1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ thông tin Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội

57 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổphiếu điện tử, vận đơn điện

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Trương Văn Túcũng như các thầy cô giáo trong Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin Quản Lý đã cung cấpcho em nhiều tài liệu hay cũng như sự hướng dẫn, chỉ bảo rất chu đáo, nhiệt tìnhgiúp

đỡ và truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý giá về cách thức cài đặt cũng như việcxây dựng một website thương mại điện tử như thế nào Điều đó đã giúp em rất nhiềutrong quá trình nghiên cứu để có thể hoàn thành một cách tốt nhất đề tài tốt nghiệpcủa mình Trong quá trình thực hiện đề tài, em còn có một số thiếu sót và khuyếtđiểm Kính mong thầy cô hết sức thông cảm và nhiệt tình đóng góp ý kiến và chỉcho chúng em những ưu, khuyết điểm để giúp em có thể hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong khóa luận tốt nghiệp này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Ts Trương Văn Tú.

2 Mọi tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,

tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá tôi xin chịu hoàn

toàn trách nhiệm

Sinh viên

Vũ Thị Lan Hương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8

1.1.Định nghĩa về thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến 8

1.1.1 Định nghĩa thương mại điện tử 8 1.1.2 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử 8 1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử10 1.1.4 Định nghĩa thanh toán trực tuyến 11 1.1.5 Quy trình bán hàng và thanh toán trực tuyến hiện nay 11 1.2.Giới thiệu về ngôn ngữ sử dụng 15

1.2.1 Ngôn ngữ lập trình php 15 1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL 18 1.3.Khảo sát chung về công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành 19

1.3.1 Giới thiệu chung19 1.3.2 Năng lực và kinh nghiệm của công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh 21 1.3.3 Số lượng, chủng loại, đơn giá doanh thu đối với các sản phẩm sản xuât, kinh doanh chính trong 3 năm tài chính gần đây 21 1.3.4 Sơ đồ tổ chức kinh doanh của công ty 30 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 31

2.1Khảo sát thực trạng website bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành 31

2.1.1 Thực trạng việc sử dụng website của công ty 31 2.1.2 Ưu điểm hình thức thanh toán trực tuyến so với thanh toán truyền thống 32 2.1.3 Giải pháp xây dựng website bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành 33 2.2.Phân tích, thiết kế hệ thống 34

2.2.1.Phân tích các chức năng của hệ thống 34

2.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 50 CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG 55 3.1 Cài đặt chương trình 55

3.2.Giao diện trong chương trình 56

3.3.Đánh giá việc bán hàng trước và sau khi sử dụng website 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

3 Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị giáo

dục và đồ chơi Hà Thành

30

4 Hình 2.2 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng ký thành viên 36

5 Hình 2.3 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập 37

6 Hình 2.4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm 38

7 Hình 2.5 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm 39

8 Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm 40

9 Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm sản phẩm 41

10 Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đặt hàng 42

11 Hình 2.9 Biểu đồ hoạt động chức đăng ký thành viên 43

12 Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thành viên 44

13 Hình 2.11 Biểu đồ hoạt động chức sửa thông tin thành viên 44

14 Hình 2.12 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 45

15 Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩu 45

16 Hình 2.14 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng xuất 46

17 Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động cho chức năng xem thông tin sản phẩm 46

18 Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 47

19 Hình 2.17 Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm sản phẩm 47

20 Hình 2.18 Biểu đồ hoạt động cho chức năng sửa sản phẩm 48

21 Hình 2.19 Biểu đồ hoạt động cho chức năng xóa sản phẩm 48

22 Hình 2.20 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đặt hàng 49

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

STT Tên Bảng Trang

1 Bảng 1.1 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử 9

2 Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm khu vui chơi liên hoàn 22

3 Bảng 1.3 Danh mục sản phẩm những mặt hàng nhà chơi cầu trượt 23

4 Bảng 1.4 Danh mục sản phẩm những mặt hàng thang leo cầu trượt 24

5 Bảng 1.5 Danh mục sản phẩm những mặt hàng mâm quay- đu quay 25

6 Bảng 1.6 Danh mục sản phẩm những mặt hàng xích đu cầu trượt 26

7 Bảng 1.7 Danh mục sản phẩm những mặt hàng bấp bênh 27

8 Bảng 1.8 Danh mục sản phẩm những mặt hàng con giống nhún 28

9 Bảng 1.9 Danh mục sản phẩm những mặt hàng rèn luyện thể chất 29

10 Bảng 2.1 Bảng giỏ hàng dùng để lưu thông tin giỏ hàng của khách hàng 50

11 Bảng 2.2 Bảng hóa đơn dùng để lưu thông tin đơn hàng 51

13 Bảng 2.4 Bảng thành viên dùng để quản lý thành viên 53

14 Bảng 2.5 Bảng tin tức & sự kiện đung để quản lý tin tức sự kiện 53

15 Bảng 2.6 Bảng liên hệ dùng để giải quyết những thắc mắc của khách hàng 54

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của internet con người dần biết đến khái niệm thương mạiđiện tử Thương mại điện tử nó dần có mặt ở hầu hết các lĩnh vực kinh doanh và đangthể hiện rõ tầm quan trọng của mình Con người đều biết đến những cửa hàng truyềnthống, những khu chợ… nơi chúng ta có thể đến để thực hiện nhu cầu mua bán trựctiếp Nhưng khi internet phát triển chúng ta có thể thực hiện việc mua bán trao đổi ở

