1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội

101 1,9K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN BẢNG NỘI DUNG TRANGBảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC tại trường đại học Thương mạiBảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ luyện tập Bảng 3.3 Thực trạng mức

Trang 1

BÙI ĐÌNH CẦU

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA

CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH – 2014

Trang 2

BÙI ĐÌNH CẦU

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA

CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 3

Tôi xin cam đoan, đây là công trìnhnghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kếtquả được giới thiệu trong luận văn là trungthực và chưa được ai công bố trong bất kỳmột công trình khoa học nào.

Tác giả luận văn

Bùi Đình Cầu

Trang 4

VÀ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

% : Phần trăm

cm : CentimetLần : Số lần

Trang 5

TÊN BẢNG NỘI DUNG TRANG

Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC tại trường đại học

Thương mạiBảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ luyện tập

Bảng 3.3 Thực trạng mức độ tập luyện TDTT ngoại khoá của SV 45

Bảng 3.4 Thực trạng động cơ tập luyện TDTT ngoại khoá của SV 46

Bảng 3.5 Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại

Bảng 3.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TDTT ngoại khoá

Bảng 3.7 Thực trạng kiểm tra trình độ thể lực của nam sinh viên

Bảng 3.8

Thực trạng kiểm tra trình độ thể lực của nữ sinh viên trường ĐH Thương mại theo các năm học trường Đại học Thương mại

52

Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ nhất

Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ hai trường

Đại học Thương mại

Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ ba trường Đại

học Thương mại

Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ tư trường Đại

học Thương mạiBảng 3.1.3 Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của sinh viên

Trang 6

Bảng 3.14 hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH

63

Bảng 3.16

Mức độ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV trường ĐH Thương mại thời điểm sau thực nghiệm (n = 410)

66

Bảng 3.17 Động cơ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV

Bảng 3.18 Thực trạng đổi mới về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục

Bảng 3.19 Kết quả kiểm tra thể lực của nhóm SV khóa 48 sau tập

Bảng 3.20 Kết quả học tập môn GDTC của nhóm SV khóa 48 sau tập

luyện ngoại khóa môn bóng chuyền và cầu lông 72

Trang 7

NỘI DUNG TRANG

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trong các nhà trường. 5

1.2 Cơ sở lý luận về công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học, cao đẳng 10

1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học và

cao đẳng

12

1.3 Các hình thức buổi tập thể dục thể thao cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng 15

1.3.2.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 16

1.3.2.2 Vai trò của hoạt động TDTT ngoại khóa 18

1.3.2.3 Nội dung, hình thức và nguyên tắc tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho

sinh viên trong các trường Đại học vàCcao đẳng

20

1.4 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên. 23

1.5 Yếu tố chi phối hiệu quả và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động TDTT ngoại

khóa đối với sinh viên

26

1.5.1 Yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa 26

1.5.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng thể dục thể thao ngoại khóa 27

1.6 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 28

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 33

2.1.4.4 Test nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây) 36

2.1.6.3 Chỉ số (t) Student: So sánh hai giá trị trung bình của tập hợp mẫu 38

2.1.6.4 Hệ số tương quan cặp theo công thức Brave – Pearson: 38

2.1.6.5 Hệ số tương quan thứ bậc r được tính theo công thức Spiarmen: 38

2.1.6.6 Nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu được tính theo công thức của S.Borby

Trang 8

2.2.2.2 Kế hoạch nghiên cứu. 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 41

3.1 Nghiên cứu thực trạng công tác hoạt động TDTT ngoại khoá tại trường Đại học

3.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ TDTT của trường đại học Thương mại 42

3.1.3 Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khoá của sinh viên trường đại học Thương mại 45

3.1.3.1 Thực trạng mức độ tham gia hoạt động TDTT ngoại khoá của sinh viên

trường Đại học Thương mại

45

3.1.3.2 Động cơ và thái độ tham gia hoạt động TDTT ngoại khoá của sinh viên

trường đại học Thương mại

46

3.1.3.3 Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa của sinh

viên trường Đại học Thương mại

48

3.1.3.4 Kết quả tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TDTT ngoại khoá

của SV trường ĐH Thương mại

48

3.1.4 Thực trạng thể lực của sinh viên trường Đại học Thương mại. 50

3.1.4.1 Xác định chỉ tiêu đánh giá thể lực cho sinh viên trường ĐH Thương mại. 51

3.1.4.2 Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên trường ĐH Thương mại 51

3.1.4.3 Kết quả học tập môn GDTC của SV trường ĐH Thương mại 55

3.2 Lựa chọn và ứng dụng giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể

thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Thương mại

57

3.2.1 Nghiên cứu lựa chọn và xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH Thương mại

57

3.2.1.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động ngoại khóa 57

3.2.1.2 Một số yêu cầu cần thiết khi lựa chọn và xây dựng các giải pháp nâng cao

hiệu quả hoạt động ngoại khóa

57

3.2.1.3 Lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho

sinh viên trường ĐH Thương mại

58

3.2.1.4 Xây dựng nội dung các giải pháp được lựa chọn nhằm nâng cao chất lượng

hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH Thương mại

60

3.2.2.1 Thời gian thực nghiệm: 8/2013 đến 5/2014. 65

3.2.3.2 Đánh giá hiệu quả chung của các giải pháp được áp dụng. 69

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Điều 41

đã quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dục thể thao( TDTT), quy định chế độ giáo dục thể chất (GDTC) bắt buộc trong trường học,khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện củanhân dân, tạo điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTTquần chúng, chú trọng hoạt động TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng tài năngTDTT”

Nội dung chỉ thị 36/ CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng (khóa VII) đã giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vàTổng cục TDTT thường xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác GD-TC, cảitiến chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện, đào tạo giáo viên TDTT chotrường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết và cơ sở vật chất để thực hiệnchế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học làm cho việc luyện tập TDTT trởthành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên (HSSV), qua đó pháthiện và tuyển chọn được nhiều tài năng thể thao cho quốc gia Hay có thể khẳngđịnh: “Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con người và các thế hệ trẻ thiết thagắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng,

có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có trình độ làm chủ khoa học

và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và có sức khỏe… cần coi trọng nângcao chất lượng GDTC trong trường học”

Luật giáo dục được Quốc hội khóa IX nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 02/11/1998 và pháp lệnh TDTT được Ủy ban Thường vụQuốc hội thông qua tháng 09/2000 quy định: Nhà nước coi trọng TDTT trườnghọc nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên, trong

hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học TDTT trường học bao gồmviệc tiến hành chương trình GDTC bắt buộc và tổ chức hoạt động TDTT ngoạikhóa cho người học Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh đượctập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm, lứa tuổi và điều kiện từng địa phương

Trang 10

GDTC là một bộ phận quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, gópphần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầuxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đây cũng là cơ hội, làđiều kiện để mọi công dân được bình đẳng tiếp cận và hưởng thụ các giá trị củahoạt động TDTT trong giai đoạn hiện nay

Vì vậy, công tác GDTC và hoạt động TDTT nói chung hay hoạt độngTDTT ngoại khóa trong nhà trường các cấp là một mặt giáo dục quan trọngtrong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu: Nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Hiện nay, các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) đều có xu hướng pháttriển về quy mô và đa dạng hóa loại hình đào tạo Với sự phát triển mạnh mẽ về

số lượng sinh viên, vấn đề đảm bảo chất lượng giáo dục, trong đó có GDTC,đang đứng trước những thách thức to lớn Đứng trước tình hình đó, trong nhiềunăm qua Bộ GD&ĐT đã tập trung chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong toàn quốccải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy nhằm phát triển thể lực, nâng cao chấtlượng GDTC và thể thao trường học Thông qua các phong trào, các cuộc vận

