1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn

57 753 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Tác giả Võ Thành Kỳ
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 593,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Mỗi quốc gia tồn tại và phát triển ổn định không thể tách rời hoạt động thương mại quốc tế Giữa các quốc gia, sự trao đổi của thương mại quốc tế thông qua hành vi mua bán, hay là hành vi kinh doanh XNK, hành vi mua bán này phản ánh mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về nền kinh tế giữa các quốc gia Thương mại quốc tế mang tính chất sống còn cho mỗi quốc gia vì nó mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, phát huy được lợi thế so sánh của một quốc gia so với các nước khác, tạo tiền đề cho quá trình phân công lao động xã hội một cách hợp

lý và tạo nên sự chuyên môn hóa trong nền SX nhằm nâng cao hiệu quả của nhiều ngành

của Việt Nam ta luôn gặt hái được nhiều thành quả rất to lớn, kinh ngạch XK năm sau luôn tăng lớn hơn so với năm trước và đã đóng góp to lớn vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà Hiện tại các sản phNm gỗ đã trở thành mặt hàng XK chủ lực và đứng thứ 5 của Việt N am chỉ sau dầu thô, dệt may, giày dép, thủy sản Sự phát triển này đã đưa Việt N am vượt qua Indonesia và Malaysia trở thành một trong hai nước XK sản phNm gỗ đứng đầu ASEAN , chất lượng sản phNm gỗ Việt N am luôn được nâng cao, có khả năng cạnh tranh được với các nước trong khu vực

Theo nguồn tin từ Bộ Công Thương, sau khi Việt N am gia nhập WTO ngành chế biến gỗ XK của Việt N am được giảm thuế N K gỗ nguyên liệu cũng như giảm thuế XK sản phNm hàng hóa vào thị trường các nước Bên cạnh đó, việc Mỹ đánh thuế chống bán phá giá khá cao đối với Trung Quốc cũng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các DN Việt N am đNy mạnh XK vào thị trường này Vì vậy mà tiềm năng

XK sản phNm gỗ của Việt N am hiện nay là rất lớn

Tuy nhiên, kinh ngạch XK sản phNm gỗ của các DN Việt N am vào các thị trường trên thế giới còn rất khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của

Trang 2

ngành Theo hiệp hội gỗ và chế biến lâm sản Việt N am, nhu cầu sử dụng các sản phNm gỗ trên thế giới hiện vẫn tăng khá cao, trong khi đó thị phần sản phNm gỗ của Việt N am chưa đạt tới con số 1% của thế giới Việc đNy mạnh XK sản phNm gỗ của Việt N am sang thị trường thế giới còn gặp nhiều khó khăn như : thiếu hụt nguyên liệu, thiếu vốn, năng lực SX của các DN còn hạn chế…, cộng với thách thức về cạnh tranh rất gây gắt trong việc tranh giành thị trường với các DN cùng ngành của các nước Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia…, đặc biệt trong năm 2008 và 2009 sự suy thoái của nền kinh tế thế giới và khủng hoảng tài chính toàn cầu đang tác động xấu đến hoạt động XK của Việt nam nói chung và ngành chế biến XK sản phNm gỗ nói riêng

Do đó, việc đưa ra những chiến lược và giải pháp cho các DN Việt N am để khắc phục khó khăn, hướng tới việc đNy mạnh XK sản phNm gỗ sang thị trường các nước trên thế giới trong lúc này là mang tính cấp bách và rất thiết thực Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé kiến thực đã học, đã tìm tòi, đã xâm nhập thực tế,

em đã mạnh dạng chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất kh)u sản ph)m gỗ tại Công Ty T0HH 1 TV Lâm 0ghiệp Sài Gòn (FORIMEX) ” với mong muốn hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh XK

sản phNm gỗ hiện tại của công ty Forimex cùng với việc tìm hiểu và có được cái nhìn tổng quát của ngành XK sản phNm gỗ Việt N am để từ đó đề ra những phương hướng thiết thực giải quyết các yếu kém, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động XK của công ty, đồng thời vận dụng linh hoạt các giải pháp vào điều kiện thực tiễn phù hợp với đặc điểm của DN , giải quyết khó khăn để tiến tới đNy mạnh XK và tiếp cận với nhiều thị trường trên thế giới hơn nữa trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng kinh doanh XK sản phNm gỗ tại công ty Forimex, từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh XK sản phNm gỗ tại công ty

Trang 3

2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực trạng kinh doanh XK sản phNm tại công ty

Đánh giá hoạt động XK sản phNm gỗ của công ty Forimex trong những năm qua

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh XK sản phNm gỗ tại công ty

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian : tại công ty TN HH 1 TV Lâm N ghiệp Sài Gòn (Forimex), địa chỉ : 08 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Tphcm Phạm vi thời gian : đề tài được thực hiện từ tháng 10/2010 đến tháng 12/2010

4 Phương pháp nghiên cứu nhập

4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp : thu thập những tài liệu có sẵn và có liên quan từ các phòng ban của công ty như : phòng kinh doanh xuất khNu, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ , thu thập thêm các thông tin có liên quan từ sách, báo, internet

Thu thập số liệu sơ cấp : bằng cách trao đổi với các CB-CN V, các ý kiến đánh giá từ những người có trình độ kinh nghiệm lâu năm tại công ty, trong ngành về những vấn đề có liên quan

Xử lý số liệu : dựa vào kết quả nghiên cứu và những số liệu đã có được, dùng mềm excel để tiến hành thống kê, xử lý số liệu sau đó mô tả bằng bảng biểu và biểu đồ…, nhằm làm rõ và phân tích chúng theo mục tiêu nghiên cứu

