Biết được tầm quan trọng của phương thức thanh toán này Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã và đang ngày càng phát triển phương thứcTTĐT nhằm đáp ứng nhu cầu của khá
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ trước đến nay, hệ thống Ngân hàng vẫn luôn được coi là hệ tuần hoàn củanền kinh tế Hệ thống Ngân hàng hoạt động thông suốt, lành mạnh sẽ là tiền đề đểcác nguồn tài chính được luân chuyển, sử dụng có hiệu quả, kích thích tăng trưởngkinh tế một cách bền vững Trong những năm vừa qua ngành Ngân hàng chúng ta
đã có những bước phát triển cả về lượng và về chất Tuy nhiên để phù hợp với côngcuộc đổi mới của đất nước, đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế đòi hỏi Ngânhàng ngày càng phải hoàn thiện và toàn diện hơn các mặt hoạt động của mình, đặcbiệt là trong lĩnh vực thanh toán
Để có thể phát triển và hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới, thìviệc đầu tư đổi mới hiện đại hoá công nghệ thanh toán và công nghệ Ngân hàng làđiều kiện tiên quyết TTĐT là một hình thức thanh toán hiện đại và đang dần trởnên phổ biến trên nhiều nước ở thế giới Tuy nhiên dịch vụ TTĐT ở nước ta nóichung, Ngân hàng nói riêng đang ở bước tiếp cận ban đầu, vẫn còn là một khái niệmkhá mới mẻ với đa số người dân và còn nhiều vấn đề phải làm Mặt khác với mụctiêu là một Ngân hàng đang nỗ lực đổi mới công nghệ và áp dụng các hình thứcthanh toán hiện đại thì việc nâng cao chất lượng của TTĐT của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một đòi hỏi khách quan
Biết được tầm quan trọng của phương thức thanh toán này Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã và đang ngày càng phát triển phương thứcTTĐT nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cạnh tranh với các Ngân hàng khác.Trong quá trình thực tập ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hà Thành em đã tìm hiểu được phần nào những phương thức TTĐT của Ngân hàng
Vì vậy em đã mạnh dạn chọn đề tài khóa luận của mình là “Nghiên cứu các hìnhthức giao dịch trong TTĐT tại Ngân hàng Agribank
2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận
Nghiên cứu những vấn đề khách quan về Thanh toán điện tử, những kiến thứcnền tảng về thẻ thanh toán, đặc điểm cơ bản về các hình thức thanh toán điện tử
Trang 2cũng như thực tiễn phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam trong thời gian qua Đồng thời đưa ra những khó khăn và giảipháp kiến nghị hi vọng góp phần đưa thanh toán điện tử của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn ngày một phát triển hơn.
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thanh toán điện tử, những hình thức thanhtoán, phương tiện thanh toán, tình hình phát triển thanh toán điện tử qua các loại thẻthanh toán tại ngân hàng Agribank
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp điều ta, phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh, đối chiếu…
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kíhiệu các cụm từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 phần chính:
Chương 1: Tổng quan về Thanh toán điện tử
Chương 2: Giới thiệu Ngân hàng Agribank.
Chương 3: Thực trạng thanh toán điện tử tại Ngân hàng Agribank.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TTĐT
1.1.1 Khái niệm
Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổchức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trongmột giao dịch có ràng buộc pháp lí
Thanh toán truyền thống là hình thức thường gặp nhất của giao dịch tài chính.Một món hàng được trao đổi với một món hàng khác hoặc quy thành tiền Giao dịchnày làm cho lượng tiền của người mua giảm đi và người bán tăng lên
TTĐT (Electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện
tử (Electronic message) thay vì sử dụng tiền mặt hoặc các phương thức thanh toántruyền thống khác; việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trảtiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v đã quen thuộc lâu nay thực chấtđều là các dạng TTĐT
Về mục đích, TTĐT là hệ thống cho phép các bên tham gia có thể tiến hànhmua bán được Tuy nhiên, cách giao dịch qua các khâu thì lại hoàn toàn mới, ngườithực hiện giao dịch xử lí thanh toán bằng phương pháp thông qua các khâu đượcthực hiện trên máy tính Bản chất của mô hình TTĐT cũng là mô phỏng lại những
mô hình mua bán truyền thống, nhưng các thủ tục giao dịch, các thao tác xử lí dữliệu, quá trình chuyển tiền…tất cả đều được thực hiện thông qua hệ thống máy tính,được nối bằng các giao thức riêng chuyên dụng
Với TTĐT các bên mua-bán có thể giao dịch với nhau, không phải gặp nhau,không cần dựng tiền mặt Các bên trong hệ thống TTĐT sẽ trao đổi với nhau cácchứng từ số hóa Bên được thanh toán có thể thông qua ngân hàng của mình đểchuyển tiền vào tài khoản của mình Các quá trình này được phản ánh trong cácgiao thức thanh toán của hệ thống, đó là thứ tự các bước gửi thông tin và xử lí sốliệu giữa các bên, mục đích là chuyển đầy đủ các chứng từ thanh toán, đảm bảo antoàn và công bằng cho mọi bên theo yêu cầu tường minh ban đầu
Trang 4Trên thế giới hiện nay có ba hình thức TTĐT phổ biến nhất là thẻ tín dụng,Séc điện tử và thanh toán qua email.
1.1.2 Ưu, nhược điểm của TTĐT
Xét từ góc độ vai trò của TTĐT đối với người tiêu dùng và hoạt động hỗ trợnhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ thì TTĐT có ưu điểm rõ nhất là tiết kiệm thờigian và đơn giản hóa khi thanh toán Tuy nhiên hình thức này chưa thực sự phổ biến
ở Việt Nam và sự liên kết giữa các Ngân hàng chưa thông suốt
Ưu điểm
Giảm chi phí giao dịch: Việc sử dụng TTĐT sẽ giảm đáng kể các chi phí đilại, đảm bảo an toàn…do khách hàng có thể thanh toán ngay tại nhà hoặc các điểmchấp nhận thanh toán thay vì phải đến tận nơi giao dịch
Kích cầu và tăng trưởng GDP: việc giảm chi phí giao dịch và đem lại nhiềulợi ích khi thanh toán sẽ làm cho khách hàng tích cực tiêu dùng hơn điều đó sẽ làmcho nhu cầu hàng hóa tăng, từ đó giúp tạo tăng trưởng GDP
Nâng cao năng lực quản lí hành chính: việc TTĐT sẽ dễ dàng cho các nhàquản lí thống kê và phân tích số liệu hơn Do việc theo dõi và lưu trữ số liệu trongTTĐT dễ dàng hơn nhiều so với thanh toán truyền thống
Khuyến khích phát triển các trung gian tài chính việc TTĐT phải qua cáckhâu trung gian do việc tổ chức và vận hành hệ thống khá phức tạp và tốn kém, dovậy các doanh nghiệp thường sử dụng các trung gian tài chính chuyên nghiệp để hỗtrợ về các vấn đề này Xuất phát từ nhu cầu đó mà hệ thống trung gian tài chính có
cơ hội để phát triển
Tăng cường minh bạch tài chính: như đã trình bày ở trên việc lưu giữ vàthống kê trong TTĐT đơn giản và có độ chính xác cao nên nhà quản lí có thể dễdàng theo dõi và quản lí các thông số tài chính có yêu cầu
Không bị hạn chế về thời gian và không gian: một trong những ưu điểm nổitrội của TTĐT là không bị hạn chế về thời gian và không gian Khách hàng có thểthanh toán bất cứ lúc nào tại bất cứ đâu có các thiết bị chấp nhận thanh toán Nhưvậy sẽ đem lại rất nhiều tiện lợi cho khách hàng
Nhược điểm của TTĐT
Trang 5An ninh thanh toán của các Ngân hàng chưa thực sự hoàn thiện nên còn tiềm
ẩn rủi ro cho người sử dụng dịch vu TTĐT
Khó kiểm soát chi tiêu
1.2 ĐẶC TRƯNG TRONG TTĐT VÀ CÁC MÔ HÌNH TRONG TTĐT
- Riêng tư (Private)
- Thanh toán ngoại tuyến (Off-line payment)
- Chuyển nhượng (Transferability)
- Phân chia (Divisibility)
3 yêu cầu chính mà một hệ thống TTĐT phải đáp ứng được đó là : An toàn,Riêng tư và Thanh toán ngoại tuyến
Bên cạnh đó còn có một số đặc trưng khác của TTĐT như:
Các bên tiến hành giao dịch trong TTĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau
và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Các giao dịch thanh toán truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của kháiniệm biên giới quốc gia, còn TTĐT được thực hiện trên thị trường không có biêngiới (thị trường thống nhất toàn câu), TTĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnhtranh toàn cầu
Trong hoạt động giao dịch TTĐT có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, một bênkhông thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực
Đối với thanh toán truyền thống, thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện
để trao đổi dữ liệu Đối với TTĐT, thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
1.2.1.2 Quy trình TTĐT
Quy trình TTĐT giữa TMTT và TMĐT về cơ bản là tương đồng, khác biệtlớn nhất là TTĐT trong TMĐT cần có xác nhận giao dịch về người cung ứng sảnphẩm, dịch vụ và người mua hàng do các tổ chức phát hành (C.A) thực hiện
Trang 6Hình 1.1: Quy trình TTĐT thông thường
Các đối tượng tham gia:
1 Trung tâm trao đổi gữ liệu thẻ quốc tế (Visa International/mastercard/American Express/JCB)
2 Ngân hàng phát hành thẻ đồng thời đóng vai trị là nân hàng của người mua
3 Ngân hàng chấp nhận thẻ đồng thời đóng vai trị là ngân hàng của nhà cung ứng
4 Người mua hàng và là chủ thẻ
5 Cửa hàng và là người chấp nhận thẻ
Thông thường TTĐT được thực hiện theo chuẩn giao thức SET (SecureElectronic Transactions- giao dịch điện tử an toàn) do tổ chức Visa International,Master card, Netcape và Microsoft phát triển
Ở dạng đơn giản nhất SET thừa kế từ hệ thống đơn đặt hàng của người bán(Merchant Sever Order Form) ở thời điểm áp dụng thanh toán bằng thẻ tín dụng.Máy chủ của người bán được thay bằng kết nối trực tiếp với mạng cấp thẻ tín dụng,lắp đặt thêm một SET-Module người bán (SET Merchant module)
Trang 7Hệ thống TTĐT thực hiện thanh toán cho khách hàng theo một số cách, màtiền mặt và Séc thông thường không thể làm được Hệ thống thanh toán cũng cungcấp khả năng điều khiển thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua thời gian bằng cáchcho phép người mua trả tiền ngay, trả tiền sau hay trả tiền trước Thẻ tín dụng cungcấp khả năng thanh toán bằng tiền mặt qua tính sẵn sàng cho phép hỗn việc trả tiềnhàng hóa và dịch vụ đã được phê chuẩn trước.
Có nhiều tiêu chí để phân biệt phương thức TTĐT, một trong các tiêu chí đó là
sự chênh lệch khác biệt giữa hai thời điểm (1) thời điểm bên trả tiền trao chứng từ
ủy nhiệm cho bên được trả và (2) thời điểm trả tiền thực sự xuất tiền khỏi tài khoảncủa mình Với tiêu chí này, phương thức TTĐT có thể phân thành hai mô hình
chính: mô hình trả sau và mô hình trả trước Trong mô hình trả sau, thời điểm bên
trả tiền trao chứng từ ủy thác cho bên được trả xảy ra trước thời điểm trả tiền thực
sự (xuất tiền khỏi tài khoản của người mua để trả cho người bán) Trong mô hình trảtrước hai thời điểm này diễn ra theo thứ tự ngược lại, người mua phải trả tền thực sựtrước khi chứng từ ủy nhiệm được sử dụng trong các giao dịch mua bán
Trang 8NH đại diện người bán
Chuyển khoản
Với mô hình trả sau, thời điểm tiền mặt được rút khỏi tài khoản bên mua đểchuyển sang bên bán xảy ra ngay (pay-now) hoặc sau (pay-latter) giao dịch muabán Hoạt động của hệ thống dựa trên nguyên tắc tín dụng (credit crendental) nào đó
có tác dụng giống như sec (cheque) Bên bán có hai cách lựa chọn: hoặc là chấpnhận giá trị thay thế của tín dụng đó và liên lạc chuyển khoản với Ngân hàng củamình sau này (pay-latter), hoặc liên lạc với Ngân hàng của mình khi quá trình muabán đang diễn ra, việc chuyển khoản xảy ra ngay trong quá trình giao dịch
Với pha chuyển khoản (clearing process), người được thanh toán sẽ yêu cầuchuyển khoản với Ngân hàng đại diện của mình (Acquirer) để thực hiện liên lạc vớiNgân hàng đại diện của người thanh toán, thực hiện kiểm tra/chấp nhận chứng từ tíndụng, khi đó việc chuyển tiền thực sự sẽ diễn ra giữa tài khoản của người thanh toán
và người được thanh toán
Kết thúc quá trình này, Ngân hàng đại diện của bên thanh toán sẽ gửi mộtthông báo lưu ý sự chuyển khoản đó cho khách hàng của mình Mô hình thanh toánnày tương tự như phương thức thanh toán bằng Séc nên thường được gọi là mô hình
mô phỏng Séc (cheque-like model)
Pha chuyển tiền thực sự này nếu được làm ngay trong giao dịch thì an toànnhất Nhưng như vậy tốc độ xử lí giao dịch sẽ chậm, chi phí truyền tin và xử lí dữliệu trực tuyến trên các máy chủ ở các nhà bằng sẽ cao Vì vậy, mô hình pay-lattercần được ưu tiên sử dụng khi số tiền thanh toán là không lớn
Hình 1.3 Mô hình thanh toán điện tử phỏng Séc trả sau
Người bán
Trang 9Chuyển tiền mặtthực sự (thời điểm 2)
Người bánNgười mua
Chứng từ ở đây không phải do khách hàng tạo ra, không phải dành cho mộtcuộc mua bán cụ thể mà do ngân hàng phát hành và có thể sử dụng vào mọi mụcđích thanh toán Vì nó có thể sử dụng giống như tiền mặt và do đó mô hình cònđược gọi là mô hình mô phỏng tiền mặt (cash-like model)
Khi có người mua hàng tại một cửa hàng nào đó và thanh toán bằng chứng từnày, cửa hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chúng dựa trên những thông tinđặc biệt do ngân hàng tạo ra trên đó Sau đó, cửa hàng có thể chọn một trong haicách: thứ nhất là liên hệ với ngân hàng để chuyển vào tài khoản và liên hệ chuyểntiền sau vào thời gian thích hợp (deposit-later)
Trường hợp riêng phổ biến của mô hình phỏng tiền mặt là mô hình tiền điện tử(Electronic cash)
Hình 1.4: Mô hình TTĐT phỏng tiền mặt trả trước
Trang 10
1.2.2.2 Các hệ thống TTĐT
a Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống Ngân hàng
Hệ thống chuyển tiền trong cùng một ngân hàng còn được gọi là hệ thốngTTĐT nội bộ thực chất đây là nghiệp vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán cho kháchhàng trong cùng hệ thống
Tùy mối quan hệ và cách thức quản lí tài khoản và thông tin khách hàng tậptrung hay phân tán, mối quan hệ giữa các chi nhánh, tùy quy mô, tùy sự phát triểnứng dụng CNTT để thiết kế, xây dựng và tổ chức thực hiện từ đó được gọi là hệthống thanh toán của hệ thống chuyển tiền
TTĐT là việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán thông qua mạng máytính giữa các chi nhánh trong nội bơ một ngân hàng hoặc giữa các ngân hàng, trong
đó có các chủ thể tham gia thanh toán
TTĐT trong cùng một hệ thống ngân hàng không làm thay đổi tổng nguồn vốncủa ngân hàng
b Hệ thống TTĐT đa Ngân hàng
Hệ thống TTĐT đa ngân hàng là hệ thống TTĐT trực tuyến Online hiện đạinhất từ trước tới nay, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế Hệ thống gồm 3 cấuphần: Luồng thanh toán giá trị cao, Luồng thanh toán giá trị thấp và Xử lí quyếttoán vốn Thanh toán giá trị cao theo quy đinh hiện hành là những khoản có giá trị
từ 500 triệu đồng trở lên và những thanh toán khẩn Luồng thanh toán giá trị thấp
xử lí các món thanh toán theo lô có giá trị dưới 500 triệu đồng Thời gian thực hiệnmột lệnh thanh toán chỉ diễn ra không quá 10 giây
Trong thiết kế kỹ thuật hệ thống thanh toán liên ngân hàng đã đáp ứng giảipháp mở, cho phép thực hiện xử lí tình trạng thiếu vốn trong thanh toán thông qua
cơ chế thấu chi, cho vay qua đêm theo lãi suất quy định của NHNN
Thanh toán song biên giữa hai NHTM
Trong trường hợp này việc thanh toán diễn ra trực tiếp giữa hai ngân hàng
không có sự can thiệp của ngân hàng trung gian đầu mối Thông thường thanh toánsong biên được thực hiện dưới hai hình thức: thanh toán bằng cách mở tài khoảntiền gửi với nhau hoặc ủy nhiệm thu hộ chi hộ
Trang 11+ Thanh toán mở tài khoản tiền gửi với nhau tại các NHTM: Trong trường hợptần suất thanh toán giữa hai NHTM cao trong khi không tổ chức thanh toán liênhàng được (và không cùng hệ thống), không tổ chức TTBT được (vì không cùng địabàn) các NHTM có thể ký kết hợp đồng thanh toán bằng cách mở TKTG với nhau.Tuy nhiện việc mở TKTG lẫn nhau làm cơ sở cho việc thanh toán cho nhau sẽ gâyđọng vốn cho các NHTM.
+ Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các NHTM để khắc phục hạn chế của phươngthức thanh toán mở TKTG lẫn nhau, NHNN cho phép các NHTM có thể ký kết hợpđồng thanh toán song biên trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau giữa hai NHTM
Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ được áp dụng trong phạm vi giữa các đơn vị có tàikhoản ở cùng một NH hoặc ở hai ngân hàng khác nhau trong cùng một hệ thốnghoặc khác tỉnh, cùng tỉnh
Ủy nhiệm thu là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, được áp dụng giữangười mua và người bán trên cơ sở hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, trong đóngười bán sẽ chủ động lập ủy nhiệm thu gửi tới ngân hàng phục vụ mình để ủynhiệm cho ngân hàng thu hộ số tiền hàng hóa, dịch vụ theo các chứng từ thanh toánhợp lệ, hợp pháp
Bên mua và bên bán phải thống nhất với nhau dựng hình thức thanh toán ủynhiệm thu đồng thời thông báo bằng văn bản cho ngân hàng của bên thụ hưởng để
có căn cớ thực hiện ủy nhiệm thu
Bên bán lập ủy nhiệm thu theo mẫu của ngân hàng, kèm theo hóa đơn, vậnđơn gửi tới ngân hàng Khi nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng bên mua phải tríchtiền từ tài khoản của bên mua để thanh toán trong vòng một ngày làm việc Nếu tàikhoản bên mua không đủ tiền để thanh toán cho bên bán thì bên mua sẽ bị chịu mộtkhoản tiền phạt
Trường hợp hai bên khách hàng có tài khoản ở hai chi nhánh ngân hàng khác
hệ thống: thanh toán xử lí qua mạng TTBT theo quy định hiện hành
Ủy nhiệm chi là lệnh của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của ngânhàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ trích tiền từ tài khoản của mình để chi trả chongười thụ hường
Trang 12Uy nhiệm thu được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiềngiữa hai đơn vị tín nhiệm nhau Ngân hàng có trách nhiệm xử lý, giải quyết các Ủynhiệm chi của khách hàng nộp vào ngay trong ngày hôm đó.
Hệ thống TTĐT liên Ngân hàng
Là hệ thống thanh toán giữa hai hay nhiều ngân hàng bao gồm hai phân hệ làTTBT điện tử cho các khoản thanh toán giá trị thấp và thanh toán tổng tức thời chocác khoản thanh toán giá trị cao hoặc thanh toán khẩn
+ Hệ thống TTĐT liên ngân hàng tổng tức thời: với hệ thống TTĐT liên ngânhàng tổng tức thời từng món thanh toán giá trị cao được thực hiện thông NHTW(không qua bù trừ) bằng chuyển khoản từ TKTG của ngân hàng chi trả sang tàikhoản tiền gửi của ngân hàng thụ hưởng mở tại NHNN
Đây là mô hình tiên tiến, thể hiện xu thế mới của hệ thống TTĐT hiện đại trênthế giới đó là, cơ chế thanh toán tức thời từng món thanh toán giá trị cao thông quaNHTW và chỉ khi số dư trên TKTG của ngân hàng chi trả có đủ tiền thì lệnh thanhtoán mới được thực hiện và như vậy loại trừ mọi rủi ro và khả năng thanh toán vàchiếm dụng vốn giữa các ngân hàng Các ngân hàng thành viên trên thị trường liênngân hàng có thể cung ứng vốn lẫn nhau đảm bảo cơ sở để NHTW thực hiện vai tròngười cho vay cuối cùng
Mỗi hệ thống TTĐT tổng tức thời đều phải xử lý các yếu tố cơ bản về cấu trúcluồng thông tin, cơ chế thanh toán, cơ chế xếp hạng và cấu trúc tài khoản
+Hệ thống thanh toán xử lí theo lô quyết toán cuối ngày: Đây là hệ thốngTTĐT liên ngân hàng theo nguyên tắc quyết toán cuối phiên sau kh bù trừ lẫn nhau,
ưu điểm của hệ thống này là chiếm dụng vốn lẫn nhau và hạn chế khả năng kiểmsoát của NHNNTW
+Hệ thống TTĐT liên ngân hàng: Hệ thống TTBT điện tử liên ngân hàng cóthể xử lý TTBT tất cả các khoản TTĐT phát sinh trong cả nước giữa các ngân hàngkhác hệ thống với nhau Việc TTBT bằng chứng từ truyền thống được thay thế dầnbằng chứng từ điện tử hoàn toàn tự động với các trung tâm xử lý TTBT tự độngbằng điện tử được xây dựng tại các tỉnh và thành phố Cuối cùng được quyết toántại trung tâm thanh toán quốc gia, nơi mở TKTG thanh toán của các NHTM
Trang 13c Hệ thống thanh toán liên Ngân hàng quốc tế qua SWIFT
SWIFT là từ viết tắt của Society for WorldWide Interbank FinancialTelecommunication SWIFT là một tổ chức hoạt động 24/24-7/7-365/365 theo đạoluật của Bỉ, cung cấp cho các ngân hàng thành viên một mạng riêng để chuyểnthông tin thanh toán liên ngân hàng không dùng chứng từ với chi phí thấp, an toàn,nhanh chóng, SWIFT đã sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế ISO và ngược lại ISO cũng
sử dụng định dạng các bức điện trong thanh toán liên ngân hàng phù hợp với chuẩnmực do SWIFT đưa ra
1.2.2.3 Các phương tiện TTĐT
a Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt, chủ thẻ có thể dựng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy rúttiền tự động hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhậnthanh toán bằng thẻ
Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngânhàng, các tổ chức tài chính hay các công ty
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông quamáy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ chứctài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toánnhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán.Thẻ thanh toán được chia làm hai loại theo tính chất thanh toán của thẻ:
Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đóngười chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi (nếu chủthẻ hoàn trả sơ tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn) để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tạinhững cơ sở chấp nhận loại thẻ này Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toánkhông dùng tiền cho phép người sử dụng có khả năng chi tiêu trước trả tiền sau.Các tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hành thẻ tíndụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng.Thẻ tín dụng đáp ứng được yêu cầu đầu tiên khi kinh doanh trên Internet làkhả năng đến được với thanh toán, hàng hóa và dịch vụ một cách nhanh nhất Được
Trang 14coi là phương thức thanh toán đặc trưng nhất của các dịch vụ trên Internet Trênthực tế đã có những doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng lên đến 400% đơn giảnchỉ vì họ cung cấp cho khách hàng phương thức thanh toán nhanh và tiện lợi nhất.Thẻ tín dụng là một tổ hợp đặc biệt của mua bán và vay nợ Bên bán cung cấpcho bên mua các hàng hóa hay dịch vụ như thông thường, nhưng bên mua thanhtoán cho bên bán bằng thẻ tín dụng Theo cách này, bên mua đang thanh toán bằngcác khoản vay từ các tổ chức phát hành thẻ tín dụng, thường là các ngân hàng Thẻtín dụng được áp dụng cho khách hàng có điều kiện ngân hàng đồng ý cho vay Sốtiền vay chính là hạn mức thẻ, khách hàng chỉ được phép sử dụng trong phạm vihạn mức cho vay trên thẻ Ngân hàng phát hành thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay
số tiền trên biên lai do ngân hàng đại lí chuyển đến Các điều kiện và thời hạn hoàntrả đối với các khoản vay cho thẻ tín dụng, tức là các khoản nợ của khách hàng, làthay đổi theo từng loại thẻ cũng như từng loại khách hàng nhưng nói chung tiền lãithường là rất cao Chẳng hạn, một ví dụ về điều kiện hoàn trả thông thường là thanhtoán tối thiểu trên 10$ hoặc 3% mỗi tháng, cũng như mức lãi suất 15-20% cho cáckhoản vay không thanh toán đúng thời hạn Ngoài tiền lãi, khách hàng còn có thểphải chịu trả các khoản phí sử dụng thẻ hàng năm
Nhằm thu được tiền từ các mặt hàng đã bán, bên bán phải đưa yêu cầu tới tổchức phát hành thẻ tín dụng với các biên lai có chữ kí xác nhận các bên bán hàngthường yêu cầu cho nhiều khoản thanh toán vào từng khoảng thời gian cách đều.Bên bán hàng cũng bị tổ chức phát hành thẻ tín dụng tính phí đối với đặc quyềnchấp nhận chủng loại thẻ trong đó việc mua bán hàng Phí thông thường ở mức 1-3% đơn giá bán hàng
Vì thế, trong việc mua bán hàng hóa bằng thẻ tín dụng thì việc chuyển giaohàng hóa diễn ra ngay lập tức nhưng tất cả các khoản thanh toán đều chậm trễ.Những ưu điểm khi chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng:
Tạo điều kiện thuận lợi cho người mua, đối với mua bán truyền thốngkhách hàng không phải mang theo tiền mặt do đó gọn nhẹ và an toàn hơn, đối vớiTMĐT, khách hàng không cần phải viết Séc hay mẫu đơn đặt hàng, không phải cho
Trang 15vào phong bì gửi đi và không cần gọi điện có thể đặt hàng 24/7 chỉ cần thẻ tíndụng, nhập số rồi nhấp chuột vào các biểu tượng.
