đáo được hết các vấn đề đặt ra, đồ án chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ thốngtập hợp chi phí, tính giá thành và thực hiện một số chức năng của chương trình đốivới một số sản phẩm
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu tại trường Học Viện Tài Chính em
đã được các Thầy giáo, Cô giáo tận tình chỉ bảo, trang bị cho những kiến thức thực
sự cần thiết để làm hành trang bước vào cuộc sống sau này Để có được như ngàyhôm nay, ngoài việc nỗ lực học tập, cố gắng của bản thân, em còn được các Thầygiáo, Cô giáo của học viện dạy dỗ, dìu dắt, hướng dẫn tận tình
Em sẽ luôn ghi nhớ công ơn của các thầy các cô
Em xin chân thành cảm ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Hệ thốngthông tin Kinh tế, những người đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyênngành để cho em có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai Đặc biệt em xinđược tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo Th.s Nguyễn Hữu Xuân Trường, người
đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian thực tập tốtnghiệp
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các nhân viên trong Công
ty TNHH Bình Sơn đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hướng dẫn em trongthời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty
Hà nội, Ngày 30 tháng 4 năm 2012
Sinh viên
NGUYỄN THỊ THƯ
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là mộtquá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để thu hút được sản phẩm Tổnghợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không Vì vậy, việchạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm là việc làmcấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh
tế thị trường Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta cònrất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu củacông ty quản lý kinh tế
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phísản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chiphí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế
độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc raquyết định Để giải quyết được vấn đề đó phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ýnghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trìnhđổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta nói chung
và Công ty TNHH BÌNH SƠN nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình củaThầy cô trong khoa, trong thời gian thời gian thực tập, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Chi phí giá thành " làm đồ án thực tập.
Với mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin tập hợp chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm trong công ty đạt hiệu quả cao hơn, đề tài đã nghiên cứu công táchạch toán kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụngcủa công nghệ tin học Do công việc tương đối lớn cùng với nhận thức chưa thấu
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 4
đáo được hết các vấn đề đặt ra, đồ án chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ thốngtập hợp chi phí, tính giá thành và thực hiện một số chức năng của chương trình đốivới một số sản phẩm chủ yếu của công ty Đồ án có sử dụng ngôn ngữ lập trình và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đồ án cókết cấu bao gồm 3chương:
Chương I: Nhận thức chung về hệ thống thông tin và công tác tập hợp chi phí giá thành.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Bình Sơn Chương III: Thiết kế hệ thống thông tin tập hợp chi phí – Tính giá thành sản phẩm
Để hoàn thành đồ án với thời gian sớm nhất cùng với chất lượng cao, em đãnhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán củaCông ty TNHH Bình Sơn, sự dạy dỗ, chỉ bảo rất tận tình của các thầy giáo cô giáotrong cả quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đồ án, đặc biệt là Thầy giáo –Th.s Nguyễn Hữu Xuân Trường đã hướng dẫn em rất chu đáo, nhiệt tình trong thờigian qua
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 5
CHƯƠNG I : NHẬN THỨC CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
I NHẬN THỨC CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.1.1 Hệ thống thông tin( HTTT).
1 1.1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin.
HTTT là tập hợp có tổ chức những con người, các thiết bị phần mềm, dữliệu, để thực hiện hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lý, truyền tin trong một tập hợpcác ràng buộc gọi là môi trường
Mỗi HTTT đều có 4 bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho
dữ liệu và bộ phận đưa thông tin đầu ra Đầu vào (Inputs) của HTTT được lấy từcác nguồn (source) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng các dữ liệu đã đượclưu trữ từ trước Kết quả chưa xử lý được chuyển đến các đích (destination) hoặckho dữ liệu (Store)
2 1.1.1.2 Tầm quan trọng của một hệ thống thông tin tốt.
Như chúng ta đã biết từ trước, quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựa phầnlớn vào chất lượng thông tin do hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra Dễ thấyrằng từ sự hoạt động kém chất lượng của một hệ thống thông tin sẽ là nguồn gốcgây ra những hậu quả nghiêm trọng
Một hệ thông tin tốt hay xấu được đánh giá thông qua chất lượng thông tin
mà nó cung cấp Tiêu chuẩn chất lượng như sau:
Độ tin cậy: Thể hiện qua độ chính xác và độ xác thực Thông tin ít độ tin
cậy sẽ gây cho tổ chức những hậu quả xấu Các hậu quả đó sẽ kéo theo hàng loạtcác vấn đề khác của tổ chức như uy tín, hình ảnh tổ chức… trước các đối tác
Tính đầy đủ: Thể hiện sự bao quát các vấn đề để đáp ứng yêu cầu của nhà
quản lý Nhà quản lý sử dụng thông tin không đầy đủ có thể dẫn tới các quyết địnhhành động không đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế Điều này sẽ gây tổn hại lớncho tổ chức
Tính thích hợp và dễ hiểu: Một hệ thống thông tin không thích hợp hoặc
khó hiểu do có quá nhiều thông tin không thích ứng với người nhận, thiếu sự sángsủa, dùng nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa, do các phần tử thông tin bố trí chưa hợp
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 6
lý Một HTTT như vậy sẽ dẫn đến hoặc làm hao tổn chi phí cho việc tạo ra cácthông tin không cần thiết hoặc ra các quyết định sai do thiếu thông tin cần thiết.
