một cáchchính xác, kịp thời và phù hợp nhằm hỗ trợ họ hoàn thành các công việc, chứcnăng của mình Thông qua dữ liệu của hệ thống thông tin kế toán tiền lương,các nhà quản trị có thể nắm rõ tình hình thực hiện công việc, sử dụng làmthông tin để lên các báo cáo theo yêu cầu Hệ thống thông tin quản lý hỗ trợquyết định quản trị nguồn nhân lực đặc biệt các thông tin về lương, thưởng…
cú liên quan đến các nguồn thông tin bên ngoài và hệ thống thông tin kháctrong doanh nghiệp
Trang 8Chương 3: Mục đích của đề tài
Phần mềm kế toán Tiền lương ra đời với mục đích là công cụ hỗ trợ đắclực cho công việc tính lương, kiểm soát nguồn tài chính, giúp nhà quản lý đưa
ra những quyết định chính xác trong việc phát triển nguồn lực đủ trình độ, đủkhả năng đáp ứng yêu cầu của sản xuất, kinh doanh trong thời đại ngày nay.Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng,tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý
Chương 4: Phạm vi nghiên cứu đề tài
Trong phạm vi về đề tài, Hệ thống chỉ quản lý về tiền lương, các khoảntrích theo lương và thực hiện các báo cáo liên quan tới tiền lương trong Côngty
Chương 5: Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phòng kế toán( kế toán tiền lương)
Chương 6: Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin
- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý
- Phương pháp phân tích hệ thống thông tin quản lý
Chương 7: Kết cấu của đồ án
Tên đề tài “Xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại Công ty TNHH
BèNH SƠN”
Nội dung đồ án gồm 3 chương;
Chương 1 Lý luận chung về hệ thống thông tin và tiền lương.
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH BèNH SƠN
Chương 3 Xõy dựng phần mềm kế toán tiền lương tại Công ty TNHH BèNH SƠN.
Mặc dù rất cố gắng để hoàn hành công việc, song do thời gian có hạn,kinh nghiệm và kiến thức thực tế của bản thân em còn nhiều hạn chế nên việcphân tích thiết kế không thể tránh nhiều thiếu sót cần được bổ xung Vì vậy,
Trang 9em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè để đồ án đượchoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Chương 8:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN VÀ TIỀN LƯƠNG
8.1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN( HTTT)
8.1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin
Các khái niệm:
Thông tin là những dữ liệu đã được xử lý sao cho nó thực sự có
ý nghĩa đối với người sử dụng Thông tin được coi như là một sản phẩmhoàn chỉnh thu được sau quá trình xử lý dữ liệu
+ Hệ thống: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất như
người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quytrình xử lý, gọi là các phần tử của hệ thống Trong hệ thống, các phần tử cómối quan hệ với nhau và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung
Vd: hệ thống giao thông, hệ thống truyền thông, hệ thống thông tin…
+ Hệ thống thông tin: là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng,
phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thuthập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằmphục vụ các mục tiêu của tổ chức
Hệ thống thông tin thông thường được cấu thành bởi:
- Các phần cứng
- Phần mềm
- Các hệ mạng
- Dữ liệu
- Con người trong hệ thống thông tin
+ Hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống thông tin quản lý là một tập hợp
các thành phần được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối,… các dữ
Trang 10liệu nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý, điều hành của một doanhnghiệp, tổ chức.