động mang tính xã hội rộng lớn (Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo) thì mỗi cán bộ giảng viên đã phải tự đặt ra mục tiêu phấn đấu

để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh chính trị đáp ứng yêucầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Thời gian gần đây công tác GDTC ở trường ĐH Thương mại Hà Nội đãđược quan tâm khá toàn diện cả về nội dung, hình thức, tổ chức giảng dạy và thiđấu, hiệu quả hoạt động ngoại khóa đã tăng theo từng năm học Tuy nhiên việc

tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của nhà trường còn gặp nhiều khó khăndo: Số lượng cán bộ giảng dạy còn thiếu, chưa đáp ứng đủ nhu cầu hướng dẫntập luyện của sinh viên; Công tác tuyên truyền về hoạt động ngoại khóa chưađược triển khai thường xuyên; Cơ sở vật chất đã được nhà trường trang bị nhưngchưa đồng bộ, chưa hiện đại, còn thiếu về số lượng dụng cụ tập luyện, sân bãithiếu và chưa thực sự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Điều đó ảnh hưởng ít nhiều

Trang 11

đến chất lượng hoạt động TDTT nói chung và hoạt động TDTT ngoại khóa của

SV nói riêng

Vấn đề nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt độngTDTT ngoại khóa cho sinh viên đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học,nhiều cán bộ giảng viên và học viên trong phạm vi cả nước Liên quan đến vấn

đề này, có thể kể đến các công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả:Nguyễn Văn Lực (1998), Nguyễn Nam Hà (2000), Nguyễn Hồng Minh (2002),Nguyễn Tiến Lâm (2002), Nguyễn Duy Linh (2005), Lê Trần Quang (2008),Kiều Tất Vinh (2008), Nguyễn Thị Xuân Huyền (2009), Nguyễn Thị HồngThắm (2010), Bùi Văn Kiên (2010), Vũ Hồng Thanh (2010), Nguyễn Thế Tình(2011) và nhiều tác giả khác

Kết quả nghiên cứu của các tác giả trên là những cơ sở khoa học cho việctiếp tục triển khai các đề tài nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động TDTT.Hiện nay tại trường ĐH Thương mại chưa có công trình nghiên cứu sâu về hoạtđộng TDTT ngoại khóa cho sinh viên Trên cơ sở phân tích ý nghĩa và tầm quan

trọng, tính cấp thiết của vấn đề, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Lựa chọn

giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học Thương mại Hà Nội.

Mục đích nghiên cứu

Xuất phát từ việc phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn và nghiên cứu thựctrạng chất lượng, các yếu tố và điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động TDTTngoại khóa cho sinh viên; đề tài lựa chọn các nhóm giải pháp thích hợp có tínhkhả thi theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên nhằm góp phầnnâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên trường ĐH Thương mại

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác GDTC ở trường Đại

học Thương mại

Để giải quyết mục tiêu này, đề tài triển khai các nội dung sau: Thực trạngđội ngũ cán bộ giảng viên TDTT, thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của

Trang 12

sinh viên, thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ TDTT, thực trạng thể lựccủa SV trường Đại học Thương Mại

Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng

hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Thương mại

Để giải quyết mục tiêu này, đề tài triển khai lựa chọn các giải pháp tối ưu

có tính khả thi phù hợp với đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở phân tích thực trạngcác điều kiện đảm bảo cho hoạt động TDTT ngoại khóa Từ kết quả lựa chọn thuđược, đề tài xây dựng kế hoạch và tiến hành thực nghiệm trên đối tượng nghiêncứu để đánh giá hiệu quả trong thực tiễn

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trong các nhà trường.

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho

sự nghiệp giáo dục; Người giao trách nhiệm nặng nề và vẻ vang của người thầylà: Chăm lo dạy dỗ con em của nhân dân thành người công dân tốt, người laođộng tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nước nhà Bác Hồ đã gửi gắmtình cảm, mong muốn của mình qua lời kêu gọi toàn dân tập thể dục: “Giữ gìndân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏemới thành công, mỗi một người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt mộtphần, mỗi một người dân khỏe mạnh làm cho cả nước khỏe mạnh” Vậy, rènluyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước Bác

Hồ không chỉ thể hiện bằng lời nói mà người còn khẳng định: “Tự tôi ngày nàocũng tập thể dục, cho dù rất bộn bề với trăm công ngàn việc”

Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đến sự nghiệp giáo dục nói chung, côngtác TDTT nói riêng được thể hiện bằng chủ trương đường lối quan điểm TDTT,kiểm tra, đôn đốc thực hiện những định hướng trên Điều đó thể hiện thông quacác nghị quyết, chỉ thị của Đảng về phát triển TDTT trong suốt chặng đườngcách mạng Từng bước xây dựng nền TDTT xã hội chủ nghĩa phát triển cân đối,

có tính chất dân tộc, khoa học và nhân văn Công tác TDTT cần coi trọng, nângcao chất lượng giáo dục trong trường học, tổ chức hướng dẫn và vận động đôngđảo nhân dân rèn luyện thân thể hàng ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn tintưởng và quan tâm đến sự phát triển thể chất của thế hệ trẻ Ngày về thămtrường trung cấp TDTT (nay là trường đại học TDTT Bắc Ninh), Bác Hồ đã căn

dặn: "các cháu học TDTT ở đây không phải để đạt ông kiện tướng này bà kiện tướng nọ Cái chính là, là người cán bộ phục vụ đắc lực cho nhân dân, đem hiểu biết của mình ra hướng dẫn mọi người cùng tập luyện để nâng cao sức khỏe đẩy lùi bệnh tật".

Trang 14

Điều 41 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãquy định "Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dục thể thao;

quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo các điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao".

Về mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là hình thành nên TDTTphát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực đáp ứng nhu cầu vănhóa tinh thần của nhân dân Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học, nhằmmục tiêu làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầuhết HS, SV; với mong muốn HS, SV phải được phát triển toàn diện cả về đứcdục, trí dục – những nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành nhân cáchcủa người học, mà chính họ là những chủ nhân tương lai của đất nước, có trí tuệ,cường tráng về thể chất, phong phú tinh thần, trong sáng về đạo đức

Nghị quyết Trung ương II khóa VIII đã khẳng định "Giáo dục đào tạo cùngvới khoa học và cộng nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu… muốnxây dựng đất nước giàu mạnh văn minh phải có người phát triển toàn diện đạođức lối sống mà phải là con người cường tráng về thể chất Chăm lo cho conngười về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các đoànthể, trong đó có giáo dục và đào tạo, y tế và thể dục thể thao"

Ngày 03 tháng 3 năm 1995 thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số133/TTG về việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành TDTT Trong đó BộGD-ĐT cần đặc biệt coi trọng GDTC trong nhà trường, cải tiến, nội dunggiảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thểcho học sinh ở các cấp học, có quy chế bắt buộc đối với các trường, nhất làđại học phải có sân bãi, phòng tập TDTT; có định biên hợp lý và kế hoạchtích cực đào tạo đội ngũ giáo viên TDTT đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấphọc, bậc học Bộ GD - ĐT cần có một thứ trưởng chuyên trách chỉ đạo côngtác TDTT trong trường học