Tính được bảo vệ: Thông tin vốn là nguồn lực quý giá của tổ chức Vì vậy
không thể để cho bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận thông tin Do vậy, thông tin cầnđược bảo vệ và chỉ những người có quyền mới được phép tiếp cận thông tin Sựthiếu an toàn về thông tin có thể cũng gây thiệt hại lớn cho tổ chức
Tính kịp thời: Thông tin có thể là đáng tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được
bảo vệ an toàn nhưng nó sẽ vẫn không có ích gì khi nó không được gửi tới người sửdụng lúc cần thiết.Để có được một hệ thống thông tin hoạt động tốt, có hiệu quả cao
là một trong những công việc của bất kỳ nhà quản lý nào Để giải quyết được vấn
đề đó cần xem xét kỹ cơ sở kỹ thuật cho các hệ thống thông tin, phương pháp phântích thiết kế và cài đặt một HTTT
3 1.1.1.3 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin.
Thời đại ngày nay là một thời đại của khoa học Công nghệ thông tin HTTTđóng vai trò rất quan trọng trong đời sống quản lý sản xuất xã hội HTTT mới sửdụng cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ hỗ trợ quản lý mộtcách hữu hiệu nhất Phát triển một HTTT bao gồm việc phân tích HTTT đang tồntại, thiết kế một HTTT mới, thực hiện và tiến hành cài đặt HTTT mới
Một phương pháp được định nghĩa như là một tập hợp các bước và các công
cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lýhơn Phương pháp phát triển một HTTT được đề nghị ở đây dựa vào nguyên tắc cơbản chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển HTTT Banguyên tắc đó là:
Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình Đó là sử dụng các mô hìnhlogic, mô hình vật lý trong và mô hình vật lý ngoài
Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng Đây là nguyên tắccủa sự đơn giản hóa Thực tế chứng minh rằng để hiểu tốt một hệ thống trước hếtphải hiểu các mặt chung sau đó mới xem xét các chi tiết
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết
kế, chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích
1.1.2 Qúa trình phân tích thiết kế HTTT.
Quá trình phân tích HTTT gồm 4 giai đoạn:
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 7
Khảo sát hiện trạng của hệ thống.
Xác định mô hình nghiệp vụ
Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu
Thiết kế hệ thống
1 1.1.2.1 Khảo sát hiện trạng hệ thống.
Trong phần này sẽ trình bày các bước thực hiện quá trình khảo sát các công
cụ được sử dụng để thu thập thông tin Về nguyên tắc việc khảo sát hệ thống đượcchia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn khảo sát sơ bộ: Nhằm hình thành dự án phát triển hệ thống thôngtin
Giai đoạn khảo sát chi tiết: Nhằm thu thập các thông tin chi tiết của hệ thốngphục vụ phân tích yêu cầu thông tin làm cơ sở cho bước thiết kế sau này
Các bước khảo sát thu thập thông tin: Quá trình khảo sát hệ thống cần trảiqua các bước sau:
Tiến hành thu thập thông tin bằng các phương pháp khác nhau
Củng cố, bổ sung và hoàn thiện kết quả khảo sát
Tổng hợp kết quả khảo sát
Hợp thức hóa kết quả khảo sát
2 1.1.2.2 Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống.
Trong phần này tiến hành mô tả các thông tin dữ liệu của tổ chức dạng trựcquan và có tính hệ thống hơn Nhờ vậy, khách hàng có thể hiểu được và qua đó cóthể bổ sung và làm chính xác hóa hoạt động nghiệp vụ của tổ chức hiện thời
Các thành phần của một mô hình nghiệp vụ:
Biểu đồ ngữ cảnh
Biểu đồ phân rã chức năng
Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng
Ma trận thực thể dữ liệu chức năng
Mô tả chi tiết chức năng lá trong biểu đồ phân rã chức năng
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 8
Các công cụ này giúp làm rõ hơn thực trạng của tổ chức, xác định phạm vimiền nghiên cứu phát triển hệ thống Từ đó đi đến quyết định xây dựng một dự án
về phát triển hệ thống thông tin, đưa ra yêu cầu cho hệ thống cần xây dựng
3 1.1.2.3 Phân tích làm rõ yêu cầu và đặc tả yêu cầu (Mô hình hóa quá
trình xử lý)
Phần này làm rõ yêu cầu bằng cách sử dụng các mô hình và công cụ hìnhthức hóa hơn, như các biểu đồ luồng dữ liệu để mô tả các tiến trình xử lý Đến đây
ta được mô hình khái niệm của hệ thống Với mô hình này, một lần nữa khách hàng
có thể bổ sung làm đầy đủ hơn các yêu cầu về HTTT cần xây dựng
Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ (modeling businees process) là sự biểu diễn
đồ thị các chức năng của quá trình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệugiữa các bộ phận trong hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống và môi trườngcủa nó
4 1.1.2.4 Thiết kế logic và thiết kế vật lý.
