Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc là một đơn vị là đơn vị sự nghiệp khoahọc trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứukhoa học và chuyển giao công nghệ về nông l
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
Là những sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường, bên cạnh các kiến thức thuđược từ trên lớp hay từ sách báo, internet thì thực hành thực tế là một phương pháphọc mang lại hiệu quả cao Đây là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hìnhthành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theomục tiêu đào tạo đã đề ra Đối với sinh viên, hoạt động này có vai trò quan trọngkhông chỉ với quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau khi ratrường Những trải nghiệm ban đầu này giúp sinh viên tự tin hơn sau khi ra trườngsinh viên có thể thiết lập được các mối quan hệ trong nghề nghiệp của mình Thựctập nghề nghiệp là một cấu phần quan trọng trong chương trình đào tạo định hướngnghề nghiệp - ứng dụng ngành Công nghệ Rau – Hoa – Quả & Cảnh quan Đượctrải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn từ thực tiễn là thành tựu quantrọng nhất của đợt thực tập nghề nghiệp I Hai tuần thực tập tại cơ sở là thời gianquan trọng nhất để đánh giá kết quả thực tập nghề nghiệp I của mỗi sinh viên.Nhằm tạo cơ hội cho sinh viên tiếp xúc với thực tiễn để trải nghiệm và rèn luyệnhàng loạt các kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời sinh viên có thể áp dụng kiến thức,
kỹ năng đã được tích lũy trong quá trình học tập Thông qua trải nghiệm thực tiễntrong quá trình thực tập tại cơ sở sinh viên hiểu rõ hơn về nghề nghiệp, phát triểnkhả năng giao tiếp nghề nghiệp, củng cố và phát triển thái độ nghề nghiệp đúngđắn Đây cũng là cơ hội tốt cho sinh viên làm quen và học cách thức tổ chức, quản
lý sản xuất kinh doanh và nắm bắt quy trình khép kín sản xuất các sản phẩm nghềvườn
Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc là một đơn vị là đơn vị sự nghiệp khoahọc trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứukhoa học và chuyển giao công nghệ về nông lâm nghiệp phục vụ phát triển củavùng Trung du miền núi phía Bắc Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc chủ yếuhoạt động trong các lĩnh vực như: Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ,xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch khoa học, nghiên cứu khoa học và chuyểngiao công nghệ nông nghiệp, lâm nghiệp dài hạn, 5 năm và hàng năm phục vụ mụctiêu phát triển kinh tế- xã hội của Vùng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổchức thực hiện, thực hiện nhiệm vụ khuyến nông Vùng, thực hiện hợp tác quốc tế
về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạonguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo qui địnhcủa Nhà nước, liên kết hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thửnghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao với các tổchức trong nước theo qui định của pháp luật, sản suất kinh doanh theo đúng quiđịnh của pháp luật, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản
Trang 2được giao đúng qui định của pháp luật … Viện luôn luôn nhận được sự tin tưởng,quan tâm, giúp đỡ trực tiếp của lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam,
Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ, Ngành có liên quan Đặc biệt, Viện có sự hợptác và tạo điều kiện giúp đỡ của hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc, các cơ quannghiên cứu và đào tạo trong và ngoài nước Đội ngũ cán bộ nghiên cứu về cơ bản
có trình độ chuyên môn phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao và tâm huyếtgắn bó lâu dài với vùng Trung du miền núi Các nội dung nghiên cứu được xétchọn và tuyển chọn được bổ sung ngày càng tăng Vì vậy đây là môi trường thựctập nghề nghiệp tốt, phù hợp với mục đích học tập lần này của nhóm sinh viênchúng em
- Hoàn thành đầy đủ thời gian thực tập theo đúng kế hoạch
- Chấp hành đúng, đủ những nội quy, quy chế của nhà trường đề ra cho sinhviên đi thực tập và những nội quy tại cơ sở thực tập
Trang 3- Tham gia tích cực vào các hoạt động của cơ quan, có tinh thần trách nhiệm,tìm tòi và học hỏi, tôn trọng mọi người.
