1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam

112 983 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, cùng với những biến động của thịtrường, Công ty gặp phải một số rủi ro trong hoạt động kinh doanh như rủi rotài chính, rủi ro tỷ giá, rủi ro nhập khẩu….Tuy nhiên, công ty cũng đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Trần Thị Nga

Sinh ngày: 20/10/1990 Nơi sinh: Thái Bình

Là học viên cao học lớp: CH18B-TCNH Chuyên ngành: Tài chính ngânhàng

Khóa: 2012-2014 Trường: Đại học Thương mại

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanhtại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam” là do chính tôi thựchiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan

2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là có thực

và do bản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chépkhông hợp lệ nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này

Tác giả luận văn Trần Thị Nga

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học cao học và viết luận văn tốt nghiệp,

em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý nhiệt tình của cácthầy cô giáo Trường Đại học Thương mại

Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, khoaSau Đại Học, các thầy, cô giáo khoa trường Đại học Thương mại đã tạo điềukiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô giáo – PGS TS Nguyễn Thị BíchLoan, người đã tận tình và dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướngdẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Và em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, toànthể cán bộ nhân viên tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam đã tậntình giúp đỡ em có những thông tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp

em có được sự nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan và rút ra được nhữngkinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiếnnghị cho luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Thị Nga

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 6

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu 6

7 Kết cấu Luận văn 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản 8

1.1.1 Khái niệm rủi ro 8

1.1.2 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .9 1.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2.1 Nhận diện rủi ro 12

Trang 4

1.2.2 Phân tích và đo lường rủi ro 19

1.2.3 Kiểm soát rủi ro 24

1.2.4 Tài trợ rủi ro 28

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 29

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 29

1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP LƯU HƯNG PHÁT VN 35

2.1 Khái quát về Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 35

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty 40

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 42

2.2 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam 44

2.2.1 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài Công ty 44

2.2.2 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên trong Công ty 51

2.3 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam trong những năm qua (tập trung từ năm 2010 – 2013) 56

2.3.1 Về nhận diện rủi ro 56

2.3.2 Về phân tích và đo lường rủi ro 64

2.3.3 Về kiểm soát rủi ro 68

2.3.4 Về tài trợ rủi ro 72

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam 73

2.4.1 Những thành công và nguyên nhân 73

Trang 5

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 75

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯU HƯNG PHÁT VIỆT NAM 78

3.1 Dự báo và quan điểm hoàn thiện quản trị rủi ro tại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam 78

3.1.1 Dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam 78

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam 82

3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam 84

3.2.1 Hoàn thiện nhận diện rủi ro trong kinh doanh 84

3.2.2 Hoàn thiện phân tích và đo lường rủi ro trong kinh doanh 85

3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát rủi ro trong kinh doanh 86

3.2.4 Hoàn thiện tài trợ rủi ro trong kinh doanh 89

3.2.5 Các giải pháp khác 89

3.3 Một số kiến nghị 90

3.3.1 Một số kiến nghị đối với Nhà Nước 90

3.3.2 Một số kiến nghị khác 92

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.3: Gía trị các thương hiệu đồng hồ Việt Nam

Bảng 2.4 Cơ cấu TS và nguồn vốn của Công Ty CP Lưu Hưng Phát VN

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty

Bảng 2.6 : Nợ phải trả của Công ty năm 2011-2013

Bảng 2.7 Nợ phải thu của Công ty năm 2011-2013

Bảng 2.8: Tổn thất tỷ giá trong của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN

Bảng 2.9 Tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng hóa của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN

Bảng 2.10 Số lượng các đại lý của Công ty năm 2011-2013

Bảng 2.11 Tổn thất tỷ giá trong của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN

Bảng 2.12 Tổn thất trong quá trình nhập khẩu hàng hóa của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN

Bảng 2.13: Số lượng các đại lý của Công ty năm 2011-2013

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2007-2013

Biểu đồ 2.2 Chỉ số lạm phát Việt Nam năm 2009- 2012

Biểu đồ 2.3 Tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ VN năm 2007-2013

Biểu đồ 2.4 Đánh giá của nhà quản trị và nhân viên về ảnh hưởng quy mô củaCông ty đến hoạt động quản trị rủi ro

Biểu đồ 2.5 Đánh giá của nhà quản trị và nhân viên về cơ cấu tổ chức bộ máy

hỗ trợ và giám sát lẫn nhau trong hoạt động quản trị rủi ro

Biểu đồ 2.6 Đánh giá của nhà quản trị về tầm quan trọng của quản trị rủi rotrong kinh doanh

Biểu đồ 2.7: Trình độ nhân viên Công Ty CP Lưu Hưng Phát VN

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ nợ phải thu của Công ty năm 2011 - 2013

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN

Sơ đồ: 2.2: Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2010-2012

Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2013 - 2014

Sơ đồ 2.4: Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2010-2012

Sơ đồ 2.5: Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2013

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt

với tình trạng cạnh tranh lẫn nhau rất gay gắt Các yếu tố của môi trường kinh

doanh đã tạo ra những cơ hội và cả những nguy cơ ảnh hưởng tới hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qúa trình ra quyết định ở doanh

nghiệp, vì thế, luôn đi cùng với quá trình đề phòng và khắc phục những rủi ro

có thể phát sinh Rủi ro có thể được doanh nghiệp nhận thức và kiểm soát

được, nhưng cũng tồn tại những rủi ro mà con người chưa thể nhận biết và

đưa ra các đối sách thích hợp Khi đó, để phòng tránh rủi ro và giảm thiểu rủi

ro, đôi khi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đành phải đưa

ra những quyết định mang tính duy tâm

Nền kinh tế tri thức đặt ra cho các doanh nghiệp những cơ hội mới,

những thách thức mới trong kinh doanh Sự ra đời và phát triển nhanh chóng

của công nghệ thông tin cũng giúp cho quá trình ra quyết định trong kinh

doanh ngày càng đa dạng và hiệu quả Vấn đề là, quá trình ra quyết định trong

hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải phòng tránh các rủi ro tiềm ẩn như

thế nào

Ngành hàng cao cấp cũng không ngoại lệ Tuy nhiên, cho tới nay các

doanh nghiệp ngành hàng này, các vấn đề về rủi ro và quản trị rủi ro chưa

được nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở lý thuyết cũng như vận dụng cơ

sở lý thuyết đó để quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế,

cần thiết phải có một nghiên cứu mang tính tổng quát, nhằm đưa ra các định

hướng trong quá trình quản trị rủi ro, với mục đích giảm thiểu các thiệt hại

phát sinh trong quá trình quản trị rủi ro, với mục đích giảm thiểu các thiệt hại

Trang 10

phát sinh khi rủi ro đó xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp.

Nghiên cứu điển hình tại Công ty CP Lưu Hưng Phát Việt Nam mộttrong những công ty kinh doanh mặt hàng đồng hồ cao cấp, đã đi vào hoạtđộng được hơn 10 năm và đang dần khẳng định được vị thế của mình trongngành hàng cao cấp Công ty CP Lưu Hưng Phát VN nhập khẩu 100% hàng

từ Singapore và sử dụng thanh toán bằng đồng ngoại tệ USD trong khi đó giáhàng bán lại được tính bằng VNĐ Bởi vậy, cùng với những biến động của thịtrường, Công ty gặp phải một số rủi ro trong hoạt động kinh doanh như rủi rotài chính, rủi ro tỷ giá, rủi ro nhập khẩu….Tuy nhiên, công ty cũng đã cónhững nhận diện rủi ro (bằng phương pháp lưu đồ và thông qua báo cáo tàichính); đo lường những tổn thất công ty gặp phải; kiểm soát và tài trợ cho rủi

ro thông qua né tránh, chuyển giao rủi ro, đa dạng hóa rủi ro Tuy vậy, côngtác quản trị rủi ro vẫn còn nhiều những rủi ro chưa được nhận dạng, đo lườngrủi ro vẫn còn mang tính chất định lượng, các biện pháp kiểm soát và tài trợrủi ro vẫn chưa được Công ty sử dụng nhiều Theo thống kê của Công ty CPLưu Hưng Phát VN tổn thất từ rủi ro trong kinh doanh của công ty vẫn còncao năm 2011 là 95 triệu đồng, năm 2012 là 79 triệu đồng, năm 2013 là 60triệu đồng

Từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam” làm đề

tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản trị rủi ro trong kinh doanh không còn là nghiên cứu mới mẻ, chođến nay đã có khá nhiều các nghiên cứu trong nước được cụ thể hóa thànhsách, đề tài, các công trình nghiên cứu khoa học…có thể kể đến một số côngtrình nghiên cứu liên quan sau:

Trang 11

Một số sách, giáo trình trong nước nghiên cứu về quản trị rủi ro như:

Quản trị rủi ro tài chính của tác giả Nguyễn Minh Kiều (2009);Quản trị rủi

ro tài chính của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang, Trần Ngọc Thơ, Nguyễn

Khắc Quốc Bảo, Hồ Quốc Tuấn (2006) …

Một số luận văn thạc sỹ có liên quan như:

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản trị rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” của Đinh Văn Đức (2009), trường Đại học

Kinh tế TP HCM Trong bài luận văn, tác giả đã tập trung phân tích lý thuyết

về quản trị rủi ro, những rủi ro trong hoạt động mà DNNVV ở Việt Namthường gặp phải Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị để quản trị rủi ro ởcác DNNVV

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất thương mại than Uông Bí” của Trần

Thị Thu Hương (2009), trường Đại học Thương mại Trong bài luận văn, tácgiả đã tập trung phân tích lý thuyết về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro

và đề cập đến một số rủi ro thường gặp tại các doanh nghiệp Từ đó đề xuấtcác giải pháp và kiến nghị để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại Công ty

CP Sản xuất thương mại than Uông Bí

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Bình Minh” của Nguyễn

Thị Nhung (2010), trường Đại học Thương mại Trong bài luận văn, tác giả

đã tập trung phân tích lý thuyết về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro và

đề cập đến một số rủi ro thường gặp tại các doanh nghiệp Từ đó đề xuất cácgiải pháp và kiến nghị để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại Công ty CPđầu tư và thương mại Bình Minh

Ngoài ra, còn có nhiều các công trình, nghiên cứu có liên quan đếncông tác quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp khác Tuy nhiên nghiên cứu

Trang 12

chuyên sâu về quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Namthì chưa có.

Đề tài mà tác giả nghiên cứu kế thừa những cơ sở lý luận cơ bản vềquản trị rủi ro nói chung từ đó nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam, từ đó đềxuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanhcủa công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinyh doanh của công ty

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp hoàn thiệnquản trị rủi ro trong kinh doanh tại Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát ViệtNam, góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của Công ty

Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong kinhdoanh của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh của Công ty

Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam, từ đó rút ra những đánh giá chung vềthành công, tồn tại và nguyên nhân thực trạng

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong kinh doanhtại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanhtại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần LưuHưng Phát Việt Nam

Trang 13

- Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sử dụng nghiên cứu thực trạng

từ năm 2011-2013, các giải pháp định hướng đến năm 2020

- Về nội dung: Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản trị rủi rotrong kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam, luận văn đềxuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại công

ty này

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm để thu thập dữ liệu sơcấp phục vụ nghiên cứu đề tài, thông qua các bước sau:

- Bước 1: Xác định mẫu điều tra: đối tượng phát phiếu điều tra là nhàquản trị, nhân viên Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam Kích thướcmẫu điều tra là 135 phiếu ( 25 phiếu cho nhà quản trị, 115 phiếu cho nhânviên)

- Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra: hình thức phiếu điều tra được

thiết kế theo phụ lục ( xem phụ lục 1 và 2.)

- Bước 3: Phát phiếu điều tra: Phát phiếu điều tra cho nhà quản trị vànhân viên Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam

- Bước 4: Thu phiếu điều tra: Số phiếu điều tra thu về hợp lệ là 74.1%trong đó có 20 phiếu của nhà quản trị và 80 phiếu của nhân viên)

- Bước 5: Xử lý và phân tích số liệu: Các thông tin thu thập được trênphiếu điều tra sẽ được tổng hợp vào bảng thống kê và tiến hành phân tích

- Bước 6: Kết luận: thông qua kết quả trên bảng thống kê để đưa rađánh giá và kết luận về quản trị rủi ro tại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng PhátViệt Nam

b) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trang 14

Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích thực trạng quản trịrủi ro tại Công Ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam chủ yếu được thu thập

từ nguồn tài liệu do Công ty CP Lưu Hưng Phát Việt Nam và các kết quả điềutra được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số thông tin từ các số liệu của: một sốtạp chí kinh tế, tổng cục Thống kê…

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

a) Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

Các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ các phiếu điều tra sẽ sử dụngphương pháp thống kê để liệt kê các tiêu chí và số lượng phiếu chọn cho cáctiêu chí đó Trên cơ sở thống kê này, đề tài sử dụng phương pháp tính toánphần trăm để đưa ra các kết luận cần thiết cho nghiên cứu

b) Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

Phương pháp so sánh: Dựa vào tài liệu đã thu thập được, lập thànhbảng số liệu phản ánh các chỉ tiêu qua các năm về số tương đối và tuyệt đối

Phương pháp tổng hợp: lựa chọn các thông tin và chỉ tiêu cần thiết từcác dữ liệu đã thu thập được để sử dụng và phản ánh lại mang tính hệ thống,phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài

Phương pháp phân tích: sử dụng thông tin đã tổng hợp để đưa ra nhậnđịnh cũng như đánh giá về các chỉ tiêu và tình hình hoạt động kinh doanh,tình hình nhân lực của khách sạn, về thực trạng quản trị đào tạo nhân viên tácnghiệp tại Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài “ Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công

ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam.” đóng góp cả về lý luận và thực tiễn đốivới quản trị rủi ro tại các công ty nói chung và Công ty cổ phần Lưu HưngPhát Việt Nam nói riêng

Trang 15

Đối với Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam: Giúp các nhà quảntrị trong Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam có thể vận dụng để quảntrị rủi ro kinh doanh của mình một cách hiệu quả nhất.

Đối với cao học viên: Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo họctập, nghiên cứu

7 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ,hình vẽ, mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được kết cầuthành ba chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2:Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần

Lưu Hưng Phát Việt Nam.

Trang 16

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Trong cuộc sống chúng ta đối diện với nhiều tình huống mà không thểbiết được chuyện gì tốt xấu sẽ xảy ra Những tình huống như vậy có người gọi

là rủi ro có người cho là bất định Tuy nhiên, hai khái niệm này không hoàntoàn giống nhau, hiểu được sự khác biệt này sẽ giúp chúng ta có cách hành xửhợp lý hơn

Sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoán kếtquả Sự bất định xuất hiện khi một cá nhân nhận thức được rủi ro Đó là kháiniệm chủ quan, vì vậy nó không thể đo lường trực tiếp Do bất định là mộttrạng thái tư tưởng, nó khác biệt giữa từng cá nhân

Rủi ro có mặt ở khắp nơi, là một phần trong đời sống của mọi cá nhâncũng như các tổ chức trong xã hội Rủi ro là những sự cố bất ngờ Đó lànhững sự kiện mà người ta không lường trước được một cách chắc chắn Mọirủi ro đều là bất ngờ cho dù mức độ có thể khác nhau Tuy nhiên ngày nay, sựphát triển của khoa học đã có thể giúp con người dự đoán khá chính xác nhiềuloại rủi ro, nhờ đó tính bất ngờ của rủi ro được giảm đáng kể Có không ítcách hiểu không giống nhau về khái niệm rủi ro như:

- Frank Knight, học giả Mỹ cho rằng: “ Rủi ro là sự bất trắc có thể đolường được” [ ]

- Allan Willet cho rằng: rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc

xuất hiện một biến cố không mong đợi [ ]