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu,

Trang 4

phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng hoặc 2 chỉ tiêu Các chỉ tiêu hay đại lượng phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường

Tiêu thức so sánh, tùy thuộc vào mục đích phân tích có thể lựa chọn một trong các tiêu thức sau

So sánh thực tế đạt được với kế hoạch, định mức để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu ra sao, so sánh giữa số liệu thực tế kỳ này với một hoặc nhiều thực tế

kỳ trước để xác định xu hướng hay tốc độ phát triển

Kỹ thuật so sánh : so sánh tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số, giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của đối tượng So sánh tương đối là việc xác định phần trăm tăng giảm giữa kỳ thực

tế so với kỳ gốc hoặc tỷ trọng của một hiện tượng trong tổng thể quy mô chung, cho thấy tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức độ phổ biến của hiện tượng

Phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và tỷ trọng để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu của công ty qua các năm và trong cùng một năm

4.2.2 Phương pháp biểu mẫu, sơ đồ Trong phân tích kinh tế người ta phải dùng biểu mẫu, sơ đồ phân tích để phản ánh một cách trực quan qua các số liệu phân tích Biểu mẫu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu để phân tích Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng

kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các dòng cột tùy thuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau Còn

sơ đồ, biểu đồ đồ thị được sử dụng trong phân tích để biểu ánh sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế Khi tiến hành phân tích tình hình hay hiệu quả XK thì ta đều phải lập bảng biểu để ghi các số liệu vào các dòng cột đã chọn thực chất chính là ta đang áp dụng phương pháp biểu

Trang 5

mẫu sơ đồ, tuy nhiên phương pháp này không được sử dụng một mình nó còn kết hợp với các phương pháp khác như phương pháp so sánh, phương pháp số chênh lệch, tỷ trọng, tỷ suất

Phương pháp này dùng để phân tích tình hình XK theo các nội dung như đã nêu ở phương pháp so sánh Đây cũng là một phương pháp được sử dụng phổ biến giống như phương pháp so sánh

5 Cấu trúc luận văn

Khái quát chung về XK, vai trò quan trọng và lợi ích của XK, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh XK, các phương thức hoạt động XK tại công

ty

TN HH 1 TV Lâm N ghiệp Sài Gòn (Forimex)

Giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ

và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của công ty

về quy mô năng lực SX, thị trường XK, các chủng loại sản phNm gỗ XK

Phân tích tình hình kinh doanh XK sản phNm gỗ của công ty như : cơ cấu chủng loại sản phNm gỗ, thị trường XK và kinh ngạch XK , từ đó đưa ra những ưu điểm và nhược điểm chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh XK của công ty để đưa ra nhưng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh XK sản phNm gỗ của công ty

Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh XK sản phNm gỗ của công ty

Đưa ra một số giải pháp nhằm để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

XK sản phNm gỗ của công ty, đồng thời đưa ra những kiến nghị thiết thực đối với công ty và nhà nước

Trang 6

CHƯƠ0G 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬ0 1.1 Khái quát chung về xuất kh)u

1.1.1 Khái niệm về xuất kh)u

XK là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động XK là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa ( bao gồm cả hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình ) trong nước Khi SX phát triển và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi

ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội địa và khu chế xuất ở trong nước

XK là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương N ó đã xuất hiện

từ lâu đời và ngày càng phát triển Từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hóa giữa các nước, cho đến nay nó đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức Hoạt động XK ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hóa hữu hình mà cả hình hóa

vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn

1.1.2 Vai trò quan trọng của xuất kh)u

- XK tạo nguồn vốn cho N K và tích lũy phát triển SX, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nước ta Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì trước mắt chúng ta phải N K một số lượng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ nước ngoài, nhằm trang bị cho nền SX

N guồn vốn để N K thường dựa vào các nguồn chủ yếu là : đi vay, viện trợ và đầu tư nước ngoài và XK N guồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồn này thường bị phụ thuộc vào nước ngoài Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để N K chính là XK Thực tế là nước nào gia tăng được XK thì N K theo đó cũng tăng theo N gược lại, nếu N K lớn hơn XK làm chthâm hụt cán cân thương mại quá lớn có thể ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế quốc dân

Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng nhưng mọi cơ hội đầu tư, vay

Trang 7

nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ có được khi các chủ đầu tư và các nguồn cho vay thấy được khả năng XK - nguồn vốn vay duy nhất để trả nợ thành hiện thực

- XK đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đNy SX phát triển

Cơ cấu SX và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ

Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong qáu trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh

tế thế giới là tất yếu với nước ta

N gày nay, đa số các nước đều lấy nhu cầu thị trường thế giới để tổ chức

SX Điều đó có tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đNy SX kinh

tế phát triển Sự tác động này thể hiện :

+ XK tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển XK sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển các ngành SX nguyên vật liệu như : bông, đay…, sự phát triển ngành chế biến thực phNm ( gạo, cà phê… ) có thể kéo theo các ngành công ngiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó

+ XK tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho SX phát triển và ổn định

cao năng lực SX trong nước

- XK có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ SX : Hoạt động

XK là hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trường thế giới, một thị trường mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra ác liệt Sự tồn tại và phát triển hàng hóa XK phụ thuộc vào chất lượng và giá cả, nên nó phụ thuộc rất lớn vào công nghệ SX ra chúng Điều này thúc đNy các DN SX trong nước phải luôn luôn đổi mới, luôn cải tiến thiết bị, máy móc nhằm nâng cao chất lượng SX Mặt khác, XK trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt còn đòi hỏi DN phải nâng cao tay nghề, trình độ của người lao động