- Thu thập đầy đủ thông tin viết báo cáo, hoàn thành báo cáo đúng thời gianquy định
IV ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN THỰC TẬP
Địa điểm thực tập: Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía BắcThời gian: 12/4/2015 đến 25/04/2015
Trang 4PHẦN II: CƠ SỞ THỰC TẬP
I Giới thiệu về cơ sở thực tập
Tên Viện: VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍABẮC
Tên tiếng Anh: NORTHERN MOUNTAINOUS AGRICULTURE ANDFORESTRY SCIENCE INSTITUTE, VIẾT TẮT LÀ NOMAFSI
Địa chỉ: xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 02103 865 073 Fax: 02103 865 931 Email: vienmnpb@vnn.vn
II Địa điểm thực tập
1 Vị trí địa lý:
Trụ sở Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đặt tại km8
xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
2 Nguồn lực của Viện:
2.1 Cơ cấu tổ chức Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Lãnh đạo Viện
Viện trưởng : TS Nguyễn Văn Toàn
Phó Viện trưởng : TS Nguyễn Hữu La
Các bộ môn nghiên cứu
Bộ môn Cây lương thực và cây thực phẩm
Bộ môn Khoa học đất và sinh thái vùng cao
Bộ môn Nông lâm kết hợp
Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp
Trang 5 Bộ môn Công nghệ sinh học và nhân giống
Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Viện
Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Chè
Trung tâm nghiên cứu và phát triển NLN Tây Bắc
Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau, Hoa, quả
Trung tâm nghiên cứu và phát triển Cây ôn đới
Công ty Tư vấn Đầu tư phát triển Chè và Cây nông lâm nghiệp
2.2.2.1 Lĩnh vực nghiên cứu và Phát triển Cây chè:
- Tuyển chọn và lai tạo thành công các giống chè mới, 03 giống chè quốc gia :PH1, LDP và TRI 777 và 13 giống năng suất, chất lượng cao đã được Bộ Nôngnghiệp và PTNT công nhận tạm thời đang phổ biến trong sản xuất
- Giống chè PH1, Được công nhận là giống quốc gia (1986), cho năng suất cao(15-20 tấn búp/ha, có mô hình đạt 30 tấn/ha) dung để chế biến chè đen xuất khẩu,đang trồng trong sản xuất chiếm 8-9% diện tích chè cả nước
- Hai giống chè lai LDP1 & LDP2 (Giống LDP1 công nhận giống quốc gia năm
2002, giống LDP2 được khu vực hoá năm 1994) có năng suất cao (14-19 tấn/ha),
Trang 6chất lượng tốt, chế biến được cả chè xanh và chè đen, đang trồng trong sản xuấtchiếm khoảng 15% diện tích chè cả nước.
- Bảy giống chè chất lượng cao (PVT, KAT, HĐB, PT95, Bát Tiên, Kim Tuyên
và Thuý Ngọc) được chọn từ các giống nhập nội có chất lượng cao đang được mởrộng nhanh chóng trong sản xuất để góp phần nâng cao chất lượng chè Việt Namtrong những năm tới
- Hai giống chè Shan mới được chon lọc cho vùng thấp Chất Tiền và Tham Vè
có năng suất cao, chất lượng tốt đang bổ sung vào cơ cấu giống cho các vùng chè
- Tính đến năm 2005: 35% diện tích chè trong toàn quốc đã được trồng bằngcác giống chè mới chọn lọc
2.2.2.2 Lĩnh vực Cây ăn quả:
- Xây dựng, bảo tồn, đánh giá một tập đoàn quĩ gen phong phú của 20 loại cây.
