1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu kiểm toán căn bản

58 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Kiểm toán độc lập- Báo cáo kết quả: •Văn bản, miệng •Là ý kiến nhận xét của KTV về mức độ phù hợp giữa thong tin thu thập được với các chuẩn mực đã được xây dựng CÂU 2 Chức năng của

Trang 1

TL: KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Trang 2

CÂU 1: Khái niệm CỦA KIỂM TOÁN

- Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của các đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập

Theo VSA 200: Mục tiêu và nguyên tắc chi phối KTBCTC

oKTV ko bị tác động hoặc bị chi phối bới lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đên sự trung thực, khách quan và độc lập nghề nghiệp của mình

oKO được nhận là KT cho các đơn vị mình có quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế như góp vốn cổ phần, cho vay hoặc vay vốn từ KH, hoặc là cổ đông chi phối của KH hoặc có thể kí kết hợp đồng gia công, dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hóa

oKO được nhận làm KT ở những đơn vj mà bản thân có quan hệ họ hàng thân thuộc

oKo được vừa làm dịch vụ kế toán vừa làm dịch vụ kiểm toán cho cùng một KH

oTrong quá trình kiểm toán, nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì KTV phải tìm cách loại

bỏ sự hạn chế đó Nếu ko phải nêu rõ điều này trong báo cáo kiểm toán

•Thẩm quyền: được thể hiện và quy định trong các văn bản pháp luật, pháp quy

- Các thông tin có thể định lượng được: Bao gồm:

•Thông tin tài chính

•Thông tin phi tài chính

•Thông tin được kiểm tra có thể là báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tờ khai nộp thuế, quyết toán ngân sách của các cơ quan nhà nước… Kết quả kiểm toán sẽ giúp cho người sử dụng đánh giá độ tin cậy của thông tin này

- Các chuẩn mực được xây dựng và thiết lập: là cơ sở để đánh giá các thông tin được kiểm tra, chúng thay đổi tùy theo thông tin được kiểm tra Chẳng hạn như đối với báo cáo tài chính của đơn vị, kiểm toán viên dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; còn đối với tờ khai nộp thuế thì chuẩn mực để đánh giá sẽ là Luật Thuế…

•Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn: KTV phải thực hiện công việc kiểm toán theo những

kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong chuẩn mực kiểm toán VN và các quy định pháp luật hiện hành

•Các chuẩn mực kiểm toán này quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liên quan đến kiểm toán BCTC

Trang 3

- Đơn vị được kiểm toán là doanh nghiệp, tổ chức được doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán (Luật Kiểm toán độc lập)

- Báo cáo kết quả:

•Văn bản, miệng

•Là ý kiến nhận xét của KTV về mức độ phù hợp giữa thong tin thu thập được với các chuẩn mực đã được xây dựng

CÂU 2 Chức năng của kiểm toán:

Là kiểm tra và xác nhận độ tin cậy về chất lượng của các thông tin

- Kiểm tra và xác nhận( chức năng xác minh): hay còn gọi là chức năng hướng về quá khứ:Nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nhiệm vụ hay việc lập các bản khai tài chính

- Chức năng trình bày ý kiến( chức năng tư vấn) hay còn gọi là chức năng hướng về luợng thôngn tin và cả pháp lý, tư vẫn qua xác minh

Nhiệm vụ của kiểm toán:

- Xác nhận tính khách quan và chuẩn xác của thông tin

- Đưa ra các thiết kế nhằm hoàn thiện quá trình quản lý, quá trình tổ chức thông tin nhằm phục vụ có hiệu quả cho các đối tượng sử dụng thông tin kiểm toán

CÂU 3: Mục đích và phạm vi của kiểm tóan

Mục đích:

- Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh

tế, tài chính của các đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp và DN, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước vàhoạt động KD của DN

- Ngoài mục đích trên kiểm toán còn nhằm mục đích giải quyết những tranh chấp bất đồng xảy ra giữa các đơn vị nếu có

Phạm vi:

- Phạm vi kiểm toán là những công việc và thủ tục kiểm toán cần thiết mà KTV cầnphải xác định và thực hiện trong quá trình kiểm toán để đạt được mục tiêu kiểm toán

- Thủ tục kiểm toán phải đựơc xác định trên cơ sở chuẩn mực kiểm toán VN hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế đựoc chấp nhận, phù hợp với yêu cầu của tổ chức nghề nghiệp, phù hợp quy định của pháp luật và các thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán

CÂU 4 Phân loại kiểm toán

a Phân loại theo chức năng kiểm toán:

Kiểm toán hiệu quả( kiểm toán hoạt động): Là việc kiểm tra, đánh giá tính kinh tếhữu hiệu và tính hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức, một đơn vị

- Đặc điểm:

Trang 4

• Đối tượng rất đa dạng

• Việc kiểm tra thường vượt khỏi phạm vi công tác KTTC

• Sử dụng nhiều biện pháp, kỹ năng nghề nghiệp và phân tích, đánh giá khác nhau,…

Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra và đánh giá xem đơn vị được kiểm tra có tuânthủ pháp luật và các quy định hay ko để kết luận về sự chấp hành pháp luật và các quy định của đơn vị

- Đặc điểm:

• Đối tựơng khá linh hoạt

• Có cưỡng chế cao của chủ thể với khách thể, của cấp trên đối với cấp dưới của đơn vị thuộc quyền mà ko có quan hệ và ngược lại

• Các công cụ chuẩn mực được sử dụng rất cụ thể, chặt chẽ chính xác, có tính pháp lý cao

• Kết quả của KT tuân thủ được báo cáo cho người có trách nhiệm trong đơn vị được kiểm toán hoặc là cơ quan quản lý cấp trên

Kiểm toán BCTC: là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của đơn vị kế toán phục vụ đối tượng cón nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC của đơn vị

- Đặc điểm:

• Đối tượng thông tin của kiểm tóan BCTC: Bảng CĐKT, BCKQKD, BCLCTT,thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ chức kinh doanh, BC quyết toán vốn, ngân sách của các đơn vị hành chinh sự nghiệp, của các dự án đầu tư,

• Các công cụ chuẩn mực được sử dụng cũng khách quan và mang tính pháp lý cao

b Phân loại theo chủ thể kiểm toán

Kiểm toán độc lập: là việc kiểm toán viên hanh nghề, DN kiểm toán kiểm tra, đưa

ra ý kiếm độc lập của mình về BCTC và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán

Kiểm toán Nhà nước: là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật Kiểm toán NN có chức năng kiểm toán BCTC, kiểm tóan tuân thủ, kiểm tóan hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản Nhà nướcKiểm toán Nội bộ: là công việc kiểm toán do các KTV của đơn vị tiến hành Kiểmtoán nội bộ chủ yếu để đánh giá về việc thực hiện pháp luật và quy chế nội bộ, kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống KSNB và việc thực thi công tác kế toán, tài chính, của đơn vị

SO sánh 3 loại kiểm toán:

Tiểu thức Kiểm toán nội bộ Kiểm toán NN Kiểm toán độc lập

Thời gian ra

đời

Đầu tiên ở Mỹ năm

1941, Pháp 1960,Việt Nam 1997

Văn phòng TổngKiểm toán trưởng của

Mỹ (GAO) thành lậpnăm 1921

Từ khi có nền kinh tếthị trường

Trang 5

Khái niệm

Là loại kiểm toán docác KTV nội bộ củađơn vị tiến hành

Thực chất: kiểm tra,đánh giá tính hiệulực, hiệu quả của hệthống kế toán,HTKSNB, chất lượngcông việc

Là công việc kiểmtoán do các cơ quanquản lý của Nhà Nước

và cơ quan kiểm toánNhà Nước tiến hànhtheo chức năng quản

lý Nhà Nước

Là loại kiểm toán docác KTV độc lập củacác Hãng, các cty Kiểmtoán chuyên nghiệpthực hiện Là loại dịch

vụ tư vấn được phápluật thừa nhận, bảo hộ,được quản lý chặt chẽbởi hiệp hội chuyênngành kiểm toán

Chức năng

Chủ yếu là kiểm toánhoạt động; Ngoài racòn kiểm toán tuânthủ, kiểm toánBCTC

Chủ yếu là kiểm toántuân thủ; Ngoài ra cònkiểm toán hoạt động,kiểm toán BCTC

Chủ yếu là kiểm toánBCTC; Ngoài ra cònkiểm toán tuân thủ,kiểm toán hoạt động

Phạm vi

Kiểm toán chỉ trongnội bộ DN của mình,

cả đơn vị chính vàđơn vị phụ thuộc

Kiểm toán các doanhnghiệp có sử dụng vốnkinh phí của Nhà nướchoặc có nguồn gốcngân sách Nhà nước