Trang 6

bất cứ nơi đâu bất cứ thời điểm nào Khi đó con người đã thực sự nhận thấy được sựquan trọng của thương mại điện tử Một loạt website ra đời để phục vụ nhu cầu conngười và lợi nhuận nó thu về đã chứng minh sự thành công của việc ứng dụng internetvào hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ứng dụngthương mại điện tử và rất nhiều trang web ra đời Mỗi doanh nghiệp ứng dụng thươngmại điện tử theo những mô hình kinh doanh nhất định Sự thuận lợi nhanh chóng củacác website đã thu hút nhiều sự quan tâm của con người và đi ngày một sâu vào đờisống

Thương mại điện tử là kết hợp của những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việckinh doanh Vì thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nên không bị ảnh hưởngbởi khoảng cách địa lý, do đó bạn có là nhà cung cấp nhỏ hay lớn thì điều đó cũngkhông ảnh hưởng gì, bạn vẫn được nhiều người biết đến nhờ tính toàn cầu của mạng.Khách hàng cũng có nhiều sự lựa chọn hơn nhờ mạng máy tính cung cấp cho họ.Thương mại điện tử đem lại sự hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp và sự lựachọn toàn cầu cho khách hàng Nhờ thương mại điện tử mà các nhà cung cấp đã tiếpcận gần hơn với khách hàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tăng chất lượng dịch vụcho người tiêu dùng

Quá trình học tập tại trường cũng như thực tế trong quá trình thực tập tại công

ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành, em chọn đề tài: “Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp.

- Xây dựng được website quản lý bán hàng trực tuyến.

Nội dung nghiên cứu

- Phân tích cách thức quản lý và quy trình nghiệp vụ của công ty

- Mô hình hóa bán hàng

- Tìm kiếm và đánh giá công cụ phát triển ứng dụng

- Thiế kế và xây dựng trang website bán hàng trực tuyến cho công ty cổ phầnthiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành bằng ngôn ngữ lập trình PHP và MySQL

Trang 7

Bố cục của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần lời cảm ơn, lời cam đoan, mục lục, lời mở đầu

Đề tài của em gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về thương mại điện tử

Chương 2 Phân tích, thiết kế hệ thống Website quản lý bán hàngChương 3 Thiết kế và thử nghiệm hệ thống website bán hàngPhần kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 8

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Định nghĩa về thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến

1.1.1 Định nghĩa thương mại điện tử

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạngmáy tính toàn cầu

Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế.Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng củaTMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hànhtrên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mạithông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử

TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện

tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổphiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng,mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bánhàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêudùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cungcấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sócsức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trởthành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

1.1.2 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lựcphát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT

và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữacác chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây

là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:

Trang 9

B ng 1.1 Các lo i hình giao d ch Th ảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử ại hình giao dịch Thương mại điện tử ịch Thương mại điện tử ương mại điện tử ng m i i n t ại hình giao dịch Thương mại điện tử điện tử ện tử ử

(Business)

Khách hàng(Customer)

Chính phủ(Government)Doanh nghiệp

(Business)

B2B thông quaInternet,Extranet,EDI

B2C bán hàng quamạng

G2C quỹ hỗ trợ trẻ

em, sinh viên, họcsinh

G2G giao dịch giữacác cơ quan chínhphủ

Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loạihình quan trọng nhất:

B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp vớidoanh nghiệp

B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và ngườitiêu dùng

Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyến trênmạng Internet Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt Trong khi Thương mại điện

tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn với lượng khách hàng là các doanhnghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện tử B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻvới đối tượng khách hàng là các cá nhân

Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội so vớiB2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến

Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp với mộtdoanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào bán sản phẩm, mô

tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiện giao hàng,phương thức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi là phức tạp hơn

so với bán hàng cho người tiêu dùng Thương mại điện tử B2B được coi như là mộtkiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công tyvới nhau, hoặc có thể gọi là phòng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể muabán hàng hóa trên cơ sở sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giaodịch này, khách hàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh

Trang 10

toán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, cácchương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu củakhách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể.