Trong đó có 12 loại cây ăn quả với 244 mẫu giống và 8 loại cây khác với 158 mẫugiống Các mẫu giống chủ yếu được điều tra thu thập từ các tỉnh trung du và miềnnúi phía Bắc
- Các qui trình kỹ thuật được công nhận là tiến bộ kỹ thuật:
+ Biện pháp kỹ thuật nhân giống cây ăn quả (bưởi, hồng, vải, nhãn, xoài, bơ,
lê, dứa cayen )
+ Quy trình kỹ thuật thâm canh bưởi, hồng, dứa, chuối, vải, nhãn, xoài
* Về chuyển giao TBKT:
- Viện đã xây dựng qui trình kỹ thuật cải tạo vườn tạp và vườn ươm nhân giống
cây ăn quả tại chỗ cho các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc
- Trung bình mỗi năm Nhân giống và cung cấp cho sản xuất 100.000 cây cácgiống vải, nhãn, xoài và hồng đã được Bộ cho phép khu vực hoá và đào tạo 150-
200 kỹ thuật viên về nhân giống và quản lý vườn quả cho cán bộ kỹ thuật và nôngdân trong vùng
* Hợp tác quốc tế:
Giúp tỉnh Xaynhabury nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào phát triển chè, đẩymạnh trao đổi thông tin và cử các cán bộ nghiên cứu khoa học đi tham quan họctập nghiên cứu với Trung Quốc, ấn Độ, Srilanka , tiếp nhận tình nguyện viên củacác tổ chức Quốc tế JIRCAS, CESI đến giúp Viện một số lĩnh vực nghiên cứu vàchuyển giao TBKT
Trang 7Như vậy Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã đầu tư vềnhân lực, cơ sở vật chất phục vụ trong nghiên cứu chuyển giao công nghệ và sản xuất
kinh doanh
3 Chức năng, nhiệm vụ của Viện.
3.1 Chức năng:
3.1.1 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc được thành lập
trên cơ sở Viện Nghiên cứu chè, Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ, Trungtâm nghiên cứu Nông nghiệp miền núi phiá Bắc, Trung tâm nghiên cứu Cà phê Ba Vìtheo Mục g, Khoản 1, Điều 2 của Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg ngày 9/9/2005của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
3.1.2 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc là đơn vị sự
nghiệp khoa học trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụnghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông lâm nghiệp phục vụ pháttriển của vùng Trung du miền núi phía Bắc
Viện được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, được sử dụng con dấu và mở tàikhoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật
3.2 Nhiệm vụ:
3.2.1 Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ Nông, Lâm nghiệp dài hạn, năm năm và hàng năm phục vụ mục tiêu pháttriển kinh tế- xã hội của Vùng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thựchiện
3.2.2 Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực.
a) Nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệm và phát triển giống cây trồng Nông Lâmnghiệp, cây đặc sản có giá trị hàng hoá cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tếcủa Vùng;
b) Nghiên cứu cơ sở khoa học, xây dựng biện pháp thâm canh tăng năng
suất, chất lượng nông sản, nông lâm nghiệ kết hợp, cải thiện và sử dụng hiệu quả tàinguyên thiên nhiên, đất, nước và bảo vệ môi trường;
c) Nghiên cứu các vấn đề nông thôn và thị trường nông lâm sản trong Vùng;
d) Nghiên cứu phát triển chăn nuôi hợp lý và hiệu quả trong Vùng;
đ) Nghiên cứu chế biến Nông Lâm Sản và bảo quản Sau thu hoạch
3.3 Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông Vùng.
3.4 Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công Nghệ An, hợp
Trang 8tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nôngthôn theo quy định của Nhà nước.
3.5 Liên kết hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ
thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nướctheo quy định của pháp luật
3.6 Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
3.7 Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao đúng
quy định của pháp luật
Và các lĩnh vực khác!