Khách hàng có thể đặt hàng trước và thanh toán sau
Là phương thức thanh toán tốt nhất có uy tín nhất hiện nay Nó chứng tỏhoạt động kinh doanh mang tính chất chuyên nghiệp
Khi kinh doanh trên internet, đối tượng khách hàng là người tiêu dùng trêntoàn cầu trở nên đặc biệt là ở các nước phát triển thường thanh toán bằng thẻ tíndung khi mua hàng Do vậy, doanh nghiệp không chấp nhận thanh toán bằng thẻ tíndụng đồng nghĩa với việc từ chối bán hàng
Thẻ ghi nợ: một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ rút tiền trực tiếp từ tàikhoản tiền gửi của mình tại ngân hàng Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắnliền với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hóa hay dịch
vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấy trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻthông qua những thiết bị điển tử đặt tại cửa hàng, hách sạn…đồng thời chuyển ngânngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn…thẻ ghi nợ còn hay được sửdụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động Có hai lạo thẻ ghi nợ cơ bản:
- Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lậptức vào tài khoản của chủ thẻ
- Thẻ offline là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tàikhoản chủ thẻ sau đó vài ngày
Thẻ ghi nợ không phải lưu kí tiền vào tài khoản riêng ở ngân hàng, áp dụngvới khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thường xuyên, có tín nhiệm vớingân hàng và do ngân hàng phát hành Đây còn được gọi là thẻ loại A
Thẻ ghi nợ thường là miếng nhựa đặc biệt có chứa bản ghi điện tử về tài khoảncủa bên mua hàng với ngân hàng của họ sử dụng thẻ này, bên bán có thể gửi tínhiệu điện tử tới ngân hàng của bên mua có chứa dữ liệu về số tiền trị giá khoản hàng
đã mua và số tiền này được đồng thời ghi nợ vào tài khoản của khách hàng là bênmua hàng cùng với ghi có cho tài khoản của bên bán hàng Điều này là có thể ngay
cả khi bên bán và bên mua sử dụng dịch vụ của các tổ chức tài chính khác nhau.Hiện tại, các mức phí đối với cả bên mua và bên bán trong việc sử dụng thẻ ghi nợ
Trang 16là tương đối thấp do các ngân hàng đang mong muốn khuyến khích sử dụng các loạithẻ ghi nợ Bên bán hàng cần có máy đọc thẻ được cài đặt sao cho việc mua bán vàkết nối cơ sở dữ liệu của các tổ chức tài chính có thể thực hiện được các thẻ ghi nợcho phép bên mua hàng có thể tiếp cận mọi khoản tiền gửi trong tài khoản của mình
mà không cần phải đem tiền mặt theo bên mình Trên thực tế, việc trộm cắp cáckhoản tiền gửi tại các tổ chức tài chính là khó khăn hơn nhiều so với việc đem theotiền mặt, nhưng điều đó vẫn có thể diễn ra, nếu các dữ liệu quan trọng của các loạihình thẻ bị lộ bí mật
b Séc điện tử
Séc điện tử là phiên bản điện tử hoặc yêu cầu xuất trình điện tử đối với Sécgiấy thông thường Séc điện tử chứa các thông tin tương tự như Séc thường và cóthể sử dụng trong mọi trường hợp và Séc giấy có thể sử dụng với khung pháp lýđiều chỉnh tương tự nhau Về cơ bản, quy trình vận hành của Séc điện tử tương tựnhư Séc giấy, nhưng thực hiện toàn bộ thông qua các phương tiện điện tử, do đónhanh hơn, ít chi phí hơn và có thể an toàn hơn Séc điện tử được coi là phù hợp vớithực tiễn kinh doanh hiện nay, vừa tận dụng được năng lực của các ngân hàng, vừagiảm thiểu các quy trình xử lý phức tạp Với công nghệ bảo mật cao hiện nay, Sécđiện tử có thể được sử dụng cho mọi doanh nghiệp có tài khoản thanh toán tại ngânhàng, bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các hệ thống thanh toán Séc điện
tử phổ biến hiện nay là eCheck Secure (của CheckFree), eCash
* Đặc trưng của Séc điện tử:
Chứa đựng các thông tin và được sử dụng dựa trên khuôn khổ pháp luậtgiống như Séc giấy
Có thể được ứng dụng trong tất cả các nghiệp vụ hiện nay đang sử dụng Séc giấy
Phát triển các chức năng và mở rộng tính hữu ích của Séc giấy bằng việccung cấp các thông tin giá trị gia tăng
* Nguyên tắc vận hành và nền tảng công nghệ của Séc điện tử
Người viết Séc điện tử sử dụng một trong nhiều dạng thiết bị để viết và giaoSéc điện tử cho người nhận theo một cách thức điện tử
Trang 17Người gửi Séc điện tử nhận khoản tiền và ngân hàng của người nhận hoànthành nghiệp vụ thanh toán Séc điện tử với ngân hàng của người trả tiền.