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử

1.1.3.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp

- Mở rộng thị trường: Thương mại điện tử giúp mở rộng thị trường phạm vi quốcgia và quốc tế

- Giảm chi phí sản xuất: Chi phí tạo lập, chi phí xây dựng, quản lý cửa hàng, chỉphí xử lý quản trị đơn hàng

- Cải thiện hệ thống phân phối: Giúp mạng lưới mặt hàng công ty có mặt mọi nơi.-Vượt giới hạn về thời gian: Mua bán bất cứ lúc nào không giới hạn thời gian

- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Sản xuất hàng hóa và dịch vụ theo đơn đặt hàng củakhách hàng

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường

- Giảm chi phí thông tin liên lạc

- Củng cố quan hệ khách hàng: Giúp khách hàng tin tưởng và sẽ mua sản phẩmnhiểu hơn nếu trang web công ty đứng top 10 trong danh mục tìm kiềm của google

- Thông tin cập nhật

- Chi phí đăng ký kinh doanh

- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượngdịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trìnhgiao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin vàgiảm chi phí vận chuyển

1.1.3.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ

- Giá thấp hơn

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn

- Đấu giá

- Cộng đồng thương mại điện tử

- “Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơnhàng khác nhau từ mọi khách hàng

- Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khíchbằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng

1.1.3.3 Lợi ích đối với xã hội

Trang 11

- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, muasắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn.

1.1.4 Định nghĩa thanh toán trực tuyến

Thanh toán điện tử hay còn gọi là thanh toán trực tuyến qua mạng khi mua bántrao đổi là hình thức thanh toán các chi phí mua bán sản phẩm, dịch vụ thông qua các

hệ thống thẻ thanh toán thay vì giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt

1.1.5 Quy trình bán hàng và thanh toán trực tuyến hiện nay

1.1.5.1 Giới thiệu về thanh toán trực tuyến

Ngày nay, việc mua hàng và thanh toán trực tuyến là chuyện rất bình thường.Nếu bạn là người kinh doanh thì khi bạn bán sản phẩm hoặc dịch vụ trên mạngInternet, bạn cần cung cấp cho người mua một phương án thanh toán trực tuyến trênmạng bên cạnh các phương án thanh toán khác

Trước hết, nếu bạn là người bán (merchant), bạn phải tạo lập một tài khoản bánhàng trên mạng (Internet merchant account) Tài khoản bán hàng này bạn có thể đăng

ký với Ngân hàng của bạn nếu ngân hàng có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung

cấp phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet,Merchantwarehouse…Các ngân hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ khi cấp cho bạnMerchant account sẽ được gọi là Acquirer, chịu trách nhiệm xử lý thông tin thẻ trongquá trình thanh toán

Trên website bán hàng, người bán phải trang bị những tính năng sau:

- Shopping cart (giỏ mua hàng): có thể do nhà cung cấp dịch vụ thiết kếwebsite xây dựng hoặc phần mềm có sẵn bán trên mạng Người mua hàng khi đangxem hàng trên website có thể chọn mua sản phẩm bằng cách nhấn nút “Buy”, mặthàng sẽ được lưu lại trong giỏ hàng, người mua có thể chọn nhiều mặt hàng, khi quyếtđịnh mua hàng có thể xem giỏ hàng để xem lại các mặt hàng, thay đổi số lượng hàng,tính tiền Để kết nối được với dịch vụ thanh toán qua mạng, shopping cart cần đượcxây dựng để đạt một số tiêu chuẩn tích hợp

- Payment gateway: là một phần mềm dùng để xử lý việc thanh toán của thẻ tíndụng bao gồm việc xác nhận thông tin của thẻ tín dụng là có thật và hợp lệ, thực hiệncác lệnh chuyển tiền (công nghệ tốt sẽ hạn chế rủi ro của thẻ tín dụng giả mạo)

Trang 12

Hai tính năng trên của website phải được thực hiện trên máy chủ an toàn(secure server) để đảm bảo tính bảo mật của các thông tin về thẻ tín dụng khi nhập trênwebsite và trong quá trình thực hiện giao dịch.

1.1.5.2 Các phương pháp thanh toán trực tuyến

Các hình thức thanh toán khi mua hàng

- Thanh toán trực tuyến: Một số website tại Việt Nam đã có hình thức thanhtoán trực tuyến giúp cho việc mua hàng và thanh toán đơn giản, tiện lợi

- Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế: Khách háng sở hữu các loạithẻ mang thương hiệu Visa, Master, American Express, JCB có thể thanh toán trựctuyến tại hơn 60 website đã kết nối với cổng thanh toán OnePAY

- Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Chủ thẻ đa năng Đông Á và chủ thẻConnect24 Vietcombank đã có thể thực hiện thanh toán trực tuyến tại các website đãkết nối với Ngân hàng Đông Á và cổng thanh toán OnePAY

- Thanh toán bằng ví điện tử: Sở hữu ví điện tử của Mobivi, Payoo, VnMart, kháchhàng có thể thanh toán trực tuyến trên một số website đã chấp nhận ví điện tử này

- Trả tiền mặt khi giao hàng: Đây vẫn là hình thức thanh toán chủ yếu khi muahàng qua các trang web vì đảm bảo độ an toàn, khách hàng nhận đúng hàng đã đặtmua thì mới trả tiền

- Chuyển khoản ngân hàng: Thông qua ATM hoặc giao dịch trực tiếp tại ngânhàng, chủ tài khoản chuyển khoản sang tài khoản của người bán một số tiền trước khinhận hàng