Trong bước này cần tìm giải pháp công nghệ cho các yêu cầu đã được xácđịnh ở bước phân tích Các công cụ ở đây mang tính hình thức hóa cao cho phépđặc tả các bản thiết kế để có thể ánh xạ thành cấu trúc chương trình, các chươngtrình, các cấu trúc dữ liệu và các giao diện tương tác Các công cụ ở đây bao gồm:
Mô hình dữ liệu quan hệ E_R, mô hình luồng dữ liệu hệ thống, các phương phápđặc tả nội dung xử lý của mỗi tiến trình, các hướng dẫn thiết kế cụ thể
Thiết kế logic
Mô hình thực thể mối quan hệ E_R (Entity- Relationship model) Mô hìnhE_R là mô hình mô tả dữ liệu của thế giới thực, không quan tâm đến cách thức tổchức và khai thác dữ liệu mục tiêu chủ yếu là mô tả thế giới thực đúng như nó tồntại.Mô hình E_R gồm 3 thành phần: Thực thể dữ liệu, mối quan hệ giữa các thựcthể, các thuộc tính của thực thể và mối quan hệ
Các bước phát triển mô hình E_R từ các hồ sơ dữ liệu
Bước 1: Liệt kê, chính xác chọn lọc mục tin.
Liệt kê đầy đủ hoặc mục tin, không liệt kê dữ liệu
Chính xác hóa: Thêm từ cho mục tin đủ nghĩa, 2 mục tin chỉ cùng một đốitượng thì cùng tên, 2 mục tin chỉ 2 đối tượng khác nhau thì tên khác nhau
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 9
Chọn lọc: Mỗi mục tin chỉ chọn 1 lần (Loại mục tin lặp lại) Loại đi mục tinkhông đặc trưng cho cả 2 lớp hồ sơ, loại mục tin có thể suy ra trực tiếp từ các mụctin đã chọn.
Bước 2: Xác định thực thể, thuộc tính:
Tìm thuộc tính tên gọi: Tên thực thể
Xác định thuộc tính của nó: Là thuộc tính có mang tên thực thể, không mangtên thực thể khác và không chứa động từ
Xác định định danh: Là thuộc tính có tính chất như định nghĩa, hoặc thêmvào có tính chất như định nghĩa
Bước 3: Xác định mối quan hệ và thuộc tính của nó:
Xác định mối quan hệ tương tác: Tìm các động từ và trả lời các câu hỏi củacác động từ : Ai?, Cho ai?, Cái gì?, Cho cái gì?, Ở đâu? Và tìm câu trả lời trongcác thực thể: Bằng cách nào? Khi nào?, Bao nhiêu? Như thế nào?
Xác định mối quan hệ phụ thuộc (sở hữu): Xét từng cặp thực thể và dựa vàongữ nghĩa và các thuộc tính còn lại để tìm ra các mối quan hệ phụ thuộc
Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình.
Vẽ các thực thể: Mỗi thực thể là một hình chữ nhật và tên gọi
Xét từng quan hệ xem nó có liên quan đến thực thể nào vẽ xen vào các thựcthể đó và nối nó lại với các thực thể
Bố trí lại biểu đồ cho hợp lí
dữ liệu như vậy người ta gọi là mô hình dữ liệu logic hay mô hình quan hệ
Mô hình quan hệ gồm 2 thành phần cơ bản : Quan hệ (relation) và các thuộctính của quan hệ (attributes)
Quan hệ: quan hệ là một bảng dữ liệu gồm 2 chiều: Các cột có tên là thuộctính, các dòng không có tên là các bộ dữ liệu (bản ghi)
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 10
Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là tên các cột, các giá trị của thuộctính thuộc vào một miền xác định.
Các chuẩn cơ bản:
Chuẩn của một quan hệ là các đặc trưng, cấu trúc cho phép chúng ta nhậnbiết được các cấu trúc đó
Chuẩn 1- 1NF: là quan hệ không chứa thuộc tính lặp
Chuẩn 2-2 NF: một quan hệ là 2 NF nếu đã là 1NF và không chứa thuộc tínhphụ thuộc vào một phần khóa
Chuẩn 3-3NF: Một quan hệ là 3NF nếu đã là 2NF và không chứa thuộc tínhphụ thuộc bắc cầu vào khóa
Chuẩn hóa:
Chuẩn hóa là 1 quá trình để chuyển 1 quan hệ thành những quan hệ đơn giảnhơn và có thể có chuẩn cao hơn
Tiến trình chuẩn hóa như sau:
Quan hệ chưa là 1NF: Tách các thuộc tính thành 2 quan hệ
QH1: gồm các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khóa và phần khóa xácđịnh
QH2: gồm các thuộc tính còn lại và toàn bộ khóa
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 11
Quan hệ là 2NF nhưng chưa là 3NF: Có thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vàokhóa chuẩn hóa bằng cách tách thuộc tính phụ thuộc bắc cầu ta được 2 quan hệ:
QH1: gồm các thuộc tính phụ thuộc bắc cầu và thuộc tính cầu
QH2: gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính cầu
Thiết kế mô hình quan hệ.
Đầu vào: Mô hình E_R
Mô hình :
Vẽ biểu đồ:
Mối quan hệ biểu diễn bằng HCN có chia làm 2 phần: Phần trên ghi tên quan
hệ, phần dưới ghi tên các thuộc tính khóa (khóa chính #, khóa ngoại dùng dấu gạchchân)
Nối các cặp quan hệ với nhau nếu quan hệ chứa thuộc tính là khóa chính củaquan hệ kia
# Khóa chính
Khóa ngoại
TÊN QUAN HỆ
# khóa chính
Khóa ngoại
Mô Hình
E_R
Chuẩn 3NF
Kết quả chuẩn 3NF Mô hình
Trang 12Đầu vào: Biểu đồ luồng dữ liệu.