Ngân hàng trả tiền chứng thực Séc điện tử và sau đó thanh toán tài khoảnngười viết Séc điện tử
* Nền tảng công nghệ và nghiệp vụ của Séc điện tử:
Ngôn ngữ lập trình dịch vụ tài chính (FSML)
Chữ ký điện tử đủ mạnh
Sử dụng phần mềm an toàn như thẻ thông minh
Chứng nhận số
Các tác nghiệp ngân hàng và kinh doanh hiện đại
* Nền tảng công nghệ an toàn của Séc điện tử bao gồm:
d Thanh toán qua thư điện tử P2P
Phương thức thanh toán qua thư điện tử P2P cho phép các cá nhân có thể sửdụng thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng của họ để thanh toán qua thư điện tử.Quá trình thanh toán này cũng giống như việc bạn gửi một thiệp chúc mừng quamạng Khi bạn gửi thiệp chúc mừng cho một ai đó, đầu tiên bạn sẽ lựa chọn thiệp,
Trang 18kèm theo những lời chúc, tuy nhiên sẽ không gửi ngay cho người nhận tại hộp thư
đó mà kết nối đến một trang có sắn form để gửi thiệp chúc mừng đến cho ngườinhận Cũng như thế, với phương pháp P2P, không đơn thuần là thực hiện thanh toánbằng cách gửi email đến cho người nhận, bạn cần tìm đến đường liên kết với trang
có sẵn các mẫu thanh toán để gửi thư và tại trang liên kết đó, người nhận có thể tiếptục gửi tài khoản tiền nhận được đến tài khoản ngân hàng hay thẻ tín dụng của họ.Các bước thanh toán:
Đối với người thanh toán:
Cung cấp số tài khoản trực tuyến của công ty
Nhấp chuột vào đường link đến trang thanh toán qua thư điện tử
Nhập tên người nhận, địa chỉ email, trị giá giao dịch và số thẻ tín dụng haytài khoản nơi mà tiền được rút ra từ đó
Ngoài ra có thể ghi thêm các ghi chú cá nhận của người nhận nếu cần thiết
Đối với người nhận: Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin cần thiết tại hộpthư của mình, người nhận sẽ:
Nhận được thông báo tiền đã được gửi đến
Được cung cấp một siêu liên kết để nhận tiền và sau đó lựa chọn nơi gửitiền (hoặc là được gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc là được đưa vào thẻ tín dụng)
Ưu điểm của phương pháp này là các bên tham gia thanh toán không cần phảicung cấp các thông tin về tài khoản của mình cho đối tác và không phải bất kỳ đồngtiền nào cũng được chấp nhận thanh toán qua email Do đó có thể tránh được một sốrủi ro khi thanh toán qua mạng
1.3 VẤN ĐỀ AN NINH VÀ BẢO MẬT TRONG TTĐT
Hệ thống thanh toán nhất thiết phải đảm bảo an toàn (cho hệ thống) và bảomật (người sử dụng) Để có được các yếu tố an toàn và bảo mật, hệ thống phải đạtđược các mục tiêu bí mật, toàn vẹn và sẵn dựng
Đảm bảo tính bí mật : trong hệ thống TTĐT tính bí mật là việc hệ thống hạnchế tuyệt đối sự rò rỉ các thông tin giao dịch tới những người không liên quan Đốivới các hệ thống thanh toán, tính ẩn danh (Annonymity) và tính không thể lần tìm(Untraceable)-đó là những đặc trưng cụ thể về bí mật
Trang 19Đảm bảo tính toàn vẹn và tính xác thực: khi tiến hành giao dịch thanh toántrên mạng, cần phải đảm bảo giá trị thanh toán và xác thực các bên tham gia Đểđảm bảo tính xác thực, người sử dụng có thể xác nhận các thông điệp do mình gửi
đi bằng các cách như sau: chứng từ bằng bí mật dùng chung/ chứng thực bằng chữ
ký điện tử
Đảm bảo tính sẵn dựng: hệ thống phải luôn ở trạng thái sẵn sàng phục vụngười sử dụng bất cứ khi nào họ cần và đảm bảo cho họ không phải chịu bất kỳ rủi
ro gì do các nguyên nhân hỏng hóc của hệ thống
Những sơ hở của người sử dụng trong việc để lộ thông tin mật của các thẻ thanhtoán bởi các Hacker, các trang web phishing, các chương trình Keylogger…khi sửdụng đã gây nên những thiệt hại không nhỏ cho người chủ sở hữu mà còn cho cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính trực tuyến Để bảo vệ quyền lợi của kháchhàng, các ngân hàng cùng các công ty bảo mật đã đưa ra nhiều giải pháp bảo mậtkhác nhau trong việc TTĐT trên mạng như: ma trận ngẫu nhiên, one time-onepassword token và tiêu chuẩn mới nhất là SET (Secure Electronic Transaction )nhằm đảm bảo các phiên giao dịch của người sử dụng
Giao thức SET được hợp tác phát triển chung bởi Visa và MasterCard, cùng vớimột số đối tác công nghệ khác, để cung cấp những giao dịch thẻ tín dụng an toàn quamạng mở như Internet Giao thức này bao gồm kỹ thuật mã hoá mạnh và xác nhận tất
cả các bên trong giao dịch thanh toán bằng thẻ: người mua (chủ thẻ), người bán, vàngân hàng của người bán Ngay khi còn ở giai đoạn đầu của triển khai, SET đã là mộtgiao thức chuẩn cho việc xử lý các giao dịch thẻ tín dụng trên Internet
SET được thiết kế với các ý tưởng chính sau:
- Đảm bảo bí mật cho các thông tin thanh toán, và đảm bảo bí mật cho cácthông tin đặt hàng được truyền đi cùng với thông tin thanh toán
- Đảm bảo sự toàn vẹn của mọi dữ liệu được truyền
- Bảo đảm việc xác nhận rằng chủ thẻ là người dùng hợp pháp của tài khoảncủa thẻ thanh toán
- Bảo đảm việc xác nhận rằng bên bán chấp nhận giao dịch thẻ thanh toán dựatrên mối quan hệ của họ với tổ chức tài chính của họ
Trang 20- Đảm bảo việc dựng các thông lệ an toàn nhất và các kỹ thuật thiết kế hệthống để bảo vệ tất cả các bên hợp pháp của giao dịch TMĐT.
- Bảo đảm việc tạo ra một giao thức vừa không phụ thuộc vào cơ chế an toànvận tải và cũng không ngăn ngừa việc sử dụng của họ
- Tạo thuận lợi và khuyến khích khả năng liên tác qua những nhà cung cấpphần mềm và mạng
Cùng với những mục đích này, SET cũng cho phép sử dụng Internet để uỷquyền và xử lý các giao dịch thẻ tín dụng cũng như cho phép truyền thông an toànthông tin thanh toán từ chủ thẻ đến bên bán Khi chưa có SET, bên bán thường giaodịch với ngân hàng nhận (hoặc một bộ xử lý tài chính khác) bằng cách sử dụng mộtđường điện thoại thuê bao hoặc kết nối quay số SET giúp bên bán sử dụng các kếtnối như vậy nhưng qua Internet, do đó tránh phải chịu thêm các chi phí bổ sung
Vì vậy, Doanh nghiệp (người bán) được bảo vệ không bị mất hàng hoá haydịch vụ bởi:
Những thẻ tín dụng không hợp lệ
Người chủ thẻ không đồng ý chi trả
Ngân hàng được bảo vệ bởi:
Giao dịch mua bán không được sự đồng ý giữa các thành phần tham gia vàogiao dịch hoặc các giao dịch không hợp lệ (Thẻ tín dụng không hợp lệ, người bángiả danh )
Người mua được bảo vệ để:
Không bị đánh cắp thẻ tín dụng
Không bị người bán giả danh
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG AGRIBANK
Trang 212.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2.1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rual Development
Tên viết tắt: AGRIBANK
Hội sở chính: Số 2 Lỏng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
DT: +84 (4) 37 760 118
Fax: +84 (4) 38 312 250
2.1.2 Sự hình thành và phát triển
NHNo&PTNT Việt Nam thành lập ngày 26/3/1988 hoạt động theo Luật các
tổ chức tín dụng Việt Nam Đến nay, Agribank là NHTM lớn nhất Việt Nam tínhtheo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, giữvai trò chủ đạo trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông ngiệp, nông thôn cũng nhưđối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam Hội sở chính của Agribank đặttại số 2 Lỏng Hạ, Hà Nội có hai văn phòng đại diện tại miền Trung (TP Đà Nẵng)
và tại miền Nam (TP HCM)
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thếNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là NHTM đanăng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trướcpháp luật
Ngày 01/03/1991, Thống đốc NHNN cú Quyết định số 18/NH-QĐ thành lậpVăn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và ngày24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân hàngnông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnhBình Định
Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN cú Quyết định số 603/NH-QĐ về việcthành lập chi nhánh NH Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc NH Nông
Trang 22nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Vănphòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và
43 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh
Năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành quy chế thi đua khenthưởng tạo ra những chuẩn mực cho các cá nhân và tập thể phấn đấu trên mọi cương
vị và nhiệm vụ công tác Tổ chức được hội nghị tổng kết toàn quốc có các giám độcchi nhánh huyện suất sắc nhất của tỉnh thành phố
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc NHNN chấpthuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam,trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằngvăn bản số 927/TCCB/NH Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàngNông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh Đâythực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam vàcũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn sau này
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngânhàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước với
cơ cấu tổ chức bao gồm HĐQT, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm bộ máykiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc,hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năngđiều hành, Chủ tịch HĐQT không kiêm Tổng Giám
c Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, Ngânhàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ người nghèo,được Chính phủ, NHNN ủng hộ, dư luận rất hoan nghênh Ngày 31/08/1995, Thủtướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụngười ngh