PHẦN III: NỘI DUNG THỰC TẬP
- Tìm hiểu quy trình trồng, chăm sóc cây dưa chuột
Trang 9- Tìm hiểu thêm các phương pháp nhân giống vô tính của các loại hoa và cây
ăn quả
- Làm đất, làm cỏ lên luống trồng rau và chăm sóc một loại cây ăn quả
I - Kỹ thuật trồng và chăm sóc dưa chuột
+ Thời vụ:
- Vụ xuân: là vụ chính, gieo hạt từ sau tiết lập xuân đến đầu tháng 3 Nếu gieosớm hơn thời tiết quá lạnh sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng và cây sinh trưởng yếu.Nếu gieo muộn sẽ gặp nhiệt độ cao và mưa sớm làm giảm tỷ lệ đậu quả, năng suất
sẽ thấp
- Vụ đông : Gieo hạt cuối tháng 9, đầu tháng 10, thu hoạch trung tuần tháng 11
đến giữa tháng 12 Nếu có điều kiện gieo sớm hơn 1 tháng để có sản phẩm vào thời
kỳ giáp vụ rau
+ Chuẩn bị giống : Trong vụ xuân sớm, nhiệt độ thấp, do vậy cần xử lý nướcnóng có tác dụng thúc mầm và diệt trừ vi khuẩn gây hại Ngâm hạt trong nước ấm40-500C từ 1-2 giờ Khi cho hạt vào nước ấm cần phải đảo đều, sau đó vớt hạt, rửabằng nước sạch, để ráo nước rồi đem gieo
+ Làm bầu và gieo cây con:
- Sau khi chuẩn bị xong hạt giống, tùy thuộc vào điều kiện có thể gieo trực tiếphoặc gieo qua bầu Tuy nhiên gieo qua khay bầu sẽ có nhiều lợi thế như dễ chămsóc, kiểm soát được sâu bệnh, chuột bọ
- Đất bầu: 40% đất bột+40% xơ dừa +20% là mùn mục
- Khi hạt nứt nanh thì đem gieo vào các hốc bầu, mỗi hốc 1 hạt và tuới đủ
ẩm để mầm cây phát triển tốt Đặt hạt xong dùng một lớp đất bầu dải mỏng lên mặtkhay, che kín hạt rồi tiến hành tưới ẩm ngay sau đó
- Chăm sóc bầu cây: mỗi ngày cần tưới nhẹ 1 lần và thường xuyên kiểm traxem hạt đã nảy mầm chưa Sau 5 – 7 ngày, là có thể tiến hành mang bầu cây ratrồng
+ Đất trồng :
- Do bộ rễ kém phát triển, sức hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột yêu cầunghiêm khắc về đất trồng hơn các cây khác trong họ Đất trồng thích hợp với thànhphần cơ giới nhẹ, độ pH 5,5 - 6,5
Trang 10- Trong trồng dưa chuột đặc biệt chú ý phải chọn đất luân canh với cây lúanước hoặc đậu, bắp, ngô…Trước đó 2 vụ không trồng các cây cùng họ như dưa leo,khổ qua bầu bí…để tránh sâu bệnh tồn dư…
+ Kỹ thuật trồng:
- Sau khi loại bỏ những cây khác dạng, cây bị bệnh, chuyển khay ra đồng, nhấcnhẹ bầu cây ra khỏi khay và rải đều cây theo khoảng cách quy định.Vùi kín bầu câydưới đất và tưới thấm gốc để cho chặt gốc
- Khoảng cách trồng: Cây cách cây 40 - 45 cm trong vụ xuân và 30 – 35cmtrong vụ đông
+ Chăm sóc: Khi cây mọc khỏi mặt đất, trồng dặm những cây bị chết, thườngxuyên vắt ngọn 3 – 4 ngày 1 lần giúp cây bò lên giàn tốt, thăm nơi trồng thườngxuyên kiệp thời phát hiện sâu bệnh hại để phòng trừ Ở giai đoạn từ sau khi trồngđên 30 ngày sau trồng khi phát hiện cây bị virus phải nhổ bỏ ngay để tránh lây lan.+ Phân bón, lượng phân:
- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục bón để bón lót Tuyệt đối khôngbón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha nước để tưới
- Kết hợp giữa tưới nước với bón thúc ở 3 thời kỳ:
+ Lần 1: Sau khi cây bén rễ hồi xanh
+ Lần 2 Khi cây bắt đầu ra hoa cái
+ Lần 3: Sau khi thu quả đợt đầu
Lượng phân bón:
Trang 11Loại phân Số lượng (kg/ha) Bón lót (%)
- Thường xuyên nhặt sạch cỏ ở gốc cây, cắt bỏ những lá già ở phía dưới để tạo