- Gửi tiền qua bưu điện hoặc hệ thống chuyển tiền quốc tế: Trong trường hợpngười mua hoặc người bán ở cách xa, lại không có tài khoản ngân hàng thì có thể dùngcách này Tuy nhiên sẽ tốn một khoản phí chuyển tiền; tùy dịch vụ của từng ngânhàng, mức phí có thể là vài chục nghìn đồng

- Hình thức thanh toán thông qua Ngân Lượng (nganluong.vn): Ngân lượng làmột trong những đơn vị thanh toán trực tuyến đầu tiên ở Việt Nam và được xây dựngtheo mô hình thanh toán trực tuyến của paypal Mô hình hoạt động của Ngân Lượng làcho phép người mua nạp tiền vào tài khoản của mình để có thể nhận một khoản “ngânlượng” tương ứng với số tiền của mình để có thể thực hiện các cuộc giao dịch mua bánthông qua mạng internet và ngược lại (1 VNĐ tương đương 1 ngân lượng) Khi khách

Trang 13

hàng muốn mua một sản phẩm thông qua Ngân lượng, số tiền sẽ chuyển từ tài khoảnngười mua tới tài khoản người bán thông qua các cơ sở tài chính của Ngân Lượng.

Phân loại thẻ thanh toán

Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: Phân loại theo công nghệ sản xuất,theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ

Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại:

- Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm

thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụngloại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo

- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa

thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua,nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được,thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹthuật mã hoá, bảo mật thông tin

- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ

có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính

Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

- Thẻ tín dụng (Credit Card): Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó

người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắmhàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻnày Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng màkhông phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểmtrên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) haychậm trả

- Thẻ ghi nợ (Debit card): Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài

khoản tiền gửi Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trịnhững giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông quanhững thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lậptức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rúttiền mặt tại máy rút tiền tự động Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụthuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ

- Thẻ rút tiền mặt (Cash card): Là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự

động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt rađối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủthẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được

Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

Trang 14

Loại 1: Chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.

Loại 2: Được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà cònđược sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngânhàng phát hành thẻ

Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

- Thẻ trong nước: Là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậyđồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó

- Thẻ quốc tế: Đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng cácngoại tệ mạnh để thanh toán

Phân loại theo chủ thể phát hành:

- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ do ngân hàng pháthành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng

- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch và giải trí củacác tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn pháthành như Diner's Club, Amex

1.1.5.3 Qui trình thanh toán được thực hiện như sau

Hình 1.1 Quy trình thanh toán

- Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder): Khi quyết định mua hàng sẽ nhậpcác thông tin về thẻ tín dụng của mình như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ, họ

và tên chủ sở hữu, địa chỉ thanh toán trên website, những thông tin này sẽ được chuyểnđến cho ngân hàng hay nhà dịch vụ cung cấp payment gateway(cổng thanh toán) là cácAcquirer Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và ngân hàng pháthành thẻ để kiểm tra tính hợp lệ của thẻ và kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ Nếumọi điều kiện đều phù hợp, ngân hàng phát hành thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở về choAcquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán được thựchiện Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản bán hàng trênAcquirer, sau đó sẽ được chuyển vào tài khoản ngân hàng của người bán

Trang 15

- Việc tiến hành thanh toán, chuyển tiền qua mạng có thể tiến hành đơn giảnhơn bằng cách sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (Third Party) chịu trách nhiệm mọikhâu thanh toán người bán chỉ cần liên kết phần shopping cart của mình vào websitecủa nhà cung cấp dịch vụ, mọi khâu từ việc nhập thông số thẻ, xử lý thanh toán đềuthực hiện tại website của nhà cung cấp dịch vụ, người bán không cần mở merchantaccount, không cần sử dụng paymentgateway, giảm được các chi phí này nhưng chiphí trên mỗi giao dịch sẽ cao hơn.

Điều kiện thực hiện thanh toán điện tử

- Đối với người sử dụng dịch vụ: Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loạithẻ thanh toán điện tử của các ngân hàng và sử dụng thẻ này để thanh toán với bên bánhàng, thuê bao dịch vụ Để có thể thực hiện giao dịch trong nước và ngoài nước, cácngân hàng yêu cầu dùng các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, các loại thẻkhác chỉ có thể thanh toán phạm vi trong nước

- Đối với doanh nghiệp bán hàng: Doanh nghiệp bán hàng phải có phương tiệnthực hiện thanh toán điên tử Hiện nay, một số nhà cung cấp dịch vụ dùng các máyPOS kiểm tra tính hợp lệ của các tài khoản của người thanh toán và thực hiện các giaodịch ngay tức thời khi người mua cần thanh toán qua thẻ mà họ sở hữu

- Với người bán là các doanh nghiệp kinh doanh trên websites, các web này sẽ

có các Module liên kết với ngân hàng sở hữu các thẻ của người bán Khi khách muahàng đưa ra các thông tin yêu cầu trong 1 phiên thanh toán, thông tin này sẽ đượcchuyển đến các ngân hàng này (khi người bán có tài khoản Merchant Account - cóquyền truy cập vào cơ sở dữ liệu của ngân hàng, có quyền nhận tiền trực tiếp từ các tàikhoản khác) hay chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạngOnline Payment (công ty có sở hữu một tài khoản Merchant Account) để thực hiệnviệc kiểm tra xác thực tài khoản có hợp lệ và gởi lại cho bên bán Nếu người bán chấpnhận th́ việc thanh toán sẽ được thực hiện