Kiểm toán với mọi đơn

vị thuộc mọi thànhphần kinh tế và hoạtđộng theo đặc trưngcủa nền kinh tế thịtrường

KTV

Đây là kiểm toántrong nội bộ DN, làngười làm công ănlương và không nhấtthiết phải có chứngchỉ hành nghề

Là công chức Nhànước mà không nhấtthiết phải có chứng chỉhành nghề

Đây là kiểm toán viênđộc lập, là các chuyêngia kiểm toán chuyênnghiệp được đào tạocông phu

Tổ chức

Đây là bộ phận thuộccấp cao nhất của DN

và nó độc lập với các

bộ phận khác

Đây là cơ quan quản

lý cơ cấu Nhà nướctrực thuộc chính phủ,tòa án, quốc hội, tùytheo từng nước

Được hình thành và tổchức hoạt động với tưcách như một DN vìmục đích KD và họ cóthu phí kiểm toán

Đặc trưng

-Được tiến hành theochủ DN (hiện nay tất

cả các DN phải thiếtlập bm KTNB)

-Việc kiểm tra gắnvới xử lý sai phạm và

-Mang tính cưỡng chếcao theo luật định,theo yêu cầu quản lýNhà nước

-Việc kiểm tra gắn với

xử lý sai phạm và đưa

-Tự nguyện theo yêucầu của khách hàngtrên một nền tảng pháp

lý do Nhà nước đề ra sựcần thiết của hoạt động

này

Trang 6

các ý kiến nội bộ đề

xuất

-Về nguyên tắc,KTNB chỉ chịu tráchnhiệm trước chủ DN,nhưng nó cũng cótính pháp lý (thấphơn 2 loại kia)

ra phương hướng vàothực hiện hoạt độngSXKD

-Nó có tính pháp lýcao được đề cập tronghiến pháp

-Việc kiểm tra ko gắnvới xử lý sai phạm,nhiệm vụ xác địnhthông tin trên BCTC

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIệM CƠ BảN Sử DụNG TRONG KIểM TOÁN

CÂU 5 Khái niệm cơ sở dẫn liệu

- Cơ sở dẫn liêu: Là các khẳng định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính và được kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót

có thể xảy ra (Theo VSA 315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị)

- Cơ sở dẫn liệu gắn liền với mục tiêu kiểm toán

CÂU 6: Các yếu tố của cơ sở dẫn liệu,

Trang 7

Gồm 7 yếu tố: hiện hữu, phát sinh, quyền và nghĩa vụ, đầy đủ, đánh giá, chính xác, trình bày và công bố.

1 Hiện hữu: Các Tài sản hay khoản phải trả tồn tại vào thời điểm được xem xét Kiểm toán viên phải chứng mình rằng các tài sản và nợ phải trả mà đơn vị khai báo trên báo cáo tài chính thì hiện hữu trong thực tế.(Tức là vicệ phát hiện các tài sản hoặc khoản phảitrả không có thực)

 phương pháp: - kiểm kê tài sản hữu hình

- xác định tài sản do người khai thác quản lý sử dụng

- kiểm tra giá gốc và lợi ích tương lai của tài sản vô hình

- xác nhận nợ phải trả

- kiểm tra chứng từ nợ phải trả

2 Quyền và nghĩa vụ: Các tài sản hay khoản phải trả thuộc về đơn vị vào thời điểm đượcxem xét Kiểm toán viên phải chứng minh rằng các tài sản thì thuộc quyền kiểm soát của đơn vị và các khoản phải trả là nghĩa vụ của đơn vị.( phát hiện các tài sản hoặc khoản phải trả không thuộc về đơn vị)

 phương pháp: - kiểm tra bằng chứng về quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị đối với tàisản

- kiểm tra bằng chứng về nghĩa vụ của đơn vị đối với các khoản phải trả

3 phát sinh: các nghiệp vụ hay sự kiện đã xảy ra và thuộc về đơn vị trong thời kỳ được xem xét.Kiểm toán viên phải chứng mình rằng các nghiệp vụ mà đơn vị khai báo trên báo cáo tài chính thì phát sinh trong thực tế và thuộc về đơn vị.( phát hiện các nghiệp vụ không có thực và thuộc về đơn vị)

 phương pháp: - kiểm tra chưng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh

- lấy xác nhận của bên thứ ba, kiểm tra các tài khoản có liên quan

4 Đầy đủ: toàn bộ tài sản, nợ phải trả và các nghiệp vụ đã xảy ra liên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép Kiểm toán viên phải chứng minh rằng đơn vị đã khai báo trên báo cáo tài chính tất cả tài sản, nợ phải trả và nghiệp vụ.(phát hiện các tài sản, nợ phải trả hoặc nghiệp vụ chưa khai báo)

 phương pháp:

- tìm hiểu kiểm soát nội bộ

- thực hiện thủ tục phân tích nhằm phát hiện việc bỏ xót nghiệp vụ

- đối chiếu chứng từ với sổ sách

- kiểm tra việc khóa sổ

- có thể kết hợp việc kiểm kê để xác định tính đầy đủ

5 Đánh giá: Các tài sản hay khỏa phải trả được ghi chép theo giá trị thích hợp.Kiểm toánviên phải chứng minh rằng đơn vị đã đánh giá tài sản, nợ phải trả và nghiệp vụ phù hợp với chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành.( phát hiện việc áp dụng các phương pháp đánh giá không phù hợp hoặc không nhất quán)

phương pháp:

- xem xet phương pháp đánh giá mà đơn vị sử dụng có phù hợp chuẩn mực, chế độ

kế toán hiện hành không

- xem xet phương pháp đánh giá có được áp dụng nhất quán hay không

6 Chính xác: các nghiệp vụ hay sự kiện được ghi chép đúng số tiền, doanh thu và chi phíđược phân bổ đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học.Kiểm toán viên phải chứng

Trang 8

minh rằng đơn vị đã tính toán cộng dồn chính xác và số liệu trên báo cáo khớp đúng với

sổ cái và sổ chi tiết.(phát hiện sự không thống nhất giữa tổng hợp và chi tiết)

phương pháp: - yêu cầu đơn vị cung cấp số dư hoặc phát sinh chi tiết

- đối chiếu với sổ chi tiết

- kiểm tra tổng cộng và đối chiếu tổng cộng với sổ cái

7 trình bày và công bố.: Các khoản mục được công bố phân loại và diễn giải phù hợp với chuẩn mực kê toán hiện hành.Kiểm toán viên phải chứng minh rằng báo cáo tài chínhđược trình bày và công bố phù hợp với yêu cầu của chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành.( phát hiện việc trình bày không phù hợp hoặc các công bố sai, thiêu)

 phương pháp:

- xem xet vấn đê trình bày báo cáo tài chính: phân loại khoản mục, việc cấn trừ số liệu

- xem xét các yêu cầu về công bố thông tin bổ sung trên báo caos tài chính

CÂU 7 Ý nghĩa của cơ sở dẫn liệu với công tác kiểm tóan

 Lập KH kiểm toán: Xác định khả năng xảy ra sai phạm trong toàn bộ và từng khoản mục của BCTC mắt xích thủ tục kiểm soát cơ bản, thủ tục trình tự kiểm toán phù hợp Xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp

 Thực hiện kiểm toán: Xác định mục tiêu của các thử nghiệm đang thực hiện à Đưa

ra quyết định hiệu quả nhất

 Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của báo cáo kiểm toán với mục tiêu kiểm toán đã thiết lập Thủ tục kiểm toán bổ sung, nhận định đánh giá

về BCTC

CÂU 8 Khái niệm và mục đích của KSNB.

Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân

khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan (theo VSA 315)

 MụC ĐÍCH CủA KSNB ĐốI VớI HOạT ĐộNG QUảN LÝ CủA ĐƠN Vị ĐƯợC KIểM TOÁN

• Điều khiển và quản lý KD một cách có hiệu quả

• Đảm bảo các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức;

• Phát hiện kịp thời những rắc rối trong kinh doanh để có biện pháp đối phó;

• Ngăn chăn, phát hiện các sai phạm, gian lận;

• Ghi chép kế toán đầy đủ, đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh;

• Lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ, tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan;

• Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích

 MụC ĐÍCH CủA VIệC NGHIÊN CứU KSNB ĐốI VớI KIểM TOÁN VIÊN ĐộC LậP

• Thiết lập độ tin cậy của hệ thống KSNB

• Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát

• Xác định phạm vi, quy mô và phương pháp kiểm toán thực thi thích hợp

CÂU 9 Các thành phần của KSNB

Trang 9

Gồm 5 bộ phận: Giám sát kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm

soát,môi trường kiểm soát,hệ thống thông tin liên quan tới việc lập trình BCTC

(1)Môi trường kiểm soát

Phản ánh “sắc thái” chung của đơn vị và được thể hiện qua nhận thức , quan điểm và thái

độ của người quản lý về vẫn đề kiểm soát trong dn

Môi trường kiểm soát gồm:

- giá trị đạo đưa và tính trung thực:

+ hệ thống quy đinh, nguyên tắc: quy đinh rõ ràng, có những tình huống cụ thể, đặc thù thường gặp nhất trong hoạt động thường ngày,có sổ tay sinh viên: được cập nhật thường xuyên, mọi nhân viên đuề được phổ biến, giải thích và hiểu rõ nội dung và ký vào sổ tay của mình

+ tư tưởng đạo đức từ Ban lãnh đạo:tạo đk và khuyến khích giá trị đạo đức và tính trung thựcnhân viên hiểu rằng họ chịu “sức ép” trong việc hành xử có đạo đứccó chê tài xử lý khi nhân viên vi phạm nguyên tắc đạo đức

+tránh xa sự cám dỗ hành vi phi đạo đức:ban lãnh đạo nhận thức rõ nên tránh xa sự cám

dỗ của những hành vi phi đạo đứcđưa ra mục tiêu hoạt động của từng bộ phận, từng nhân viên, mục tiêu phải đảm bảo:1/đòi hỏi nhân viên nỗ lực, 2/ thực tế và có thể đạt được.==> xây dựng cơ chế thu thập tách bạch giữa thu nhập tối thiểu và thu nhập dựa trên kết quả làm việc

+chế tài xử lý khi vi phạm

+đạo đức khi tiếp xúc, phối hợp làm việc:tiếp xúc với cơ quan ngôn luận, nhân viên, nhà cung cấp, kiểm toán viên theo cách thể hiện giá trị đạo đức caocung cấp thông tin trung thực và đúng quyền hạnđề cao phối hợp làm việc với đối tác đê ra quy tình giải đáp thắc mắc

- cấu trúc doanh nghiệp

- chính sách về nhân sự

- quan điểm và phong cách nhà quản lý:

+Quan điểm với rủi ro

+ban lãnh đạo luôn tỏ rõ quan điểm về việc bảo về tài sản và thông tin giá trị

+quản lý dựa trên kết quả hoạt động

+quản lý tỷ lệ thay thế nhân viên tại các bộ phận chủ chốt

+ ban lãnh đạo chủ động hôc trợ các bộ phận hoạt động

- cam kết về năng lực

CÁC NHÂN Tố CHủ YếU Để ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯờNG KIểM SOÁT

 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban

chức năng của đơn vị; Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán (Ban kiểm soát)Tư duy quản lý, phong cách điều hành của thành viên Hội đồng quản trị và

Ban Giám đốc

 Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấu đó.

 Hệ thống kiểm soát của Ban quản lý bao gồm tất cả các bộ phận quản lý, kiểm

soát, chức năng của kiểm toán nội bộ, chính sách và thủ tục liên quan đến nhân

sự và sự phân định trách nhiệm

 Các nhân tố bên ngoài đơn vị: chính sách của Nhà nước, chỉ đạo của cấp trên hoặc

cơ quan quản lý chuyên môn, ảnh hưởng của chủ nợ và nguồn cung cấp chủ yếu, thị trường,

(2) ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Quá trình đánh giá rủi ro gồm :

Trang 10

Nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị.

Phân tích rủi ro : ảnh hưởng và khả năng xảy ra rủi ro

Đề ra các biện pháp để đối phó với rủi ro

* rủi ro khi không có thủ tục kiểm soát nội bộ:

- thủ kho biển thủ hàng hóa

- thủ kho kiêm luôn nhiệm vụ của kế toán thanh toán

- không lựa chọn nhà cung cấp

*Rủi ro khi không áp dụng thủ tục kiểm soát

- Nhân viên bán hàng chiếm đoạt tiền

- Hàng tồn kho chất lượng kém

- Mua hàng với giá cao không sử dụng được

* Rủi ro khi áp dụng thủ tục kiểm soát không phù hợp

 Sự kiện liên quan

(3)Các hoạt động kiểm soát:

Những chính sách và những thủ tục để đảm bảo là các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện

Những hoạt động kiểm soát chủ yếu có liên quan đếùn hệ thống kế toán :

* Phê duyệt;

* Đánh giá hoạt động;

* Xử lý thơng tin;

* Các kiểm sốt vật chất (khĩa an tồn, két sắt, camera…);

* Phân chia nhiệm vụ

NGUYÊN TắC XÂY DựNG THủ TụC KIểM SOÁT

Nguyên tắc 1- Phân công phân nhiệm :

- Một tổ chức có nhiều người cùng làm thì phải phân công công việc cho tất cả mọi người

- Không để một số người làm quá nhiều việc trong khi một số người khác không có việc để làm

- Mọi người phải hiểu rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của mình và của người khác để phối hợp và kiểm soát lẫn nhau

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT: Không để một cá nhân nắm tất cả các khâu của một nghiệpvụ: xét duyệt, thực hiện, bảo quản tài sản và giữ sổ sách kế toán

Nguyên tắc 2 - Bất kiêm nhiệm:

- Bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với kế toán

- Bất kiêm nhiệm trong việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với việc thực hiện cácnghiệp vụ đó

Trang 11

- Bất kiêm nhiệm giữa thực hiện nghiệp vụ với việc ghi sổ kế toán

Nguyên tắc 3 - Uỷ quyền và phê chuẩn :

- Ủy quyền: là ủy thác cho thuộc cấp một quyền hạn nhất định thông qua việc ban hành một chính sách chung

- Phê chuẩn: là biểu hiện của việc quyết định và giải quyết một công việc trong mộtphạm vi nhất định

- Yêu cầu: mọi nghiệp vụ kinh tế phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN

* Kiểm soát chung cho toàn bộ hệ thống

* Kiểm soát ứng dụng

- Kiểm soát hệ thống chứng từ sổ sách kế toán

- Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động

KIỂM SOÁT CHỨNG TỪ SỔ SÁCH KẾ TOÁN

*Kiểm soát chứng từ :

Biểu mẫu chứng từ đầy đủ, rõ ràng

Đánh số trước liên tục

Lập kịp thời

Lưu chuyển chứng từ khoa học

Bảo quản và lưu trữ chứng từ

Kiểm soát sổ sách :

Thiết kế sổ sách

Ghi chép kịp thời, chính xác

Bảo quản và lưu trữ

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

PHÂN TÍCH RÀ SOÁT

Mục đích

Phát hiện các biến động bất thường, xác định nguyên nhân, xử lý kịp thời

Phương pháp

Đối chiếu định kỳ tổng hợp và chi tiết, thực tế và kế hoạch, kỳ này và kỳ trước

(4) THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

- Thông tin là những tin tức cần thiết cho người sử dụng

Truyền thông là truyền đưa tin tức đến đối tượng sử dụng

Truyền thông đúng đối tượng và kịp thời

Hệ thống thông tin kế toán là phân hệ quan trọng trong hệ thống tin của đơn vị

(5) SỰ GIÁM SÁT

ª Mục đích : Nhằm đánh giá chất lượng của HTKSNB và điều chỉnh cho phù hợp

ª Cách thức giám sát:

Xây dựng chiến lược kiểm tra đánh giá

Hoạt động đánh giá thường xuyên

Thực hiện bởi các doanh nghiệp bên ngồi

CÂU 10 Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ

- thông quan tim hiểu về HTKSNB và các bộ phận, KTV đánh giá được những điểm

mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói chung, cũng như trong từng bộ phận, từng khoản mục.,

Trang 12

- trên cơ sở hiểu biết về KSNB, KTV hình dung về khối lượng và độ phức tạp cảu công việc, đánh giá cơ sơ bộ về rủi ro kiểm soát Từ đó, sẽ xác định phương hướng và phạm vikiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán.