Hệ thống thông tin quản lý cú cỏc chức năng chính:
- Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, nhữngthông tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trờn cỏcphương tiện tin học
- Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trờn cỏc nhúm chỉ tiêu, tạo racác thông tin mới
- Phân phối và cung cấp thông tin
Chất lượng của hệ thống thông tin quản lý được đánh giá thông qua tínhnhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống
và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống
8.1.2 Tầm quan trọng của HTTT
Như chúng ta đã thấy trước đây, quản lý có hiệu quả của một tổ chứcdựa phần lớn vào chất lượng thông tin do các hệ thống thông tin chính thứcsản sinh ra Dễ thấy rằng từ sự hoạt động kém của một hệ thống thông tin sẽ lànguồn gốc gây ra những hậu quả xấu nghiêm trọng
Hoạt động tốt hay xấu của một HTTT được đánh giá thông qua chấtlượng của thông tin mà nó cung cấp Tiêu chuẩn chất lượng của thông tin nhưsau:
8.1.3 Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin
Cơ sở dữ liệu được sử dụng như một công cụ để lưu trữ và diễn giải các
trường thuộc tính của mẩu thông tin Đây là một trong những bộ phận quantrọng nhất của HTTT Dữ liệu có tầm quan trọng sống còn đối với các tổ chức.Chớnh vỡ thế khi phân tích, thiết kế thì yêu cầu đầu tiên là phải nghiên cứu về
cơ sở dữ liệu
Các khái niệm:
Trang 11+ Thực thể (Entity): là một khái niệm để chỉ một lớp các đối tượng cụ
thể hay các khái niệm cú cựng những đặc trưng chung mà chúng ta quan tâm.Mỗi thực thể được gán một cái tờn Tờn thực thể là một cụm danh từ và viếtbằng
chữ in Một thực thể được biểu diễn bằng một hình chữ nhật có tên bên trong.Một đối tượng cụ thể của lớp đó được gọi là một bản thể
Mỗi thực thể được mô tả chỉ một lần trong cơ sở dữ liệu Trong khi đó cónhiều bản thể của nó được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
+ Thuộc tính: Thuộc tính là các đặc trưng của thực thể Mỗi thực thể có
một tập hợp các thuộc tính gắn kết với nó Trong mô hình, các thuộc tính được
mô tả bằng các hình elip có tên đặt bên trong và được nối với thực thể bằngmột đoạn thẳng
Các thuộc tính của thực thể có thể phân làm nhiều loại khác nhau Dướiđây chỉ xét một số loại thực sự liên quan đến việc phân tích dữ liệu sau này,
đó là:
- Thuộc tính tên gọi
- Thuộc tính định danh
- Thuộc tính đa trị(lặp)
Như vậy, một thực thể phải có ít nhất một thuộc tính
Thuộc tính tên gọi
Một thuộc tính của mỗi thực thể mà mỗi giá trị cụ thể của nó cho tên gọi của một bản thể gọi là thuộc tính tên gọi, và nhờ thuộc tính này mà ta có thểnhận biết các bản thể
Thuộc tính định danh
Thuộc tính định danh là một hay một số thuộc tiớnh của một thực thể màgiá trị của nó cho phép ta phân biệt được các bản thể khác nhau của một thựcthể
Trong mỗi thực thể, thuộc tính định danh được gạch chân để phân biệtvới các thuộc tính khác của nó Một thực thể khi đã được xác định bắt buộcphải có thuộc tính định danh Nếu thực thể chỉ có một thuộc tính duy nhất thỡ
nú vừa là định danh, vừa là tên gọi
Thuộc tính đa trị
Trang 12Thuộc tính đa trị của một thực thể là một thuộc tính có thể nhận nhiềuhơn một giá trị đối với mỗi bản thể.
Trường dữ liệu (Field ): để lưu trữ thông tin về từng thực thể hay chính
là để ghi các thuộc tính của thực thể
Bản ghi(Record): là tập hợp bộ giá trị các trường của một thực thể cụ thể
làm thành một bản ghi
Bảng (Table ): là nơi lưu trữ toàn bộ các bản ghi thông tin cho một thực
thể Mỗi dòng của bảng là một bản ghi và mỗi cột là một trường
Cơ sở dữ liểu (Database ): là một nhóm gồm một hay nhiều bảng có liên
quan với nhau Được tổ chức và lưu trữ trờn cỏc thiết bị hiện đại của tin học,chịu sự quản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông
tin cho nhiều người dùng khác nhau với những mục đích khác nhau
Cập nhật dữ liệu: dữ liệu được nhập vào cơ sở dữ liệu qua việc nhập dữ
liệu Việc nhập dữ liệu có thể thông qua các mẫu nhập dữ liệu của chươngtrình
Truy vấn dữ liệu: cho phép giao tác với máy thông qua một cách thức nào
đó để nhằm xuất ra các kết quả như ý muốn Thông thường sử dụng ngôn ngữtruy vấn
Truy vấn SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ phổ biến nhất
được dùng để truy vấn các cơ sở dữ liệu hiện nay Ngôn ngữ này có gốc từtiếng anh
Truy vấn bằng QEB (Query By Example): tạo cho người sử dụng một
lưới điền hoặc một mẫu để xây dựng cấu trúc một mẫu hoặc mô tả dữ liệu mà
họ muốn tìm kiếm
Lập bỏo cỏo(Report ) từ cơ sở dữ liệu: mục đích của báo cáo là cho phép
hiển thị thông tin ra màn hình hay xuất ra máy in
Cấu trúc tệp và mô hình dữ liệu: dữ liệu phải được tổ chức sao cho thuận
tiện cho việc cập nhật và truy vấn, điều đó đòi hỏi phải có cơ chế gắn kết cácthực thể với nhau Các mô hình thường được sử dụng trong các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu là:
Mô hình mạng lưới
Mô hình phân cấp
Mô hình quan hệ
Trang 138.1.4 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin
Thời đại ngày nay là một thời đại của khoa học Công nghệ thông tin HTTT đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống quản lý sản xuất xã hội HTTT mới sử dụng cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ hỗ trợ quản lý một cách hữu hiệu nhất Phát triển một HTTT bao gồm việc phân tích HTTT đang tồn tại, thiết kế một HTTT mới, thực hiện và tiến hành cài đặt HTTT mới.