- XK có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Trang 8

Tác động của XK đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết thông qua hoạt động XK, với nhiều công đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập tương đối cao, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân

XK còn tạo nguồn vốn để N K hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

- XK là cơ sở để mở rộng và thúc đNy các mối quan hệ đối ngoại của nước

ta : đNy mạnh XK có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với các nước, nâng cao điạ vị và vai trò của nước ta trên thị trường quốc tế…, XK và công nghiệp SX hàng

XK thúc đNy quỹ tín dụng, đầu tư mở rộng vận tải quốc tế… Mặt khác, chính các mối quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta kể trên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng XK

Có thể nói XK không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh tế,

mà nó còn cùng với hoạt động N K như là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế như : vốn, lao động, kỹ thuật, nguồn tiêu thụ, thị trường , đối với nước ta hướng mạnh về XK là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đối ngoại được coi là vấn đề có ý nghĩa của chiến lược để phát triển nền kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước Qua

đó có thể tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn

sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt N am so với thế giới Kinh nghiệm cho thấy bất cứ một nước nào và trong một thời kỳ nào đNy mạnh XK thì nền kinh tế đó trong thời gian này có tốc độ phát triển cao

1.1.3 Lợi ích của xuất kh)u

XK hàng hóa là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa của một quá trình tái sản xuất hàng hóa mở rộng, mục đích liên kết SX với tiêu dùng của nước này với nước khác Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá thể riêng biệt, mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của nhà nước XK hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, XK

Trang 9

hàng hóa có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia N ền sản xuất xã hội của một nước phát triển như thế nào phụ thuộc rất lớn vào hoạt động

XK Thông qua XK có thể làm gia tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ, cải tiến cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người dân Đối với những nước có trình

độ kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên

và lao động, còn những yếu tố thiếu hụt như vốn, thị trường và khả năng quản lý Chiến lược hướng về XK thực chất là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nước về lao động

và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách với nước giàu

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất kh)u 1.1.4.1 Các nhân tố khách quan

- N hân tố chính trị - pháp luật

Hoạt động kinh doanh XN K được tiến hành thông qua các chủ thể ở hai hay nhiều môi trường chính trị - pháp luật khác nhau, thông lệ về thị trường cũng khác nhau Tất cả các đơn vị tham gia vào thương mại quốc tế đều phải tuân thủ luật thương mại trong nước và quốc tế Tuân thủ các chính sách, quy định của nhà nước

về thương mại trong nước và quốc tế :

+ Các quy định về khuyến khích, hạn chế hay cấm XK, các quy định về thuế quan XK

Trang 10

Sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, SX trong nước phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho SX hàng XK, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng XK về mẫu

mã, chất lượng, chủng loại trên thị trường thế giới N ền kinh tế của một quốc gia càng phát triển thì sức cạnh tranh về hàng XK của nước đó trên thị trường thế giới sẽ không ngừng được cải thiện

Sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước cũng góp phần hạn chế hay kích thích XK, bởi nó quyết định sự luân chuyển hàng hóa trong nước và thế giới

Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường hàng hóa trong nước và thế giới, do vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đế hoạt động kinh doanh XK

Hệ thống tài chính, ngân hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động

XK, Hoạt động XK liên quan mật thiết với vấn đề thanh toán quốc tế, thông qua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia Hệ thống tài chính, ngân hàng càng phát triển thì việc thanh toán diễn ra càng thuận lợi, nhanh chóng, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đơn vị tham gia kinh doanh XK

Trong thanh toán quốc tế thường sử dụng đồng tiền của các nước khác nhau, do vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XK N ếu đồng tiền trong nước so với các đồng tiền ngoại tệ thường dùng, làm đơn vị thanh toán như USD, GDP…, sẽ kích thích XK và ngược lại nếu đồng tiền trong nước tăng giá so với đồng tiền ngoại tệ thì việc XK sẽ bị hạn chế

Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động XK, không thể tách rời hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc, vận tải…, từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợp đồng, vận chuyển hàng hóa và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc XK

và góp phần hạ thấp chi phí cho đơn vị kinh doanh XK

Trang 11

N goài ra, sự hòa nhập, hội nhập với nền kinh tế của khu vực và thế giới Sự tham gia vào các tổ chức thương mại như : AFTA, APEC, WTO sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XK

1.1.4.2 0hững nhân tố chủ quan thuộc phạm vi doanh nghiệp

- Cơ chế tổ chức quản lý công ty

N ếu cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý sử dụng tốt hơn nguồn lực của công ty, nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty Còn nếu

bộ máy cồng kềnh sẽ lãng phí các nguồn lực và hạn chế hiệu quả kinh doanh của công ty

Ban lãnh đạo công ty : là bộ phận đầu não của DN là nơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho DN , đề ra mục tiêu đồng thời giám sát việc thực hiện các

kế hoach đã đề ra Trình độ quản trị của ban lãnh đạo công ty có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh SX của DN N ếu DN có chiến lược đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và của DN , cùng với sự điều hành giỏi của những nhà lãnh đạo công ty sẽ là cơ sở để DN thực hiện có hiệu quả hoạt động SX kinh doanh của mình

Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong công

ty là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Các nghiệp vụ kinh doanh XK nếu được thực hiện bởi các cán bộ có trình độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo trong công việc và có kinh nghiệm, am hiểu thị trường quốc tế, có khả năng phân tích dự báo những xu hướng biến động của thị trường và khả năng giao dịch đàm phán thông minh nhạy bén, thông thảo các thủ tục XN K thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao, đáp ứng tốt nhất cho mục tiêu XK của DN