CÂU 11 Khái niệm GIAN LậN VÀ NHầM LẫN

Sai sót: Là sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh

của một khoản mục trên BCTC với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh củakhoản mục đó theo qui định chung về lập và trình bày BCTC áp dụng (VSA 450 – Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán)

Nguồn gốc:

 Do nhầm lẫn:

- Tính cách cẩu thả, không cẩn thận

- Không có sự kiểm tra chéo

- Kinh nghiệm hạn chế, không có trình độ, không hiểu biết về qui định lập và trình bày BCTC hoặc hiểu sai

 Do gian lận:

- Có mục đích, động cơ rõ ràng

- Có hành vi giấu diếm, không hợp tác

- Biển thủ tài sản hoặc gian lận BCTC

SAI SÓT DO NHầM LẫN CÓ THể PHÁT SINH Từ:

 Việc thu thập hoặc xử lý dữ liệu để lập báo cáo tài chính không chính xác;

 Bỏ sót số liệu hoặc thuyết minh;

 Ước tính kế toán không đúng phát sinh do bỏ sót hoặc hiểu sai;

 Xét đoán của Ban Giám đốc liên quan đến các ước tính kế toán mà kiểm toán viêncho là không hợp lý hoặc việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán mà kiểm toán viên cho là không phù hợp

SAI SÓT DO GIAN LậN CÓ THể PHÁT SINH Từ:

BI ỂU HI ÊN C ỦA GIAN LAN:

 Lập BCTC gian lận: BGĐ chủ định điều chỉnh kết quả kinh doanh làm người sử

dụng BCTC hiểu sai về tình hình hoạt động và khả năng sinh lời của đơn vị

 Các hành vi:

- Xuyên tạc, làm giả (bao gồm cả giả mạo chữ ký) hoặc sưa đổi chứng từ, sổ sách

kế toán có chứa đựng các nội dung, số liệu được dùng để lập BCTCLàm sai lệch hoặc cố ý không trình bày trong báo cáo tài chính các sự kiện, nghiệp vụ kinh tế hoặc các thông tin quan trọng khác;

- Cố ý áp dụng sai các nguyên tắc kế toán liên quan đến các số liệu, sự phân loại, cách thức trình bày hoặc thuyết minh

- BGĐ khống chế thủ tục kiểm soát nội bộ dường như đang hoạt động tốt

Trang 13

BGĐ KHốNG CHế THủ TụC KIểM SOÁT NộI Bộ DƯờNG NHƯ ĐANG HOạT ĐộNGTốT

 Lập các bút toán khống, nhất là vào thời điểm gần cuối kỳ kế toán, để điều chỉnh kết quả kinh doanh hoặc để đạt được các mục đích khác;

 Điều chỉnh các giả định và thay đổi các xét đoán dùng để ước tính số dư tài khoản một cách bất hợp lý;

 Không ghi nhận, ghi nhận trước hoặc trì hoãn việc ghi nhận vào báo cáo tài chính các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo;

 Che giấu hoặc không trình bày các sự kiện có thể làm ảnh hưởng đến các khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính;

 Dàn xếp các nghiệp vụ kinh tế phức tạp nhằm làm sai lệch tình hình tài chính hoặckết quả kinh doanh của đơn vị;

 Sửa đổi các chứng từ và điều khoản liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế lớn và bấtthường

BI ỂU HI ỆN C ỦA GIAN L ẬN

 Biển thủ tài sản: Là hành vi trộm cắp, có thể do nhân viên hoặc thành viên BGĐ

thực hiện

 Các hành vi:

- Biển thủ các khoản thu (ví dụ biển thủ các khoản phải thu đã thu được tiền hoặc chuyển các khoản phải thu đã bị xử lý xóa sổ sang tài khoản cá nhân tại ngân hàng);

- Lấy cắp tài sản vật chất hoặc tài sản trí tuệ (ví dụ lấy cắp hàng tồn kho, phế liệu, bán các tài liệu kỹ thuật cho đối thủ cạnh tranh);

- Làm cho đơn vị phải thanh toán tiền cho hàng hóa và dịch vụ mà đơn vị không nhận được (ví dụ thanh toán cho những người bán không có thực, thanh toán cho người bán với mức cao hơn giá trị thật để cá nhân được hưởng hoa hồng do chênh lệch giá, thanh toán cho các nhân viên không có thực);

- Dùng tài sản của đơn vị để đem lại lợi ích cho cá nhân (ví dụ dùng tài sản của đơn

vị làm tài sản thế chấp cho khoản vay cá nhân hoặc khoản vay cho một bên liên quan)

- Hành vi biển thủ tài sản thường đi kèm với việc giả mạo chứng từ, tài liệu nhằm che giấu sự thật là các tài sản đó đã bị mất hoặc đã được thế chấp mà không được phép;

NHẦM LẪN:

Nhầm lẫn: Là những lỗi không cố ý có ảnh hơởng đến báo cáo tài chính, nhơ:

- Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai;

- Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế;

- áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phơơng pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính nhơng không cố ý

Về ý thức: hành vi có tính toán, có

chủ ý nhằm mục đích vụ lợi Không có chủ ý gây ra sai phạm

Trang 14

Được tính toán trước và thường trải

qua 3 giai đoạn:hình thành ý đồ, thực

hiện và che giấu hành vi

Không được tính toán trước và không

- Thiếu liêm khiết (lý do biện hộ)

* Khả năng xảy ra sai sót phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Năng lực, sức ép

- Lề lối làm việc

CÂU 12 CÁC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN MứC Độ GIAN LậN, SAI SÓT

a/ Những vấn đề liên quan đến tính chính trực hoặc năng lực của Ban Giám đốc

 Công tác quản lý bị một người (hay một nhóm người) độc quyền nắm giữ mà thiếu sự giám sát có hiệu lực của Ban Giám đốc hoặc Hội đồng quản trị;

 Cơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểm toán phức tạp một cách cố ý;

 Sự bất lực trong việc sửa chữa những yếu kém của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ trong khi những yếu kém này hoàn toàn có thể khắc phục được;

 Thay đổi thường xuyên kế toán trưởng hoặc người có trách nhiệm của bộ phận kế toán và tài chính;

 Thiếu nhiều nhân viên kế toán trong một thời gian dài;

 Bố trí người làm kế toán không đúng chuyên môn hoặc người bị pháp luật

nghiêm cấm;

b/ Sức ép bất thường trong đơn vị hoặc từ bên ngoài

 Ngành nghề kinh doanh gặp khó khăn và số đơn vị phá sản ngày càng tăng;

 Thiếu vốn kinh doanh do lỗ, hoặc do mở rộng quy mô doanh nghiệp quá nhanh;

 Doanh nghiệp cố ý hạch toán tăng lợi nhuận nhằm khuyếch trương hoạt động;

 Đầu tư quá nhanh vào ngành nghề mới hoặc loại sản phẩm mới làm mất cân đối tài chính;

 Doanh nghiệp bị lệ thuộc quá nhiều vào một số sản phẩm hoặc một số khách hàng;

 Sức ép về tài chính từ những nhà đầu tư hoặc các cấp quản lý đơn vị;

 Sức ép đối với nhân viên kế toán phải hoàn tất báo cáo tài chính trong thời gian quá ngắn

c/ Các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường

 Các nghiệp vụ đột xuất, đặc biệt xảy ra vào cuối niên độ kế toán có tác động đến doanh thu, chi phí và kết quả;

 Các nghiệp vụ hoặc phương pháp xử lý kế toán phức tạp;

 Các nghiệp vụ với các bên hữu quan;

Trang 15

 Các khoản chi phí quá cao so với những dịch vụ được cung cấp (Ví dụ: Phí luật

sư, tư vấn hoặc đại lý, )

d/ Những khó khăn liên quan đến thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

 Tài liệu kế toán không đầy đủ hoặc không được cung cấp kịp thời

 Lưu trữ tài liệu không đầy đủ về các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế

 Có chênh lệch lớn giữa sổ kế toán của đơn vị với xác nhận của bên thứ ba; mâu thuẫn giữa các bằng chứng kiểm toán; không giải thích được sự thay đổi của các chỉ số hoạt động;