Một phương pháp được định nghĩa như là một tập hợp các bước và các công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý hơn Phương pháp phát triển một HTTT được đề nghị ở đây dựa vào nguyên tắc cơ bản chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển HTTT.
Ba nguyên tắc đó là:
Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình Đó là sử dụng các mô hình
logic, mô hình vật lý trong và mô hình vật lý ngoài
Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cỏi riờng Nghĩa là để hiểu
tốt một hệ thống trước hết phải hiểu các mặt chung sau đó mới xem xét các
chi tiết
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết
kế, chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích
8.1.5 Quá trình phân tích hệ thống thông tin
Quá trình phân tích HTTT gồm 4 giai đoạn:
Khảo sát hiện trạng của hệ thống
Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống
Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu
Thiết kế logic và thiết kế vật lý
8.1.5.1 Khảo sát hiện trạng của hệ thống.
Trong phần này sẽ trình bày các bước thực hiện quá trình khảo sát các công cụ được sử dụng để thu thập thông tin Về nguyên tắc việc khảo sát hệ thống được chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn khảo sát sơ bộ: Nhằm hình thành dự án phát triển hệ thống
thông tin
Giai đoạn khảo sát chi tiết: Nhằm thu thập các thông tin chi tiết của hệ
thống phục vụ phân tích yêu cầu thông tin làm cơ sở cho bước thiết kế saunày
Các bước khảo sát thu thập thông tin: Quá trình khảo sát hệ thống cần
trải qua các bước sau:
Tiến hành thu thập thông tin bằng các phương pháp khác nhau
Củng cố, bổ sung và hoàn thiện kết quả khảo sát
Tổng hợp kết quả khảo sát
Hợp thức hóa kết quả khảo sát
Trang 148.1.5.2 Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống.
Trong phần này tiến hành mô tả các thông tin dữ liệu của tổ chức dạng trực quan và có tính hệ thống hơn Nhờ vậy, khách hàng có thể hiểu được và qua đó có thể bổ sung và làm chính xác hóa hoạt động nghiệp
vụ của tổ chức hiện thời.Các thành phần của một mô hình nghiệp vụ:
Biểu đồ ngữ cảnh
Biểu đồ phân rã chức năng
Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng
Ma trận thực thể dữ liệu chức năng
Mô tả chi tiết chức năng lá trong biểu đồ phân rã chức năng
Các công cụ này giúp làm rõ hơn thực trạng của tổ chức, xác định phạm
vi miền nghiên cứu phát triển hệ thống Từ đó đi đến quyết định xây dựng một
dự án về phát triển hệ thống thông tin, đưa ra yêu cầu cho hệ thống cần xâydựng
8.1.5.3 Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu (Mô hình hóa quá trình xử lý)
Phần này làm rõ yêu cầu bằng cách sử dụng các mô hình và công cụ hình thức hóa hơn, như các biểu
đồ luồng dữ liệu để mô tả các tiến trình xử lý Đến đây ta được mô hình khái niệm của hệ thống Với mô hình này, một lần nữa
khách hàng có thể bổ sung làm đầy đủ hơn các yêu cầu về HTTT cần xây dựng.
Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ (modeling businees process) là sự biểu diễn đồ thị các chức năng của quá trình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các bộ phận trong hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống và môi trường của nó.
8.1.5.4 Thiết kế logic và thiết kế vật lý.
Trong bước này cần tìm giải pháp công nghệ cho các yêu cầu đã được xác định ở bước phân tích Các công cụ ở đây mang tính hình thức hóa cao cho phép đặc tả các bản thiết kế để có thể ánh xạ thành cấu trúc chương trình, các chương trình, các cấu trúc dữ liệu và các giao diện tương tác Các công cụ ở đây bao gồm:
Mô hình dữ liệu quan hệ E_R, mô hình luồng dữ liệu hệ thống, các phương pháp đặc tả nội dung xử lý của mỗi tiến trình, các hướng dẫn thiết kế cụ thể.