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạtđộng trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, bảngcân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội Vốn hoạt động ban đầu
Trang 23là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàngNgoại thương 100 tỷ đồng và NHNN 100 tỷ đồng Hoạt động của ngân hàng phục
vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thựchiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí Ngân hàng Phục vụNgười nghèo - thực chất là bộ phận tác nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam tồn tại và phát triển mạnh Tới tháng 09/2002, dư nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uytín cả trong và ngoài nước, được các Tổ chức quốc tế đánh giá cao và đặc biệt đượcmọi tầng lớn nhân dân ửng hộ, quý trọng Chính vì những kết quả như vậy, ngày04/10/2002, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTgthành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo
- Từ 01/01/2003 Ngân hàng Phục vụ Người nghèo đã chuyển thành Ngân hàngChính sách xã hội Ngân hàng Nông nghiệp chính là người đề xuất thành lập, thựchiện và bảo trợ Ngân hàng phục vụ người nghèo tiền thân của Ngân hàng chínhsách xã hội - Đây là một niềm tự hào to lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đói giảm ng
o Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNNViệt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
m Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hìnhTổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các
tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam Với tên gọi mới,ngoài chức năng của một NHTM, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônđược xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thôngqua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật chosản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông
hôn Trong năm 1998, Ngân hàng Nông nghiệp đã tập trung nâng cao chất lượngtín dụng, xử lý nợ tồn đọng cũ và quản lý chặt chẽ hơn công tác thẩm định, xét duyệtcác khoản cho vay mới, tiến hành các biện pháp phù hợp để giảm nợ thấp qu
Trang 24hạn Năm 1999, Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm và tập trung đầu tưphát triển nông nghiệp nông thôn Luật NHNN và Luật các tổ chức tín dụng có hiệulực thi hành, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng Đẩy mạnh huy độngvốn trong và ngoài nước chú trọng tiếp nhận thực hiện tốt các dự án nước ngoài uỷthác, cho vay các chương tình dự án lớn có hiệu quả đồng thời mở rộng cho vay hộsản xuất hợp tác sản xuất được coi là những biện pháp chú trọng của Ngân hàngNông nghiêp kế hoạch t
g trưởng Tháng 2 năm 1999, Chủ tịch Hội đồng Quản trị ban hành Quyết định
số 234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hốitrong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Tậptrung thanh toán quốc tế về Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam (Sở giao dịch được thành lập thay thế Sở giao dịch kinh doanhhối đoái, Sở giao dịch là đấu mối vốn cả nội và ngoại tệ của toàn hệ thống) Sở Giaodịch II không làm đầu mối thanh toán quốc tế Tài khoản NOSTRO tập trung về Sởgiao dịch Tất cả các chi nhánh đều nối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch.Các chi nhánh tỉnh thành phố đều được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đốingoại Năm 2000, cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước,Ngân hàng Nông nghiệp tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại,nhân được sự tài trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB,IFAD, Ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên., Tiếp nhân
và triển khai có hiêu quả có hiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng số vốn trên
1300 triệu USD chủ yếu đầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn.Ngoài hệ thống thanh toán quốc tế qua mang SWIFT, Ngân hàng Nông nghiệp đãthiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATtrong toàn hệ thống Tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, mạng lướikinh doanh theo hướng tinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị trực tiếpkinh doanh., Đổi mới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo hướngđơn giản hoá các thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Tập trung mọinguồn lực đào tạo cán bộ nhân viên theo hướng chuyên môn hoá., tăng cường cơ sởvật chất kỹ thu
Trang 25, hiện đại hoá công nghệ Năm 2001 là năm đầu tiên Ngân hàng Nông nghiệptriển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ,lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kếtoán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo môhình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mớicông nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thốn
thông tin quản lý hiện đại Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trongnước, năm 2002, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiếp tục tăng cườngquan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002, Agribank là thành viên của APRACA,CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc là thành viên chính thức Ban
ều hành của APRACA và CICA Năm 2003 Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu nhằmđưa hoạt động của Ngf ân hangphát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao.Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực vàrất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự nghiệp Côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn, Chủ tịch nước CHXHCNVN đã
ký quyết định số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anhhùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và
át triển Nông thôn Việt Nam Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thựchiện Đề án tái cơ câu giai đoạn 2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ Tình hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc
cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý trên 90% nợ tồn động Mô hình tổ chức từngbước được hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnhđạo từ trung ương đến chi nhánh được củng cố, hoàn thiện, quyền tự chủ t
ng kinh doanh được mở rộng hơn Đến cuối năm 2005, vốn tự có củaAgribank đạt 7.702tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánhtrên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệthống Ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo… Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài màNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tiếp nhận và triển khai
Trang 26là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua Ngân hàng là1,5 tỷ USD Hiện nay Agribank đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại
112 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ c
c, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn Từ năm 2006 bằng những giải pháp mangtính đột phá và cách làm mới Agribank thực sự khởi sắc Đến cuối năm 2007, tổngtài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so vớingày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đócho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, chovay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ.Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồn
và gần như hoàn toàn là vốn huy động Năm 2008 là năm ghi dấu chặngđường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tínhquyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng,Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tậpđoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Theo đó, toàn hệ thốngxác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủlực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủy chung tincậy cuả 10 triệu hộ gia đình; đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn
đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống côngnghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồnnhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và p
t triển thương hiệu- văn hóa Agribank Trên nền tảng công nghệ thông tin hiệnđại và nhận thức rõ vai trò của các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống,năm 2009 Agribank chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngânhàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking,VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart; kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quantrong việc phối hợp thu ngân sách;
hát hành được trên 4 triệu thẻ các loại Năm 2009 cũng là năm Agribank ưu tiên
và chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của cạnh
Trang 27tranh và hội nhập Triển khai thành công mô hình đào tạo trực tuyến; Tuyển thêmtrên 2000 cán bộ trẻ, được đào tạo căn bản, có ngoại ngữ và tin học nhằm
huẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo Đến cuối năm 2009, tổng tài sản củaAgribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2008; tổng nguồn vốnđạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay
ng nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng Năm 2009, Agribank vinh dự đượcđón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chínhphủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khencùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂNBỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh
ghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500 Năm 2010, Agribank là Top 10trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm
2010 và triển khai Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạtđộng của Ngân hàng thương mại, năm 2010, HĐQT Agribank đã ban hành và triểnkhai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt động của Agribank thay thế Điều lệ ban hànhnăm 2002 Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷđồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chếtài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Luôn tiên phong thực thi các chủ trươngcủa Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tíchcực triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiệnQuyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp,nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệthống Năm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam tronglĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sảnphẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày28/6/2010, Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tạiCampuchia Agribank chính thức công bố thành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền
Trang 28thân là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010 Năm 2010 cũng là năm Agribank tổchức thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 – 2015), Hội nghịđiển hình tiên tiến lần thứ
II, Hội thao toàn ngành lần thứ VI Năm 2011, thực hiện Quyết định số214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do
hà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ Tháng 11/2011, Agribank đượcChính phủ phê duyệt cấp bổ sung 8.445,47 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ củaAgribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục là NHTM có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam,đảm bảo hệ số CAR đạ
trên 9% theo quy định của NHNN Việt Nam Năm 2011 là năm Agribank đầu
tư cho "Tam nông" đạt mốc 300.000 tỷ đồng, dẫn đầu các tổ chức tín dụng trongviệc cho vay thí điểm xây dựng nông thôn mới, qua đó góp phần vào thành côngbước đầu của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông th
mới giai đoạn 2010- 2020 của Chính phủ Cũng trong năm 2011, Agribankđược bình chọn là "Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ tốt nhất", được Hiệp hộiNgân hàng Việt Nam trao tặng Cúp "Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thẻ", ghinhận những thành tích, đóng góp xuất sắc của Agribank trong hoạt động phát triểnthẻ nói riêng và thúc đẩy
hanh toán không dùng tiền mặt nói chung Năm 2012, vượt lên khó khăn củatình hình kinh tế thế giới và trong nước, hoạt động kinh doanh của Agribank tiếp tụcphát triển ổn định Tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (tương đương20% GDP), tăng 10% so với năm 2011, là Ngân hàng Thương mại có quy mô tổngtài sản lớn nhất, các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh được
m bảo, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm dần Trong năm 2012, Agribankđược trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500;Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng cóchất lượng thanh toán cao; Ngân
Trang 29ng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam Agribank là ngân hàng lớnnhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và
số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2012, vị thế dẫn đầu của Agriba
- vẫn được khẳng định trên nhiều ph
- ng diện: Tổng tài sản: trên 617.859
- ỷ đồng Tổng nguồn vốn: trê
- 540.378 tỷ đồng Vốn điều lệ: 29
- 05 tỷ đồng Tổng dư nợ: trên 480.453 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động: gần2.300 chi nhánh và phòng
- ao dịch trên toàn quốc, ch
nhánh Campuchia Nhân sự: gần 40.000 cán bộ Agribank luôn chú trọng đầu
tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị
và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiênhoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng(IPICAS) do WB tài trợ Với hệ thống IPICAS đã được hoàn thiện, Agribank đủnăng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn cao vàchính xác đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, Agribankđang có hàng triệu khách hàng là hộ sả
xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp Agribank là một trong sốcác ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1043
ân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ Agribank là Chủ tịch Hiệp hộiTín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kì2008-2010, là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hộingân hàng Châu Á (ABA); đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như: Hội nghịFAO năm 1991, Hội nghị APRACA vào năm 1996 và năm 2004, Hội ng
tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA vào năm 2001… Agribank là ngân hànghàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài Trongbối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp
Trang 30Trụ sở chính
Sở
giao dịch
Chi nhánhloại 1,2
Văn phòng đại diện Sự nghiệpĐơn vị Trực thuộcCông ty
Phòng
Chi nhánh loại 3
Phòng Giao dịchPhòng Giao dịch
(AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai trên 123 dự
án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5.8 tỷ USD Agribank không ngừng tiếp cận, thuhút các dự án mới: Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II;
Dự án tài chính nông thôn III (WB); Dự án Biogas (ADB); Dự án JIBIC (Nhật
ản)DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CAO STIỂU
ền (AFD) v.v 2.2 TỔ chỨc bỘ máy và điỀ u hành Hiện tại Agribank được
tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng công ty, là dạng DNNN hạng đặc biệt và làmột trong 5 NHTM nhà nước của Việt Nam Ngân hàng hoạt động theo luật các tổchức tín
ụng và cịu sự quản lí trực tiếp của NHNN Việt N Hình 1.5 : Sơ đồ hệ thống tổ chức của Ngâ
ển Nông t
n Việt Nam Trong đó: Chi nhánh loại 1, loại 2 là chi nhánh trựcthuộc Ng
Trang 31HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN
CHUYÊN VIÊN
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
CÁC PHÓTỔNG GIÁM ĐỐC
HT KIỂM TRA KIỂM TOÁNNỘI BỘ
hìnhoẠt đỘng kinh doanh và đỊnh hưỚn
phát triỂ n 2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế
có nhiều diễn biến phức tạp, lạm phát tăng cao, biến động giá vàng, giá ngoại tệ,cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM đặc biệt là cạnh tranh về lãi suất huy động vốnảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào của các NHTM song Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn vẫn tiếp tục phát triển ổ
Trang 32định, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn được bảo đảm Tình hình thanh khoảncủa Agribank khá tốt, ổn định Xét về hệ số an toàn vốn thì trước năm 2011, chỉ sốnày của Agribank luôn ở mức dưới 7% nhưng từ nửa cuối 2011 và cả 2012, chỉ sốnày luôn trên 9%; tỷ lệ an toàn chi trả theo quy định là 15% nhưng nay là 16%; tỷ lệ
sử dụng vốn ngắn hạn cho v
trung dài hạn trước là 30% nhưng nay chỉ dưới 24% Đặc biệt, nợ xấu trướcđây luôn trên 6% thì nay chỉ còn 5,6% Và nếu như sử dụng toàn bộ dự phòng rủi ro
mà Ngân hàng đã trích lập để xử lý nợ xấu thì nợ xấu thấp hơn rất nhiều so với con
số nói trên Dự kiến đến 2014, tỷ lệ nợ xấu của Agribank sẽ dướ
3%, vượt mục tiêu mà Thống đốc đặt ra cho Agribank Bên cạnh đó, trong cơcấu tiền gửi nếu như trước đây tiền gửi dân cư và doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉchiếm 50%, thì hiện tại, tỷ lệ này là 70% Nhờ đó, thanh khoản của Agribank tronghai năm qua rất tốt Từ chỗ là ngân hàng thường xuyên phải vay tái cấp vốn từNHNN vào dịp Tết Nguyên đán thì trong 2012, Ngân hàng này là đơn vị cung cấpvốn trên thị trường liên ngân hàng Hiện tại, số dư để đảm bả
cho dự trữ thanh khoản luôn ở mức 70 nghìn tỷ đồng Trong những ngày qua,tình hình huy động vẫn tăng cao hơn tín dụng, mặc dù theo quy luật, thời điểm giápTết thường huy động rất khó Cụ thể tính bình quân, mỗi ngày tiền gửi vẫn
ăng 100 tỷ đồng so với các thời điểm khác trong năm Một điểm tích cực nữa làđối với cho vay, tất cả các dự án có quy mô trên 200 tỷ đồng đều được xem xét rất cẩntrọng Ngoài ra, các khoản vay liên quan đến bất động sản đều có tài sản bảo đả
được phân loại, trích lập dự phòng rủi ro đúng và đủ Là ngân hàng hàng đầuViệt Nam, trong suốt những năm qua Agribank luôn tăng trưởng mạnh mẽ Tínhđến quý III năm 2012, Agribank có Tổng tài sản 590 796 tỷ đồng, Dư nợ cho vay
449 830 tỷ đồng, Huy động vốn 465 696 tỷ đồng, Vốn điều lệ
6 277 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 2
Trang 33tỷ đồng.iều này thể hiện qua một số chỉ số sau: Biểu đồ 2.1
2008 2009 2010 2011 Quý III 2012 0
g tài sản ca Agribank giai đoạn 2008-Quý
2012Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ biến đổi vốn điều lệ
ảng 2.1 : Tổng nguồn vốn huy động và dư nợ nền kinh tế
Trang 342009 2010 2011 2012 0
vốn huy độg và dư nợ nền kinh tế năm 2009-2012
LN Trước Thuế (triệu đồng)
LN Trước Thuế (triệu đồng)
Trang 352.4 : Lợi nhuận Trước Thuế giai đoạn 2009-2011
2009 2010 2011 0
LN Sau Thuế (triệu đồng)
LN Sau Thuế (triệu đồng)