Rủi ro được coi là sự không may, không tốt, bất ngờ xảy đến Theonhững định nghĩa này, rủi ro mang nhiều ý nghĩa tiêu cực Ngoài ra, trong

Trang 17

lĩnh vực kinh doanh, tác giả Hồ Diệu định nghĩa “rủi ro là sự tổn thất về tàisản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhận dự kiến”

Như vậy, một cách tiêu cực hay từ các quan niệm truyền thống về rủi

ro, người ta cho rằng, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc cácyếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thểxảy ra cho con người và cho quá trình kinh doanh

Chính vì những quan niệm mang tính tiêu cực của con người về rủi ro

và rủi ro trong kinh doanh nên con người đôi khi không phòng tránh rủi rotrên những căn cứ xác đáng, và nếu rủi ro phát sinh, người ta hoặc là bất lực,hoặc là khắc phục hậu quả của nó cùng với những suy nghĩ thụ động

Sự phát triển của loài người cùng với rất nhiều tiến bộ trong khoa học

kĩ thuật đã làm cho hoạt động của con người nói chung và hoạt động sản xuấtkinh doanh nói riêng ngày càng sinh động, phong phú và phức tạp Các rủi ro

vì thế xảy đến cho con người ngày càng nhiều dưới các hình thức đa dạng Vìvậy con người cũng phải tích cực nghiên cứu về rủi ro và các biện pháp phòngtránh rủi ro Qua đó, quan điểm của con người về rủi ro tiến lên một bước,cho rằng rủi ro tuy có thể gây ra thiệt hại nhưng không có nghĩa là không thểphòng tránh được

Qua các khái niệm về rủi ro nêu trên có thể thấy rằng, tuy có những

điểm khác nhau nhưng đều thống nhất về nội dung cơ bản coi rủi ro là những bất trắc, sự cố không mong đợi, và nếu xảy ra sẽ gây mất mát thiệt hại về tính mạng, tinh thần, tài sản của con người.

1.1.2 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hoạt động của doanh nghiệp, rủi ro là khả năng xảy ra sự kiệnkhông mong đợi tác động ngược với thu nhập và vốn đầu tư Thông thườngngười ta cho rằng rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính

Trang 18

Các trường hợp rủi ro được khái quát hóa bằng sự hiện diện của những tìnhhuống không chắc chắn, mà nguyên nhân chủ yếu có thể là do lạm phát, dobiến động lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, hoặc do quyết định đầu tư khôngthích hợp, hoặc cũng có thể do các yếu tố chính trị, xã hội và môi trường kinhdoanh thay đổi

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những vận động khách quan bên ngoài doanh nghiệp, gây khó khăn trở ngại cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó có thể gây ra những tổn thất, mất mát, thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời của doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị rủi ro theo nghĩa rộng hàm nghĩa rằng doanh nghiệp cần pháthuy, sử dụng năng lực của chính mình để đề phòng và chuẩn bị cho sự biếnđộng của thị trường hơn là chờ đợi sự biến động rồi mới tìm cách đối phó lại

Mục tiêu của quản trị rủi ro không phải ngăn cấm, mà là biết chấp nhậnrủi ro, phải ý thức được rủi ro với kiến thức đầy đủ và hiểu biết rõ rang để cóthể đo lường và giúp giảm nhẹ Quản trị rủi ro có nghĩa là tất cả các chi tiếtrủi ro phải vận hành trong phạm vi được chấp thuận, giới hạn và quản lý

Theo như PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị rủi ro tài chính,NXB Thống kê năm 2007 [ ]: Quản trị rủi ro là xác định mức độ rủi ro màcông ty mong muốn, nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay của công ty đanggánh chịu và sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác

để điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theo mức rủi ro mong muốn

Quản trị rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình bao gồm các hoạt động nhận diện, phân tích, đo lường, đánh giá rủi ro để từ đó tìm các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục các hậu quả của rủi ro

Trang 19

đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp luôn phải đối mặt với rủi ro

vì vậy chấp nhận rủi ro là điều mà doanh nghiệp không thể tránh khỏi Tuynhiên, các nhà kinh doanh chấp nhận rủi ro vì họ kỳ vọng sẽ thu được phầnlợi nhuận tương xứng Và chỉ có những nhà kinh doanh biết phân tích, đánhgiá và lường trước rủi ro để đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro thíchhợp thì mới giảm thiểu được rủi ro đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Có thể cho rằng quản trị rủi ro là nhằm đối phó với các rủi ro một cáchhiệu quả nhất Đó có thể là dự phòng – với chi phí thấp nhất – các nguồn lựctài chính, cần và đủ tùy theo từng tình huống cụ thể Đó cũng chính là sựkiểm soát và loại trừ nếu có thể các rủi ro bằng cách giảm thiểu hay chuyểngiao chúng, tối ưu hóa cách thức sử dụng các nguồn lực tài chính của doanhnghiệp Quản trị rủi ro không chỉ được thực hiện khi xảy ra rủi ro, mà còn từgiai đoạn trước khi rủi ro xảy ra, với quan điểm xác định và phòng tránh rủi rongay từ đầu Điều đó cho thấy chức năng của quản trị rủi ro đối với doanhnghiệp giống như chức năng của một bác sỹ đối với bệnh nhân: phòng bệnhhơn chữa bệnh

Do đó, trách nhiệm của nhà quản trị rủi ro là xác định mức độ rủi ro(nhận định và đánh giá rủi ro), dự báo thiệt hại có thể phát sinh Trong trườnghợp thiệt hại phát sinh là chấp nhận được thì cần tài trợ rủi ro bằng cách chọnphương pháp tự tài trợ rủi ro hoặc mua bảo hiểm Đây là những nội dung cầnthực hiện trước khi rủi ro xảy ra Đến giai đoạn xảy ra rủi ro, nhà quản trị cầnphải có kế hoạch khắc phục các thiệt hại cho doanh nghiệp

Quản trị rủi ro giúp giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro, nhưng điều đókhông có nghĩa là phòng tránh hay giảm đi toàn bộ thiệt hại do rủi ro phátsinh Quản trị rủi ro không đảm bảo rằng doanh nghiệp không gặp phải những

Trang 20

nhà cung ứng hoặc khách hàng lừa đảo mà chỉ giúp doanh nghiệp tránh đượcđến mức tối đa rủi ro này hoặc giảm thiểu những tác động tiêu cực của nhữngngười này Tương tự như vậy, quản trị rủi ro cũng không ngăn cản đượcdoanh nghiệp khỏi bị phá sản mà chỉ làm cho khả năng phá sản của doanhnghiệp thấp hơn Do đó, doanh nghiệp cần phải xác định được đâu là nhữngrủi ro có thể gặp phải, những rủi ro đó tác động tới doanh nghiệp với mức độnhư thế nào, để có các quyết định quản trị phù hợp.

1.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.1 Nhận diện rủi ro

Nhận diện rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro

và bất định có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cáchoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tốmạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro

Để xử lý rủi ro có hiệu quả, các chủ thể kinh doanh khi có rủi ro xuấthiện, phải nhận diện chính xác các loại rủi ro để có cách xử lý thích đáng.Việc nhận diện rủi ro có nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc quan điểm,tầm nhìn và khả năng cho phép của chủ doanh nghiệp

 Theo nguyên nhân gây ra tác động

Rủi ro được chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro môi trườngRủi ro nội tại là rủi ro mà tác nhân gây ra sự bất định của các kết quảthay đổi ở chính ngay đối tượng (bao gồm các phân hệ, phần tử tạo nên đốitượng trong quá trình thay đổi)

Rủi ro môi trường là các rủi ro mà tác nhân gây ra sự bất định của cáckết quả thay đổi đối tượng là do các phần tử, các phân hệ nằm ngoài đốitượng có quan hệ với đối tượng xuất hiện trong quá trình diễn ra sự thay đổicủa đối tượng

Trang 21

Rủi ro nội tại và rủi ro môi trường luôn có mối quan hệ tác động qua lạimang tính tương hỗ; cái này là tiền đề, là động lực cho cái kia và ngược lại.