 Ban Giám đốc từ chối cung cấp giải trình hoặc giải trình không thoả mãn yêu cầu của kiểm toán viên

e/ Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự kiện nêu trên

 Không lấy được thông tin từ máy vi tính;

 Có thay đổi trong chương trình vi tính nhưng không lưu tài liệu, không được phê duyệt và không được kiểm tra;

 Thông tin, tài liệu in từ máy vi tính không phù hợp với báo cáo tài chính;

 Các thông tin in ra từ máy vi tính mỗi lần lại khác nhau

CÂU 13 TRÁCH NHIệM CủA KTV ĐốI VớI GIAN LậN VÀ NHầM LẫN

(a) Đối với sai sót

 Tổng hợp các sai sót đã được phát hiện

 Xem xét các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán

 Trao đổi thông tin và điều chỉnh sai sót

 Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh

 Thu thập giải trình của BGĐ bằng văn bản

 Lưu tài liệu, hồ sơ kiểm toán

TổNG HợP CÁC SAI SÓT ĐÃ ĐƯợC PHÁT HIệN:

 Kiểm toán viên phải tổng hợp tất cả các sai sót đã được phát hiện trong quá trình kiểm toán, trừ những sai sót không đáng kể

 Sai sót không đáng kể: là các sai sót hoàn toàn không quan trọng dù xem xét trên giác độ đơn lẻ hay tổng thể, dù đánh giá về qui mô, nội dung hay trong bất kỳ hoàn cảnh nào

 Sai sót đáng kể: là các sai sót đã được phát hiện trong quá trình kiểm toán lớn hơn mức “sai sót không đáng kể”

XEM XÉT CÁC SAI SÓT PHÁT HIệN TRONG QUÁ TRÌNH KIểM TOÁN

1) KTV cần xem xét sửa đổi chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán nếu:

(a) Nội dung của các sai sót đã được phát hiện và tình huống phát sinh các sai sót đó cho thấy có thể tồn tại các sai sót khác mà khi tổng hợp lại có thể là trọng yếu hoặc

(b) Tổng hợp các sai sót đã được phát hiện trong quá trình kiểm toán gần đạt tới mức trọng yếu

2) Đánh giá sai sót thực tế và ước tính (xét đoán)

- KTV cần đánh giá liệu các sai sót được phát hiện có mang tính dây chuyền không

- Đánh giá trên phương diện: tổng thể phạm vi kiểm tra; số dư tài khoản, nhóm giaodịch khác có liên quan

Trang 16

- Thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung hoặc xem xét mở rộng qui mô mẫu chọn trong trường hợp tổng hợp các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán gần đạt mức trọng yếu.

3) Đánh giá sai sót dự kiến:

- KTV cần cân nhắc sự khác nhau không hợp lý giữa ước tính của KTV về giá trị vàgiá trị đã được ghi nhận trong BCTC

- TH KTV không có sự chắc chắn về qui mô của sai sót tổng thể: thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung hoặc yêu cầu BGĐ đơn vị được kiểm toán kiểm tra các nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh liên quan

4) Đánh giá yếu tố gian lận hoặc nhầm lẫn liên quan đến sai sót:

- KTV cần cân nhắc bản chất và nguyên nhân các sai sót

- Nếu nhận thấy gian lận hoặc nhầm lẫn có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, cần thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung

- Trao đổi các vấn đề này với BGĐ

5) Tuân thủ tính hoài nghi nghề nghiệp

- KTV cần xem xét các sai sót với thái độ hoài nghi nghề nghiệp phù hợp

ĐốI VớI GIAN LậN

 Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trước hết thuộc về trách nhiệm của Ban quảntrị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán

 Khi thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, kiểm toán viên chịu trách nhiệm đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không

ĐốI VớI GIAN LậN

 Khi lập kế hoạch và khi thực hiện kiểm toán phải đánh giá rủi ro về những GL-SS có thể có làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và phải trao đổi với

GĐ đơn vị về mọi GL-SS quan trọng phát hiện được

 Thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo các GL-SS có a/h trọng yếu đến BCTC đều được phát hiện

 Khi có dấu hiệu về GL-SS, phải xem xét a/h của chúng tới BCTC Trường hợp có a/h trọng yếu đến BCTC, phải thực hiện sửa đổi hoặc bổ sung thủ tục kiểm toán thích hợp

 Nếu không xóa bỏ được nghi ngờ thì phải thảo luận với BGĐ đơn vị và xem xét a/h của chúng tới BCTC và BCKT

 Trách nhiệm báo cáo:

 Báo cáo kịp thời cho đơn vị khi: nghi ngờ có gian lận; có gian lận;

và có sai sót trọng yếu

 Thông báo cho người sử dụng BCKT

 Thông báo cho cơ quan có chức năng

 Rút khỏi hợp đồng./

TRÁCH NHIệM THÔNG BÁO GIAN LậN, SAI SÓT:

 Thông báo cho người sử dụng BCKT:

- Phải chỉ rõ gian lận, sai sót trong BCKT( kể cả không trọng yếu)

- Tùy từng trường hợp đưa ra ý kiến phù hợp

 Thông báo cho cơ quan chức năng có liên quan: Kiểm toán viên có trách nhiệm

bảo mật các thông tin, số liệu của khách hàng, trừ trường hợp đơn vị được kiểm

Trang 17

toán có gian lận hoặc sai sót mà theo qui định của pháp luật, kiểm toán viên phải thông báo hành vi gian lận hoặc sai sót đó cho cơ quan chức năng có liên quan RÚT KHỏI HợP ĐồNG KIểM TOÁN

Khi xét thấy đơn vị đơợc kiểm toán không có biện pháp cần thiết để xử lý đ ối với gian

lận mà kiểm toỏn viờn cho là cần thiết trong hoàn cảnh cụ thể, kể cả cỏc gian lận khụng ảnh hơởng trọng yếu đến bỏo cỏo tài chớnh Cụng ty kiểm toỏn phải cõn nhắc kỹ lưỡng

và trao đổi với chuyờn gia tơ vấn phỏp luật trước khi đơa ra quyết định này

Trơờng hợp rỳt khỏi hợp đồng kiểm toỏn, nếu kiểm toỏn viờn khỏc đơợc thay thế yờu

cầu cung cấp thụng tin về khỏch hàng thỡ kiểm toỏn viờn hiện tại phải thụng bỏo rừ lý

do chuyờn mụn dẫn tới buộc phải chấm dứt hợp đồng

CÂU 14 Trọng yếu LÀ GÌ

 Khái niệm: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một

số liệu kế toán) trong báo cáo tài chínhVSA 01: “Thông tin được coi là trọng yếu

có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thông tin đó thiếu chính xác có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụngbáo cáo tài chính

Trọng yếu là khái niệm về độ lớn hay là bản chất của sai sót (kể cả bỏ sót các thông tin tài chính kế toán) hoặc đơn lẻ hoặc từng nhóm mà trong 1 bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin đó để xét đoán thì sẽ đơa ra các kết luận sai lầm.

Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.

- Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có

- Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên tiêu chuẩn định lượng và định tính

Mức trọng yếu thực hiện khi kiểm toán BCTC: Là một mức giá trị hoặc các mức

giá trị do kiểm toán viên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính

Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện” có thể hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính.

 Xét đoán tính trọng yếu

CƠ Sở XÉT ĐOÁN TÍNH TRọNG YếU

o Qui mô của sai phạm (Yếu tố định lượng)

o Bản chất của sai phạm (Yếu tố định tính)

 Các yếu tố định lơợng : tính toán theo giá trị của các sai sót hoặc bỏ sót (điểm khởi đầu)

 Xét trên toàn bộ BCTC

Trang 18

1 Lợi nhuận trơớc thuế 5% - 10%

2 TSLĐ & Đầu tơ ngắn hạn 2% - 4% hoặc 3% - 6%

4 Tổng tài sản 1% - 2% hoặc 2% - 4%

Đối với doanh nghiệp thanh lý, phá sản là 0,25% - 0,5% tổng giá trị tài sản

 Không áp dụng đối với các chỉ tiêu có giá trị nhỏ giao động lớn giữa các kỳ.YếU Tố ĐịNH TÍNH

 Đánh giá các sai sót hoặc bỏ sót theo bản chất và nguyên nhân xảy ra của chúng,

có liên quan đến những vấn đề cụ thể mà những người sử dụng BCTC có sự quan tâm cao, đòi hỏi độ chính xác cao trên tổng thể hoặc một số khoản mục trên BCTC

 Cụ thể:

- Các đặc điểm về nhu cầu của những người sử dụng thông tin

- Xu hướng lợi nhuận

- Khả năng xảy ra nhầm lẫn hoặc gian lận

- Các khoản nợ tiềm tàng có giá trị lớn

- Các hành vi có thể vi phạm pháp luật, vi phạm hợp đồng và xung đột lợi ích

- Độ lớn, bản chất, tính chất phức tạp của các khoản mục trên BCTC

- Các ước tính, phân bổ hoặc sự không chắc chắn có thể liên quan đến tính chủ quancao…

- Sai sót có tính qui tắc quan trọng và trọng yếu hơn sai sót vô tình nếu cùng một sốtiền

- Sai sót ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận hoặc chiều hướng tăng lợi nhuận thì trọng yếu hơn sai sót khác

- Một số sai sót không trọng yếu ở từng khoản mục cá biệt nhơng có thể dẫn đến nhưng sai sót rất trọng yếu ở các khoản mục liên quan và gây ra hậu quả dây chuyền thỡ đơợc xem là trọng yếu ở khoản mục cá biệt đó

Trang 19

 Dựa vào nguyên tắc trọng yếu trong kế toán để xác định các thông tin cần thiết phải lập và trình bày trên BCTC cho từng đơn vị cụ thể

- Các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng có xu hướng quan tâm

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm ngành nghề của đơn vị được kiểm toán

- Cơ cấu sở hữu vốn của đơn vị được kiểm toán và cách thức huy động vốn của đơnvị

- Khả năng thay đổi tương đối của tiêu chí đã được xác định

 Xác định tỷ lệ %:

- Xác định tỷ lệ % cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến khối lượng công việc kiểm toán được thực hiện

- Tỷ lệ % xác định tùy thuộc vào tiêu chí lựa chọn

- Những tỷ lệ % sau được thừa nhận chung trong ngành kiểm toán toàn thế giới:5% đến 10% lợi nhuận trước thuế

1% đến 2% tổng tài sản

QUI TRÌNH XÁC ĐịNH MứC TRọNG YếU

Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC

Mức trọng yếu đối với một

Trang 20

1% đến 5% vốn chủ sở hữu

0,5% đến 1% tổng doanh thu

 Các yếu tố định tính khi phân bổ mức TY:

- Chi phí

- Kết quả của thủ tục phân tích

- Điều chỉnh của nắm trước

- Hậu quả của sai sót

- Sử dụng thông tin tài khoản cho mục đích khác

 Sửa đổi mức TY trong quá trình kiểm toán:

- Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức TY

- Sửa đổi tiêu chí xác định mức TY

- Sửa đổi tỷ lệ % tính mức TY

 Ý nghĩa của khái niệm:

• Cho phép KTV có định hướng và lập kế hoạch tốt hơn bằng cách tập trung vào các tài khoản và chu trình quan trọng

• Giảm bớt các công việc kiểm toán không cần thiết

• Có đủ cơ sở để trình bày ý kiến kiểm toán

CÂU 15 Rủi ro LÀ GÌ

 Khái niệm:Rủi ro kiểm toán (AR) là những khả năng (rủi ro) mà Kiểm toán viên đưa ra những ý kiến kiểm toán không đúng khi baó cáo tài chính còn chứa đựng những sai sót trọng yếu mà KTV chưa phát hiện ra

Theo VSA 320- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

 Các loại rủi ro: Bao gồm:

Rủi ro có sai sót trọng yếu: Là rủi ro khi BCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu trước khi kiểm toán…Gồm: Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

Tồn tại dưới 2 cấp độ:

- Cấp độ tổng thể BCTC

- Cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh

Rủi ro phát hiện: Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty kiểm

toán mặc dù đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng không phát hiện hết được sai sót trọng yếu, dù tính riêng rẽ hay tính gộp

RỦI RO TIÊM TANG

Trang 21

Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo

tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.

CÁC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN RủI RO TIềM TÀNG

+ Trên phương diện báo cáo tài chính:

 Sự liêm khiết, kinh nghiệm, hiểu biết của Ban Giám đốc cũng như sự thay đổi thành phần Ban quản lý xảy ra trong niên độ kế toán;

 Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của kế toán trưởng, của các nhân viên kế toán chủ yếu, của kiểm toán viên nội bộ và sự thay đổi (nếu có) của họ

 Những áp lực bất thường đối với Ban Giám đốc, kế toán trưởng,

 Đặc điểm hoạt động của đơn vị: Quy trình công nghệ, ngành nghề KD, cơ cấu vốn, các đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, …

 Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động: các biến động về kinh tế, ạnh tranh, sự thay đổi về thị trường, …

+ Trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụ:

 Báo cáo tài chính chứa đựng những sai sót: Có những điều chỉnh liên quan đến niên độ trước; có nhiều ước tính kế toán, có sự thay đổi chính sách kế toán;

 Việc xác định số dư và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinh tế

 Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản: phát sinh nhiều nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, tạm ứng với số lượng lớn, thời gian thanh toán dài, ;

 Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải có ý kiến của chuyên gia

 Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thường và phức tạp, đặc biệt là gần thời điểm kết thúc niên độ;

 Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thường khác

RỦI RO KIỂM SOÁT

Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo

tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội

bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời

Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ cao đối với cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp:

 Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không đầy đủ;

 Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả;

 Kiểm toán viên không được cung cấp đầy đủ cơ sở để đánh giá sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao đối với cơ

sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp:

 Kiểm toán viên có đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội

bộ được thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu;

 Kiểm toán viên có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát

RỦI RO PHÁT HIỆN:

Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo

tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên

và công ty kiểm toán không phát hiện được

Trang 22

 Nội dung thử nghiệm cơ bản: thủ tục thu thập tài liệu, hoặc xác nhận thông tin từ bên ngoài độc lập với đơn vị có giá trị cao hơn là thu thập tài liệu trong nội bộ đơn vị; hoặc kết hợp kết quả kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dơ với thủ tục phân tích;

 Lịch trình của thử nghiệm cơ bản: thủ tục kiểm tra số dơ hàng tồn kho cuối năm đơợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán có giá trị cao hơn là thực hiện kiểm tra vào một thời điểm khác và phải điều chỉnh;

 Phạm vi thử nghiệm cơ bản: xác định cỡ mẫu kiểm tra rộng hơn là hẹp

*Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

• Mô hình định tính:

Dựa trên cơ sở đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, mức rủi

ro phát hiện được xác định theo ma trận sau:

Rủi ro phát hiện Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát

Thấp Trung bình Cao Cao nhất

Ma trận minh họa về mối quan hệ giữa các loại rủi ro do KTV dự kiến thườngđược thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Tuy nhiên, trong thực tế khi thựchành kiểm toán, nếu KTV có bằng chứng để điều chỉnh lại rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát thì rủi ro phát hiện cũng được KTV điều chỉnh lại

• AR: rủi ro kiểm toán (audit risk)

• IR: rủi ro tiềm tàng (Inherent risk)

• CR: rủi ro kiểm soát (Control risk)

• DR: rủi ro phát hiện (Detection risk)

• Trường hợp 1:

Rủi ro tiềm tàng cao

Trang 23

Rủi ro kiểm soát cao  Rủi ro phát hiện thấp.