Cách làm: Phân định rõ các công việc do người và do máy thực hiện
Thiết kế các Giao diện nhập liệu.
Đầu vào: Mô hình E_R
Cách làm: Mỗi thực thể hay 1 mối quan hệ khác 1 thành một Giao diện
Thiết kế các Giao diện xử lý
Xét các biểu đồ hệ thống: Mỗi tiến trình tương tác với tác nhân ngoài xácđịnh một giao diện xử lý
Tích hợp các Giao diện
Phân tích các Giao diện nhận được, tiến hành bỏ đi những Giao diện trùnglặp hoặc không cần thiết và kết hợp các Giao diện có thể thành hệ thống giao diệncuối cùng
Thiết kế kiến trúc.
Ký pháp:
Dựa vào các biểu đồ dữ liệu từ mức 0 đến trước mức cơ sở kiến trúc của hệthống có dạng hình cây, với mỗi nút các biểu đồ mức dưới nó chota mức biểy đồtiếp theo.1.1.3 Trình tự xây dựng phần mềm kế toán
1.1.3 Trình tự xây dựng phần mềm kế toán.
1 1.1.3.1 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình
Trong quy trình phát triển phần mềm kế toán, việc lựa chọn ngôn ngữ lậptrình chiếm một vai trò hết sức quan trọng Ngày nay, công cụ người lập trình ngàycàng nâng càng nâng cao đáp ứng nhu cầu người dung như: Foxpro, Access, SQL
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Chỉ số Tên màn hình
Chỉ số màn hình quay về
Trang 13server, Oracle Trong các bài toán quản lý hiện nay, Foxpro là một trong nhữngngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất.
Vào những năm 80 xuất hiện ngôn ngữ lập trình Foxbase là tiền thân củangôn ngữ lập trình Visual Foxpro
Hệ Foxpro được hãng Microft phát triển qua nhiều version khác nhau Cụthể:
Foxpro 1.0 chạy trên môi trường DOS là sự chuyển huóng đầu tiên từ khảnăng tương thích với DBASE
Foxpro 2.0 cho phép sử dụng các câu lệnh SQL để thay thế cho toàn bộ thủtục, đồng thời cũng đưa ra các thiết kế màn hình và báo cáo
Foxpro 3.0 ra đời có thêm hai kiểu hiển thị được hỗ trợ view cục bộ (localview) và view truy nhập từ xa (remote view) Cơ sở của local view là các bảngtrong Visual Foxpro Cơ sở remote view là nguồn dữ liệu ODBC bao gồm SQLserver, Oracle, Access Điều này tạo Visual Foxpro có một công cụ tốt nhất để truynhập dữ liệu cục bộ cũng như từ xa
Phiên bản 5.0 ra đời nhưng đó chỉ là sự cập nhật và sửa chữa một số lỗi củaphiên bản 3.0
Sau đó các phiên bản Visual Foxpro 7.0, 8.0 ra đời, và đến thời điểm hiệntại, phiên bản Visual Foxpro 9.0 là phiên bản mới nhất
vì thế VFP có khả năng ứng dụng tiện lợi và dễ sử dụng.VFP có tính bảo mật củaVFP không cao.Có thể phát triển ứng dụng bằng VFP trong môi trường mạng vàcho nhiều người dùng
VFP đang được sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước khác đểphát triển cấc ứng dụng trong quản lý
VFP sử dụng công nghệ lập trình hướng đối tượng kết hợp với lập trình thủtục VFP cho phép người sử dụng thực hiện đa số các thao tác rất trực quan để thiết
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 14
kế ứng dụng mà không cần phải ngồi tỉ mỉ để soạn chương trình hay viết các dònglệnh như Foxpro Phiên bản mới nhất hiện nay là VFP 9.0.
3 1.1.3.3 Công cụ tạo báo cáo
Báo cáo là một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từ chương trình ứngdụng theo yêu cầu của người dùng Các báo cáo thường chứa các thông tin kết xuất
từ các bảng cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình, tuỳ theo yêucầu của người sử dụng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro cho phép người lập trình tạo báo cáo theo 2cách:
Tạo báo cáo bằng report winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo kháthuận lợi và nhanh chóng Cách thức thực hiện đơn giản
Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết
kế báo cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh
II NHẬN THỨC CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1 1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ratrong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng tiền và tính cho mộtthời kỳ nhất định
Giá thành sản phẩm là sự biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa được tính cho một khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch
vụ hoàn thành nhất định
2 1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mìnhtrong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 15
các bộ phận có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toánchi phí và tính giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản
lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chiphí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương ánphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khảnăng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giáthành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộphận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin và chi phí giá thành của doanhnghiệp
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp cácnhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợpvới quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm.
3 1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Trong kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại,nhận diện theo những tiêu thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chophí
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 16
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với cáckhoản mục trên báo cáo tài chính.
Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vàocông dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:Chiphí hoạt động kinh doanh bình thường và chi phí khác
Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường:Bao gồm: chi phí sản xuất kinhdoanh và chi phí tài chính
a) Chi phí sản xuất kinh doanh : gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất
* Chi phí sản xuất:Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnviệc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kì nhất định được biểu hiệnbằng tiền Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trựctiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương và công nhân sản xuấtnhư KPCĐ, BHXH, BHYT
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Bao gồmcác yếu tố: Chi phí nhân viên phân xưởng; Chi phí vật liệu; Chi phí dụng cụ; Chiphí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền
* Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí quản lí doanh nghiệp: Là khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lí sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
b) Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động về vốn
Chi phí khác: là chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụbất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 17
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung vàtính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đóphát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi làphân loại chi phí theo yếu tố.Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản
lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theonăm yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
công dụng kinh tế của chi phí.
Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại,những chi phí có cùng công dụng kinh tế được xếp vào cùng một khoản mục chiphí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào
- Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm
+ Chi phí vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp
4 1.2.2.2 Phân loại giá thành
Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ
sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 18
- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởđịnh mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xácđịnh trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳcũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi cấu thành các chi phí.
- Giá thành sản xuất sản phẩm: giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm cácchi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí NVLTT, chiphí NCTT và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm sản xuất đã hoàn thành Giáthành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hoạch toán thành phẩm, giá vốn hàngxuất bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho
số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này
Ngoài các cách phân loại trên, trong công tác quản trị, doanh nghiệp còn thựchiện phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được xác định bao gồm toàn bộcác chi phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Giá thành sản phẩm theo biến phí: là loại giá thành được xác định chỉ baogồm các chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi giántiếp
- Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: bao gồm 2 bộ phận+ Toàn bộ chi phí biến đổi (kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biếnđổi gián tiếp)
+ Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực
tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 19
1.2.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
5 1.2.3.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sảnxuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng
kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lạo vụ, dịch vụ theođối tượng đã xác định.Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao
vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hoàng loạt thìtừng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng củaquy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chếbiến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn
và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng
bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành
6 1.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượngtập hợp chi phí đã xác định
Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứvào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằmghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng đối tượng hoặc tính toán, phân
bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.Thông thường, tại các doanh nghiệphiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 20
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trựctiếp đến các đói tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phíphát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng
đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định
sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chiphí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toánkhông thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toántiến hành tập trung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phátsinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựachọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượngliên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo haibước:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
T
C
H = Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho cácđối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ củacác đối tượng cần phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 21
cần phân bổ Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc vào đặc thù cụ thể củatừng doanh nghiệp.
7 1.2.3.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chếtạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ
Chi phí NVLTT thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí NVLTT thường được quản lí theocác định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Chi phí NVLTT thực tế trong kỳđược xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
Trị giá NVLTT xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặcthực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ Bộ phận giá trị NVLTT xuất dùng thườngđược xác định căn cứ vào các chứng từ xuất kho NVLTT cho các đối tượng Khiphát sinh các khoản chi phí về NVLTT, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, cácchứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sảnxuất chế tạo sản phẩm
Trị giá NVLTT còn lại đầu kì ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất Đây làgiá trị của bộ phận NVLTT đã xuất kho cho quá trình sản xuất ở kì trước nhưngchưa sử dụng đến được chuyển sang cho quá trình sản xuất kì này
Trị giá NVLTT còn lại cuối kì ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất được xácđịnh dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư cònlại cuối kì ở các bộ phận, phân xưởng hoặc địa điểm sản xuất
Trị giá phế liệu thu hồi
Chi phí NVLTT thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
+
Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ
Trị giá NVLTTcòn lại cuối kì
Trị giá phế liệu thu hồi
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 22
Chi phí NVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chủ yếu
là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở
các “Sổ chi tiết chi phí NVLTT” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng
từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất
Trong trường hợp chi phí NVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí mà không thể tập hợp được trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháptập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí NVLTTcho các đối tượng có thể là:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể lựachọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sảnphẩm sản xuất…
- Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… tiêu chuẩn phân bổ có thểlựa chọn là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khốilượng sản phẩm sản xuất
Để kế toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK621 – Chi phí NVLTT
Kết cấu chủ yếu tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Bên có:
- Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho
- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí NVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trongkỳ
- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
TK621 không có số dư
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 23
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản tiền trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm:Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số lương của công nhân sản xuất
Chi phí về tiền lương được xác định cụ thể tùy hình thức tiền lương sảnphẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Số tiền lương phải trả chocông nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính vàthanh toán lương, được tổng hợp phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrên bảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở đó các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ) tính vào chi phí NCTT được tính toán căn cứ vào số tiền lươngcông nhân sản xuất của từng đối tượng và tỉ lệ trích quy định theo chế độ tài chínhhiện hành của từng thời kì
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 24
Giống như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí NCTT thường là các khoản chiphí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liênquan Trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí NCTT được tập hợpchung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổhợp lý Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ chi phí NCTT là: chi phítiền lương định mức (hoặc kế hoạch), giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sảnxuất ra…
Để kế toán chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của tài khoản như sau:
Bên nợ
- Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
Bên có
- Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên định mức
TK622 không có số dư
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 25
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trìnhsản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuấtchung, bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân
viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuấtdùng cho phân xưởng sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở
phân xưởng sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ
các hoạt động của phân xưởng
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những
khoản chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
Chi phí sẩn xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sảnxuất, quản lí chi tiết theo từng yếu tố chi phí Mặt khác, chi phí sản xuất chung cònphải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi
Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phânxưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toánchi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tínhtoán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phảicăn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng:
Chi phí sản xuất chung cố đinh được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trongtrường hợp sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thì chi phí sảnxuất chung được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩmsản xuất thấp hơn công suất bình thường, thì chỉ được phân bổ theo mức công suấtbình thường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thựctế
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 26
Kế toán sử dụng TK627 – Chi phí sản xuất chung để kế toán tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất chung
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có)
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến chocác đối tượng chịu chi phí
- Chi phí sản xuất chung không đượcc phân bổ, kết chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong trong kỳ
TK627 không có số dư
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 27
Cuối kì kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phísản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK621, TK622, TK627, kế toán sẽtiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phísản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩmlàm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ.