- N hân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của công ty

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Công ty có vốn kinh doanh càng lớn thì cơ hội giành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh sẽ trở nên

Trang 12

dễ dàng hơn Vốn cuả công ty ngoài nguồn vốn tự có thì nguồn vốn huy động cũng có vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh

Thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật thực chất cũng là nguồn vốn của công ty (vốn bằng hiện vật) N ếu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiên tiến hợp lý sẽ góp phần làm tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty

- Sức cạnh tranh của DN

DN có sức mạnh càng cao thì khả năng tiêu thụ sản phNm càng nhanh Sức cạnh tranh phụ thuộc vào thương hiệu của DN , năng lực tài chính của DN , chất lượng

1.2 Phương thức hoạt động xuất kh)u

1.2.1 Xuất kh)u tại chỗ

Là hình thức mà DN XK ngay tại chính đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng cho các DN đang hoạt động ngay tại chính lãnh thổ của quốc gia đó ( theo sự chỉ định của phía nước ngoài ) hoặc cũng có thể bán hàng qua khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động ngay tại chính lãnh thổ nước đó

- Ưu điểm : + Thu ngoại tệ, tăng kim ngạch XK

+ Giảm rủi ro kinh doanh trong hoạt động XK ra nước ngoài như : rủi ro

chính trị, văn hóa, kinh tế…tại nước N K

+ Giảm chi phí kinh doanh XK, bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hóa…

- Hạn chế : + Thủ túc khá phức tạp

1.2.2 Xuất kh)u gia công

Là một phương thức SX hàng XK Trong đó người đặt gia công ở nước cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hơặc bán thành phNm theo mẫu và định mức cho trước N gười nhận gia công trong nước tổ chức quá trình SX sản phNm theo

Trang 13

yêu cầu của khách Toàn bộ sản phNm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công

Xét về quyền sở hữu đối với nguyên liệu có 3 hình thức gia công:

1.2.2.1 0hận nguyên liệu giao thành ph)m

Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phNm ( không phải chịu thuế quan N K ) cho bên nhận gia công để chế biến sản phNm, sau đó sẽ thu hồi thành phNm và trả phí gia công cho bên nhận gia công

Lưu ý : Trong thời gian chế biến, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc

về bên đặt gia công

1.2.2.2 Mua đứt, bán đoạn

gia công và sau đó sẽ mua lại sản phNm

Lưu ý : Trong trường hợp này, quyền sở hữu về nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công Vì vậy khi nhập trở lại các bộ phận giá trị thực

tế tăng thêm đều phải chịu thuế

XK này được sử dụng làm nguyên liệu gia công XK khác tại Việt N am Khi đó bên đặt gia công chỉ là một

- Xét về giá cả gia công có 2 hình thức : + Hợp đồng thực chi thực thanh : Trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ chi phí thực tế của mình cộng với tiền phù lao gia công

+ Hợp đồng khoán : Trong đó bên đặt gia công sẽ xác định giá định mức cho mỗi sản phNm, bao gồm chi phí định mức và phù lao định mức Dù chi phí thực tế

Trang 14

của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa hai bên vẫn thanh toán với nhau giá định

mức đó

- Ưu điểm : Đây là hình thức rất thích hợp với các DN Việt N am vì các DN vốn đầu tư hạn chế, chưa am hiểu về luật lệ và thị trường thế giới, chưa có thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng qua gia công SX vẫn có thể tham nhập ở mức độ nhất định vào thị trường thế giới

+ Tích lũy kinh nghiệm tổ chức SX hàng XK, kinh nghiệm làm thủ tục SX, tích lũy vốn

+ Rủi ro kinh doanh thấp vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh đều

do phía đối tác đặt gia công đảm nhiệm

+ Tạo nhiều việc làm cho người lao động, thu ngoại tệ

- Hạn chế : + Thu nhập do gia công quốc tế thường rất nhỏ

+ Tính cạnh tranh cao giữa các DN trong và ngoài nước ( Indonesia, Trung Quốc, Malaysia ) -> Giá nhân công ngày càng thấp -> N goại tệ thu được ngày một giảm

+ Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao

+ N ếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh SX thì DN khó có thể xây dựng chiến lược phát triển sản phNm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, xây dựng thương hiệu và thiết kế kiểu dáng công nghiệp cho sản phNm

1.2.3 Xuất kh)u ủy thác

Là hình thức DN XK kinh doanh dịch vụ thương mại thông qua nhận XK hàng hóa cho một DN khác và được hưởng phí trên việc XK đó

- Ưu điểm :

+ Tăng cường tiềm năng kinh doanh XK cho công ty nhận ủy thác

+ Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho DN + Tạo việc làm cho phòng kinh doanh XN K

Trang 15

- Hạn chế : + Có thể bị tham gia vào các tranh chấp thương mại

+ Chịu trách nhiệm liên đới khi bên ủy thác XK không thực hiện tốt các nghĩa vụ thủ tục và thuế XK

1.2.4 Xuất kh)u tự doanh

Là hình thức DN tự tạo ra sản phNm và tự tìm kiếm khách hàng để XK

+ DN có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách tinh chế sản phNm để XK với giá cao và tìm cách giảm chi phí kinh doanh hàng XK để thu được nhiều lợi nhuận hơn

+ DN có thể chủ động xây dựng chiến lược phát triển sản phNm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, xây dựng thương hiệu và thiết kế kiểu dáng công nghiệp cho sản phNm