Trang 15

Ngày 25 tháng 9 năm 2000, pháp lệnh TDTT đuợc uỷ ban Thường vụQuốc hội thông qua, Luật giáo dục 2005 và Luật giáo dục sửa đổi bổ sung 2008

đã thể hiện sự quan tâm, coi trọng TDTT trường học nhằm phát triển và hoànthiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên nhi đồng GDTC trong trường học làchế độ bắt buộc nhằm tăng cường sức khoẻ phát triển thể chất góp phần hìnhthành bồi dưỡng nhân cách đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học.Nhà nuớc ta luôn khuyến khích hoạt động TDTT ngoại khoá trong nhà trường.Nhà nuớc tạo mọi điều kiện cho HS được tham gia tập luyện TDTT phù hợp vớiđặc điểm lứa tuổi và điều kiện hoàn cảnh

Đứng về trách nhiệm quản lý ngành dọc, Bộ GD- ĐT đã ban hành quyếtđịnh số 14/2001/QĐ-BGD ĐT về quy chế GDTC và y tế trường học, trong đó

nhấn mạnh: "GDTC được thực hiện trong giờ học môn thể dục, sức khoẻ và các hoạt động TDTT"; Phấn đấu đến năm 2010 thực hiện GDTC trong tất cả các nhà

trường; 95% các trường học ở thành phố, thị xã, khu công nghiệp đảm bảo đầy

đủ tiết học TDTT; 70-80% HS và 90-95% SV đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thểtheo quy định (hiện nay chỉ tiêu phấn đấu đạt 60% và 80%)

Môi trường giáo dục rất rộng lớn, liên quan đến mọi người, mọi tổ chức xãhội Điều đó được thể hiện sự nhất quán về đường lối giáo dục của Đảng và Nhànước: "Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân

tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng"

"Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,

có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập, dân chủ và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công nhân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".

Xác định được tầm quan trọng của TDTT trong đó có GDTC ở các truờnghọc, quan điểm chỉ đạo Đảng, Nhà nước đề ra 2 mục tiêu đó là mục tiêu trướcmắt và lâu dài

Trang 16

- Mục tiêu trước mắt:"Góp phần trực tiếp nâng cao sức khỏe cho con

người để phục vụ sản xuất, chiến đấu xây dựng nếp sống mới và công tác ".

Điều đó sẽ thúc đẩy xã hội, làm cho cả hệ thống chính trị, kinh tế, quốc phòngđược củng cố và phát triển

- Mục tiêu lâu dài: "Xúc tiến quá trình cải tạo nòi giống Việt Nam Nhờ TDTT mà các yếu tố xã hội rất quan trọng như: Sức khoẻ cường tráng, chiều cao, cân nặng, khả năng chống bệnh tật được duy trì và phát triển" Nghị quyết

về chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân ghi rõ "TDTT góp phần làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, làm cho nòi giống ngày càng tốt đẹp hơn".

Nội dung cơ bản chỉ thị 17CT/TW của Ban Bí thư ngày 23/10/2002 đã

khẳng định: “Công tác TDTT góp phần tích cực thực hiện các nhiệm vụ kinh

tế-xã hội, quốc phòng, an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại của đất nước Trước hết là góp phần nâng cao sức khoẻ, rèn luyện ý chí, giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc và đẩy lùi tệ nạn xã hội ở từng địa phương”

Thông tư liên tịch số 34/2005 TTLT-BGDĐT- UBTDTT giữa Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT và Chủ nhiệm uỷ ban TDTT, ngày 29/05/2005 đã hướng dẫn phốihợp quản lý và chỉ đạo công tác TDTT trường học 2006-2010 Với quan điểm

chỉ đạo là: "TDTT trường học là một bộ phận đặc biệt trong việc nâng cao sức khoẻ thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức,ý chí, giáo dục nhân cách cho HS,

SV góp phần đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".

Để GDTC và thể thao học đường thực sự có vai trò quan trọng trong quátrình đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện trong giai đoạn hiện nay Đồng thờixây dựng nhà trường thành các cơ sở phong trào TDTT quần chúng của HS, SV.Quán triệt sâu sắc nội dung của Hiến pháp của nuớc CHXHCNVN năm

1992 và các văn bản pháp luật của chính phủ về công tác TDTT trong tình hìnhmới Mặt khác, để khắc phục thực trạng giảm sút sức khoẻ, thể lực của HS, SV

Trang 17

hiện nay, ngành GD&ĐT và TDTT đã thống nhất nội dung, biện pháp và hợpđồng trách nhiệm chỉ đạo nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng GDTC, sứckhỏe, bồi dưỡng năng khiếu thể thao HS,SV Kiến nghị với Nhà nước phê duyệtthành chương trình quốc gia và được đầu tư kinh phí thích đáng".

Nội dung phối hợp chỉ đạo giữa hai ngành tập trung vào các vấn đề: Đánhgiá quá trình dạy học TDTT, quy chế giáo dục thể lực cho HS,SV, kiểm tra tiêuchuẩn rèn luyện thân thể của HS, SV, điều chỉnh và ban hành các tài liệu giảngdạy, sách giáo khoa, sách hướng dẫn phương pháp giảng dạy và tập luyệnTDTT Đồng thời phát động phong trào tập luyện rộng khắp trong các cơ sởgiáo dục, chỉ đạo việc cải tiến nội dung, hình thức hoạt động ngoại khóa TDTT,xây dựng quy hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên TDTT, đảm bảo cơ sở vật chấttối thiểu để phục vụ thực hiện chương trình giảng dạy nội khóa và tập luyệnngoài giờ cho người học

Biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường nâng cao chất lượng công tác GDTCtrong nhà trường các cấp đó là "Tổ chức cuộc vận động tuyên truyền rộng khắp nhằm có được nhận thức đúng về vị trí quan trọng của công tác GDTC trong chiến lược phát triển con người tới đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý GD - ĐT

và TDTT, HS,SV và toàn xã hội Kiện toàn tổ chức, chỉ đạo và quản lý GDTC từ Trung ương tới trường học Cần có hình thức chỉ đạo linh hoạt, gắn hoạt động GDTC với sự nghiệp GD&ĐT, TDTT, văn hóa, kinh tế, xã hội" Đồng thời:

"Xác định rõ trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường các cấp và toàn thể đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đối với công tác GDTC Kiến nghị với các cấp, các ngành cần chấm dứt việc lấn sân chơi, bãi tập nhà trường Các địa phương cần cấp đất đầy đủ để xây dựng sân chơi, bãi tập cho HS,SV trong trường học các cấp" Bộ trưởng bộ GD&ĐT đã có văn bản quyết định ban hành quy chế về

công tác GDTT trong nhà trường các cấp: "Nhà trường phải có kế hoạchhướng dẫn HS, SV tự tập luyện thường xuyên, tổ chức thi kiểm tra tiêu chuẩnrèn luyện thân thể theo lứa tuổi và chỉ tiêu phát triển thể lực cho HS, SV theoquy định của chương trình GDTC"