8.1.5.4.1 Thiết kế logic.
+ Mô hình thực thể mối quan hệ E_R (Entity- Relationship model)
Mô hình E_R là mô hình mô tả dữ liệu của thế giới thực, không quan tâmđến cách thức tổ chức và khai thác dữ liệu mục tiêu chủ yếu là mô tả thế giớithực đúng như nó tồn tại
Mô hình E_R gồm 3 thành phần: Thực thể dữ liệu, mối quan hệ giữa cácthực thể, các thuộc tính của thực thể và mối quan hệ
+ Các bước phát triển mô hình E_R từ các hồ sơ dữ liệu.
Gồm 4 bước:
Trang 15Bước 1: Liệt kê, chính xác chọn lọc mục tin.
Liệt kê đầy đủ hoặc mục tin, không liệt kê dữ liệu.
Chính xác húa: Thờm từ cho mục tin đủ nghĩa, 2 mục tin chỉ cùng một đối tượng thì cùng tên, 2 mục tin chỉ 2 đối tượng khác nhau thỡ tờn khác nhau.
Chọn lọc: Mỗi mục tin chỉ chọn 1 lần Loại đi mục tin không đặc trưng cho cả 2 lớp hồ sơ, loại mục tin có thể suy ra trực tiếp từ các mục tin đã chọn.
Bước 2: Xác định thực thể, thuộc tính:
Tìm thuộc tính tên gọi: Tên thực thể.
Xác định thuộc tính của nó: Là thuộc tính có mang tên thực thể, không mang tên thực thể khác và không chứa động từ.
Xác định định danh: Là thuộc tính có tính chất như định nghĩa, hoặc thêm vào có tính chất như định nghĩa.
Bước 3: Xác định mối quan hệ và thuộc tính của nó:
Xác định mối quan hệ tương tác: Tỡm cỏc động từ và trả lời các câu hỏi của các động từ : Ai?, Cho ai?, Cái gì?, Cho cái gì?, Ở đâu? Và tìm câu trả lời trong các thực thể: Bằng cách nào? Khi nào?, Bao nhiêu? Như thế nào?
Xác định mối quan hệ phụ thuộc (sở hữu): Xét từng cặp thực thể và dựa vào ngữ nghĩa và các thuộc tính còn lại để tìm ra các mối quan hệ phụ thuộc.
Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình.
Vẽ các thực thể: Mỗi thực thể là một hình chữ nhật + Tên
Xét từng quan hệ xem nó có liên quan đến thực thể nào vẽ xen vào các
thực thể đó và nối nó lại với các thực thể.
Mô hình quan hệ gồm 2 thành phần cơ bản : Quan hệ (relation) và các thuộc tính của quan hệ (attributes).
Quan hệ: quan hệ là một bảng dữ liệu gồm 2 chiều: Các cột có tên là
thuộc tính, cỏc dũng không có tên là các bộ dữ liệu (bản ghi).
Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là tờn cỏc cột, các giá trị của thuộc tính thuộc vào một miền
xác định.
Các loại thuộc tính:
Thuộc tính lặp: là loại thuộc tính mà có giá trị của nó trên số dòng là khác nhau còn giá trị còn lại của
nó ở trên cỏc dũng là như nhau.
Khóa dự tuyển: Là các giá trị xác định duy nhất ở mỗi dòng nếu có nhiều hơn 1 thuộc tính khi bỏ đi 1 thuộc tính bất kỳ thì giá trị không xác định duy nhất dòng Trong cỏc khúa dự tuyển chọn 1 khóa làm khúa chớnh của quan hệ gọi là khóa quan hệ.
Các chuẩn cơ bản:
Chuẩn của một quan hệ là các đặc trưng, cấu trúc cho phép chúng ta nhận biết được các cấu trúc đó.
Chuẩn 1- 1NF: là quan hệ không chứa thuộc tính lặp.
Chuẩn 2-2 NF: một quan hệ là 2 NF nếu đã là 1NF và không chứa thuộc
tính phụ thuộc vào một phần khóa.
Trang 16Chuẩn 3-3NF: Một quan hệ là 3NF nếu đã là 2NF và không chứa thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vào
khóa.
Vẽ biểu đồ:
Mối quan hệ biểu diễn bằng HCN có chia làm 2 phần: Phần trên ghi tên
quan hệ, phần dưới ghi tên các thuộc tính khúa (khúa chớnh #, khúa ngoại dùng dấu gạch chân).
Nối các cặp quan hệ với nhau nếu quan hệ chứa thuộc tính là khúa chớnh của quan hệ kia.
Xác định bản số:
8.1.5.4.2 Thiết kế vật lý.
- Xác định luồng hệ thống:
Đầu vào: Biểu đồ luồng dữ liệu.