+ Đối với những công ty lớn, sản phNm có uy tín với hình thức XK tự doanh bảo đảm cho công ty đNy mạnh xâm nhập thị trường thế giới để trở thành công

ty đa quốc gia Hơn nữa, nhãn hiệu và biểu tượng của công ty ngày càng được nâng cao

- Hạn chế : + Vốn đầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị,…để SX sản phNm

+ Chi phí kinh doanh cao cho hoạt động tiếp thị và tìm kiếm khách hàng + Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng

+ Rủi ro kinh doanh cao do DN đảm nhiệm mọi giai đoạn của quy trình SX kinh doanh

Trang 16

KẾT LUẬ0 CHƯƠ0G 1 :

Hiện tại XK đang hình thức SX kinh doanh chủ yếu của các D0 Việt 0am, nó tạo ra công ăn việc làm và đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện hơn, còn là hoạt động để Việt 0am giao du, trao đổi và hợp tác với các nước trên thế giới XK đã tác động tích cực đến nền kinh tế xã hội nước ta các cơ

sở hạ tầng phục vụ cho kinh doanh SX đã và đang được xây dựng trên cả nước như : khu chế xuất, khu công nghiệp …, để thu hút những nhà đầu tư trong và ngoài nước

0goài việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào SX kinh doanh và XK, chúng ta còn một số nhân tố làm ảnh hưởng đến hoạt động

XK : các nhân tố khách quan gồm nhân tố chính trị - pháp luật, nhân tố kinh tế -

xã hội, ngoài ra còn có những nhân tố chủ quan thuộc về phạm vi D0 gồm cơ chế

tổ chức quản lý công ty, nhân tố con người, nhân tố về vốn và trang bị vật chất

kỹ thuật, sức cạnh tranh của D0

Về các phương thức hoạt động XK, thì có rất nhiều hình thức như :

XK tại chỗ, XK gia công, XK ủy thác, XK tự doanh…, trong các phương thức hoạt động thì nhiều D0 SX kinh doanh của Việt 0am thường chọn hoạt động

XK tại chỗ là chính Vì các D0 chưa có đầy đủ điều kiện để XK trực tiếp cho khách hàng, do vẫn còn nằm trong các nhân tố ảnh hưởng kể trên

Trang 17

CHƯƠ0G 2 : THỰC TRẠ0G HOẠT ĐỘ0G KI0H DOA0H XUẤT KHẨU SẢ0 PHẨM GỖ TẠI CÔ0G TY T0HH 1 TV LÂM 0GHIỆP SÀI GÒ0 (FORIMEX)

2.1 Giới thiệu chung về công ty T0HH 1 TV Lâm 0ghiệp Sài Gòn (Forimex)

2.1.1 Sơ lược về công ty

Loại hình DN : DN nhà nước, hoạch toán độc lập Trụ sở chính : 08 Hoàng Hoa Thám, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

Giám Đốc : Ông Dương Đức Hòa

Vốn kinh doanh : 5 triệu đô la Mỹ

Tên viết tắt : FORIMEX

Tài khoản : VN Đ 007.100.001.0353

USD 007.137.008.6813 Tại N gân Hàng N goại Thương chi nhánh Tp.HCM

N hững lĩnh vực kinh doanh :

- Chế biến gỗ xuất khNu và tiêu thị nội địa

- Trồng rừng, kinh doanh sản phNm từ rừng

Trang 18

- N uôi sấu, kinh doanh sấu, sản phNm da cá sấu

- Sản xuất hàng may mặc XK

- Kinh doanh các dịch vụ khác như : máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế và nguyên vật liệu…

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Lâm Sản Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định

số 69/QĐ – UB ngày 3/3/1993 tiền thân là Xí nghiệp Liên Hiệp Khai Thác Chế Biến Lâm Sản Sau khi xác nhập các đơn vị : Xí nghiệp Đồ Gỗ Xuất KhNu, Xí nghiệp Giống Trồng Rừng và Công ty Thiết Bị Phụ Tùng Cơ Khí N ông N ghiệp tại Quyết định số 5478/QĐ-UB-CN N ngày 16/8/2000 và Quyết định số 2591/QĐ-UB ngày 19/6/2002 của UBN D Tp.HCM về việc xác nhập và đổi tên thành Công ty Lâm

N ghiệp Sài Gòn Căn cứ theo Quyết định số 3245/QĐ-UBN D của UBN D Tp.HCM về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty Lâm N ghiệp Sài Gòn thành Công ty Trách

N hiệm Hữu Hạn Một Thành Viên và tên được thay đổi thành Công ty Trách N hiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Lâm N ghiệp Sài Gòn

Sau gần 17 năm hoạt động mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng DN đã vượt qua, không ngừng vương lên và tự khẳng định mình Để cung cấp các sản phNm

do công ty sản xuất với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng về mặt

kỹ thuật, mẫu mã kiểu dáng của sản phNm, sự bền bỉ, sắc sảo và thNm mỹ của sản phNm, Công ty TN HH 1 TV Lâm N ghiệp Sài Gòn đã tiến tới xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuNn ISO 9001: 2008 nhằm nâng cao trình độ của các cấp quản lý trung gian, tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên, kiểm soát tốt quá trình SX, kinh doanh nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng và thời gian giao hàng, giảm chi phí sai hỏng, an toàn lao động, cải tiến môi trường làm việc nhằm liên tục cải tiến và nâng cao lợi thế cạnh tranh