Trang 18

Trong các trường ĐH, CĐ và TCCN, GDTC có tác dụng tích cực đốivới việc hoàn thiện cá tính, nhân cách, những phẩm chất cần thiết cho nghiệp vụ

và hoàn thiện thể chất của SV Thông qua chương trình GDTC nhằm giữ gìn sứckhỏe và phát triển thể lực, tiếp thu những kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản,chuẩn bị tốt về đặc điểm tâm lý, trạng thái sinh lý, tinh thần của người cán bộtrong tương lai Có thể khẳng định thông qua môi trường giáo dục thể chất còngiúp cho người học xây dựng được hệ thống phương pháp luận, phương phápkhoa học để rèn luyện sức khỏe, động viên mọi người xây dựng phong tràoTDTT trong nhà trường Đồng thời thông qua chương trình nội khóa cũng nhưhoạt động ngoại khóa sẽ giúp sinh viên nâng cao hiểu biết, khả năng nghiên cứukhoa học GDTC, mở rộng hợp tác quốc tế của TDTT trong trường học ở thời kỳhội nhập hiện nay

1.2 Cơ sở lý luận về công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học, cao đẳng

1.2.1 Khái niệm giáo dục thể chất

- Thể chất: Là chỉ chất lượng thân thể con người Đó là những đặc trưngtương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể, được hình thành và pháttriển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống Thể chất bao gồm thể hình, khảnăng chức năng và khả năng thích ứng [38, 39]

- Giáo dục thể chất: Là một quá trình giải quyết những nhiệm vụ giáo dục –giáo dưỡng nhất định mà đặc điểm của quá trình này mang tất cả dấu hiệu chungcủa quá trình sư phạm, hoặc được thực hiện dưới hình thức tự giáo dục(Mátvêép L.P Nôvirôp A D [13], tr 7-8

Theo Vũ Đức Thu, Nguyễn Xuân Sinh, Lưu Quang Hiệp và một số tác giả

đã đưa ra khái niệm chung về GDTC là một quá trình sư phạm nhằm GD và ĐTthế hệ trẻ hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc vàkéo dài tuổi thọ của con người

Trang 19

Nhìn chung, có nhiều quan niệm về GDTC đưa ra dưới những góc độ khácnhau, nhưng điểm chung nhất của quan điểm GDTC là nêu bật hai mặt của mộtquá trình: Giáo dục và Giáo dưỡng.

Giáo dục: Là giáo dục các tố chất thể lực và phẩm chất ý chí con người Giáo dưỡng: Là quá trình dạy học vận động hay giảng dạy công tác qua đó

hình thành kỹ năng vận động, kỹ xảo vận động và những hiểu biết liên quan.Quá trình giáo dục và giáo dưỡng- hay giảng dạy động tác và phát triển tốchất thể lực có liên quan chặt chẽ với nhau, làm tiền đề cho nhau, có thể chuyểncho nhau nhưng không bao giờ đồng nhất và có quan hệ khác biệt trong các giaiđoạn phát triển và hoàn thiện thể chất người tập

- Trạng thái thể chất: Muốn nói về trạng thái cơ thể mà được biểu hiệnbằng một số dấu hiệu, được xác định bằng các chỉ số cân nặng, chiều cao, vòngngực, chân, tay tại một thời điểm nhất định

- Phát triển thể chất: Chính là quá trình biến đổi và hình thành các tính chất

tự nhiên về hình thái và chức năng cơ thể trong đời sống tự nhiên và xã hội.Hoặc có thể hiểu phát triển thể chất là một quá trình hình thành biến đổi tuần tựtheo quy luật trong cuộc đời từng người về hình thái, chức năng, tố chất thể lực

và năng lực vận động

Quá trình phát triển thể chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố tạo thành, sự biếnđổi của nó diễn ra theo quy luật phát triển sinh học theo lứa tuổi, giới tính, nghềnghiệp, phương pháp giáo dục, môi trường sống

- Hoàn thiện thể chất: Là phát triển thể chất lên một trình độ cao, nhằm đápứng một cách hợp lý các nhu cầu của hoạt động lao động, xã hội, chiến đấu vàkéo dài tuổi thọ sáng tạo của con người

Bàn về khái niệm hoàn thiện thể chất, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốncũng đưa ra khái niệm :" Hoàn thiện thể chất là mức tối ưu với một giai đoạnlịch sử nhất định của trình độ chuẩn bị thể lực toàn diện và phát triển thể chấtcân đối, đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của lao động và những hoạt động cầnthiết trong đời sống, phát huy đầy đủ những năng khiếu bẩm sinh về thể chất của

Trang 20

con người, phù hợp với những quy luật phát triển toàn diện nhân cách, giữ gìnnâng cao sức khỏe để hoạt động lâu bền và hiệu quả ".

Trong giáo dục đại học mục đích và phương pháp của GDTC là: "Chuẩn

bị thể lực là một nội dung của GDTC, đây là một hoạt động chuyên môn hóanhằm chuẩn bị thể lực cho con người học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc"

- Thể lực: Là sức lực của con người "Thể lực là một nội dung nằm trongđịnh nghĩa chung về sức khỏe Muốn đánh giá thể lực, cần có các chỉ tiêu vềhình thái, giải phẫu và sinh lý con người trong đó có hai chỉ tiêu cơ bản: chiềucao đứng và cân nặng Tổ chức y tế thế giới (WHO) đưa ra khái niệm sức khỏenhư sau: Sức khỏe là một trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hộichứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật, cho phép mọi người thích ứngnhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng laođộng và lao động có kết quả" Sức khỏe gồm sức khỏe cá nhân, sức khỏe giađình và xã hội Sức khỏe phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Môi trường sống, quá trìnhnuôi dưỡng, quá trình rèn luyện, những vấn đề chung của từng quốc gia và cộngđồng thế giới… Như vậy, thể lực là một yếu tố tạo nên sức khỏe

Như vậy khái niệm thể lực được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau sẽđược đề cập không hoàn toàn giống nhau Chúng ta có thể nhận thấy thể lực lànăng lực tự nhiên của con người, là tiềm năng của VĐV để đạt được nhữngthành tích nhất định trong môn thể thao được lựa chọn và năng lực thể lực đượcbiểu hiện bằng các yếu tố vận động như sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khảnăng phối hợp vận động Thể lực được phát triển toàn diện, hoàn thiện dưới tácđộng của lượng vận động và bộc lộ ra bên ngoài cơ thể cao hay thấp

1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học và cao đẳng

Mục tiêu công tác giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất trong các trường đại học, cao đẳng là một bộ phận hữu

cơ của mục tiêu giáo dục – đào tạo Đó cũng là một nội dung quan trọng trongquá trình đào tạo thế hệ trẻ trở thành lớp người mới, có đạo đức, lối sống văn