Đây là trơờng hợp tồi tệ nhất của công tác kiểm toán Khi lập kế hoạch kiểm toán, thỡ kiểm toán viên phải dự kiến ở quy mô lớn nhất: về phạm vi thời gian, biên chế, kinh phí kiểm toán, phơơng pháp kiểm toán đơợc áp dụng nhằm hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán

 Trường hợp 2:

Rủi ro tiềm tàng thấp

Rủi ro kiểm soát thấp  Rủi ro phát hiện cao

Đây là trơờng hợp lý tơởng nhất của công tác k/toán à kiểm toán viên có thể dự kiến quy mô kiểm toán ở mức thấp nhất và rủi ro phát hiện dự kiến ở mức độ cao để rủi ro kiểm toán có thể xẩy ra thỡ cũng ở mức độ chấp nhận đơợc

 Nhận xét:

 Giữa rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, khi kiểm toán viên phát hiện xác định mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát ở mức độ cao thỡ rủi ro phát hiện chấp nhận đơợc đơợc phải ở mức độ thấp nhất

 Ngơợc lại khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức độ thấp, rủi ro phát hiện

ở mức cao hơn vẫn có thể hạn chế đơợc rủi ro kiểm toán ở mức độ mong muốn.Mối quan hệ giữa rủi ro và trọng yếu

Ý NGHĨA CủA VIệC XÁC ĐịNH RủI RO TIềM TÀNG VÀ RủI RO PHÁT HIệN

 Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát giúp kiểm toán viên xác định đơợc phạm vi kiểm toán và quy mô của cuộc kiểm toán

-> xỏc định rủi ro phỏt hiện

 Việc xác định đơợc 2 loại rủi ro này giúp kiểm toán viên lựa chọn đơợc phơơng pháp kiểm toán áp dụng

CÂU 16 Khái niệm và phân loại bằng chứng kiểm toán

- Bằng chứng kiểm toán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập đơợc liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hỡnh thành nên ý kiến của mỡnh (VSA 500)

- Gồm: Tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán, BCTC và các thông tin tài liệu từ các nguồn khác

Đặc điểm

 Bằng chứng là những minh chứng cụ thể, là cơ sở pháp lý của những kết luận kiểm toán

 Bằng chứng kiểm toán là sản phẩm của hoạt động kiểm toán

 Bằng chứng là cơ sở tạo niềm tin cho những người quan tâm

QUY Đ ỊNH:

Kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đơa ra ý kiến của mỡnh về báo cáo tài chính của đơn vị đơợckiểm toán (02)

Phân loại:

Phân theo nguồn gốc

Bằng chứng do Kiểm toán viên khai thác và phát hiện: Thông qua kiểm kê tài sản

thực tế hoặc chứng kiến kiểm kê, tính toán lại các biểu của doanh nghiệp, quan sáthoạt động của HTKSNB của doanh nghiệp…

Bằng chứng do doanh nghiệp cung cấp : Chứng từ, tài liệu, ghi chép kế toán , giải

trình của nhà quản lý, qui chế, chế độ quản lý

Trang 24

Bằng chứng do bên thứ ba cung cấp : các số liệu thống kê chuyên ngành, chứng từ

kế toán do các đơn vị bên ngoài lập và phát hành, các tài liệu xác nhận của bên thứ ba, các bằng chứng của chuyên gia…

Phân theo loại hình

 Bằng chứng vật chất: biên bản kiểm kê hàng tồn kho, kiểm kê quĩ tiền mặt, chứng khoán, Thu được qua thanh tra hoặc kiểm kê tài sản

 Bằng chứng tài liệu: thu được qua cung cấp tài liệu, thông tin của các bên liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán viên

Gồm: ghi chép kế toán của doanh nghiệp, chứng từ, tài liệu do đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cung cấp, tài liệu tính toán lại của Kiểm toán viên, văn bản làm việc với thuế, ngân hàng, kế hoạch, dự toán đã được duyệt

 Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn, ghi chép của Kiểm toán viên (giấy tờ làm việc của KTV)

CÂU 17 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

“Đầy đủ” là tiêu chuẩn thể hiện về số lơợng bằng chứng kiểm toán;

“Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lơợng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

- vật chất: thu được từ thủ tục kiểm kê, đọ tin cậy cao

- tài liệu: thu được từ thủ tục kiểm tra tài liệu, Độ tin cậy tùy thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng

- phỏng vấn: thu được qua trao đổi với các đối tượng bên trong hoặc bên ngoài đơn vị

Độ tin cậy tùy thuộc vào đối tượng được phỏng vấn và cách thức tiến hành phỏng vấn

- quan sát: thu được qua quan sat tận mắt công việc do đơn vị thưc hiện, độ tin cậy thấp

- tính toán: thu được qua kiểm tra sự chính xác của các phép tính toán trên tài liệu, chứng từ, sổ sách, báo cáo của đơn vị hay việc tính toán độc lập của KTV Độ tin cậy caonếu xét riêng về mặt toán học,

- phân tích: thu được qua thủ tục phân tích, Độ tin cậy tùy thuộc vào chỉ tiêu phân tích, rủi ro của số liệu nguồn và cách thức phân tích của KTV

*sắp xếp theo thứ tự độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán:

1 KTV thu thập khai thác

2 Bên ngoài lập gửi trực tiếp cho KTV

3 Bên ngoài lập và do đơn vị lưu trữ

4 đơn vị lập, luân chuyển ra bên ngoài và trở về đơn vị

5 đơn vị lập và luân chuyển bên trong đơn vị

CÂU 18 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

 kiểm tra vật chất: được áp dụng đối với các tài sản có thể cân đong đo đếm…

Trang 25

bao gồm việc kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm kê tài sản trong thực tế đối với:

- hàng hóa, vật tư tồn kho

- máy móc thiết bị nhà xưởng

- tiền mặt tồn quỹ

bằng chứng vật chất có độ tin cậy rất cao, đặc biệt là đối với mục tiêu hiện hữu

 kiểm tra tài liệu: các dạng tài liệu thường bao gồm:

- tài liệu kế toán: chứng từ, sổ kế toán, BCTC…

- các tài liệu khác liên quan đến thông tin trình bày trên BCTC

phương pháp kiểm tra tài liệu:

- từ 1 kết luận có trước thu thập tài liệu làm bằng chứng cơ sở cho kết luận này

- kiểm tra các tài liệu của 1 nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến khi ghi vào sổ sách(hoặc ngược lại)

 bằng chứng tài liệu: độ tin cậy phụ thuộc vào các nhân tố: nguồn gốc, hệ thống kiểm soát nội bộ…

 quan sát: là sự xem xét tận mắt về các công việc các tiến trình thực hiện công việc

do người khác làm chỉ cung cấp bằng chứng về pp thực thi công việc tại thời điểm quan sát

 xác nhận:là việc thu thập các thư xác nhận của các bên thứ ba về các số dư hoặc các thông tin khác

KTV thường gửi thư xác nhận cho:

- ngân hàng

- nhà cung cấp, khách hàng

- các kho lưu giữ tồn kho cho đơn vị

- luật sư(các vụ kiện chưa được giải quyết )

 phỏng vấn: là việc thu thập thông tin qua trao đổi với những người bên trong và bên ngoài dn

 độ tin cậy k cao, thường chỉ củng cố cho các bằng chứng khác

cần chú ý tích khách quan và sự hiểu biết của người được phỏng vấn

 tính toán: là sự kiểm tra lại tính chính xác về những phép tính số học của các chứng từ sổ sách kế toán của đơn vị

Nếu xét riêng về mặt số họcbằng chứng có độ tin cậy cao

 phân tích: theo VSA 520: thủ tục phân tích là việc phân tích số liệu , thông tin các

tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra những xu hướng biến động và những mối quan

hệ có mâu thuẫn với các thông tin có liên quan khác hay có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến

CÂU 19 XÉT ĐOÁN VÀ Sử DụNG BằNG CHứNG KIểM TOÁN

IFAS đưa ra 5 căn cứ để xét đoán (xác nhận độ tin cậy):

 Bằng chứng ghi thành văn bản giá trị hơn bằng miệng Bằng chứng nguyên bản gía trị hơn sao chụp

Trang 26

 Bằng chứng thu thập từ các nguồn độc lập bên ngoài giá trị hơn thu thập tại doanhnghiệp được kiểm toán.

 Bằng chứng do Kiểm toán viên tự phân tích, tính toán tin cậy hơn do người khác cung cấp

 Khi nhiều nguồn thông tin cùng chứng minh cho một nhận định thì bằng chứng cógiá trị và tin cậy hơn một thông tin đơn lẻ

 Khi Kiểm toán viên cảm nhận được tính trung thực của các nhà quản lý doanh nghiệp, trình độ thành thục của cán bộ kế toán thì việc xét đoán bằng chứng tích cực sẽ dễ dàng hơn bằng chứng tiêu cực và ngược lại

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

CÂU 20 Phương pháp luận kiểm toán ?