1.2. Giới thiệu về ngôn ngữ sử dụng

1.2.1 Ngôn ngữ lập trình php

1.2.1.1 Khái niệm PHP

- PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm

1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụngtrong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành ”PHP:Hypertext Preprocessor”

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơngiản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, có thể được đặt rải rác trong HTML

- PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là mộtcông nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-

Trang 16

platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủtức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chấtkhông phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hànhnhư Windows, Unixvà nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trênmáy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửahoặc chỉnh sửa rất ít

1.2.1.2 Hoạt động của PHP

Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máychủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt

Sơ đồ hoạt động:

Máy khách Yêu cầu URL Máy chủ

hàng HTML Web

HTML Gọi mã kịch bản

PHP

Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động PHP

Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP và

xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi mộtdữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình duyệt xem nó như làmột trang HTML têu chuẩn Như ta đã nói, PHP cũng chính là một trang HTMLnhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHP được đặttrong thẻ mở <?php và thẻ đóng?> Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP,Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn

mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúngtrong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML

về cho trình duyệt

Trang 17

1.2.1.3 Các loại thẻ PHP

Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:

- Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

Ví dụ:

<? Echo “Well come to PHP ” ;?>

- Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng XML

Ví dụ:

<? Php echo “Well come to PHP with XML”;>?

- Kiểu Script: Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tự khai báo

JavaScipt hay VBScript:

PHP và HTML: Là các ngôn ngữ không “nhạy cảm “với khoảng trắng, khoảng

trắng có thể được đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn Chỉ có khoảng trắngđơn có ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉthể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)

MySQL và PHP:

Để connect tới 1 CSDL trên MySQL Server rất đơn giản Chỉ cần sử dụnghàm: Mysql_connect (host, user, password) để mở 1 kết nối tới MSQL Server với kếtquả là giá trị trả về của hàm (Giả sử là biến $dbname) Sau đó, dùng hàmmysql_select_db(dbname, $link)

1.2.1.4 Lý do sử dụng ngôn ngữ PHP

- Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn,mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quả giốngnhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, Perl và một

Trang 18

số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơn giản, có những lí dosau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này

- PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với cácgiải pháp khác

- PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu

có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn

- Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, vàchính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cảitiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này

- PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của cáclập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cáchxuất sắc Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất,vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng nó đã có mặt trên 12 triệu Website

1.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL

SQL là một ngôn ngữ được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình để truy vấnthông tin trong cơ sở dữ liệu Điểm mạnh của ngôn ngữ này là cấu trúc đơn giản, cóthể nhập lệnh vào dưới dạng các chuỗi văn bản, sau đó chuyển câu lệnh tới các chươngtrình điều khiển trung gian để truy vấn dữ liệu rồi trả về cho chương trình Như vậy,mọi thao tác kết xuất truy vấn hoàn tòan dễ dàng thông qua việc điều khiển chuỗi vănbản có chứa câu lệnh SQL

- MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Một CSDL là một tập hợp dữ liệu cócấu trúc Nó có thể là bất cứ thứ gì từ danh sách các loại hàng hóa đơn giản đến mộttriển lãm tranh hay là một lượng lớn thông tin trên mạng Để truy cập và xử lý dữ liệuđược lưu trữ trong cơ sở dữ liệu máy tính bạn cần phải có một hệ quản trị CSDL nhưMySQL Từ khi các máy tính trở thành một phương tiện khá tốt trong việc điều khiểnmột lượng lớn dữ liệu, việc quản trị cơ sở dữ liệu đóng vai trò trung tâm trong tínhtoán Nó giống như một tiện ích độc lập hay một phần của các ứng dụng khác

- MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ: Một cơ sở dữ liệu quan hệlưu trữ dữ liệu trong các bảng tách rời nhau thì thích hợp hơn là đưa tất cả dữ liệu vàomột nơi lưu trữ lớn Điều này làm tăng tốc độ và tính mềm dẻo Các bảng được liênkết bởi các quan hệ được định nghĩa làm cho nó có thể kết nối dữ liệu ở các bảng khácnhau trong một yêu cầu SQL là một phần của MySQL Nó là ngôn ngữ được chuẩnhóa và được sử dụng phổ biến nhất để truy cập cơ sở dữ liệu

- MySQL là phần mềm có mã nguồn mở: Một phần mềm có mã nguồn mở làphần mềm được dùng miễn phí cho mọi người Do đó mọi người có thể nghiên cứu mànguồn và thay đổi nó cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng người Hiện nay

Trang 19

MySQL có một tập các chức năng rất lớn và đa dạng Ngoài ra nó còn được bổ sungcác tính năng khá mạnh khác như: khả năng kết nối và khả năng bảo mật…