Trang 19

2.1.3 Đặc điểm – Chức năng – 0hiệm vụ của công ty 2.1.3.1 Đặc điểm

Công ty TN HH 1 TV Lâm N ghiệp Sài Gòn với ngành nghề chủ yếu sản xuất, chế biến gỗ và nhận may gia công hàng may mặc

Với tổng số cán bộ công nhân viên là 1017 ( trong đó : 462 nữ, 555 nam) Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có tính cần cù tỉ mỉ của người công nhân lao động thủ công, bậc thợ trung bình 3/7

Đội ngũ quản lý và nhân viên các phòng ban phần lớn đã tốt nghiệp đại học

Hàng năm đều tổ chức các cuộc thi tay nghề ở mỗi nhà máy, xí nghiệp, tạo sân chơi lành mạnh cho nhân viên, nhằm phát huy tinh thần thi đua, sáng tạo trong nghề nghiệp của mỗi công nhân

2.1.3.2 Chức năng

Công ty là một DN sản xuất kinh doanh nên chức năng chính của công ty là chức năng kinh tế, đó là việc SX chế biến gỗ, nhận gia công các loại hàng may mặc nhằm phục vụ cho xã hội N goài ra chức năng kinh tế còn thể hiện ở chỗ hoạt động của nó nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận phục vụ cho việc tái SX, mở rộng của DN Việc giữ vững vị trí trên thị trường và ngày càng mở rộng SX, công ty đã tạo ra một lượng nhất định công ăn việc làm cho người lao động, tạo cho họ nguồn thu nhập ổn định và chính đáng Cung cấp một lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước

N goài ra công ty còn đàm phán ký kết các hợp đồng trực tiếp với công ty nước ngoài để XK trực tiếp hoặc phải qua trung gian là công ty thương mại dịch vụ trong nước để XK, gia công cho các đơn vị trong nước, các sản phNm gỗ và hàng may mặc

2.1.3.3 0hiệm vụ

Để làm tốt các chức năng trên, công ty đã đề ra một số nhiệm vụ sau :

Trang 20

- Tập trung xây dựng và thực hiện các kế hoạch về SX và gia công các sản phNm gỗ và hàng may mặc để phục vụ cho XK và tiêu thụ trong nước

- XK trực tiếp các sản phẫm gỗ, hàng may mặc do công ty SX không phải qua các công ty trung gian, đNy mạnh khai thác thêm các thị trường nước ngoài

- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ, văn hóa, khoa học kỹ thuật, tư tưởng chính trị, nâng cao uy tín trách nhiệm ý thức tự giác của cán bộ công nhân viên trong bộ phận quản lý Bên cạch đó, phải ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới vào trong SX để giúp nâng cao hiệu quả SX kinh doanh của công ty được hoàn thiện hơn và phát triển tốt hơn

- Quan tâm đến cuộc sống của cán bộ công nhân viên, giải quyết công ăn việc làm cho công nhân lao động trong địa bàn thành phố và các tỉnh thành khác, tạo nên sự ổn định về mặt xã hội

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các qui định và nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội

Trang 21

2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

- Công ty gồm có 4 phòng ban : + Phòng tổ chức hành chính + Phòng kế hoạch kỹ thuật + Phòng kinh doanh xuất nhập khNu + Phòng kế toán tài vụ

3 trại sấu

4 CH nhiên

liệu

Trang 22

+ 3 nhà máy chế biến gỗ XK, năng lực SX 4.000 m3 thành phNm / năm + Đội xây dựng và trang trí nội thất

+ 3 trại nuôi cá sấu với 7.500 con ở các lứa tuổi

+ Xí nghiệp giống và trồng trừng hoạch toán nội bộ, trong đó có 8 đội trồng rừng ở các địa phương sau :

* Đội trồng rừng Đắc Ơ ( Tỉnh Bình Phước )

* Đội trồng rừng N hơn Trạch ( Tỉnh Đồng N ai )

* Đội trồng rừng Xuân Lộc ( Tỉnh Đồng N ai )

* Đội trồng rừng Lam Sơn ( Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu )

* Đội trồng rừng Xuyên Mộc ( Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu )

* Đội trồng rừng Hàm Tân ( Tỉnh Bình Thuận )

* Đội trồng rừng Tân Thắng ( Tỉnh Bình Thuận )

* Đội trồng rừng Tây N inh ( Tỉnh Tây N inh ) + Xưởng may gia công XK, năng lực SX 600.000 sản phNm / năm

+ 4 cửa hàng bán lẽ xăng dầu, doanh số 20 tỷ / năm

Giải thích ý nghĩa sơ đồ tổ chức : công ty xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh theo sản phNm Ưu điểm của kiểu tổ chức này là năng xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, tạo điều kiện tốt để phát triển đội ngũ cán bộ, dễ thống nhất

về một mục tiêu chung của DN , sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban có hiệu quả cao, quyết định nhiệm vụ và trách nhiệm dễ dàng

Trang 23

Tham mưu cho Ban Giám Đốc:

- Tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp phù hợp với tình hình SX kinh doanh

và phát triển của công ty

- Quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, đề bạt CB-CN V trong toàn công ty

- Chế độ, chính sách, quyết định của N hà N ước liên quan đến người lao động

- Các lĩnh vực liên quan về quản lý hành chính, quản lý tài sản của công ty

2.1.5.4 Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phân phối, điều hành các phân xưởng theo năng lực và kế hoạch, căn cứ vào số lượng nhập kho thành phNm của các phân xưởng báo cáo lên Ban Giám Đốc chỉ đạo SX khen thưởng và xử phạt thích hợp Căn cứ vào số lượng hàng hóa đã ký hợp đồng, nhân viên lên kế hoạch cho tổng phân xưởng để tiến hành thực hiện bên cạnh đó giám sát hoạt động XN K, giao nhận hàng hóa, kho hàng, theo dõi thanh toán nguyên vật liệu, gia công cho các công ty nước ngoài, quản lý hệ thống kho hàng