Cách làm: Phân định rừ cỏc công việc do người và do máy thực hiện.
- Thiết kế các Giao diện nhập liệu.
Đầu vào: Mô hình E_R
Cách làm: Mỗi thực thể hay 1 mối quan hệ khác 1 thành một Giao diện.
- Thiết kế các Giao diện xử lý
Xột các biểu đồ hệ thống: Mỗi tiến trình tương tác với tác nhân ngoài xác định một giao diện xử lý.
TÊN QUAN HỆ
# Khóa chính
Khóa ngoại
TÊN QUAN HỆ
# khóa chính
Khóa ngoại
Chỉ sốTên màn hình
Chỉ số màn hình quay
về
Trang 17ở khâu cài đặt, triển khai ứng dụng Visual Studio 2005 còn cho phép Phát triển các ứng dụng chạy trên hệ điều hành Windows 64 bit và cho thiết bị di động.
Bốn nhánh bộ Visual Studio 2005 ( VS 2005):
Phát triển ứng dụng Windows Forms với VB.Net/C# và VS 2005
Phát triển ứng dụng ASP.Net 2.0 với VB.Net/C# và VS 2005
Xây dựng và Quản trị hệ cơ sở dữ liệu (CSDL) SQL Server 2005
Phát triển ứng dụng phân tán với VB.Net/C# và Visual Studio 2005.Visual C# 2005 là Ngôn ngữ mạnh nhất trong bộ Microsoft Visual Studio 2005 với sự kết hợp hoàn hảo giữa sức mạnh của ngôn ngữ lập trình C++ và tính hoa mỹ của Visual Basic NET, chúng có thể giúp bạn lập trình để tạo ra những ứng dụng Desktop và Web tốt nhất chạy trên nền NET Framework Để kết nối cơ sở
dữ liệu SQL Server 2005 nó sử dụng đối tượng ADO.NET 2.0 Bạn có thể sử dụng những điều khiển có sẵn hay tự tạo ra để phong phú hoá giao diện và cách trình bày dữ liệu.
Với các ứng dụng Windows Forms, có nhiều sự bổ sung về xử lý giao
diện Cỏc trỡnh điều khiển nhiều tính năng hơn gồm MaskedTextBox, WebBrowser hay các bổ sung về Menu
và Toolbar như ToolStripContainer.
Microsoft SQL Server 2005:
Microsoft SQL Server 2005 là một hệ Quản trị cơ sở dữ liệu với rất nhiều tính năng mới như mở rộng nhiều kiểu dữ liệu, cách quản lý Công cụ còn tăng cường sự hỗ trợ lãnh đạo và điều khiển thông qua sự kết hợp quản lý Quan hệ (relation) và phân tích trực tuyến (OLAP) Một khái niệm mới mẻ được Phát triển trong phiên bản mới là Business Intelligence (“Nghiệp vụ thông minh”) - BI BI giúp quản lý các nghiệp vụ của doanh nghiệp một cách thông minh hơn so với các mô hình trước thông qua các thuật toán thông minh về khai
mỏ dữ liệu (“data mining”).
Trang 188.2 LÍ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
8.2.1 Tiền lương và nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để trả tiền lương cho người lao động đúng( hợp lý), doanh nghiệp phảiđảm bảo được hai yêu cầu: Đúng với chế độ tiền lương của Nhà nước và Gắn với quản lý lao động của doanh nghiệp
Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước.
Để thực hiện yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiờn cỏc nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động, tớnh đỳng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động.
- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chỉ tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
8.2.2 Các hình thức trả lương
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai
hình thức chủ yếu: hình thức tiền lương thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm
Chương 9: Hình thức tiền lương thời gian
Là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.
Tiền lương thời gian=Thời gian làm việc thực tế * mức lương thời gian
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ.
Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm; thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, kế toán, tài vụ
Các hình thức trả lương theo thời gian:
- Trả lương theo thời gian giản đơn
Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu.
Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậclương trong cỏc thỏng lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở
Trang 19hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổbiến nhất đối với công nhân viên chức.