- MySQL là một phần mềm thân thiện: MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

có tốc độ xử lý khá nhanh và rất đáng tin cậy Nó cung cấp một số công cụ cho phépbạn tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả hơn nhiều so với các hệ quản trị cơ sở dữliệu khác Theo một thống kê cho thấy dung lượng và tốc độ xử lý của MySQL chỉđứng sau Oracle tuy nhiên nó lại chiếm ưu thế hơn Oracle ở chỗ kích thước của nó lạirất nhỏ hơn rất nhiều rất phù hợp với các ứng dụng vừa và nhỏ

- Các đặc tính kỹ thuật của MySQL: MySQL là một hệ thống có mô hình client/server chứa server SQL đa luồng hỗ trợ các chương trình ứng dụng phía sau trongmạng cục bộ, backend là các chương trình được lưu trữ trên máy chủ dùng để hoànthành các nhiệm vụ xử lý mà chương trình đó được thiết kế để thực hiện, còn fontend

là các chương trình phía trước dùng để điều khiển giao tiếp với từng user ở các client

hỗ trợ các thư viện chương trình client khác nhau các công cụ quản trị và giao diện lậptrình

Tại sao lại sử dụng My SQL

- My SQL là phần mềm miễn phí hoàn toàn ổn định, an toàn

- Hiện nay trong số các Website có lưu lượng truy cập lớn thuộc hàng “top”trên Internet, có rất nhiều website sử dụng liên minh LAMP này

- “Liên minh” mã mở LAMP đang được coi là một đối tượng với các sản phẩm

mã đóng của Microsoft (Windows, IIS, SQL Server, ASP/ASP.NET)

1.3 Khảo sát chung về công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành

1.3.1 Giới thiệu chung

 Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành

 Địa chỉ trụ sở chính: P206A12 Đồng Xa, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 20

- Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 01037169 do sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 1 ngày 05/06/2007 đăng ký thay đổi lần 3ngày 28/12/2009.

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế số: 0102283653 do cục thuế TP Hà Nội cấpngày 08/06/2007

 Tổng số lao động hiện có: 120 người

- Trong lĩnh vực sản xuất:

Trong đó cán bộ quản lý có 16 người

Công nhân sản xuất chính có 76 người

- Trong lĩnh vực quản lý

Nhân viên quản lý: 12 người

Nhân viên kinh doanh: 16 người

Quá trình hình thành và phát triển

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: Ban đầu vốn chủ sở hữu của công ty chỉ là 2

tỷ đồng, sau gần 5 năm hoạt động do điều kiện phát triển của công ty đã tăng vốn chủ

sở hữu của mình từ 2 tỷ đồng thành 6 tỷ cộng với lợi nhuận gộp đạt được trong cácnăm trước thì lượng vốn chủ sở hữu của công ty đạt gần 8 tỷ đồng

Cùng với số tài sản cố định (4 ô tô) công ty đã mua trong những năm trước vàtài sản cố định của các thành viên lãnh đạo trong công ty được thế chấp tại ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Giới thiệu các ngành kinh doanh chính và kết quả đạt được trong các năm vừaqua: Thiết bị sân chơi ngoài trời, đồ dùng dạy học mần non và trang thiết bị giáo dụctiểu học, THCS từ năm 2007 đến năm nay, trong quá trình hoạt động kinh doanh công

ty đã được những thành công trong cả kinh doanh và sản xuất: doanh thu hangg nămkhông ngừng tăng, giá trị sản xuất cũng tăng theo cả về số lượng và chất lượng, mỗinăm công ty thực hiện rất nhiều gói thầu có giá trị tương đương như ở các Sở Giáodục: Lai Châu Bắc Cạn, Vĩnh Phúc, Yên Bái và nhiều Phòng giáo dục của huyện nhưSìn Hồ, Than Uyên, Mường Tè, Tân Uyên – tỉnh Lai Châu, huyện Điện Biên Đông-tỉnh Điện Biên tỉnh Sơn La, Thái Bình…

Trong năm 2011, thực hiện đề án phổ cấp giáo dục mần non lớp 5 tuổi, công ty đãtừng bước hoàn thiện và cung cấp thiếu bị mần non thực hiện thông tư 02/2010/TT-BộGiáo Dục Đào Tạo ngày 11/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo ban hàng danh mục

đồ dùng – đồ chơi – thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mần non, quyết định3141/QĐ-BGĐT ngày 30/07/2010 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành tiêu chuẩn kỹthuật đồ dùng – đồ chơi – thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mân non Các

Trang 21

gói thầu công ty tham gia công ty đều thực hiện đầy đủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật,

mỹ thuật, chất lượng sản phẩm của gói thầu

1.3.2 Năng lực và kinh nghiệm của công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

đồ dùng dạy học cho các ngành học theo tiêu chuẩn của bộ giáo dục và đào tạo cho các

sở giáo dục phòng giáo dục, phòng lao động thương binh, quỹ bảo trợ, trường mầnnon, trường tiểu học, trung học cơ sở, đại học, các dự án, các tổ chức phi chính phủ…