Tham mưu cho Ban Giám Đốc :

- Lập chiến lược phát triển công ty

- Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch SX kinh doanh từng niên độ

- N ghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật để phát triển SX, nhằm đạt năng suất cao

Trang 24

- Quản lý theo dõi chi phí SX về nguyên liệu, nhân công…, để đưa ra những biện pháp để hạ giá thành sản phNm nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng sản phNm nhằm nâng cao giá trị cạnh tranh của sản phNm

- Thực hiện, giám sát kế hoạch SX kinh doanh, tài chính từng gian đoạn trong từng niên độ để có biện pháp kịp thời chỉ đạo nhằm thực hiện đúng kế hoạch SX của công ty

- Kiểm tra , xác định các hoạt động kinh tế theo đúng pháp luật

- Kiểm tra thường xuyên các hiện trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ SX để có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới, trang bị mới

- N ghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng về mẫu mã sản phNm, chất lượng nhằm đưa ra những sản phNm phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Quản lý, theo dõi chi phí SX về nguyên liệu, nhân công…để đưa ra những biện pháp hạ giá thành sản phNm mà vẫn đảm bảo về chất lượng sản phNm nhằm nâng cao giá trị cạnh tranh

- Theo dõi tình hình thực hiện khoán định mức chi phí, số lượng sản phNm, chất lượng sản phNm…tại các đơn vị trực thuộc

2.1.5.5 Phòng kinh doanh xuất nhập kh)u

Giữ nhiệm vụ mở rộng các cửa hàng, đại lý bán sỉ và lẻ, nghiên cứu thị trường, mẫu mã, thị hiếu khách hàng, đNy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, chủ yếu là tiêu thụ hàng SX

Tham mưu cho Ban Giám Đốc:

- Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và XN K trong phạm vi toàn công ty theo đúng chức năng của công ty

- Quản lý theo dõi nghiệp vụ trong các lĩnh vực kinh doanh, XN K đối với các đơn vị trực thuộc công ty

- Các nghiệp vụ ngoại thương đảm bảo đúng với quy định N hà N ước và thông lệ thương mại quốc tế…

Trang 25

2.1.5.6 Phòng kế toán tài vụ

Theo dõi giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty, tình hình sử dụng vốn trong thời kỳ, thu thập thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ, cân đối ghi chép tính toán chính xác giá thành sản phNm, quản lý thu chi các nguồn vốn của công ty, tính toán chính xác lợi nhuận, thay mặt Giám Đốc giám sát thực hiện nghĩa vụ đối với

N hà N ước, chính sách chế độ tài chính

Tham mưu cho Ban Giám Đốc:

- Tình hình sử dụng tài chính và sử dụng nguồn vốn

- Phân tích hoạt động tài chính thường xuyên và định kỳ

- Tình hình giải quyết ngân sách

2.2 Sơ lược tình hình sản xuất và xuất kh)u các sản ph)m gỗ của Việt 0am

2.2.1 Quy mô năng lực sản xuất

- N ghành chế biến và XK sản phNm gỗ đã phát triển rất nhanh chóng và trở thành một trong những nghành hàng XK chủ lực của Việt N am Hiện những sản phNm

gỗ đã trở thành mặt hàng XK chủ lực đứng thứ 5 của Việt N am

- Cả nước hiện có 2.562 DN trong đó có 421 DN có vốn đầu tư nước ngoài,

sử dụng 170.000 lao động N hìn chung qui mô của các DN SX chế biến gỗ XK là các

DN vừa và nhỏ, SX kết hợp giữa thủ công và công nghệ Các DN SX chế biến gỗ ở Việt N am bao gồm các công ty N hà N ước, Công Ty Trách N hiệm Hữu Hạn, Công Ty Liên Doanh với nước ngoài và do chính sách đầu tư nước ngoài đầu tư Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, N hật Bản, Thụy Điển…,đang hoạt động trong lĩnh vực

SX và chế biến gỗ tại Việt N am Đa số các công ty SX chế biến gỗ tập trung chủ yếu

ở các tỉnh Miền N am như : Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng N ai…,Các tỉnh Miền Trung và Tây N guyên như: Bình Định, Huế, Gia Lai, Đắc Lắc…, một số công ty thường là các công ty SX sản phNm gỗ mỹ nghệ, tập trung ở các tỉnh phía Bắc

và khu vực Đồng Bằng Sông Hồng như: Hà N ội, Hà Tây, Bắc N inh, Vĩnh Phúc

Trang 26

2.2.2 Thị Trường xuất kh)u

Thị trường XK sản phNm gỗ của Việt N am đã có nhiều chuyển biến mạnh

mẽ trong những năm gần đây, từ chỗ tập trung vào các thị trường trung chuyển như : Singapore, Hồng Kông…, để tái XK sang một nơi thứ 3 và đến nay đã XK trực tiếp sang các thị trường của người tiêu dùng Hiện tại các sản phNm gỗ của Việt N am đã

có mặt ở 120 quốc gia và vừng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại sản phNm đa dạng, từ hàng trang trí nội thất, hàng ngoài trời…đến các mặt hàng dăm gỗ Trong đó