- Trả lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng
Hình thức trả lương này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, song vẫncòn nhiều hạn chế là chưa gắn được tiền lương với kết quả và chất lượng laođộng cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăngNSLĐ
Chương 10: Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảmđúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tínhcho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó
Trang 20Các hình thức trả lương theo sản phẩm:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao độnghay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theocách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khốilượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượngsản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, công việc hoàn thành * Đơn giá tiền lương
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làmnhững công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bịtrong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lươngtheo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho mộttập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vàotiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của
bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định Cỏch tớnh lương này có tácdụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sx * tỷ lệ tiền lương của bp gián tiếp
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế
độ khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu v.v
- Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứvào mức độ vượt định mức lao động để tớnh thờm một số tiền lương theo tỷ lệvượt luỹ tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì sốtiền lương tớnh thờm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụngkích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở nhữngkhâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sx, … Việc trả lương này sẽlàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm
Trang 21- Lương khoán
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính chotừng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lươngkhoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việccần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
Chương 11: Cỏch tính lương trong một số trường hợp đặc biệt
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể làtrả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm
- Đối với lao động trả lương theo thời gian :
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% (200% or 300% )*Số giờ làm thêm.
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; mức 200%
áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối vớigiờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của BộLuật lao động Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thỉ chỉ phải trảphần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làmngày bình thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ,ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm việc vào ban đêm.
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm * 150% (200 or 300%).
- Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150%(200% or 300%)
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trảbằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm
Trang 22vào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ,ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 130%)
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sản phẩm, cụng việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%)
*150% (200 or 300%).
11.1.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN dùng để trả cho tất
cả các loại lao động do DN trực tiếp quản lý và sử dụng
Quỹ tiền lương bao gồm:
+ Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán
+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại ;
+ Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ qui định;
+ Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan như: Đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm + Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyờn…
Trong doanh nghiệp, để phục vụ công tác hoạch toán và phân tích tiềnlương quỹ tiền lương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lươngphụ
- Tiền lương chính:
Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việchoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm:lương cơ bản và các khoản phụ cấp trách nhiệm (chức vụ), phụ cấp thâm niên,phụ cấp khu vực…
Trong đó cách tính cụ thể như sau:
Lương cơ bản = MLCB * HsCb*Tlluong
Trang 23- MLCB : Mức lương cơ bản là mức lương tối thiểu đơn vị phải trả choviên chức theo qui định của Nhà nước.Dự kiến, mức lương cơ bản năm 2011được qui định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là 830.000đ
- HsCb: Hệ số cơ bản là hệ số gắn với mỗi viên chức Hệ số này phụthuộc vào cấp bậc của mỗi cán bộ viên chức Hệ số cơ bản gồm nhiều mức.Hiện nay, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp mức lương cơ bản này đượcqui định tới 48 mức
- Tlluong: Tỉ lệ hưởng lương là phần trăm hưởng lương của mỗi viênchức
Lương trách nhiệm (chức vụ) = Hscv * LươngCB
- Hệ số chức vụ: là hệ số được qui định để tính vào lương cho nhữngngười nắm giữ chức vụ trong đơn vị Hệ số này tùy thuộc từng đặc điểm củacác đơn vị
Lương chính = lương cơ bản + lương chức vụ + phụ cấp
- Tiền lương phụ:
Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại
DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉphép, nghỉ lễ, nghỉ ốm,nghỉ sinh con, nghỉ việc riêng nhưng được hưởnglương.v.v được hưởng theo chế độ
Ngoài tiền lương chính và tiền lương phụ, người lao động còn đượchưởng thờm cỏc khoản phụ cấp khác: Phụ cấp ăn trưa, các khoản tiền thưởngtính vào thu nhập tháng, phụ cấp điện thoại, trợ cấp cụng tỏc…
Để tính được tiền lương thực lĩnh cuối tháng đơn vị thanh toán lươngphải theo dõi các khoản phải khấu trừ vào lương của người lao động theo quyđịnh hiện hành của nhà nước như:
- Tiền bảo hiểm xã hội: Đây là khoản mà người lao động phải nộp cho
cơ quan BHXH được đơn vị khấu trừ lương nộp hộ
- Tiền Bảo hiểm y tế: Đây là khoản mà người lao động phải nộp cho cơquan BHYT được đơn vị khấu trừ vào lương nộp
- Tiền Bảo hiểm thất nghiệp: Đây là khoản mà người lao động phải nộpcho cơ quan được đơn vị khấu trừ vào lương nộp
- Kinh phí công đoàn: là khoản đóng góp vào quĩ công đoàn của đơn vị
Trang 24- Trừ lương tạm ứng: Công chức đã tạm ứng lương trước thời gian quiđịnh sẽ được khấu trừ vào lương tháng hoặc khoản tạm ứng công tác thừanhưng chưa hoàn trả lại cho đơn vị.