Trang 21

hóa, có năng lực, phẩm chất, sức khỏe Đó là lớp người "phát triển cao về trítuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức".Trên cơ sở mục tiêu đã đặt ra một nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể đối với côngtác GDTC trong các cơ sở giáo dục – GDTC là một trong những hình thức hoạtđộng cơ bản có định hướng rõ ràng của hoạt động TDTT trong xã hội, một quátrình có tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thốngGD&ĐT Mục tiêu trên cũng thể hiện tính cấp thiết về sức khỏe và thể chất củalớp người lao động mới phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Đối với giáo dục ĐH và CĐ thời gian học tập của SV là một giai đoạn quantrọng nhất Sau khi tốt nghiệp ra trường, SV sẽ trở thành người công dân, ngườicán bộ khoa học, có đầy đủ sức khỏe, tri thức, phẩm chất đạo đức, có thể hoạtđộng một cách độc lập, sáng tạo trong chuyên ngành riêng mà cá nhân đã họctập và rèn luyện Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDTC luôn đòi hỏi phảituân thủ theo nguyên tắc sư phạm; Trong đó vai trò của người học là trọng tâm,người thầy có nhiệm vụ hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng giúp trẻ tự tin, chủđộng xử lý các thông tin trong quá trình học tập và rèn luyện Môi trường giáodục đại học, thông qua các hoạt động TDTT, SV có thể phát triển cơ thể mộtcách hài hòa, cân đối, sức khỏe được cải thiện, nâng cao năng lực làm việc, sớmthích nghi với điều kiện học tập và sinh hoạt; Giúp cho họ hình thành nhữngphẩm chất: Tự tin, ý chí và lòng dũng cảm, tính quyết đoán, ý thức tổ chức kỷluật, tinh thần hợp tác trong nghiên cứu và tham gia vào các hoạt động xã hội,giáo dục lòng tự hào dân tộc, sự đoàn kết, trung thực, tinh thần cộng đồng, baodung sẽ giúp đỡ mọi người, vui vẻ lạc quan đẩy lùi các tệ nạn xã hội

Trong thời kỳ hội nhập đã đem lại nhiều thuận lợi, thời cơ cho SV học tập,tiếp cận thông tin, nhưng cũng không ít những thách thức khó khăn đặt ra mà cảngười dạy, người học phải vượt qua Mục tiêu của hệ thống GDTC trong cáctrường ĐH, CĐ, THCN là đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế, vănhóa xã hội, có trình độ cao, hoàn thiện về thể chất, phát triển hài hòa về mọi mặt,

Trang 22

có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, có tư tưởng đạo đức tác phong xã hội chủnghĩa

Mục tiêu giáo dục thể chất giai đoạn 2006-2015:

Mục tiêu giáo dục thể chất giai đoạn 2006-2015 mang tính dự báo theo sựphát triển của đất nước Cuối giai đoạn 2006-2015 Việt Nam sẽ trở thành mộtnước công nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đời sống vật chất tinh thầncủa nhân dân đạt mức khá cao, bình quân GDP đầu người tăng ít nhất 10 lần sovới hiện nay Khi đó, GDTC và TDTT càng có vị trí quan trọng trong đời sốngnhân dân để thích ứng với điều kiện của một nước công nghiệp

Định hướng mục tiêu giáo dục thể chất giai đoạn 2006-2015:

Quy mô và chất lượng của phong trào TDTT quần chúng trong HS, SVđược mở rộng và nâng cao, cơ sở hạ tầng của TDTT trường học được đồng bộtheo nhiều cấp độ khác nhau đảm bảo có chất lượng và hiệu quả cao trongGDTC, bồi dưỡng và phát triển tài năng thể thao cho đất nước

+ Hệ thống tổ chức GDTC và thể thao trường học được xã hội hóa trên cơ

sở mục tiêu giáo dục theo luật và văn bản dưới Luật của Nhà nước

+ Đạt 100% trường học thực hiện GDTC có chất lượng, 80% số trường cóhoạt động thể chất ngoại khóa thường xuyên Công trình TDTT trường học hiệnđại hóa ngang hàng với trường của các nước trong khu vực

+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên TDTT có khả năng sáng tạo về lý luận vàphương pháp GDTC, vận dụng công nghệ tiên tiến trong công tác GDTC và thểthao học đường, tham gia hoạt động có hiệu quả trong các tổ chức thể thao HS,

SV ở khu vực và thế giới Đào tạo giáo viên TDTT cho trường học theo địnhmức tiêu chuẩn 300-400 học sinh/ 1 giáo viên chuyên trách thể thao

Nhiệm vụ của công tác giáo dục thể chất các trường ĐH, CĐ bao gồm:

Giáo dục cho sinh viên nhân cách và đạo đức con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, năng động, sángtạo trong học tập cũng như xây dựng cuộc sống lành mạnh, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Trang 23

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về nội dung và phương pháp tậpluyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một số môn thể thaothích hợp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương tiện nói trên

để rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền hỗ trợ hoạt độngTDTT cơ sở

Góp phần duy trì và củng cố sức khỏe của sinh viên, phát triển cơ thể hàihòa, xây dựng thói quen lành mạnh, khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống,

sử dụng thời gian vào công việc có ích đạt kết quả tốt trong học tập và đạt chỉtiêu thể lực quy định cho từng đối tượng và năm học trên cơ sở rèn luyện thânthể theo lứa tuổi Giáo dục óc thẩm mỹ cho SV và điều kiện nâng cao trình độthể thao của VĐV sinh viên

Hoạt động TDTT trong các trường ĐH, CĐ là một nội dung trong giáo dụctoàn diện cho SV, giải quyết các nhiệm vụ giáo dục của hoạt động TDTT là tăngcường sức khỏe Đó là tài sản thiêng liêng quý nhất của mỗi cá nhân và cộngđồng Một giải pháp nội dung quan trọng mang tính hiện tại cũng như lâu dài để

có một sức khỏe là thường xuyên tập luyện TDTT, đồng thời kết hợp với yếu tố

vệ sinh, môi trường và yếu tố xã hội khác

1.3 Các hình thức buổi tập thể dục thể thao cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

1.3.1 Giờ học thể dục thể thao chính khóa

Giờ học TDTT chính khóa là giờ học TDTT nội khóa, mỗi tuần 2 tiết, 1 tiết

50 phút theo thời khóa biểu của khoa GDTC và bộ môn thể chất – quân sự.Công tác GDTC được tiến hành giảng dạy, tổ chức thi và đánh giá cho điểmtheo đúng quy định mà Bộ GD&ĐT quy định tại Quy chế 5

Buổi tập TDTT chính khóa có một số đặc điểm:

Buổi tập tổ chức theo hình thức lớp – bài, có sự hoạt động tích cực chủđộng, sáng tạo của cả người dạy và học Trong mỗi buổi tập số lượng SV cụ thể,đồng nhất với trình độ lứa tuổi nên rất thuận lợi về mặt giáo dục, giáo dưỡng

Trang 24

Giờ học phải tác động toàn thể đến cơ thể về các mặt giáo dục, giáo dưỡng

và sức khỏe Các nhiệm vụ được thực hiện cụ thể theo từng phần của buổi tập,tránh tình trạng chỉ coi trọng những phần cơ bản Đa dạng hóa phương pháp tậpluyện, giảng dạy không cứng nhắc, tránh dập khuôn máy móc Trong quá trìnhgiảng dạy, chú ý đến mặt bằng chung của cả lớp, có tính đến đặc điểm cá nhân

và thực hiện giờ học bình đẳng trong học tập của sinh viên Các nhiệm vụ đặt ratrong buổi học phải hết sức cụ thể cho giải quyết ngay trong giờ học đó

Đối với giờ học TDTT trong các trường phổ thông hoặc các buổi huấnluyện trong các trường học năng khiếu thể thao là hiện thân của hình thức buổitập chính khóa Mục đích giáo dục – giáo dưỡng chung của các giờ học này đãđược xác định trong chương trình môn học TDTT hoặc chương trình huấn luyệncủa trường năng khiếu Mục đích chung đó được cụ thể hóa thành nhiệm vụ củagiờ học:

Nhiệm vụ trọng tâm của giờ học TDTT là trang bị kiến thức chuyên môn,hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động cần thiết cho thể thao và cho cuộc sống.Tuy nhiên để xác định nhiệm vụ cụ thể cho mỗi giờ học phải nắm vững quy luậtcủa quá trình dạy học động tác Ngoài ra cần phải coi trọng nhiệm vụ giáo dục tốchất thể lực và phẩm chất ý chí, phục hồi sức khỏe

Số lượng các nhiệm vụ trong giờ học phụ thuộc vào mục đích của quá trìnhgiáo dục, giáo dưỡng, thời gian, khả năng của HS, SV

Do vậy, giờ học TDTT chính khóa mang tính hành chính pháp quy, quyđịnh đối với cán bộ giảng dạy, HS SV Hay nói cách khác là giờ học theochương trình có quy định về thời gian, quy cách đánh giá chất lượng được bắtđầu làm quen từ bậc mẫu giáo, sau đó dạy theo các cấp bậc và lên đại học

1.3.2 Hoạt động TDTT ngoại khóa

1.3.2.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Công tác GDTC hiện nay được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau:giờ học TDTT, tự tập luyện TDTT của SV, thể dục vệ sinh trong ngày vàcác hoạt động TDTT quần chúng trong nhà trường Hiện nay, các giờ học chính

Trang 25

khóa được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Đó là công tác cơ bản nhất trongGDTC trường học.

Hoạt động TDTT ngoại khóa bao gồm các yếu tố tự học của SV, các buổitập luyện đội tuyển để tham gia các giải thi đấu chính thức Các hình thức tổchức hướng dẫn SV tập luyện để hoàn thiện các nội dung học tập chính khóacòn rất hạn chế, chưa phát động phong trào tự tập luyện của sinh viên Mặt khác,công tác xã hội hóa hoạt động TDTT tạo điều kiện cho SV và người tập thamgia hoạt động tại các câu lạc bộ chưa được coi trọng đúng mức, còn mang tínhhình thức

a, Hoạt động ngoại khóa GDTC

Đứng trên quan điểm giáo dục học và lý luận dạy học TDTT, Từ Gia Kiệt,Dương Vọng Hiếu (Trung Quốc), Kelly (Mỹ) cho rằng hoạt động TDTT của

HS, SV có tổ chức hoặc không có tổ chức được tiến hành ngoài giờ lên lớpchính khóa đều được coi là hoạt động ngoại khóa GDTC Có thể sử dụng các bàitập TDTT ngoại khóa từ giáo viên đã giới thiệu và hướng dẫn Quá trình tiếnhành hoạt động ngoại khóa GDTC phải bảo đảm yêu cầu:

- Hướng dẫn cho SV phương pháp tập luyện chính xác, phương pháp bảohiểm, tự bảo hiểm để tránh xảy ra chấn thương

- Lượng vận động bố trí trong các bài tập ngoại khóa không nên quá cao,thấp quá mà phải phù hợp với lượng vận động cụ thể của SV

- Cố gắng tăng cường sự chỉ đạo của người hướng dẫn để kịp thời phát hiệnnhững vấn đề và giải quyết vấn đề ngoại khóa để tránh rơi vào chủ nghĩa hìnhthức, không hiệu quả Đồng thời, bài tập ngoại khóa đã kết hợp với việc rènluyện TDTT ngoại khóa ở nhóm tổ hay ở lớp

b, Khái niệm rèn luyện thể chất ngoại khóa

- Rèn luyện thể chất ngoại khóa có thể hiểu được đó là tập luyện TDTTngoại khóa- hình thức tập luyện thể chất ngoài giờ chính khóa để rèn luyện,nâng cao kỹ năng chuyên môn TDTT Trong đó, yêu cầu SV phải nắm bắt đượctrình độ kỹ thuật và thể lực của cá nhân để lựa chọn lượng vận động hợp lý Sinh

Trang 26

viên cần phải nâng cao ý thức tự giác, tích cực và có sự hỗ trợ nhau trong quátrình tập luyện.

Giáo viên, cán bộ TDTT cần nâng cao vai trò của mình khi dạy TDTTngoại khóa

c, Huấn luyện thể thao ngoài giờ

- Là quá trình giáo dục ngoài giờ lên lớp, tiến hành tập luyện có hệ thốngcho SV có trình độ kỹ thuật tốt nâng cao thành tích chuyên môn để tham gia vàođội tuyển Công tác huấn luyện thể thao ngoại khóa có nhiệm vụ huấn luyện thểlực toàn diện nhằm nâng cao chức năng các hệ thống, các cơ quan, phát triển tốchất thể lực, giúp người tập nắm vững kỹ chiến thuật và giáo dục các phẩm chất

ý thức, đạo đức, tác phong, tính kỷ luật…

d, Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa

Được triển khai ngoài giờ lên lớp chính khóa của nhà trường, một giải pháp

có hiệu quả để củng cố và nâng cao tri thức, hình thành kỹ năng và hoàn thiện

kỹ xảo cho HS,SV, tạo dựng thói quen tập luyện TDTT thường xuyên góp phầnlàm phong phú thêm đời sống văn hóa, tinh thần cho HS, SV

Nhìn chung, hoạt động TDTT ngoại khóa là hoạt động được tiến hànhngoài giờ lên lớp chính khóa với nội dung, hình thức vô cùng phong phú, đadạng nhưng lại mang tính tự nguyện, tự giác cao nhằm củng cố sức khỏe duy trìnâng cao khả năng hoạt động thể lực, ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh tật, rèn luyệnphẩm chất ý chí vươn lên dựa trên nguyên tắc tập luyện TDTT Có thể khẳngđịnh hoạt động ngoại khóa TDTT với chức năng động viên lôi kéo nhiều ngườitham gia tập luyện các môn thể thao yêu thích, rèn luyện thân thể, cổ vũ phongtrào học tập, rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp

1.3.2.2 Vai trò của hoạt động TDTT ngoại khóa

a, Hoạt động ngoại khóa góp phần giáo dục con người phát triển toàn diện

Các hoạt động của nhà trường ĐH đều hướng tới mục tiêu đào tạo conngười phát triển toàn diện, một lớp người lao động mới đáp ứng nhu cầu pháttriển của đất nước trong thời ký công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hoạt

Trang 27

động ngoại khóa tạo điều kiện cho người học tâm lý thoải mái, có cơ hội nângcao thể chất và trau dồi tri thức, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, nhân cách, khảnăng cảm thụ cuộc sống,

Yêu công việc, gần gũi với mọi người, tạo không khí ấm cúng thân thiện.Thông qua hoạt động ngoại khóa nâng cao nhận thức pháp luật, đẩy lùi tệ nạn xãhội

b, Hoạt động ngoại khóa là hình thức tổ chức tốt, làm phong phú và đa dạng văn hóa tinh thần cho người học