 Theo kết quả thu nhận được của sự thay đổi

Rủi ro được phân thành: Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán

- Rủi ro thuần túy là rủi ro chỉ đem lại kết quả không có lợi hoặc những

tổn thất ( rủi ro chỉ có một chiều) Khi rủi ro thuần túy xảy ra thì chủ thể nhậnkết quả rủi ro phải chịu mất mát, tổn thất, thiệt hại; còn khi nó không xảy rathì chủ thể có liên quan cũng không thu được lợi ích gì

Rủi ro thuần túy có thể được phân thành năm nhóm như sau:

Rủi ro cá nhân:

- Rủi ro suy đoán: là loại rủi ro do chủ thể chấp nhận rủi ro chủ động

tạo ra (như một quyết định đầu tư mới, một dự án cải tổ lớn…) mà kết quả cóthể mang lại tổn thất, nhưng cũng có thể mang lại lợi ích ( rủi ro có đặc tínhhai chiều)

Sự phân biệt giữa rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán có một tầm quantrọng rất lớn Bởi vì, thường chỉ có rủi ro thuần túy mới được bảo hiểm Rủi

ro suy đoán được người ta chấp nhận vì đặc tính hai chiều của nó, có thể gâythiệt hại và có thể mang lại lợi ích Không phải tất cả các rủi ro thuần túy đềuđược bảo hiểm, vì vậy chúng ta cần phải phân biệt được các rủi ro thuần túyđược bảo hiểm và các rủi ro thuần túy không cần bảo hiểm

 Rủi ro theo cách xử lý

Rủi ro được chia thành hai loại: Rủi ro tập trung và rủi ro phân tán.Rủi ro tập trung là rủi ro mà mọi nguyên nhân gây ra cũng như mọi kếtquả thu nhận được đều quy về một mối

Rủi ro phân tán là rủi ro xảy ra theo chiều hướng ngược lại, các nguyênnhân gây ra rủi ro được phân tách nhỏ ra và các kết quả nhận được cũng trảirộng ra

Trang 22

Doanh nghiệp có thể sử dụng một số phương pháp sau đây để nhậndiện rủi ro.

a Thông qua báo cáo tài chính

Áp dụng phương pháp này, nhà quản trị rủi ro sẽ nghiên cứu từngkhoản mục của báo cáo tài chính để xác định rủi ro tiềm năng Sau đó nghiêncứu sẽ được báo cáo theo từng khoản mục riêng biệt Các rủi ro được nhậndạng ở đây là các rủi ro thuần túy, nó không bao gồm rủi ro suy đoán Có thểnói, bảng tường trình tài chính ngoài nhận diện rủi ro nó còn có tác dụngtrong việc đo lường rủi ro và xác định phương pháp xử lý rủi ro tốt nhất

 Nhận diện rủi ro kinh doanh thông qua mức độ biến thiên của cácchỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh như: doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợinhuận sau thuế, của các hiệu quả kinh doanh ( các chỉ tiêu phản ánh tỷ suấtsinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA))

ROA= Lợi nhuận sau thuế x100%

Tổng Tài sản bình quânCấu trúc tài chính là một khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tài sản, cấutrúc nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanhnghiệp Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư vàhuy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm

rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính Rủi ro về tài chính luôn được xếp ởhàng đầu trong “danh mục rủi ro” mà doanh nghiệp phải quan tâm Loại rủi ronày luôn gắn liền với tình trạng lạm phát của nền kinh tế Sự mất cân đối vềdòng tiền (chi nhiều hơn thu) luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn đối với hoạt độngkinh doanh Rủi ro về tài chính thường có tác động dây chuyền và cộnghưởng, do đó doanh nghiệp phải chủ động xây dựng quy trình đánh giá vàquản trị rủi ro tài chính phù hợp, để có thể tự bảo vệ mình trước sự biến độngcủa thị trường, những rủi ro về tài chính thường liên quan trực tiếp đến vấn đềmua bán, đầu tư, vay nợ… Hơn nữa, thị trường không đứng yên, nên việc

Trang 23

quản lý tài chính cũng phải linh hoạt dựa trên dự báo về mức độ biến độngcủa giá cả, môi trường kinh doanh, điều kiện chính trị - kinh tế trong nước vàquốc tế Một cấu trúc tài chính nào đó sẽ tác động đến hiệu quả hoạt động vàrủi ro cùa doanh nghiệp.

 Nhận diện rủi ro qua cấu trúc tài sản: Phân tích cấu trúc tài sảnnhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tínhhợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh Thông thường khi phân tíchcấu trúc tài sản người ta thường sử dụng chỉ tiêu cơ bản về tỷ trọng TSCĐ

độ tập trung vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong các doanhnghiệp dịch vụ thong thường TSCĐ chiếm tỷ trọng thấp, ngoại trừ trường hợpkinh doanh khách sạn và các hoạt động vui chơi giải trí

 Nhận diện rủi ro qua cấu trúc nguốn vốn: cấu trúc nguồn vốn thểhiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khácnhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn một mặt đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính,nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanhnghiệp

Trang 24

tự tài trợ Tổng Tài sản

Tỷ suất sự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanhnghiệp Tỷ suất này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao

về tài chính và ít bị sức ép của các chủ nợ

b Thông qua lưu đồ

Trước tiên người ta xây dựng một hay một dãy các lưu đồ trình bày tất

cả các hoạt động của tổ chức Sau đó lập một bảng liệt kê các nguồn rủi ro vềtài sản, trách nhiệm pháp lý và nguồn nhân lực có thể được sử dụng cho từngkhâu trong lưu đồ để nhận dạng các rủi ro mà tổ chức có thể gặp

c Thanh tra hiện trường

Thanh tra hiện trường là một việc làm rất cần đối với nhà quản trị rủi

ro Bằng cách quan sát và nhận xét thực tế về tổng thể bố trí mặt bằng, về cáchoạt động sản xuất kinh doanh dẫn tới những rủi ro hiện hữu, nhà quản trị rủi

ro có thể nhận dạng được những nguy cơ rủi ro đối với doanh nghiệp

Các nghiên cứu cần thực hiện khi sử dụng phương pháp hiệntrường gồm:

- Vị trí địa lí

- Vị trí tọa lạc

- Sơ đồ tổ chức bên trong của doanh nghiệp (khu vực sản xuất,kho, phòng nghiệp vụ, lối đi, lối thoát hiểm, đường vận chuyển nguyên vậtliệu và hàng hóa…)

- Vấn đề an ninh khu vực

- Môi trường xung quanh

Tất cả vấn đề nghiên cứu trên đều có những ảnh hưởng nhất định, cấuthành những nguyên nhân rủi ro tiềm năng của doanh nghiệp

d Làm việc với các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Trang 25

Nhà quản trị rủi ro cần thường xuyên giao tiếp và hợp tác với các bộphận nghiệp vụ khác trong công ty để nắm bắt tình hình và nhận dạng nhữngnguy cơ rủi ro mới Không nên xem thường tính quan trọng của hệ thống giaotiếp vì các cán bộ quản lý ở các bộ phận khác, nhà quản trị rủi ro phải vượtqua những cản trở tự nhiên củacác cán bộ quản lý để phát hiện ra các thôngtin bất lợi bằng các hoạt động như:

Mở rộng việc thăm viếng các cán bộ quản lý và nhân viên ở các bộphận khác qua đó nhà quản trị rủi ro cố gắng có được những hiểu biết đầy đủ

về các hoạt động cũng như các tổn thất có thể có từ các hoạt động này

Tham khảo, đọc các báo cáo miệng hoặc bằng văn bản của các bộ phậnnghiệp vụ theo hệ thống báo cáo thường xuyên nhằm giúp nhà quản trị rủi ronắm được những thông tin cần thiết

Nhận diện được nhiều hay ít rủi ro tiềm năng của công ty phụ thuộc rấtnhiều vào sự hợp tác của nhà quản trị rủi ro với các nhân viên của các phòngchức năng khác Trong sự hợp tác với các nhà quản trị và các phòng chứcnăng khác, nhà quản trị rủi ro cần chú ý không nên tiết lộ các thông tin không

có lợi Vấn đề này có liên quan đến khoản bồi thường các tổn thất của nhàquản trị hoặc nhà quản trị phải thanh toán với việc thưởng phạt phải đượcthông báo rõ ràng cho các nhà quản trị vào thời điểm họ được hỏi về các hoạtđộng tạo ra rủi ro của công ty

e Thông qua tư vấn.