Trang 22

Bảng báo giá các sản phẩm và đặc tính kỹ thuật các sản phẩm của công ty

Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm khu vui chơi liên hoàn

phẩm

Đơn giá chưa thuế VAT

Thuế xuất VAT

Đơn giá có thuế VAT Quy cách kỹ thuật

HTNTO1 Khu liên

hoàn 5 khối

106.666.667 5% 112.000.000 QC: 7.3x7.1x3.0 m

5 khối liên hoàn với nhau bằng hệ thống khung, cầu thang bằngsắt Cầu trượt ống, cầutrượt xoắn, cầu trượt thẳng, vách, mái bằng composite

HTNTO1A Khu liên

hoàn 2 ốngkhôi cầutrượt

51,771,429 5% 54,360,000 QC: 4.8x4.0x2.7 m

Cầu trượt ống, cầu trượt thẳng vách bảo

vệ và mái bằng composite Sàn tôn

chơi liênhoàn 3 khối

30,285,714 5% 31,800,000 QC: 4.5x3.3x2.7 m

Khung, hệ thống thang leo bằng thép, cầu trượt xoắn, mái bằng composite Sàn tôn

HTNT04 Khu liên

hoàn 4 khối

52,809,524 5% 55,450,000 QC: 5.1x4.4x2.6 m

Khung bằng thép ống,cầu trượt kép, vách, mái bằng composite Sàn tôn

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi hà thành)

Trang 23

Bảng 1.3 Danh mục sản phẩm những mặt hàng nhà chơi cầu trượt

Đơn giá

có thuế VAT

Quy cách kỹ thuật

HTNT61 Nhà chơi

cầu trượttầu hoả

17,790,476 5% 18,680,000 QC: 4.6x2.3x2.2 m

Mái bằng Inox, khung hình tầu hoả,thang lên, thang lêncong bằng sắt; cầu trượt thẳng, vách bằng composite Sàn tôn

HTNT62 Nhà chơi

2 cầutrượt

17,390,476 5% 18,260,000 QC: 4.4x4.0x2.8 m

Nhà chơi với khungbằng thép ống chịu lực, sàn Inox, mái tôn Austnam, 02 cầu trượt thẳng bằng Composite

HTNT63A Nhà chơi

2 cầutrượt máivuông

12,000,000 5% 12,600,000 QC: 3.6x3.0x2.6 m

Nhà chơi với khung, 02 thang lêncong bằng thép ống chịu lực sơn sấy công nghiệp Mái bằng composite, sàn tôn chống trượt

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi hà thành)

Bảng 1.4 Danh mục sản phẩm những mặt hàng thang leo cầu trượt

Trang 24

Mã số Tên sản

phẩm

Đơn giá chưa thuế VAT

Thuế xuất VAT

Đơn giá có thuế VAT

Quy cách kỹ thuật

HTNT81 Thang leo

cầu trượtđơn giản

4,920,000 5% 5,166,000 QC: 2.8x0.7x1.5 m

Khung bằng thép, cầu trượt thẳng bằng composite

HTNT82 Thang leo

cầu trượthình conchó

4,920,000 5% 5,166,000 QC: 2.6x0.7x1.5 m

Khung bằng thép, cầu trượt thẳng bằng composite

HTNT83 Cầu trượt

hình quảtáo

4,466,667 5% 4,690,000 QC: 1.85x0.53x0.85

mBằng composite

HTNT84 Thang leo

cầu trượthình conthỏ

4,920,000 5% 5,166,000 QC: 2.6x0.6x1.4 m

Khung bằng thép, cầu trượt thẳng bằng composite

HTNT85 Thang leo

cầu trượtkép

8,571,429 5% 9,000,000 QC: 2.2x1.9x1.7 m

Khung bằng thép, 02 cầu trượt thẳng bằng composite

HTNT86 Thang leo

cầu trượthình cá heo

4,920,000 5% 5,166,000 QC: 2.3x0.7x1.3 m

Khung bằng thép, cầu trượt thẳng bằng composite

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi hà thành)

Bảng 1.5 Danh mục sản phẩm những mặt hàng mâm quay - đu quay

Mã số Tên sản phẩm Đơn giá

chưa thuế

Thuế xuất

Đơn giá có thuế VAT

Quy cách kỹ thuật

Trang 25

VAT VAT

HTNT111 Đu quay 4 ngựa 9,390,476 5% 9,860,000 D = 1.8 m

Khung bằng thép, 4ngựa bằng composite,các cháu có thể tự láicho mâm quay

HTNT113A Đu quay 8

máy bay ngồitrên

20,647,619 5% 21,680,000 D = 4.2 m

Khung bằng thép, 8máy bay ngồi trênbằng composite

HTNT113B Đu quay 8

máy bay córào có mái che

35,676,190 5% 37,460,000 D = 5.6 m

Khung bằng thép,máy bay bằngcomposite, có hàngrào hoa văn bảo vệ.Mái bằng tônAustnam

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi hà thành)