- Trước kia phương pháp luận là phương pháp chọn mẫu/kiểm tra chi tiết

Cơ sở ý kiến”… Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và

áp dụng thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong BCTC…”Phương pháp luận mới: Đánh giá rủi ro/Kiểm tra hệ thống (tìm hiểu đặc điểm

kh.hàng, xét đoán chuyên môn và hoài nghi nghề nghiệp…)

- Theo chuẩn mực KIT 315 – “ Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”

- Công viêc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các BChKT về các số liệu và thuyết minh trên BCTC Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của KTV, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC do gian lận hoặc nhầm lẫn”

a Thủ tục đánh giá rủi ro và các hoạt động liên quan

- Thủ tục đánh giá rủi ro: Là thủ tục kiểm toán được thực hiện để thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội

bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu (VAS 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

và môi trường của đơn vị) Thủ tục đánh giá rủi ro phải bao gồm các bước sau:

• Phỏng vấn Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị mà theo xét đoán của kiểm toán viên có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn (đoạn A6 Chuẩn mực 315);

• Thực hiện thủ tục phân tích (đoạn A7-A10 VSA 315);

• Quan sát và điều tra (đoạn A11 VSA 315)

• Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên chính trong nhóm kiểm toán phải thảo luận về khả năng báo cáo tài chính của đơn

vị có dễ xảy ra sai sót trọng yếu và việc áp dụng khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính có phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đơn vị không Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải quyết định những vấn

đề cần thông báo cho các thành viên nhóm kiểm toán không tham gia thảo luận

b Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

Trang 27

- Để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo, kiểm toán viên phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở các cấp độ sau:

• Cấp độ báo cáo tài chính (đoạn A105-A108 Chuẩn mực này);

• Cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh

• Xác định rủi ro thông qua quá trình tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị, bao gồm tìm hiểu các kiểm soát phù hợp liên quan đến rủi ro, và xác định rủi ro thông qua xem xét các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính

• Đánh giá những rủi ro đã xác định, và đánh giá liệu chúng có ảnh hưởng rộng khắp đến tổng thể báo cáo tài chính và ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu hay không;

• Liên hệ những rủi ro đã xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và cân nhắc xem những kiểm soát nào kiểm toán viên dự định thử nghiệm

• Cân nhắc khả năng xảy ra sai sót, kể cả khả năng xảy ra nhiều sai sót, và liệu sai sót tiềm tàng đó có dẫn đến sai sót trọng yếu hay không

b Kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán

- Tổng thể: là toàn bộ dữ liệu mà từ đó kiểm toán viên lấy mẫu để có thể đi đến 1 kết luận hay tổng thể là 1 tập hợp bao gồm tất cả các phần tử hoặc đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu

- Mẫu kiểm toán: Là 1 phần dư liệu được lấy ra từ tổng thể được thực hiện bằng cácphép thử cơ bản và tuân thủ để đánh giá, từ kết quả của mẫu kiểm toán suy ra kết quả cho tổng thể

• Mẫu kiểm toán phải đảm bảo đủ đại diện cho cả tổng thể, có đủ tiêu thức và đặc trưng của tổng thể Mẫu kiểm toán phải đảm bảo đủ đại diện cho cả tổng thể, có đủ tiêu thức và đặc trưng của tổng thể

- Mẫu đại diện: là mẫu mà đặc điểm của mẫu cũng giống như đặc điểm của tổng thể

- Đơn vị lấy mẫu: là các phần tử riêng biệt cấu thành tổng thể

- Lấy mẫu kiểm toán: là việc xác định số lượng mẫu, kích cỡ mẫu và lựa chọn các phần tử từ tổng thể đưa vào mẫu để cho việc kiểm toán

- Kỹ thuật phân tổ: Là việc phân chia tổng thể thành các tổng thể con hoặc các nhóm, mỗi tổng thể con hoặc mỗi nhóm là 1 tập hợp các đơn vị lấy mẫu có cùng tính chất

• Kỹ Thuật phân tổ tổng thể có tác dụng hạn chế sự biến động của các khoản mục trong các tổng thể con Việc phân tổ này sẽ giúp KTV có thể chọn mẫu nhỏ hơn và chính xác hơn

- Lý do phải chon mẫu

• Ko có sự chính xác tuyệt đối số học

• Dù KT toàn bộ ko thể phát hiện hết sai phạm vì có thể để ngoài BCTC

• Ko hiệu quả về kinh tế

• Mẫu KT ko phải duy nhất mà còn từ các nguồn khác

• Nhanh, kịp thời

CÂU 21 Khái niệm và đặc trưng của phương pháp kiểm toán cơ bản

Trang 28

- Đây là phương thức sử dụng cho mọi cuộc kiểm toán BCTC Trong BCTC luôn

có khả năng tồn tại gian lận, sai sót do cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ, nên kiểmtoán viên phải tìm mọi cách phát hiện những sai sót, gian lân, xét đoán mức độ ảnhhưởng để đưa ra nhận xét cho phù hợp BCTC là sản phẩm của quá trình kế toán nên đểtìm ra gian lận, sai sót thì kiểm toán viên phải kiểm tra lại quá trình kế toán Kiểm tra lại

quá trình kế toán chính là kế toán căn bản.

CÂU 22 Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát của phương pháp kiểm toán

• So sánh ngang: Là so sánh chỉ tiêu của kỳ này so với kỳ trước, số liệu thực hiện so với kế hoạch, số liệu thực tế với dự toán, số liệu thực tế với số liệu hợptác kinh doanh, số liệu thực tế so sánh với kế hoạch sản xuất, so sánh chỉ tiêu của đơn vị mình với các chỉ tiêu bình quân trong cùng ngành, cùng lãnh thổ, cùng quốc gia, cùng quy mô

• So sánh dọc: Là kỹ thuật so sánh đối chiếu các chỉ tiêu các đại lượng khác nhau:

a Phân tích xu hướng ( Phân tích ngang): Phân tích xu hướng là phương pháp so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu

• So sánh số liệu thực tế của doanh nghiệp với số liệu bình quân của ngành hoặc

số liệu dự kiến của kiểm toán nhằm đánh giá được vị trí của doanh nghiệptrong lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động

• So sánh số liệu thực tế của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác cùng quy

mô, cùng lãnh thổ cùng ngành nghề, cùng loại hình sản xuất kinh doanh nhằmđánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 29

 Ưu điểm : tiến hành nhanh chóng, đơn giản Phương pháp này giúp kiểm toánviên thấy được chiều hướng hoạt động của các chỉ tiêu, qua đó giúp định hương được nộidungkiểm toán và những vấn đề cơ bản cần đi sâu

 Nhược điểm :Không thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, do vậy mà KTVkhông thể so sánh được các chỉ tiêu với nhau

b Phương pháp phân tích tỷ suất (phân tích dọc ): Phương pháp phân tích tỷ suất làphương pháp dựa vào mối quan hệ, những tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, cáckhoản mục khác nhau để phân tích đánh giá

Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán

 Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời

Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lưu động /Tổng số nợ ngắn hạnTrong đó:

- Tổng tài sản lưu động bao gồm: Vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu,ứng trước và trả trước, hàng tồn kho

- Tổng số nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ dưới 1 năm, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trảngười cung cấp, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ, phải trả phải nộp khác

Ý nghĩa: Tỉ suất này nói lên khả năng thanh toán của Doanh Nghiệp trong hiện tại,đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và đặc biệt quan trọng đối với các bên đối tác chovay hoặc cho thanh toán chậm Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các nghĩa vụtài chính của công ty

- Khi tỷ suất bằng 1 nghĩa là tài sản lưu động vừa đủ thanh toán nợ ngắn hạn

- Khi tỷ suất bằng 2 nghĩa là đảm bảo vốn vừa thanh toán đủ nợ ngắn hạn vừa tiếp tụchoạt động được Doanh nghiệp hoạt động bình thường

- Khi tỷ suất > 2: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhưng đầu tư thừa tài sản lưuđộng

- Tỷ suất < 2: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhưng đầu tư thiếu tài sản lưu độngTuy nhiên cũng có quan điểm cho rằng: Tỉ suất này ≥3 mới đảm bảo vì TSLĐ phải đảmbảo ít nhất 3 chu kì kinh doanh mới đảm bảo an toàn cho kinh doanh của Doanh nghiệp

 Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh

Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh = (Vốn bằng tiền+Tài sản tương đương tiền)/ Tổng số

nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Nói lên khả năng thanh toán nhanh ( tức thời) các khoản công nợ ngắnhạn bằng tiền và các khoản có thể chuyển hóa ngay bằng tiền

- Tỷ suất này = 0,5 là thoả đáng

- Tỷ suất này càng > 0,5, tiền tồn quỹ quá nhiều; giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Tỷ suất này < 0,1 rất khó khăn về tiền để thanh toán

 Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay dài hạn

Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay dài hạn(X)= ( Lãi trước thuế + Lãi vay dài hạn)/ Lãivay dài hạn

Ngày đăng: 30/04/2015, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w