Thông qua tư vấn, nhà quản trị rủi ro có thể nắm bắt thêm được nhữngthông tin cần thiết về mối hiểm họa và nguy cơ rủi ro đối với tổ chức từnguồn tin bên ngoài Mục đích của tư vấn là nhằm tìm kiếm những rủi ro mànhà quản trị không thấy hay đã bỏ sót Các nhà tư vấn có thể là:

- Chuyên viên kế toán – kiểm toán được công ty thuê làm bán thờigian

Trang 26

- Các luật sư của công ty

- Các nhà đầu tư của công ty ( cổ đông hoặc chủ nợ)

- Chuyên viên thống kê

f Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ

Các số liệu thống kê cho phép các nhà quản trị rủi ro đánh giá các xuhướng của các tổn thất mà tổ chức đã trải qua và so sánh kinh nghiệm này vớicác tổ chức khác Hơn nữa, số liệu cho phép phân tích các vấn đề như nguyênnhân, thời điểm rủi ro và tất cả các yếu tố hiểm họa Khi có một số thông tin

đủ lớn về các dữ kiện của tổn thất trong quá khứ, ta có thể dùng thông tin này

dự báo các chi phí của tổn thất bằng các hàm xu thế hay phương pháp khaitriển tổn thất giúp ích cho việc dự toán ngân sách cho các chương trình

Phương pháp này có thể phát hiện được ít nguy cơ rủi ro hơn cácphương pháp khác nhưng nó có thể phát hiện được những rủi ro mà cácphương pháp khác không thể, bằng cách tham khảo các hồ sơ được lưu trữ vềnhững tổn thất hoặc suýt tổn thất có thể lặp lại trong tương lai Hệ thốngthông tin về quản trị rủi ro đã được triển khai sẽ phân tích các tổn thất theonguyên nhân, vị trí mức độ và các biến số khác Các số liệu thống kê chophép nhà quản trị rủi ro đánh giá các xu hướng của các tổn thất mà doanhnghiệp đã trải qua và so sánh kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác Khi cómột số liệu đủ lớn các dữ kiện về tổn thất trong quá khứ, ta có thể dùng thôngtin này dự báo các chi phí tổn thất bằng các hàm xu thế hay phương pháp khaitriển tổn thất Các dự báo có được bằng phương pháp khai triển tổn thất đặcbiệt hữu ích cho việc dự toán ngân sách cho các chương trình trong đó tổ chứctrực tiếp trả các chi phí từ quỹ riêng của mình

Điều cần thiết đôí với nhà quản trị rủi ro tài chính là khi nhận dạng rủi

ro phải thiết lập được một hệ thống các phương pháp nhận diện rủi ro Và khi

áp dụng nhận diện rủi ro cần chú ý:

Trang 27

 Nhà quản trị không nên chỉ dựa vào một phương pháp mà cần sửdụng nhiều phương pháp để hỗ trợ bổ sung cho nhau

 Việc nhận diện rủi ro là một quá trình thường xuyên, vì nguy cơrủi ro là có thể thay đổi theo thời gian

 Việc áp dụng các bảng liệt kê các rủi ro tiềm tàng có thể gợi ramột vài sự điều chỉnh bảng liệt kê đó Việc nhận diện rủi ro tài chính cần căn

cứ vào các nguồn rủi ro như môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, văn hóa– xã hội, chính trị, pháp luật, hoạt động nội bộ của doanh nghiệp…

Khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng lạm phát hay suy thoái, làm cho

tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, giá cả leo thang dẫn đến sức mua của các tổ chức,

cá nhân giảm sút, doanh nghiệp rất có thể lâm vào tình trạng ứ đọng hàng hóa,ảnh hưởng tới doanh thu, sự biến động của giá cả cũng làm giá cả lúc cao lúcthấp, doanh nghiệp không thể tính toán được, gây rủi ro trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Đặc biệt là các hiện tượng tỷ giá hối đoái thay đổi,lãi suất thay đổi có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp gây ra những rủi ro và tổn thất lớn đặc biệt là các doanh nghiệp lienquan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu

Nếu luật pháp thay đổi quá nhiều, quá thường xuyên, không ổn định, sẽgây ra những khó khăn rất lớn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Khi luật pháp thay đổi, các tổ chức cá nhân không nắm vững không theo kịpnhững chuẩn mực mới chắc chắn sẽ gặp rủi ro lớn….Như hàng bị giữ lại, bịtịch thu, không được phép thanh toán…

1.2.2 Phân tích và đo lường rủi ro

1.2.2.1 Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro là quá trình phân tích hiểm họa, xác định nguyên nhângây ra rủi ro trên cơ sở đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa

Trang 28

Phân tích hiểm họa là phân tích các điều kiện , các yếu tố tạo ra hoặctăng các khả năng tổn thất , các yếu tố này là những yếu tố đã gây ra tổn thấthoặc có thể gây ra tổn thất.

Có 3 cách tiếp cận :

- Dựa trên các cơ sở liên quan đến con người

- Quan điểm liên quan đến kỹ thuật

- Kết hợp cả 2 cách trên

1.2.2.2 Đo lường rủi ro

Nhận diện rủi ro và các kết quả có thể có là bước khởi đầu trong quátrình đánh giá rủi ro Tuy nhiên bước này cung cấp ít thông tin để đo lườngmức độ quan trọng của rủi ro đối với tổ chức Các thông tin khác cần cho sự

đo lường là: các ước lượng hậu quả về tài chính có thể có và khả năng xảy racác hậu quả này Sự đo lường là quan trọng vì nó ảnh hưởng tới sự phân bổnguồn lực cho quản trị và kiểm soát rủi ro Để đo lường rủi ro nhà quản trị rủi

ro phải xây dựng thước đo mức độ quan trọng của rủi ro đối với doanh nghiệp

và áp dụng thước đo này vào các rủi ro đã được xác định

- Đo lường tần số của tổn thất: một phương pháp ước lượng tần sốtổn thất là quan sát xác suất để một nguy hiểm sẽ gây ra tổn thất trong mộtnăm Sau khi tính toán, xác định tần suất rủi ro và biên độ rủi ro, từ đó phânnhóm rủi ro

- Đo lường mức độ nghiêm trọng của tổn thất: Tổn thất lớn nhất cóthể có là giá trị thiệt hại lớn nhất có thể xảy ra, có thể nhận thức được Còntổn thất lớn nhất có lẽ có giá trị thiệt hại lớn nhất nhà quả trị tin là có thể xảy

ra Các nhà quản trị xây dựng ma trận về tần suất và biên độ rủi ro

Tổn thất lớn nhất có lẽ có phụ thuộc vào tính chất của mối nguy hiểmgây ra tổn thất cũng như phụ thuộc vào người hay vật là đối tượng của tổn

Trang 29

thất; thông thường tổn thất lớn nhất có thể có không bị ảnh hưởng bởi mốinguy hiểm được xét

Phân tích, đo lường và đánh giá rủi ro là việc tìm hiểu nguyên nhân,điều kiện xảy ra các rủi ro cũng như nghiên cứu một cách toàn diện các rủi rothông qua đo lường và đánh giá mức độ nghiêm trọng của chúng để có nhữngbiện pháp thích hợp nhằm kiểm soát được các rủi ro đó

- Đo lường tần số của tổn thất: là xác xuất xuất hiện của rủi ro

- Thang đo tính cho xác xuất tổn thất, dựa vào mức độ cao thấpcủa biên độ và tần suất, nhà quản trị xác định các chỉ thị, chiến lược trongquản trị rủi ro

Các phương pháp đo lường rủi ro

 Phương pháp định lượng:

Phương pháp trực tiếp: là phương pháp xác định tổn thất bằng các công

cụ đo lường trực tiếp như cân đong, đo đếm

Phương pháp gián tiếp: là phương pháp đánh giá tổn thất thông quaviệc suy đoán tổn thất, thường được áp dụng đối với những thiệt hại vô hìnhnhư là các chi phí cơ hội, sự giảm sút về sức khỏe, tinh thần người lao động…

Phương pháp xác suất thống kê: xác định tổn thất bằng cách xác địnhcác mẫu đại diện, tính tỷ lệ tổn thất trung bình, qua đó xác định tổng số tổnthất

Trang 30

 Phương pháp dự báo tổn thất: là phương pháp người ta dự đoánnhững tổn thất có khi rủi ro xảy ra Phương pháp này dựa trên cơ sở đo lườngxác suất rủi ro, mức độ tổn thất trung bình của mỗi sự cố, từ đó dự báo mứctổn thất trung bình có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch và được tính bằng côngthức.