Trang 26

Bảng 1.6 Danh mục sản phẩm những mặt hàng xích đu cầu trượt

Mã số Tên sản phẩm Đơn giá

chưa thuế VAT

Thuế xuất VAT

Đơn giá có thuế VAT

Quy cách kỹ thuật

HTNT141 Thang leo chữ

A cầu trượt kép

12,190,476 5% 12,800,000 QC: 5.0x1.8x2.0 m

Thang leo = thép, 2cầu trượt bằng Cps

HTNT142 Xích đu chữ A

1 cầu trượt

6,666,667 5% 7,000,000 QC: 3.0x1.5x2.0 m

Thang leo =thép, 2cầu trượt bằng Cps

HTNT143 Xích đu chữ A

cộng đồng

12,266,667 5% 12,880,000 QC: 5.5x1.8x2.0 m

Thang leo bằngthép, 2 cầu trượtbằng Cps

HTNT144 Bộ liên hoàn

xích đu cầutrượt

15,885,714 5% 16,680,000 QC: 4.5x2.2x1.8 m

Khung hình chữ Abằng thép Bộ liênhoàn gồm congiống, máy bayngồi trên, ghế gấubằng composite

HTNT145 Xích đu quả cầu 5,066,667 5% 5,320,000 D = 1.1 m, C = 1.65

mKhung bằng thépống, nan ghế bằngthép

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi hà thành)

Trang 27

Bảng 1.7 Danh mục sản phẩm những mặt hàng bếp bênh

chưa thuế VAT

Thuế xuất VAT

Đơn giá có thuế VAT

Quy cách kỹ thuật

HTNT161 Bập bênh hình

cá heo

3,657,143 5% 3,840,000 QC: 2.0x0.4x0.56 m

Khung bằng thép,ghế hình cá heo

HTNT162 Bập bênh dàn 6

chỗ

4,904,762 5% 5,150,000 QC: 2.0x1.2x0.5 m

Khung bằng thép,ghế bằngcomposite

HTNT163 Bập bênh lò xo

6 chỗ bằngcomposite

5,009,524 5% 5,260,000 QC: 2.4x0.5x0.6 m

Khung bằng thépsơn sấy côngnghiệp

HTNT164 Bập bênh đôi 3,676,190 5% 3,860,000 QC: 2.0x0.8x0.6 m

Khung bằng thép,ghế bằngcomposite

HTNT165 Bập bênh đơn 2,304,762 5% 2,420,000 QC: 2.0x0.5x0.6 m

Khung bằng thép,ghế bằngcomposite

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi hà thành)

Trang 28

Bảng 1.8 Danh mục sản phẩm những mặt hàng con giống nhún

Mã số Tên sản phẩm Đơn giá

chưa thuế VAT

Thuế xuất VAT

Đơn giá có thuế VAT

đế bằng thép ống.Dao động bằngkhớp

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi hà thành)

Bảng 1.9 Danh mục sản phẩm những mặt hàng rèn luyện thể chât

Mã số Tên sản phẩm Đơn giá Thuế Đơn giá có Quy cách kỹ thuật

Ngày đăng: 30/04/2015, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Biểu đồ Use Case tổng quát 2.2.1.2. Các biểu đồ tuần tự - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.1. Biểu đồ Use Case tổng quát 2.2.1.2. Các biểu đồ tuần tự (Trang 35)
Hình 2.3. Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.3. Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập (Trang 37)
Hình 2.4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm (Trang 38)
Hình 2.5. Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.5. Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm (Trang 39)
Hình 2.6. Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.6. Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm (Trang 40)
Hình 2.8. Biều đồ tuần tự cho chức năng đặt hàng 2.2.1.3. Các biểu đồ hoạt động - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.8. Biều đồ tuần tự cho chức năng đặt hàng 2.2.1.3. Các biểu đồ hoạt động (Trang 42)
Hình 2.9. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký thành viên - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.9. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng ký thành viên (Trang 43)
Hình 2.12. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.12. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập (Trang 45)
Hình 2.13. Biểu đồ hoạt động cho chức năng đổi mật khẩu - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.13. Biểu đồ hoạt động cho chức năng đổi mật khẩu (Trang 45)
Hình 2.15.  Biểu đồ hoạt động cho chức năng xem thông tin sản phẩm - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.15. Biểu đồ hoạt động cho chức năng xem thông tin sản phẩm (Trang 46)
Hình 2.19.  Biểu đồ hoạt động cho chức năng xóa sản phẩm - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.19. Biểu đồ hoạt động cho chức năng xóa sản phẩm (Trang 48)
Hình 2.20.  Biểu đồ hoạt động cho chức năng đặt hàng - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
Hình 2.20. Biểu đồ hoạt động cho chức năng đặt hàng (Trang 49)
2.2.2.1. Bảng giỏ hàng - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
2.2.2.1. Bảng giỏ hàng (Trang 50)
2.2.2.6. Bảng liên hệ - đồ án công nghệ thông tin  Phân tích- thiết kế website quản lý bán hàng cho công ty cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành – Hà Nội
2.2.2.6. Bảng liên hệ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w