sự thông thoáng cho ruộng dưa
1.4 Các biện pháp chăm sóc khác
Tưới nước:
- Nguồn nước tưới phải là nước sạch, có thể là nước giếng khoan đã qua xử lý,không lấy nước trực tiếp từ các khu vực ô nhiễm, nước từ các khu công nghiệp, khudân cư tập trung,
- Trong quá trình chăm sóc dưa chuột, cần chú ý để điều tiết lượng nước thíchhợp, đặc biệt trong vụ thu - đông, có thể tưới rãnh để cung cấp nước cho cây Cầnthường xuyên giữ ẩm đất từ giai đoạn cây ra hoa, đặc biệt từ khi thu quả để tăngchất lượng thương phẩm quả
Trang 121.5 Phòng trừ sâu bệnh
- Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM để phòng trừ dịch bệnhnhư: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt, sạch bệnh, thường xuyên
vệ sinh đồng ruộng, sử dụng nhân lực bắt giết sâu
- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và đảm bảo: thuốc nằmtrong danh mục cho phép, Chọn các thuốc ít độc hại với thiên địch, các động vậtkhác và con người Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc),thuốc ít độc, thuốc có thời gian phân hủy nhanh và thời gian cách ly ngắn
1.5.1 Bệnh hại dưa chuột
- Bệnh sương mai giả do nấm gây ra, gây hại chính ở thân lá, lá đốm vàng sau3-4 ngày đốm chết mầu nâu đen, lá úa vàng, khô rụng, thân khối khô, cây trụi lá vàkhô chết Bệnh xuất hiện nhiều khi nhiệt độ trung bình thấp 18-20 0C trời âm u, cósương mù, mưa nhỏ ẩm độ cao trên 80%
- Bệnh phấn trắng do nấm gây ra, trên thân, lá phủ trắng như bột, lá sẽ vàng khôrụng sớm
- Bệnh khảm lá do virut gây ra Lá có màu xanh vàng loang lổ, cây còi cọc, lábiến dạng nhỏ, thô và thường cây không ra quả Bệnh do côn trùng chích hút nhưrệp lan truyền hoặc qua vết thương cơ giới
* Đối với các bệnh do nấm gây ra như: bệnh sương mai, bệnh thán thư, bệnhphấn trắng, bệnh héo vàng …, thực hiện theo quy trình phòng trừ bệnh như sau:
- 12 – 15 ngày sau trồng phun Amictar 250SC
- 19 – 22 ngày sau trồng phun Ridomil Gold 68WG
- 30 – 35 ngày sau trồng phun Aliette 800WG
1.5.2 Côn trùng hại dưa chuột
- Sâu xám: Thường xuất hiện lúc cây con, cắn ngang thân làm chết cây, dùngBasudin 10H rãi vào đất (cùng với lúc làm đất khoảng 3kg/1000 m2)
- Sâu vẽ bùa: Thường xuất hiện và gây hại trong suốt vụ, làm hư hại bộ lá, diệttrừ bằng các loại thuốc như Vertimex, Sherpa, Polytrin, Trigard
- Bọ trĩ: Là loại côn trùng châm hút rất nhỏ, dài khoảng 1 - 2mm, màu vàngnâu, nâu nhạt hoặc nâu đen, chúng di chuyển nhanh và rất khó phát hiện, làm lá hoabiến dạng và ngừng phát triển Dùng Malathion, Sumicidin 10 - 15g/8 lit, Kelthane
Trang 1310 - 15 ml/10lít, 1 tuần/lần.- Sâu xanh ăn lá: Thường cắn phá lá và vỏ trái làm lá bị
hư hại, vỏ trái bị sẹo, diệt trừ bằng các loại thuốc như: Polytrin, Karate, Sherpa
1.6 Thu hoạch và bảo quản
- Vụ xuân sau gieo khoảng 40- 45 ngày, vụ đông sau gieo 30 – 35 ngày là bắtđầu thu hoạch Khi quả đạt tiêu chuẩn khoảng 4- 5 ngày tuổi là có thể thu hoạch.Nếu để quá già sẽ ảnh hưởng tới sự ra hoa và đậu quả của các lứa sau Thu hái nhẹnhàng để tránh đứt dây
- Dưa chuột có thể thu liên tục hàng ngày, chúng ta thường xuyên quan sát đểchọn lựa quả dưa đạt tiêu chuẩn, đảm bảo năng suất và chất lượng quả
II LĨNH VỰC TÌM HIỂU THÊM