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo
phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
- Chi phí thuê ngoài chế biến
Bên có
- Giá trị phế liệu thu hồi (Nếu có)
- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ… hoàn thành
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành
Dư nợ
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành
Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính được giáthành sản phẩm hoàn thành, kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm kê, đánhgiá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phương pháp phù hợp
Trong thực tế, các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dung các phương pháp sau để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT hoặc theochi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 28
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất đã tập hợpđược Kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành bằng phươngpháp kĩ thuật phù hợp, trên cơ sở công thức tính giá thành cơ bản sau:
+
Chi phí sản xuấtphát sinh trongkỳ
Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
Giá thành đơn
Tổng giá thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Trên cơ sở, giá thành sản xuất của sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành,
kế toán kết chuyển các tài khoản liên quan tùy theo phương pháp hạch toán hàngtồn kho mà doanh nghiệp sử dụng và quá trình luân chuyển của các đối tượng này
Sơ đồ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 29
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát từ các chứng từ gốc và kết thúc bằngcác báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép, tính toán, xử lý số liệu trên các sổ kế toán.Các doanh nghiệp hiện nay áp dụng một trong 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký sổ cái,chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, sổ nhật ký chung Nhưng cho dù doanh nghiệp sửdụng hình thức kế toán nào thì khi đó hệ thống sổ kế toán đều bao gồm sổ kế toán tổnghợp để ghi chép các chỉ tiêu tổng hợp (sổ cái),và các sổ kế toán chi tiết để theo dõi chitiết từng đối tựng kế toán theo yêu cầu của doanh nghiệp Tuy nhiên, với mỗi hình thứcquy trình ghi vào sổ kế toán tổng hợp cũng khác nhau nhưng mỗi tài khoản kế toántổng hợp ( TK 621, TK 622, TK 627, TK154, TK 631 ) đều được mở một sổ cái, đềuphản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản xuất Nó cung cấp các thông tin để lập báo cáo vềchi phí và giá thành
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 30
Quy trình ghi sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm được biểu hiện qua sơ đồ sau:
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 31
Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành
Trong thuyết minh báo cáo tài chính thì có một phần báo cáo chi phí sản xuấttheo yếu tố, nó được lập theo hàng quý Nhưng phần kế toán chi phí sản xuất thườngthực hiện theo từng tháng (có thể theo quý) Hàng tháng, kế toán doanh nghiệp cầnphải tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố cung cấp số liệu luỹ kế để lập báo cáo chiphí sản xuất theo yếu tố
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 32
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH BÌNH SƠN
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BÌNH SƠN
2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty TNHH BÌNH SƠN.
1 2.1.1.1 Thông tin chung về công ty
-Tên công ty:Công ty trách nhiệm hữu hạn BÌNH SƠN
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2002000188
-Cấp ngày: 12/06/2008 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp
-Địa chỉ: Thôn Kẹm, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang,
2009, việc xây dựng cơ bản hoàn thành, công ty bắt đầu đi vào sản xuất Ban đầuvốn điều lệ của công ty là 8.5 tỷ đồng, cùng với 4 thành viên hội đồng thành viên.Ngày 24/5/2011, Biên bản họp hội đồng cổ đông đươc thông qua, vốn điều lệ củacông ty tăng lên 10,5 tỷ đồng cùng với 6 thành viên trong hội đồng thành viên
Trải qua 4 năm hình thành và phát triển, công ty TNHH Bình Sơnngày càng có uy tín trên thị trường Bắc Giang và đang dần mở rộng thị trường
Sản phẩm của công ty:Gạch đặc
Thông số cơ bản về sản phẩm:
Sản phẩm gạch xây đặc đạt tiêu chuẩn TCVN 6355-1998
Kích cỡ: chiều dài 210cm; chiều rộng 100, chiều cao 60cm
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 33
Cường độ nén: 16,5N/mm2 ; Cường độ uốn: 3,55N/mm2 ; Độ hút nước: 9,2%;Khối lượng riêng: 2,55g/cm3; Khối lượng thể tích: 1,79g/cm3.