Con người sinh ra và lớn lên đều mong muốn được học tập, giao lưu nângcao đời sống văn hóa tinh thần Đó cũng là nhu cầu tối thiểu, khách quan củamỗi người Những yêu cầu đó có thể được giải quyết thông qua các hoạt độngngoại khóa phong phú cả nội dung, hình thức, không cứng nhắc gò bó cho nênsinh viên cảm thấy cuộc sống học tập càng có ý nghĩa hơn và như vậy có lợi choviệc nâng cao hiệu quả quá trình dạy học Một lợi ích khác cho thấy thông quacác hoạt động ngoại khóa sẽ động viên có chung sở thích tham gia hoạt độngTDTT quần chúng cũng như củng cố hoạt động chính khóa

c, Hoạt động ngoại khóa là sự bổ sung tất yếu của bài dạy trên lớp

Quá trình đào tạo và bồi dưỡng nhân tài trong nhà trường các cấp tiến hànhtrên lớp (giờ chính khóa) là con đường chủ yếu Tuy nhiên về chương trình, yêucầu phục vụ giờ giảng chưa ổn định, chưa đồng nhất, chưa nói đến cơ sở vậtchất, đội ngũ cán bộ giáo viên còn yếu, thiếu, không đáp ứng nhu cầu đổi mới,sáng tạo chương trình, nội dung ở tất cả các giờ chính khóa Thực tế cho thấy tổchức hoạt động TDTT ngoại khóa là một đòi hỏi khách quan, tất yếu góp phầnlàm hạn chế khó khăn, bất cập trong giáo dục Hay nói cách khác chỉ có hoạtđộng ngoại khóa mới có điều kiện sửa chữa sai lầm trong quá trình tập luyện, cóthời gian bổ sung hoàn thiện kỹ xảo vận động và nâng cao phát hiện bồi dưỡngnhân tài

d, Hoạt động ngoại khóa giúp phát hiện và bồi dưỡng nhân tài

Trang 28

Thời gian, nội dung chương trình trong giờ chính khóa thực hiện theo quychế chuyên môn, giải quyết nhiệm vụ cụ thể của mỗi môn học, nên không có đủđiều kiện phát hiện bồi dưỡng cho sinh viên Quá trình hoạt động ngoại khóa cóvai trò phát hiện ra những cá nhân có năng khiếu, điều kiện bồi dưỡng và đàotạo Ngoài ra thông qua hoạt động ngoài khóa sẽ giúp cho SV có thói quen tậpluyện TDTT hàng ngày cho SV Đó là thói quen tốt, là cơ sở điển hình thànhphản xạ có điều kiện có cơ hội cho cuộc sống, cho sức khỏe của người tập.

1.3.2.3 Nội dung, hình thức và nguyên tắc tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên trong các trường Đại học vàCcao đẳng.

a, Nội dung hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa có yêu cầu đơn giản

và hẹp hơn so với buổi tập TDTT chính khóa Nội dung buổi tập không quyđịnh chặt chẽ mà phải phù hợp với sở thích, nhu cầu và hứng thú của ngườitập Về thực chất hoạt động ngoại khóa là hình thức của người tập Về thựcchất hoạt động ngoại khóa là hình thức tập luyện tự nguyện đề củng cố vàtăng cường sức khỏe, duy trì và nâng cao hoạt động thể lực, rèn luyện cơ thể,phòng ngừa bệnh tật và nâng cao ý chí, giáo dục thẩm mỹ Hiện nay ở ĐHThương mại, nội dung tập luyện ngoại khóa tập trung vào môm như: Cầulông, bóng chuyền, bóng bàn, bóng đá, bóng ném, bóng rổ… Hình thức tậpluyện tự phát, tự giác là chính Do đó hoạt động ngoại khóa cần có chươngtrình, kế hoạch cụ thể mới đáp ứng nhu cầu cảu người học

b, Hình thức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa.

Tùy theo tính chất tập luyện hay mục đích quản lý, có thể gồm các hìnhthức sau:

- Theo tính chất hướng dẫn các buổi tập ngoại khóa

Các buổi tập cá nhân: Hình thức này được tổ chức dưới dạng tập thể dụcbuổi sáng, thể dục vệ sinh, dạo chơi hàng ngày vào buổi sáng hay chiều tối Tuynhiên muốn tập luyện có hiệu quả thì người tập phải có những hiểu biết nhấtđịnh về phương pháp, phương tiện, nguyên tắc tập luyện và biết điều chỉnhlượng vận động cho phù hợp với yêu cầu và năng lực, sự thích nghi của cơ thể

Trang 29

Các buổi tập theo nhóm tự nguyện: Dựa vào nhu cầu tập luyện của từngnhóm để tổ chức dã ngoại, du lịch, lữ hành, các trò chơi vận động, thi đấu đốivới những người có cùng sở thích Có thể cử người làm nhóm trưởng hoặc tựnhóm bầu ra người lãnh đạo nhóm

Các buổi theo nhóm có tổ chức: Hình thức này tiến hành dưới sự điềukhiển của những người có chuyên môn: Thường là các cuộc thi đấu với nhiềumôn khác nhau, các buổi tập nâng cao sức khỏe, củng cố chuyên môn, các ngàyhội thể thao

Theo mục đích quản lý

Hình thức tự tập luyện: Là hình thức tập luyện TDTT tự do, tập ở các nơikhác nhau, tùy thời gian và không cần có sự hướng dẫn hay giúp đỡ của người

có chuyên môn hay hướng dẫn viên, không theo một kế hoạch cụ thể nào

Hình thức tập luyện có bảo trợ không chính thức, là việc tập luyện theomột nhóm người có cùng sở thích Tuy nhiên hình thức tập luyện này cũngkhông cần người hướng dẫn, không có chương trình hay kế hoạch cụ thể nào,địa điểm dụng cụ tập luyện không ổn định Hình thức này dễ được áp dụngđối với các đoàn thể như Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Hội liên hiệp thanhniên hay công đoàn

Hoạt động thi đấu: Hình thức hoạt động thi đấu thu hút đông đảo SV khoa– Bộ môn GDTC và các SV trong trường, ngoài trường tham gia Tuy nhiênhoạt động thi đấu thường mang tính phong trào, thời vụ, chưa động viên, lôi kéođược SV hưởng ứng tập luyện TDTT ngoại khóa để nâng cao trình độ thể lực vàthành tích thể thao

Hình thức tập luyện trong câu lạc bộ TDTT Đây là hình thức tập luyện có

tổ chức, có mô hình hoạt động cụ thể, có sự quản lý chặt chẽ, có hướng dẫn của

sự hướng dẫn của huấn luyện viên, hướng dẫn viên, bước đầu đảm bảo cơ sở vậtchất và đúng theo tiêu chuẩn quy định

Tập luyện có hướng dẫn: Là loại hình hoạt động TDTT ngoại khóa đảmbảo chất lượng nhất hiện nay Nhưng hoạt động này lại hạn chế về số lượng

Trang 30

người tập luyện ở đội tuyển thi đấu các giải của ngành, thành phố và khu vực Vìvậy hoạt động này mang tính thời vụ và hạn chế số người tham gia.

c, Nguyên tắc tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa

1) Theo cách thức tổ chức bao gồm:

- Nguyên tắc tự giác và tích cực

Người tập TDTT tích cực biểu hiện qua hoạt động tự giác, cố gắng hết sức

để hoàn thành bài tập có chất lượng Thái độ học tập tốt, luôn cố gắng nắm bắt

kỹ năng, kỹ xảo vận động và những yếu tố có liên quan để việc phát triển cácphẩm chất thể lực và tinh thần Tính tự lập là một trong những hình thức caonhất của tích cực, tự hoạt động để giải quyết nhiệm vụ

- Nguyên tắc tăng dần theo yêu cầu:

Bất kỳ một quá trình giáo dục nào cũng tuân theo một nguyên tắc phảikhông ngừng tăng cường yêu cầu tập luyện, tăng mức độ khó của động tác, ngàycàng phức tạp hơn, tăng sức mạnh và thời gian tập luyện cho phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lý người tập

- Nguyên tắc hệ thống:

Giáo dục thể chất là một quá trình giáo dục nhiều năm, sử dụng các bài tậpthể chất tác động vào bản thân con người, làm biến đổi các năng lực hoạt độngcủa con người Vì vậy tổ chức tập luyện phải thường xuyên, liên tục nhiều năm,tròng nhiều thời kỳ và lứa tuổi, không có sự gián đoạn đáng kể

- Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa

Xuất phát từ nguyên tắc nâng cao sức khỏe, yêu cầu phù hợp với người tập

để phát huy được tính tự giác, tích cực của người tập nhằm mang lại hiệu quả

Trang 31

trong quá trình GDTC Nguyên tắc này yêu cầu tính đến các đặc điểm cá nhâncủa người tập và mức tác động của những nhiệm vụ học tập đề ra cho họ, yêucầu cần phải tổ chức việc dạy học và giáo dục sao cho tương ứng với khả năngcủa người tập, đồng thời có tính đến đặc điểm lứa tuổi, giới tính, trình độ và sựkhác biệt cá nhân về năng lực thể chất và tinh thần.