EU, Mỹ, N hật Bản là những thị trường tiêu thụ sản phNm lớn nhất, chiếm hơn 70% tổng sản phNm gỗ XK của cả nước

Liên tục trong những năm qua, nhóm hàng sản phNm gỗ XK của Việt N am luôn đứng trong nhóm mặt hàng XK có tốc độ tăng trưởng cao nhất, với mức tăng trưởng trung bình trên 30% N ăm 2006 kim ngạch XK cuả sản phNm gỗ Việt N am đã xấp xỉ 2 tỷ USD, năm 2007 XK được 2,4 tỷ USD, đến năm 2008 XK 2,8 tỷ USD, năm

2009 là 2,5 tỷ USD

2.2.3 Các sản ph)m gỗ xuất kh)u

Sản phNm XK gỗ của Việt N am từ chỗ chỉ là sản phNm thô (gỗ tròn, gỗ xẻ)

đã phát triển lên một trình độ gia công cao hơn, áp dụng công nghệ tNm, sấy, chế biến

và trang trí bề mặt…, XK các sản phNm hoàn chỉnh có giá trị gia tăng về công nghệ và lao động Có thể chia ra các sản phNm gỗ của Việt N am thành 4 nhóm chính :

- N hóm thứ nhất : nhóm sản phNm gỗ sử dụng ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế, giường tắm nắng, ván lót sàn, xích đu, ghế bãi biển…làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt nhôm

- N hóm thứ hai : nhóm sản phNm sử dụng trong nhà bao gồm các loại bàn ghế ăn , giường ngủ, tủ áo, tủ trang điểm, kệ sách…làm hoàn toàn từ gỗ hay kết hợp với các vật liệu khác như vải, nệm

- N hóm thứ ba: nhóm sản phNm gỗ mỹ nghệ chủ yếu từ gỗ rừng tự nhiên bao gồm bàn ghế, tủ, kệ …áp dụng các công nghệ chạm, khắc

- N hóm thứ tư: nhóm sản phNm gỗ SX từ gỗ rừng trồng như gỗ tràm…

Trang 27

Hiện nay sản phNm gỗ chế biến XK sang thị trường Mỹ chủ yếu là các sản phNm sử dụng trong nhà làm từ gỗ cứng ( Sồi, OAKL…) trong khi các sản phNm tới thị trường EU chủ yếu là các sản phNm sử dụng ngoài trời làm từ gỗ mềm (Tràm, Bạch Đàn, Thông…)

2.3 Tình hình kinh doanh xuất kh)u sản ph)m gỗ của công ty

2.3.1 Cơ cấu chủng loại sản ph)m gỗ xuất kh)u của công ty Bảng 2.1 : Cơ cấu các sản ph)m gỗ XK của công ty trong giai đoạn từ năm 2007 – 2009

ĐVT : USD, %

guồn : Phòng kế hoạch kỹ thuật

Chủng loại sản

ph)m

Doanh thu

Tỷ trọng

Doanh thu

Tỷ trọng

Doanh

Bộ bàn ghế

picnic, coffee 750.321 29 869.800 33 1.120.110 30 Giường, ghế bãi

Trang 28

Hình 2.1 : Một số sản ph)m bộ bàn ghế picnic, coffee của công ty

Hình 2.2 : Một số sản ph)m giường, ghế bãi biển của công ty

Tên sản phNm : Lettino sunlounge Tên sản phNm : Genova set

Ngày đăng: 05/04/2013, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 21)
Bảng 2.1 : Cơ cấu các sản ph)m gỗ XK của công ty trong giai đoạn từ  năm 2007 – 2009 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Bảng 2.1 Cơ cấu các sản ph)m gỗ XK của công ty trong giai đoạn từ năm 2007 – 2009 (Trang 27)
Hình 2.1 : Một số sản ph)m bộ bàn ghế picnic, coffee của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Hình 2.1 Một số sản ph)m bộ bàn ghế picnic, coffee của công ty (Trang 28)
Hình 2.4 : Một số sản ph)m bàn, ghế sân vườn của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Hình 2.4 Một số sản ph)m bàn, ghế sân vườn của công ty (Trang 29)
Hình 2.3 : Một số sản ph)m ghế thư giản, xích đu của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Hình 2.3 Một số sản ph)m ghế thư giản, xích đu của công ty (Trang 29)
Hình 2.6 : Một số sản ph)m tủ đầu giường , tủ trang điểm của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Hình 2.6 Một số sản ph)m tủ đầu giường , tủ trang điểm của công ty (Trang 30)
Hình 2.5 : Một số sản ph)m kệ tivi, kệ sách của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Hình 2.5 Một số sản ph)m kệ tivi, kệ sách của công ty (Trang 30)
Hình 2.7 : Một số sản ph)m khác của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Hình 2.7 Một số sản ph)m khác của công ty (Trang 31)
Bảng  2.3  :  Cơ  cấu  thị  trường  XK  sản  ph)m  gỗ  của  công  ty  từ  năm  2007-2009 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
ng 2.3 : Cơ cấu thị trường XK sản ph)m gỗ của công ty từ năm 2007-2009 (Trang 34)
Bảng 2.4 : Doanh thu XK sản ph)m gỗ từ các thị trường trên thế giới  của công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Bảng 2.4 Doanh thu XK sản ph)m gỗ từ các thị trường trên thế giới của công ty (Trang 37)
Bảng 2.5 : Tình hình thực hiện K0XK sản ph)m gỗ của công ty từ năm  2007-2009 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ tại công ty TNHH 1 TV Lâm nghiệp Sài Gòn
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện K0XK sản ph)m gỗ của công ty từ năm 2007-2009 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w