Gạch đặc do công ty sản xuất đạt tiêu chuẩn TCVN 6355-1998 và đảm bảo
về chất lượng và an toàn môi trường
2 2.1.1.2 Nhiệm vụ của công ty
Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo kếhoạch và mục tiêu chiến lược của Công ty
Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu và nhu cầuđặt hàng của khách hàng
Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đờisống vật chất tinh thần bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật,chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninhtrật tự, an toàn xã hội, làm tròn nhiệm vụ quốc phòng
3 2.1.1.3 Đặc điểm kinh doanh
Như chúng ta đã biết, mỗi một sản phẩm hay một loại sản phẩm đều có quitrình công nghệ chế tạo riêng và nó chi phối đến đặc điểm sản xuất của công ty.Qui trình công nghệ chế tạo của công ty Bình Sơn là sản xuất liên tục Toàn bộ quitrình công nghệ được chuyên môn hóa và hiện đại hóa rất cao giữa các khâu có sựphối hợp nhịp nhàng với nhau
Sản phẩm của Công ty Bình Sơn được tiêu thụ phần lớn ở các công ty xâydựng trên địa bàn và 1 số tỉnh lân cận như Bắc Ninh,…ngoài ra cung cấp nguồn sảnphẩm cho các đại lý phân phối Do đặc điểm kỹ thuật nổi bật của sản phẩm là cường
độ chịu nén cao nên chủ yếu được dùng cho xây dựng phần móng và những côngtrình kiên cố
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 34
4 2.1.1.4 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH SƠN
Trong thực tế cho ta thấy để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả các xínghiệp, các công ty đều phải tổ chức bộ máy quản lý nhằm điều hành toàn bộ hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Nhưng tùy thuộc vào mô hình, loại hình và đặc điểmđiều kiện sản xuất cụ thể mà các công ty tổ chức ra bộ máy quản lý cho thích hợp.Công ty Bình Sơn là một công ty sản xuất, bộ máy của công ty được tổ chức thànhcác phòng ban có chức năng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và phù hợpyêu cầu quản lý của công ty
Các phòng ban của công ty tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhau, nhưng đều
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một quy trình sản xuấtkinh doanh khép kín, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có lợinhuận cao
Hội đồng thành viên:
Hội đồng thành viên của công ty gồm 6 thành viên sáng lập ra côngty.Mỗi thành viên có tỷ lệ góp vốn nhất định Hội đồng thành viên là những ngườiđưa ra quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của côngty
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
P.Hàn
h Chính
Nhân
Sự
P.An Toàn
LĐ và Môi Trường
P.Kinh Doanh
P.Kế Toán
P.Kỹ Thuật và Kiểm Định CL
P.Sản Xuất
Ban Giám Đốc Hội Đồng Thành Viên
Trang 35Hội đồng thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thànhviên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đốivới Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác theo quy định Điều lệ côngty.
Ban Giám đốc công ty: Ban giám đốc công ty gồm 3 thành viên đươc bầu
ra từ Hội đồng thành viên có vai trò điều hành hoạt động của công ty.Đứng đầu làgiám đốc, tiếp theo là 2 phó giám đốc.Giám đốc công ty quản lý trực tiếp cácphòng: Nhân sự, Kế toán – Tài chính, điều hành các công việc chủ yếu như: nhân
sự, định mức, tiền lương, tài chính kế toán, vật tư.Giám đốc công ty ủy quyền chophó Giám đốc điều hành quản lý các bộ phận cụ thể hoạt động của công ty
Tất cả các phó Giám đốc đều được Giám đốc uỷ quyền thực hiện việc kí cáchợp đồng kinh tế, các giấy tờ quan trọng khi Giám đốc vắng mặt và có giấy uỷquyền của Giám đốc hoặc kí các thông báo, chỉ thị nội bộ có liên quan đến lĩnh vựcmình phụ trách, và kí các hoá đơn bán hàng
Các phòng ban của công ty có chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
Phòng Hành chính Nhân sự: Căn cứ vào yêu cầu tuyển dụng về lao độngcủa công ty, có phương án tuyển dụng lao động, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật, công nhân, tổ chức đại hội, hội nghị của đơn vị, quản lý hànhchính, văn thư, quản lý định mức lao động Bên cạnh đó phòng Hành chính nhân sựcòn tham mưu cho Ban giám đốc trong việc xét tăng lương, thưởng, tuyển dụng laođộng, sa thải, kỉ kuật, …theo đúng quy định của Nhà nước và quy định của Công ty
Phòng Kế toán : có nhiệm vụ quản lý và giám sát mọi hoạt động về tài
chính của Công ty, quản lý các khoản thu-chi, theo dõi nguồn vốn tại quỹ, két công
ty Tham mưu cho Ban giám đốc về mặt tài chính cũng như phối hợp với các phòngban chức năng trong việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty
Phòng Sản xuất: Nhiệm vụ chủ yếu là điều động sản xuất và quản lý việc
xuất nhập vật tư, quản lý các kho vật tư bán thành phẩm của công ty, tìm kiếmnguồn vật tư trên thị trường, mua nguyên vật liệu đầu vào cho công ty
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ phân tích tìm kiếm thị trường, tiêu thụ
sản phẩm của công ty thông qua các hệ thống các đại lý, cửa hàng, văn phòng đạidiện, chi nhánh.Phòng kinh doanh có các bộ phận: Markerting, bộ phận bán hàng,
bộ phận thống kê, quản lý các kho thành phẩm của công ty
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 36
Phòng Kỹ thuật và kiểm định chất lượng: phụ trách công tác điều động