- Các nhân giống hoa và chiết ghép cây ăn quả
- Chăm sóc một số cây rau vụ xuân hè
2.1 Kỹ thuật nhân giống một số giống lan bằng phương pháp giâm hom (Giống Phi Điệp), tách chồi (Giống Vũ Nữ)
2.1.1 Phương pháp giâm hom
Phương pháp chủ yếu áp dụng ở những giống đa thân thuộc chi Dendrobium Bước 1 Chuẩn bị cây mẹ
Cây mẹ là những cây sạch bệnh, sinh trưởng phát triển khoẻ đã ra hoa từ 2-3năm trở lên, có nhiều cành không mang lá
Bước 2 Thời vụ giâm
Cây lan rất mẫn cảm với các yếu tố ngoại cảnh, hơn thế cành lan đem giâm phảicắt từng đoạn nên vết cắt lớn dễ bị vi sinh vật tấn công Khi giâm hom không giâmvào thời kỳ cây ra hoa Thời gian giâm hom cần chú ý thời tiết mát mẻ, ít mưa tốtnhất vào tháng 4,5 và tháng 9, 10
Bước 3 Chuẩn bị vườn giâm, hoá chất, giá thể
Nhà giâm phải được bố trí ở địa điểm thông thoáng, độ ẩm, nhiệt độ khôngchênh lệch quá nhiều trong ngày và có hướng nhận ánh sáng mặt trời nên khi làmnhà giâm cần chú ý đến vị thế của vườn Tốt nhất nhà lưới nên lợp bằng màngIzorai, có lớp lưới đen cản quang
Trang 14Thuốc giâm thường được sử dụng có nồng độ auxin cao có thể bổ sung thêmhàng lượng thấp xytokinin kích thích sự ra mầm Nồng độ auxin giao động từ 0.04-0.06%, nồng độ xytokinin giao động 0.01-0.02 % ppm/lít dung dịch giâm.
Giá thể sử dụng bằng nhiều nền giá thể khác nhau, chẳng hạn ta có thể dùngnền giá thể: 1/2 mùn cưa + 1/2 than củi Các giá đều được sử lý sạch bệnh trước khi
sử dụng, đối với mùn cưa (mùn cưa cọ, mít… những loại gỗ không dẫu) đượcngâm vào nước khoảng 5-7 ngày sau đó phơi khô, than củi trước khi sử dụng rửathật kỹ
Bước 4 Thao tác giâm hom
Ngày giâm hom thường được tiến hành vào những ngày mát mẻ, không cómưa Cây mẹ chuẩn bị treo ở vị trí thuận lợi, dùng kéo sắc cắt cành, tránh trườnghợp bị dập nát, cắt cành giâm đảm bảo độ dài 4 – 5 cm, có 3 - 4 mắt và dúng vàothuốc giâm đã chuẩn bị sẵn Giá thể cho vào các giỏ: than củi ở phía dưới, mùn cưa
ở trên, khi hom đã ráo thuốc thì cắm vào giá thể, độ sâu 1/2 hom cắm
Bước 5 Chăm sóc hom giâm
Dom giống sau khi giâm cần phải đảm bảo đúng độ ẩm nếu để khô hom sẽ bịkhô không nảy mầm được, nhiều nước quá sẽ bị úng, nấm bệnh.Phun mù nước 2lần một ngày Trong sóc hom giâm vẫn phải xử lý chất kích thích ra rễ, bật chồi B10.08%, đồng thời phun định kỳ 10 ngày/lần phân chuyên dùng orchid liều lượng 20cc/bình 8 lít cho hiệu quả cao nhất Phải định phòng trừ sâu bệnh hại cho homgiống Chăm sóc theo chế độ hom giống cho đến khi mầm hom thành thục
2.1.2 Phương pháp tách chồi
Bước 1 Chuẩn bị trước khi tách
Cây mẹ phải sinh trưởng phát triển tốt, sạch bệnh, nhiều nhánh
Giá thể trước khi đem vào sử dụng phải được xử lý nấm bệnh, giá thể có thể ápdụng theo công thức: 1/2 xơ dừa + 1/2 than củi
Xây dựng vườn cũng giống như vườn giâm cần chú ý độ thông thoáng, hướnghứng ánh sáng của vườn Vườn có thể chỉ cần lợp lớp lưới cản quang hoặc thêmmột lớp màng Izorai nhưng ở mỗi dạng nhà lưới nên chú ý chế độ tưới nước
Bước 2 Thời vụ tách
Giống như phương giâm hom, mùa tách chồi thích hợp cho giống phi điệp và
vũ nữ phải là mùa mát mẻ ít mưa, trời không được quá ẩm hay quá hanh khô Cáctháng tốt cho tách mầm là: tháng 4; 5; 9; 10