ểu đồ 2.5 Lợi Nhuận sau thuế giai đoạn 2009-2011 Chỉ riêng 3 tháng đầunăm nay, dư nợ cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Agribank đạt324.006 tỷ đồng, tăng 3.931 tỷ đ
g (tăng 1,2%), chiếm tỷ lệ gần 70% tổng dư nợ cho vay Trong đó, dư nợ chovay hộ sản xuất và cá n
n đạt 248.634 tỷ đồng, tăng 3.153 tỷ đồng (tăng 1.3%) Bên cạnh đó, dư nợcho vay các chương trình đều tăng trưởng tốt: Cho vay thu mua, chế biến, xuất khẩuthủy sản đạt 24.644 tỷ đồng (tăng 3%); cho vay lương thực đạt 16.939 tỷ đồng, tăng1.052 tỷ đồng (tăng 6,6%); cho vay
ăn nuôi 61.169 tỷ đồng, tăng 1.757 tỷ đồng ( tăng 3%)… Tăng trưởng tín dụngđược tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, nông thôn, cho vay xuấtkhẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghệ hỗ trợ, doanh nghiệp công nghệ cao; đẩymạnh cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh, thực hiện thu mua
Trang 36trữ la gạo, các chương trình
ủa Chính phủ và NHNN 2.3.2 Định hướng phát triển Agribank từ khi thànhlập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là NHTM lớn nhất, giữ vai trò chủđạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân,nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việcnghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạocủa Chính phủ và NHNN Việ
Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế Agribank là ngân hànglớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhânlực, màng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Đến 31/12/2012, Agribank có tổngtài sản trên 617.859 tỷ đồng; vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng; tổng nguồn vốn trên540.000 tỷ đồng; tổng dư nợ trên 480.000 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên gần40.000 người; gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánh Campuchia; quan
hệ đại lý với 1.043 ngân hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ; được hàng triệukhách hàng tin tưởng lựa chọn Trong những năm gần đây, Agribank còn được biếtđến với hình ảnh của một ngân hàng hà
đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại Bước vào giai đoạn mớihội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đổi mới nhiều mặt hơnvới cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới(WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cử hoàn toàn thị trường tài chính-ngân hàngvào năm 2011, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển theohướng Tập đoàn tài chính-ngân hàng lành mạnh, hiện đại có uy tín trong nước,vươn
ầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới Năm 2013 và nhữngnăm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu là tiếp tục giữ vững, phát huy vai tròngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước,chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thông, kiêm trì bám trụ mục tiêuhoạt động cho “Tam nông” Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huyđộng tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp
lý Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm,
Trang 37ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhắm đáp ứng được yêu cầuchuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợcho lĩnh vực này đạt 70 % / tổng dư nợ Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hànghàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứngnhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng.Agribank không ngừng tập trung, đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàngtheo hướng hiện đại hóa Năm 2013, Agribank phấn đấu đạt được các mục tiêu tăngtrưởng cụ thể, đó là: so với năm 2012, nguồn vốn tăng từ 11%-13%; dư nợ tăng 9%-11%; tỷ lệ cho vay nông nghiệp, nông thông đạt 70%/tổng dư nợ; nợ xấu dưới 5%;
uan hệ hợp tác với các tổ chức, tập đoàn kinh tế, tổng công ty Triển khaiquyết liệt
án cơ cấu lại hoạt động Agribank khi được Chính phủ phê duyệt Đổi mới cơchế về quản lý, điều hành
hoạch kinh doanh theo hướng nâng cao tính chủ động, linh hoạt Tập trungnâng cao chất lượng tín dụng, phân tích, đánh giá đúng thực tạng nợ xấu và q
ết liệt triển khai các biện pháp xử lý và thu hồi, giảm nợ xấu Củng cố, kiệntoàn về cơ cấu tổ chức bộ may hoạt động Agribank và hệ thống cơ chế quản trị điềuhành kinh doanh, xây dựng quy trình quản lý hiện đại trên
ác mặt nghiệp vụ, chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kiện toàn
hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu
uả, rà soát và chỉnh sửa quy trình giao dịch một cửa và hậu kiểm Tiếp tụchiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ hiện đại, nâng caothị phần dịch v
Trang 38tại đô thị và nhanh chóng triển khai sản phẩm dịch vụ “Tam nông” Nâng caohiệu quả hoạt động tiếp thị, truyền thông gắn với hoạt động an sinh xã hội, qua đógóp phần quảng bá thương hiệu, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh
Trang 39tục khẳn định vị thế, uy tín của NHTM lớ
nhất Việt Nam.
CHƯNG3THỰC TRẠNG THAH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NG
HÀNG AGRIBANK 3.1 Tín h cẤp thiẾt cỦ a TTĐT trong ngân hàng Kinh
tế thế giới ngày nay đã có sự biến đổi về chất do xu hướng toàn cầu hoá và tự dohoá Công nghệ thông tin - ngành công nghiệp mũi nhọn, phát triển với nhịp độ siêutốc đã tạo nên cơ sở hạ tầng của nền văn minh kỹ thuật số, đã thâm nhập mọi ngànhkinh tế, mọi lĩnh vực đời sống con người Cuộc cách mạng phát kiến, ứng dụngInternet và thương mại điện tử đã tạo ra những biến đổi căn bản phương thức giaodịch, quản lý và sản xuất kinh doanh Hàng loạt khái niệm mới đang định hướngtiến trình phát triển, kinh tế tri thức, thương mại điện tử, giáo dục điện tử, Chínhphủ điện tử, ngân hàng điện tử và bao gồm cả TTĐT-bộ phận cấu thành hoạt độngkinh tế thương mại điện tử đã đem lại những t
nh tựu vượt bậc trong hoạt động của các ngân hàng hiện đại ngày nay Đứngtrước những biến đổi đó, hệ thống TTĐT cũng cần được hiện đại hoá, tham gia vàoquá trình hội nhập quốc tế có hiệu quả và đã từng bước phát triển, tác động tích cựcđến lưu thông tiền tệ, hoạt động của các doanh nghiệp, dân cư và bản thân ngânhàng Tuy nhiên, theo đánh giá khách quan, hệ thống TTĐT ngân hàng Việt Namcòn nhiều bất cập và là khâu yếu trong các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng.Chất lượng dịch vụ thanh toán còn nhiều hạn chế, thanh toán không dùng tiền mặtchưa phát triển, gây lãng phí, mất an toàn và kém hiệu quả Việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào các nghiệp vụ ngân hàng nói chung và hệ thống thanh toán nóiriêng còn nhiều vướng mắc Vì vậy, việc phát triển và ứng dụng hệ thống TTĐTdựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại là đòi hỏ
bức thiết của hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung TTĐTgiúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi ích cho các bên thamgia thanh toán, hạn chế rủi to so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toánkhông dùng tiền mặt, tạo lập một thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện
Trang 40đại Tiến một bước cao hơn nữa, TTĐT tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa, khôngchỉ thỏa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dựng để mua hànghóa thông thường Quá trình giao dịch đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịchgiảm bớt đáng kể…Với những lợi ích to lớn mà TTĐT mang lại
cácngÂN HÀNG NÊN XÁC ĐỊH TTĐT LÀ MỘT TRONG
ững ciến lược của mình 3.2 ThỰc trẠng TTĐT tẠ i Ngân hàng Agribank 3.2.
a Nền tảng côn
nghệ và cơ sở hạ tầng trong thanh toán thẻ tại Agribank Hệ thống IPCAS Năm
2008, Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án hiện đại hóa hệ thống thanhtoán và kế toán khách hàng IPCAS do ngân hàng Thế giới tài trợ IPCAS là hệthống quản trị dữ liệu tập trung, các thông tin giao dịch của khách hàng được cậpnhật đầy đủ và đồng bộ trực tiếp về 03 trung tâm dữ liệu vùng (Trung tâm xử lýchính C3-Phương Liệt; Trung tâm xử lý dự phòng H2- Lỏng Hạ; Trung tâm xử lý
dự phòng – Hòa Lạc) do vậy đảm bảo an toàn tuyệt đối trong bất kỳ tình huống nào.Các giao dịch gửi tiền, chuyển tiền và các khoản vay của khách hàng được hệ thống
tự động tính lãi đến thời điểm khách hàng rút tiền và đúng tài khoản, tính phí vàhạch toán chính xác, tự động theo dõi thông tin khách hàng Không những thế, hệthống đã tạo điều kiện cho việc nâng cao tốc độ thanh toán, giúp Agribank có đủnăng lực triển khai thực hiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Thanhtoán qua mạng SWIFT, chuy
b và nhận tiền nhiều
i, bảo hiểm ABIC, bù trừ điện tử, Internetbanking… Hệ thống CoreBanking
Về bản chất CoreBanking đây là hệ thống phần mềm tích hợp các ứng dụng tin họctrong quản lý thông tin, giao dịch, quản trị rủi ro…trong hệ thống ngân hàng Vềđặc điểm, CoreBanking chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệthống ngân hàng Hệ thống thông tin ở đây bao gồm thông tin về tiền, tài sản thếchấp, giao dịch, giấy tờ, sổ sách kế toán, dữ liệu máy tính và hệ thống thông tin…Tất cả các giao dịch được chuyển qua hệ thống CoreBanking và trong một khoảnthời gian cực kì ngắn vẫn duy trì hoạt động xử lí thông tin trong suốt thời gian hoạtđộng, hay có thể nói CoreBanking là hệ thống để tập trung hóa dữ liệu ở bấtcứ nơi