sử dụng máy móc, cập nhật công nghệ sản xuất giúp tăng năng suất lao động, cảitiến sản phẩm và xác định định mức lao động, Bên cạnh đó là kiểm tra các mặthàng sản xuất của công ty chất lượng sản phẩm đúng như yêu cầu thiết kế và phânloại sản phẩm theo chất lượng thực của sản phẩm
Phòng An toàn lao động và Môi trường: Phụ trách các công việc liên
quan chủ yếu đến an toàn lao động của công nhân, an toàn sản xuất và vệ sinh côngnghiệp, cảnh quan môi trường
Các phòng ban, phân xưởng của công ty tuy có chức năng nhiệm vụ khácnhau, nhưng đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một quitrình sản xuất kinh doanh khép kín, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả, có lợi tức cao
II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY BÌNH SƠN
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty BÌNH SƠN
Để đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo, trước sự phát triển của công nghệ thôngtin, phù hợp với sự thay đổi của hội nhập kinh tế quốc tế, chuẩn mực kế toán, quyđịnh của nhà nước, đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của côngtác kinh tế tài chính.Mặt khác căn cứ vào đặc điểm tổ chức của công ty, công tác kếtoán của công ty được tập trung vào phòng kế toán tài chính dưới sự chỉ đạo và điềuhành, quản lý trực tiếp của Giám đốc Ở dưới các phân xưởng sản xuất có các cán
bộ thống kê theo dõi các khoản nhập, xuất nguyên vật liệu, các khoản chi phí phátsinh của phân xưởng trong quá trình sản xuất đồng thời cán bộ thống kê chịu sựđiều hành quản lý trực tiếp của quản đốc phân xưởng và chịu sự kiểm tra hướng dẫn
về nghiệp vụ của phòng Kế toán tài chính công ty chuẩn mực kế toán và Quy định
15 - BTC (Ngày20/03/2006) , thông tư 28 bổ sung của chính phủ áp dụng cho cácDoanh nghiệp
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 37
1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY BÌNH SƠN
Kế toán trưởng :Chỉ đạo chung mọi hoạt động của phòng kế toán tài chính
vừa là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán của công ty, giám sát các hoạt độngtài chính của công ty và than mưu cho ban giám đốc.Cuối mỗi tháng kế toán trưởngtập hợp số liệu từ các kế toán viên và lập các báo cáo cần thiết gửi ban giám đốc.Kếtoán trưởng là người lên báo cái tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhvào thời điểm cuối năm, cuối quý và theo yêu cầu của ban giám đốc
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của bộ máy kế toán :
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho vật tư trên
cơ sở kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu của phòng kỹthuật đã tính toán để hạch toán tình hình nhập xuất và tiêu hao nguyên nhiên vậtliệu trong kỳ Kế toán vật tư lập các bảng kê nhập, xuất, và nhập xuất tồn vào cuốitháng
Kế toán TSCĐ và tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi tăng giảm TSCĐ,
tính khấu hao, kiểm tra định mức lao động tiền lương, kiểm tra các chứng từ thanhtoán lương, bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân viêntrong công ty, và lập các báo cáo phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01
Trang 38
Kế toán Vốn bằng tiền:Phản ánh chính xác kịp thời các khoản thu chi và
tình hình tăng giảm thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền, thường xuyên kiểm trađối chiếu số liệu sổ sách với thủ quỹ để đảm bảo tính cân đối chính xác
Kế toán thanh toán: Căn cứ các chứng từ gốc, các giấy báo nợ, báo có
để ghi sổ theo dõi các khoản phải trả của các nhà cung cấp và khách hàng Lập cácnhật ký, bảng kê liên quan thanh toán ngân quỹ của Công ty.Lên kế hoạch thanhtoán các khoản nợ sắp đến hạn và báo cáo kịp thời cho các bộ phận kế toán liênquan và ban giám đốc
Kế toán chi phí giá thành: Căn cứ các số liệu tập hợp từ các phân xưởng,
các số liệu tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ tính toán giá thành sản phẩm nhập kho
từ các bộ phận kế toán khác, căn cứ vào định mức sản phẩm phân bổ các chi phíchung để tính giá thành sản phẩm theo định mức, phục vụ các yêu cầu điều hànhsản xuất của lãnh đạo
Kế toán công nợ và thuế : Xác định các hạn mức thanh toán nợ cho khách
hàng Theo dõi các khoản công nợ của các nhà cung cấp, khách hàng để có kếhoạch thu nợ đối với các khoản nợ sắp tới hạn Đồng thời kế toán thuế theo dõi vàlên các báo cáo thuế, kê khai thuế với các cơ quan nhà nước
Thủ quỹ :Trực tiếp giữ tiền tại két của công ty.Căn cứ vào các phiếu thu chi
mà thủ quỹ sẽ có nhiệm vụ giữ và xuất tiền Đồng thời thủ quỹ vào các sổ kế toán đểtheo dõi và báo với kế toán trưởng
2 2.1.2.1 HÌnh thức kế toán sử dụng:
Công ty hạch toán hàng tồn kho, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
Tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ.
Công ty Bình Sơn lập báo cáo theo đúng quy định hiện hành, quý, 6 tháng,năm và nộp báo cáo cho các đơn vị chức năng
-Về hình thức kế toán: Để giúp đơn vị quản lý, hạch toán kinh tế chính xác
kịp thời, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kế toán, hiện nay công ty đã áp dụng
hình thức kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ với hệ thống các sổ chi
tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo kế toán theo hệ thống báo cáo của nhà nước
SV:Nguyễn Thị Thư CQ46/41.01