- Thuế Thu nhập cá nhân: Khoản này chỉ áp dụng với người lao động cóthu nhập cao, mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính dựa trên thu nhậptính thuế của cá nhân đó trừ đi các khoản giảm trừ và nhân với mức thuế suấttương ứng Mức thuế suất căn cứ vào đối tượng nộp thuế
Đối với cá nhân cư trú thì thuế suất căn cứ vào biểu thuế lũy tiến từngphần:
Công thức tính lương tổng quát:
Tiền lương thực lĩnh = lương chính + lương phụ + tổng phụ cấp – các khoản giảm trừ.
11.1.2 Nội dung các khoản trích theo lương
11.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóngquỹ trong các trường hợp bị mất khả nănglao động như : ốm đau, thai sản, tainạn lao động, hưu trí, mất sức … Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sửdụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanhtại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định
BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụnglao động phải tham gia; bao gồm các chế độ: Ốm đau; thai sản; tai nạn lao
Trang 25động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất Mức đóng BHXH bắt buộc đượctớnh trờn cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động.
BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện thamgia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập củamình để hưởng BHXH; bao gồm các chế độ: Hưu trí, tử tuất Mức đóngBHXH tự nguyện được tớnh trờn cơ sở mức thu nhập do người lao động lựachọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung
Từ ngày 1/1/2012, tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) sẽ là 24% mứctiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của người lao động, tăng 2% so vớihiện nay
Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17% và người lao động đóng 7%BHXH.Cụ thể, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảohiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối tượng tham gia BHXH bắt buộcthực hiện mức đóng BHXH như sau:
Tổng mức đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc của cả người lao động vàngười sử dụng lao động là 24% (trong đó: 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thaisản; 1% vào quỹ tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp và 20% vào quỹ hưu trí, tửtuất)
Riêng đối với đối tượng hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội nhân dân và hạ sỹquan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn, người sử dụng lao độngđóng BHXH cho đối tượng này bằng 21% mức lương tối thiểu chung (trongđó: 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 20% vào quỹ hưu trí, tửtuất)
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện đóng góp bằng 20% mức thu nhậpngười lao động lựa chọn đóng BHXH (hiện nay là 18%)
Có thể XEM CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH 1111/QĐ-BHXH
11.3 Bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách tríchtheo tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:
- Doanh nghiệp phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Trang 26- Người lao động phải chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.Toàn bộ 4,5% trích được DN nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thànhphố Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên.
11.4 Kinh phí công đoàn
Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và côngđoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng caođời sống của người lao động Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trêntổng số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của đơn vị Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý
Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiềnlương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trongđó
1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấptrên
11.5 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng nhận bảohiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ.Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việcmới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người laođộng này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định Ngoài ra, chínhsách BHTN còn hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định, hỗ trợ học nghề vàtìm việc làm đối với NLĐ tham
gia BHTN…
Thực tế phải xét xem DN có thuộc đối tượng tham gia BHTN hay khôngnữa? Rồi mới tính việc trích BHTN.( DN có sử dụng từ mười (10) người laođộng trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức…)
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thấtnghiệp được quy định như sau:
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng
- Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiềncông tháng
Trang 27- Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểmthất nghiệp.
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làmviệc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng nàykhông xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng vớingười sử dụng lao động có từ 10 lao động trở lên
11.5.1 Các chứng từ sử dụng trong kế toán tổng hợp tiền lương
Các chứng từ ban đầu gồm :
- Mẫu số: 01a- LĐTL - Bảng chấm công: bảng chấm công do các tổ sản xuất hoặc cỏc phũng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo tháng, hoặc theo tuần (tùy theo cách chấm công và trả lương ở doanh nghiệp).
- Mẫu số:01b- LĐTL – Bảng chấm công làm thêm giờ
- Mẫu số: 02- LĐTL – Bảng thanh toán lương
Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng (ban) quản lý mở một bảng thanh toán lương, trong đó kờ tờn và các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị.
- Mẫu số: 03-LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh doanh ; các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khoản bồi thường vật chất, đối với người lao động.
- Mẫu số: 04- LĐTL - Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
Bảng này được mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu: họ tên và nội dung từng khoản bảo hiểm xã hội người lao động được hưởng trong tháng
- Mẫu số: 05- LĐTL – Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu số: 06- LĐTL – Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số: 07- LĐTL – Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Mẫu số: 08- LĐTL – Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số: 09- LĐTL – Bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
- Mẫu số: 10- LĐTL – Bảng kờ trớch nộp các khoản theo lương
- Mẫu số: 11- LĐTL – Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác.
Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập, kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồng lao động; sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội.