- Phân tích và đo lường rủi ro hối đoái: Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh

do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Về

cơ bản rủi ro tỷ giá phát sinh trong ba hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp làhoạt động đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động tín dụng Rủi ro tỷgiá trong hoạt động xuất nhập là rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng

lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi tỷgiá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặcchi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bịảnh hưởng đáng kể Việc lên xuống trong tỷ giá hối đoái đồng tiền USD làkhông ít

Nhà quản trị có thể xác định các dòng thu và chi liên quan tớingoại tệ trong một kỳ tính toán nhất định, dựa trên các giao dịch trong quá

Trang 31

khứ chưa thanh toán, các giao dịch hiện tại và các giao dịch trong tương lai sẽlàm phát sinh các khoản thanh toán trong kỳ Đối với mỗi giao dịch, nhà quảntrị tài chính có thể đo lường mức độ rủi ro hối đoái có thể tới từng khoản thuchi cụ thể với từng tỷ giá cụ thể.

Trong trường hợp doanh nghiệp có các khoản thu và chi cùng kỳ hạn,cùng tính bằng một ngoại tệ, doanh nghiệp có thể xác định trạng thái ngoạihối ròng và mức độ rủi ro hối đoái sẽ là:

(TNi - CFi) x (Spot1 i/VNĐ - Spot2 i/VNĐ)

Trong đó TNi: là tổng các khoản thu tính bằng ngoại tệ i

CFi : là tổng các khoản chi tính bằng ngoại tệ iTuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có các khoản thu chicùng kỳ hạn và khi đó rủi ro hối đoái cần được xác định cho từng nghiệp vụ,từng đồng tiền cụ thể

Hơn nữa, các dòng tiền có thể phát sinh với nhiều ngoại tệ khác nhau,khi đó nhà quản trị rủi ro tài chính cần cân nhắc giữa việc quy đổi về một sốngoại tệ để đơn giản hóa xác định rủi ro hối đoái Việc xác định rủi ro hốiđoái nghiệp vụ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn xác thực về giá trị các đồngtiền chịu ảnh hưởng biến động tỷ giá Mặc dù vậy, nếu có tình trạng ngoại hốiròng trong một kỳ hạn xác định thì nhà quản trị không nên bỏ qua việc tínhtoán này, nhằm tiết kiệm chi phí quản trị rủi ro hối đoái cho doanh nghiệp

- Phân tích và đo lường rủi ro lãi suất

Trong mỗi trường hợp cụ thể, tùy thuộc vào vị trí của doanh nghiệp làngười tài trợ hay người nhận tài trợ mà biến động của lãi suất có thể ảnhhưởng tới hiệu quả, giá trị các hợp đồng giao dịch của doanh nghiệp Nhưchúng ta đã biết, nếu không tính tới các yếu tố thị trường khác, khi xác địnhgiá bán trả chậm hay tính toán giá mua thực trong trường hợp mua trảchậm thực chất của việc xác định và thỏa thuận giá mua bán chính là xác

Trang 32

định và thỏa thuận về lãi suất Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng trảchậm và định giá bán theo công thức:

PF = PS (1+R)N

Trong đó: PF : là giá trả chậm

PS : là giá trả ngayR: là lãi suấtN: là kỳ hạn cấp tín dụng thương mại

- Phân tích và đo lường rủi ro tín dụng

Việc phân tích và đo lường rủi ro tín dụng xuất phát từ việc xây dựngtrạng thái tín dụng của doanh nghiệp Nhà quản trị rủi ro tài chính có thể xâydựng trạng thái tín dụng theo từng nghiệp vụ, từng giao dịch, theo thời kỳhoặc xây dựng trạng thái tín dụng tổng thể của doanh nghiệp theo danh mụccác đối tác

Các nhà kinh tế, các nhà ngân hàng và các nhà phân tích đã sử dụng môhình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng cho các khoản tài trợ tín dụng cũngnhư các trái phiếu Các mô hình này rất đa dạng, bao gồm các mô hình phảnánh về mặt số lượng và cả những mô hình phản ánh về mặt chất lượng Hơnnữa, các mô hình nói chung không loại trừ nhau, do vậy doanh nghiệp có thể

sử dụng cùng lúc nhiều mô hình để đo lường rủi ro tín dụng Hai mô hìnhtrong số đó được sử dụng khá phổ biến là mô hình chất lượng tín dụng và môhình tính điểm tín dụng

1.2.3 Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp để né tránh, ngăn ngừa,giảm thiểu những tổn thất có thể đến với doanh nghiệp khi rủi ro xảy ra.Những phương pháp kiểm soát rủi ro nhằm thay đổi nguy cơ rủi ro của một tổchức

Trang 33

Kiểm soát rủi ro là điểm trung gian giữa đánh giá rủi ro và tài trợ rủi ro.Những nỗ lực kiểm soát rủi ro được hỗ trợ bởi sự nhận diện và sự nhận thức

về nguy cơ rủi ro Ngược lại, những nỗ lực kiểm soát rủi ro sẽ xác định nhữngphạm vi mà những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro được thể hiệntrong doanh nghiệp Sau đó dùng những kết quả không mong muốn của rủi ro

để chuyển thành kết quả tài chính Bởi vậy, kiểm soát rủi ro phải được liên kếtgiữa đo lường rủi ro và tài trợ rủi ro Những liên kết này trở thành những yếu

tố trung tâm của quá trình nhận thức và hiểu biết của các nhà quản trị rủi ro

Kiểm soát rủi ro trong doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp:

- Tăng độ an toàn trong kinh doanh

- Giảm chi phí hoạt động kinh doanh chung

- Hạn chế những tổn thất xảy ra về người và tài sản

- Tăng uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

- Tìm kiếm được những cơ hội và biến cơ hội kinh doanh thànhhiện thực

Các phương pháp kiểm soát rủi ro:

- Né tránh rủi ro: Là một trong những phương pháp kiểm soát rủi

ro cụ thể là né tránh những hoạt động, con người, tài sản làm phát sinh tổnthất có thể có bởi không thừa nhận nó ngay từ đầu hoặc bởi loại bỏ nguyênnhân dẫn tới tổn thất được thừa nhận Biện pháp đầu tiên của hoạt động nétránh rủi ro là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra và biện pháp thứ hai làloại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro Trong nhiều tình huống, sự né tránh thànhcông là vấn đề xác định rủi ro như thế nào hơn là việc áp dụng kỹ thuật nétránh rủi ro Né tránh là cách tiếp cận hữu hiệu việc quản trị rủi ro Bắng cách

né tránh rủi ro, doanh nghiệp biết rằng họ sẽ không gánh chịu những tổn thấttiềm ẩn hoặc bất định mà rủi ro có thể gây ra Tuy nhiên, doanh nghiệp nàylàm cho việc né tránh trở thành sự lựa chọn không thể chấp nhận được Trong

Trang 34

nhiều trường hợp việc né tránh tuyệt đối không thể thực hiện được Càng cónhiều rủi ro được xác định là thiệt hại về tài sản, thì càng chắc chắn rằng việc

né tránh là không thể thực hiện được Càng có nhiều rủi ro được xác định làthiệt hại về tài sản, thì càng chắc chắn rằng việc né tránh là không thể thựchiện được

- Ngăn ngừa tổn thất: có thể thực hiện bằng cách giảm bớt sốlượng tổn thất xảy ra ( giảm tấn suất tổn thất) hoặc giảm mức thiệt hại khi tổnthất xảy ra

- Giảm thiểu rủi ro: bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổnthất xảy ra, tức là giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất Những hoạt độnggiảm thiểu tổn thất là những biện pháp sau khi tổn thất đã xảy ra Mặc dùnhững biện pháp này được đặt ra trước khi một tổn thất nào đó xuất hiện,những chức năng hoặc mục đích của những biện pháp này là làm giảm tácđộng của tổn thất một cách hiệu quả nhất Những chương trình giảm thiểu tổnthất một cách hiệu quả nhất là sự thỏa thuận ngầm trong quản trị rủi ro rằngmột vài tổn thất nào đó có thể xảy ra sự thỏa thuận ngầm trong quản trị rủi rorằng một vài tổn thất nào đó có thể xảy ra dù cho đã có những cố gắng, nỗ lựchết sức của tổ chức Vì thế, chúng ta nên thực hiện thứ tự những bước saunhằm kiểm soát tổn thất và giảm mức độ thiệt hại của nó

+ Chuyển giao rủi ro: là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực thểkhác nhau thay vì một thế lực phải gánh chịu rủi ro Chuyển giao rủi ro có thểthực hiện bằng hai cách:

Thứ nhất: Chuyển tài sản và hoạt động rủi ro đến một chủ thể khác.Hình thức chuyển giao này có liên quan mật thiết với một biện pháp né tránhrủi ro là loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro Đây là một biện pháp kiểmsoát rủi ro vì nó loại bỏ những tổn thất tiềm ẩn gây hại cho tổ chức, đồng thời

Trang 35

tránh bị hủy bỏ hợp đồng vì rủi ro của hợp đồng đã được chuyển đến cá nhânhoặc tổ chức khác.

Thứ hai: Chuyển giao bằng hợp đồng giao ước, chỉ chuyển giao rủi rokhông chuyển giao tài sản và hoạt động của nó liên quan đến người nhận rủi

ro Những hợp đồng được xem như là các phương tiện chuyển giao kiểm soátrủi ro, người nhận rủi ro miễn thứ cho người chuyển rủi ro khỏi trách nhiệm.Rủi ro của người chuyển giao đã được miễn thứ Chuyển giao kiểm soát rủi roliên quan đến người chuyển giao rủi ro và người nhận rủi ro Tài trợ rủi roliên quan đến những người khác Người nhận rủi ro không cho phép ngườichuyển giao rủi ro chuyển bất kỳ một món nợ nào đến bên thứ ba, bởi bên thứ

ba không phải là thành viên của hợp đồng

+ Đa dạng hóa rủi ro

Đây là nỗ lực của tổ chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộcông ty Cũng gần giống như phân chia rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất, đadạng hóa cũng cố gắng phân chia tổng rủi ro của công ty thành nhiều dạngkhác nhau và tận dụng sự khác biệt để dung may mắn của rủi ro này bù đắptổn thất cho rủi ro khác Kỹ thuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suyđoán

+ Quản trị thông tin: Thông tin bắt nguồn từ phòng quản trị rủi ro của doanhnghiệp có một ảnh hưởng quan trọng trong việc giảm thiểu những bất địnhcủa những người có quyền lợi gắn liền với doanh nghiệp

Phòng quản trị rủi ro của một doanh nghiệp phải cung cấp thông tin đểxác định hiệu quả của việc đo lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu trongtương lai họ cần đạt được Thông tin đáng tin cậy từ phòng quản trị rủi ro cóthể cung cấp cho những người có quyền lợi gắn liền với tổ chức đảm bảo rằng

tổ chức không và sẽ không hành động có hại đến lợi ích của họ

Trang 36

1.2.4 Tài trợ rủi ro

Trong phần lớn các chương trình quản trị rủi ro, mặc dù đã có những nỗlực lớn nhất trong việc kiểm soát rủi ro nhưng tổn thất vẫn xuất hiện Việckhông kiểm soát được tất cả rủi ro có nghĩa là phải chấp nhận tài trợ nhữngrủi ro xuất hiện

Tài trợ là hoạt động cung cấp những phương tiện đền bù tổn thất xảy rahoặc tạo ra những quỹ cho các chương trình khác nhau đẻ giảm bớt tổn thất

khi rủi ro xảy ra Tài trợ rủi ro là một hoạt động thụ động nếu đem so sánh

với kiểm soát rủi ro Trong khi hoạt động kiểm soát rủi ro là chủ động nhằmgiảm tổn thất của một hoạt động hoặc tài sản, thì tài trợ rủi ro lại đối phó theonghĩa nó chỉ hành động sau khi tổn thất đã xuất hiện Tuy vậy, điều nàykhông có nghĩa là chiến lược tài trợ rủi ro và hoạt động tài trợ rủi ro là không

có kế hoạch Qúa trình đánh giá rủi ro đóng một vai trò rất quan trọng trongviệc giúp nhà quản trị rui ro lập kế hoạch và hợp lý hóa chương trình tài trợrủi ro Tuy nhiên, rủi ro phải xuất hiện trước khi có chế tài trợ rủi ro hoạtđộng Tài trợ rủi ro có thể bao gồm tài trợ rủi ro cũng như tài trợ tổn thất Rủi

ro áp đặt chi phí đáng kể lên tổ chức, và chỉ có vài chi phí được nêu ra trongcác báo cáo tài chính Phần chi phí rủi ro được nhận biết thông qua tổn thấtxuất hiện, nhưng ở đây còn có một số chi phí gián tiếp khác xuất hiện như hậuquả của sự bất ổn hay sử dụng không có hiệu quả nguồn quỹ của một tổ chức,

về mặt khái niệm, các chi phí này được coi là tài trợ rủi ro Tài trợ rủi ro baogồm cả các phương pháp thanh toán thù lao cho các nhà quản trị rủi rỏ và tàitrợ các phương tiện kiểm soát tổn thất mà trong nhiều báo cáo không thấy nóiđến những chi phí này

Một số phương pháp tài trợ rủi ro:

 Tự tài trợ rủi ro: đây là biện pháp ứng xử của nhà quản trị trướckhi rủi ro xảy ra bằng cách lập quỹ dự phòng tài chính để tự khắc phục các sự

Trang 37

cố có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Qũy dự phòng

có thể lập từ:vốn để tự tài trợ khi rủi ro xảy ra; tài khoản nợ hay tài khoản dựphòng; tài khoản tài sản dự phòng

 Tài trợ từ bên ngoài: Không phải lúc nào doanh nghiệp cũng cóthể tự lập một quỹ dự phòng đủ lớn để bù đắp rủi ro có thể xảy ra Vì nếu quỹ

dự phòng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, doanh nghiệp cần đến những nguồn tài trợ từ bên ngoài như

+ Tài trợ tổn thất bằng bảo hiểm: Đây là biện pháp phổ biến nhất hiệnnay để tài trợ rủi ro, ký hợp đồng bảo hiểm là biện pháp để chuyển rui ro sangcho các công ty bảo hiểm Bảo hiểm được xem như một cách thức chuyểngiao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thôngqua phí bảo hiểm

+ Tài trợ tổn thất từ những khoản đi vay mượn mà doanh nghiệp cótrách nhiệm hoàn trả như: tổ chức tín dụng, ngân hàng…

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

Môi trường pháp luật

Luật pháp đề ra các chuẩn mực mà mọi người phải thực hiện và cácbiện pháp trừng phạt những ai vi phạm Luật pháp đảm bảo sự công bằng chocác doanh nghiệp, chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh Nắm vững luậtpháp giúp các doanh nghiệp hoạch định đúng chiến lược kinh doanh trongkhuôn khổ pháp luật cho phép, nhận biết cơ hội và tránh được các nguy cơ viphạm pháp luật Các doanh nghiệp không thể đối đầu với các chính sách, mà

họ phải tuân theo và có các điều chỉnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh

để thích ứng với pháp luật Do vậy, tính chất đồng bộ, tiên tiến, nhất quán của

hệ thống pháp luật trong môi trường luật pháp đóng một vai trò quan trọng

Trang 38

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu luật pháp thayđổi quá nhiều, quá thường xuyên, không ổn định, sẽ gây ra những khó khănrất lớn với công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường kinh tế

Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, mặc dùtrong mỗi nước môi trường kinh tế thường vận động theo môi trường chínhtrị, nhưng ảnh hưởng của môi trường kinh tế chung của thế giới đến từngnước là rất lớn Nếu Nhà nước không có những chính sách thích hợp điềuchỉnh nền kinh tế được ổn định thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn rất lớn trongquá trình quản trị rủi ro khi mà các chỉ số như: lãi suất, tỷ giá, lạm phát luônbiến động không ngừng

Công nghệ - thông tin

Đối với nhà quản trị rủi ro, thông tin là yếu tố vô cùng quan trọng trongviệc ra các quyết định Nếu nhà quản trị không cập nhập được thông tin mộtcách nhanh và chính xác sẽ dẫn đến những lựa chọn về sai lầm trong quá trìnhquản trị: nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ cho những rủi ro có thể xảy

ra Vì vậy, Nhà nước cần có sự minh bạch về thông tin, phát triển về cơ sở hạtầng thông tin để doanh nghiệp có thể cập nhập thông tin được chính xác vànhanh nhất trước hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời nắm bắt thông tin và ra quyếtđịnh

Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là nhân tố thuộc về môi trường ngành của doanh nghiệp.Nhân tố này có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nói chung, hoạt động phòng ngừa rủi ro trong nhập khẩu hàng hóa nóiriêng Sự độc quyền của nhà cung cấp có thể trở thành khó khăn lớn, tạo ra rủi

ro và gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp Năng lực của nhà cung

Trang 39

cấp không đảm bảo, giá thành cao, dịch vụ không tốt là nguyên nhân khiếnquản trị rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn.

Đối thủ cạnh tranh

Trong kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp muốn quản trị tốt, códoanh thu cao các doanh nghiệp không chỉ quản trị rủi ro từ môi trường ( kinhtế- chính chị - xã hội) mà doanh nghiệp cần thêm quản trị rủi ro do đối thủcạnh tranh Khi chính những đối thủ cạnh tranh là những người trực tiếp tranhgiành thị phần với chính doanh nghiệp Mọi chiến lược của đối thủ cạnh tranhđều có ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược của doanh nghiệp Cũng chínhnhững đối thủ cạnh tranh khiến doanh nghiệp gặp phải khó khăn về giá, thịphần… Bởi vậy, đối thủ cạnh tranh là một trong những nhân tố ảnh hưởng tớiquản trị rủi ro trong kinh doanh tại doanh nghiệp

Khách hàng

Xã hội ngày càng hiện đại kéo theo đó là con người cũng ngày cànghoàn thiện mình hơn cho phù hợp với xã hội ấy Nhu cầu của con người lànguồn gốc sinh ra mọi thứ trong xã hộ vì tất cả được sản xuất ra để nhằm đápứng, thỏa mãn nhu cầu của con người vì chỉ có thỏa mãn được nhu cầu củacon người, hiểu biết được họ muốn cái gì từ đó mà thị trường đã, đang và sẽđáp ứng Doanh nghiệp nào cũng cố gắng tìm hiểu kỹ về khách hàng đểkhông bị loại ra khỏi chu kỳ sống của sự phát triển Doanh nghiệp nào đápứng tốt hơn nhu cầu khách hàng thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại, thành côngtrên “ chiến trường” kinh tế Đây là rủi ro khó tránh khỏi của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào kinh doanh sản phẩm trên thị trường Tìm hiểu, nghiên cứukịp thời, chính xác nhu cầu thị trường sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bềnvững Mặt ngược lại, nếu không theo kịp được thị hiếu của khách hàng sẽ bịcác doanh nghiệp khác nhanh chân hơn chiếm lĩnh mất thị trường Điều này

Trang 40

gây trở ngại cho doanh nghiệp khiến doanh nghiệp gặp phải rủi ro trong kinhdoanh.

1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.

Quy mô và hình thức tổ chức của doanh nghiệp

Rủi ro hiện diện trong mọi quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp, không phân biệt quy mô và loại hình Nhưng mức độảnh hưởng của rủi ro thì hết sức khác nhau giữa các doanh nghiệp, tùy thuộcvào quy mô, hình thức tổ chức của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, với bộ máy tổ chức đồng bộ, độingũ chuyên gia chuyên nghiệp, chương trình quản lý rủi ro hoàn hảo, cơ chếkiểm tra, kiểm soát chặt chẽ…các doanh nghiệp này lại có đủ điều kiện để sửdụng các công cụ tài chính hiện đại để quản trị rủi ro Do vậy tác động tiêucực của rủi ro thường được ngăn chặn và giảm thiểu trong mức giới hạn chophép Đối với DNNVV, do những hạn chế về quy mô, không có khả năngthiết lập chương trình quản trị rủi ro đầy đủ như doanh nghiệp lớn, nên tácđộng tiêu cực của rủi ro thường rất nặng nề

Mức độ tác động của rủi ro cũng khác nhau tùy thuộc vào hình thức tổchức của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần với cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có Đại hội đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị, Ban Kiểm soát, giám đông công ty…trong quá trình hoạt độngcác tổ chức này có sự quản lý, giám sát lẫn nhau Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát có thể tiến hành kiểm toán nội bộ, yêu cầu Ban giám đốc công ty xâydựng chương trình quản trị rủi ro và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàntài sản và các nguồn lực của công ty Trong các DNNVV, thông thường chủ

sở hữu doanh nghiệp đồng thời là người quản lý doanh nghiệp, thiếu các cơchế kiểm tra, kiểm soát nội bộ, việc ra quyết định đầu tư thường do ý chí chủ

Ngày đăng: 30/04/2015, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] Báo cáo tổn thất của Công Ty CP Lưu Hưng Phát VN từ năm 2010- năm 2013.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổn thất
[12] Christine Helliar (2005), Financial Risk Management, University of Dundee, UK Khác
[13] Hayne E.Leland, Agency Costs, Risk Management, and Capital Structure Khác
[14] The Institute of Chartered Accountants in England and Wales (2005), Risk Management in SMEs, The Faculty of Finance and Management, London.Các Website Khác
[15] www.chinhphu.vn [16] www.mof.gov.vn [17] www.vnexpress. net Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN (Trang 42)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam qua các năm 2010-2013 - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam qua các năm 2010-2013 (Trang 46)
Bảng 2.2 : Cơ cấu về doanh thu bán hàng của Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam. - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Bảng 2.2 Cơ cấu về doanh thu bán hàng của Công ty cổ phần Lưu Hưng Phát Việt Nam (Trang 47)
Bảng 2.7. Nợ phải thu của Công ty năm 2011-2013 - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Bảng 2.7. Nợ phải thu của Công ty năm 2011-2013 (Trang 63)
Sơ đồ 2.2: Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2010-2012 - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2010-2012 (Trang 64)
Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2013 - 2014 - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Quy trình nhập khẩu hàng hóa năm 2013 - 2014 (Trang 66)
Bảng 2.8. Tổn thất tỷ giá trong của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Bảng 2.8. Tổn thất tỷ giá trong của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN (Trang 68)
Bảng 2.9. Tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng hóa của  Công ty CP Lưu Hưng Phát VN - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Bảng 2.9. Tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng hóa của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN (Trang 70)
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN từ năm 2014- 2018 - Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Lưu Hưng Phát Việt Nam
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty CP Lưu Hưng Phát VN từ năm 2014- 2018 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w