11.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 334 “ Phải trả cho công nhân viờn”: TK này được dùng để phản
ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN
- Nội dung và kết cấu của TK 334:
TK 334 “ Phải trả cho công nhân viờn”
Trang 28- Phản ánh số tiền đã trả lớn
hơn số phải trả về tiền lương , tiền
công, tiền thưởng và các khoản khác
cho người lao động tồn đầu kỳ
- Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng có tính chất
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của người lao
động
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK:
- Phản ánh số tiền đã trả lớn
hơn số phải trả về tiền lương , tiền
công, tiền thưởng và các khoản khác
cho người lao động
Trang 29TK 334 có 2 TK cấp 2:
TK3341 – Phải trả công nhân viên
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khaorn phải trảcho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chấtlương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của côngnhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trảcho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiềnlương, tiền thưởng( nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc
về thu nhập của người lao động
- TK 338 “Phải trả phải nộp khỏc”: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ
quan pháp luật, các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 338 “Phải trả phải nộp khỏc”
SDĐK:
- Khoản đã trích chưa sử dụnghết còn tồn đầu kỳ
- BHXH phải trả cho công
nhân viên
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐtheo chế độ quy định
- Chi kinh phí công đoàn tại
DN
- BHXH, KPCĐ vượt chiđượccấp bù
- Khoản BHXH và KPCĐ đã
nộp lên cơ quan quản lý cấp trên
- Chi mua BHYT cho người
lao động
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK:
- Khoản đã trích chưa sử dụnghết
Trang 30TK 338 cú cỏc TK cấp 2 như sau :
- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- TK 3384: Bảo hiểm y tế
- TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
- TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp:
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảohiểm thất nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật vềbảo hiểm thất nghiệp
Kết cấu, nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo
hiểm thất nghiệp
Bên Có:
- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên
Số dư bên Có: Số bảo hiểm thất nghiệp đó trớch nhưng chưa nộp cho cơ
quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp
11.5.3 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng
và tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí kinh doanh theo mức lương qui định của chế độ,
tổng hợp các số liệu này kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội"
Trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ngoài tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ còn phản ánh khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (nếu có); bảng này được lập hàng tháng trên cơ cở các bảng thanh toán lương đã lập theo các tổ, (đội) sản xuất, cỏc phũng, ban quản lý, các bộ pbận kinh doanh và các chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, mức trích trước tiền lương nghỉ phép
Căn cứ vào các bảng thanh toán lương; kế toán tổng hợp và phân loại tiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: lương trả trực tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan; đồng thời có phân biệt tiền lương chính tiền lương phụ; các khoản phụ cấp để tổng hợp số liờụ ghi vào cột ghi có TK 334 “Phải trả công nhõn viờn’’ vào cỏc dũng phù hợp.
Căn cứ tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép , kế toán tính và ghi số liệu vào các cột liên quan trong biểu.
Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội do kế toán tiềnlương lập, được chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ
Trang 31và đối chiếu Ví dụ: kế toán chi phí kinh doanh căn cứ vào bảng phân bổ đểtập hợp chi phí sản xuất kinh doanh củỏ cỏc bộ phận liên quan; kế toán thanhtoán căn cứ vào bảng phân bổ để lập bảng tổng hợp tiền lương lập kế hoạchrút tiền chi trả lương hàng tháng cho công nhân viên.
11.5.4 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.
1 Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả
cho người lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ theo địnhkhoản:
Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản
Nợ TK 622: Nếu tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm
Nợ TK 623(6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy
Nợ TK 627(6271): Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụsản xuất ở phân xưởng sản xuất
Nợ TK 641(6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ Tk 642(6421): Tiền lương phải trả cho nhân viên cỏc phũng, banquản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số tiền lương trả cho người lao động trong tháng
2 Tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 431(4311): Thưởng thi đua từ quĩ khen thưởng
Nợ TK 622,627,641,642…: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
3 - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng, ghi:
Nợ TK 622,627,641,642…: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK 338(3382,3383,3384): Tính tổng các khoàn KPCĐ, BHXH,BHYT phải trích lập
4 Bảo hiểm xã hội phải trả người lao động
+ Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần bảo hiểm xã hội đểtrực tiếp chi tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kếtoán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 338(3383)
Trang 32Có TK 334: Phải trả người lao động
+ Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơquan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan bảo hiểm
xã hội để trả cho công nhân viên và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinhphí này dối với cơ quan bảo hiểm xã hội, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 138(1388)
Có TK 334: Phải trả người lao động
5 Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333(3338): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có Tk 141, 138
6 Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên, kế toán
ghi sổ theo định khoản
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111,112
+ Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, kế toán ghi:
Giá vốn của vật tư, hàng hóa:
Nợ TK 632: Giá vốn vật tư hàng hóa
Có TK 152, 153, 154, 155
Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 512: Doanh thu nội bộ