2) Dựa theo quan điểm tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa [27]

- Nguyên tắc tổ chức: Nguyên tắc tổ chức giữ vai trò quan trọng nhất đốivới mọi hoạt động Thông qua các hoạt động TDTT trong xã hội đều nhằm thựchiện chiến lược xã hội hóa TDTT của Đảng và Nhà nước Tổ chức hoạt độngTDTT tuân theo nguyên tắc "tập chung dân chủ"

Nguyên tắc hấp dẫn: Nguyên tắc này được dựa trên cơ sở thị hiếu đúngđắn của mỗi người Nên khi tổ chức cần phải có một kế hoạch cụ thể, rõ ràng,hình thức phong phú, có sự hấp dẫn thu hút mọi người và đặt lợi ích con ngườilên hàng đầu

- Nguyên tắc tự nguyện: Các hoạt động TDTT ngoại khóa được xây dựngtheo nguyên tắc tự nguyện với tinh thần tự giác và sáng tạo cho nên trong quátrình tuyên truyền cần làm rõ tính ưu việt hơn hẳn của nguyên tắc tự nguyện

- Nguyên tắc phổ cập quần chúng: Đó là nguyên tắc mang lại sự bình đẳngtrong tham gia, hưởng thụ những giá trị cao đẹp của TDTT, đòi hỏi nhà tổ chứcphải tạo mọi điều kiện thuận lợi, hình thức đa dạng, nội dung phong phú, nhiềumôn thể thao mang tính quần chúng và chi phí thấp như bóng chuyền, bóng đá,cầu lông, điền kinh

Ngoài ra việc tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa muốn kết quả tốtkhông chỉ là tổ chức được ra mà còn phải thu hút được nhiều người tham gia,phải lôi cuốn người tập dưới nhiều hình thức nghĩa là phải đa dạng các hìnhthức tập luyện

1.4 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên.

Các tố chất thể lực phát triển dựa trên sự phát triển hình thái, cơ năng, lứatuổi,có tính giai đoạn, tính làm sáng, nó diễn ra không đều và không đồng bộ,

Trang 32

mỗi tố chất phát triển theo một nhịp độ riêng vào những thời kỳ khác nhau Các

tố chất thể lực phát triển thông qua quá trình tập luyện không giống nhau và tùythuộc vào các lứa tuổi khác nhau

Các tố chất thể lực gồm: Sức mạnh, tốc độ, sức bền,khéo léo và mềm dẻo

- Tố chất sức mạnh: Có liên quan mật thiết của tổ chức cơ xương, sự pháttriển của hệ thống dây chằng khớp nghĩa là phụ thuộc vào hệ thống vận động Ởtuổi trưởng thành sự phát triển của các nhóm cơ không đồng đều nhau, nên tỷ lệsức mạnh giữa các nhóm cơ thay đổi theo lứa tuổi Thực tế chứng minh sứcmạnh của cơ duỗi sẽ phát triển nhanh hơn các cơ co, các cơ hoạt động nhiều sẽphát triển nhanh hơn các cơ ít hoạt động Ở lứa tuổi 18 – 22 thì sức mạnh cơ bắpmới thực sự phát triển ở nhịp độ cao và có trình độ đột biến

Trong giáo dục chương trình TDTT ở các trường ĐH, việc giáo dục tố chấtsức mạnh có ý nghĩa to lớn bởi khả năng phối hợp động tác của con ngườikhông thể hoàn thiện nếu thiếu tố chất sức mạnh Thông qua các bài tập sứcmạnh sẽ kích thích sự hoạt động các cơ quan, là cơ sở nâng cao và hoàn chỉnhcác tố chất vận động khác

Phương pháp rèn luyện sức mạnh cần phải định lượng trọng lượng, tạo kíchthích lớn đối với hoạt động của cơ, gây sự căng cơ tối đa; Sử dụng trọng lượngđối kháng tối đa

- Tố chất sức nhanh (Tốc độ): Tốc độ như một tố chất vận động được đặctrưng bởi thời gian tiềm tàng của phản ứng, tần số động tác và tốc độ của độngtác đơn lẻ Đối với hoạt động thể lực, tốc độ biểu hiện một cách tổng hợp Tốc

độ của động tác đơn lẻ biến đổi rõ rệt trong quá trình phát triển Trải qua quátrình tập luyện thì tốc độ của động tác đơn lẻ sẽ phát triển tốt hơn

Dựa vào kết quả của một số tác giả Trung Quốc thì tố chất sức nhanh (tốcđộ) phát triển nhanh nhất lúc 7 – 14 tuổi Thành tích tố chất tốc độ đạt đỉnh caonhất của nam là 19 – 20 tuổi và nữ là 18 tuổi

Sự phát triển của tố chất tốc độ phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:

Trang 33

Tính linh hoạt của các quá trình thần kinh cơ và khả năng bẩm sinh ditruyền;

Khả năng huy động các nguồn lăng lượng nhanh, hợp lý;

Các phẩm chất ý chí

Thực tế nghiên cứu đã chỉ ra phương pháp cơ bản để phát triển tố chất tốc

độ, đó là phương pháp tập lặp lại và giãn cách có cường độ gần tối đa Thời giannghỉ giữa các lần lặp lại cần cho sự phục hồi tối ưu của người tập Khối lượngvận động phải nhỏ, thời gian vận động ngắn

- Tố chất sức bền: Tố chất sức bền chính là năng lực chống lại sự mệt mỏicủa cơ thể trong hoạt động kéo dài Đỉnh cao của sự phát triển sức bền đến sau

22 tuổi; Sức bền có liên quan đến chức năng tuần hoàn, hô hấp và khả năng ổnđịnh của cơ thể Tố chất sức bền cũng biến đổi đáng kể trong các hoạt động tínhlực cũng như động lực Sức bền của khí phát triển mạnh ở các lứa tuổi 18 -22,trong khi đó lứa tuổi 12 -17 là biểu hiện sự phát triển của sức bền yếm khí

Ngoài ra có thể đánh giá sự phát triển sức bền thông qua các chỉ số hấp thụoxy tối đa (VO2 max) Hàm lượng VO2 max tăng lên 3,50 lít/phút ở tuổi 18 -21.Nhìn chung sức bền biến đổi rất rõ rệt dưới tác động của tập luyện

Sức bền yếm khí không có acid lactic: Sau khi hoạt động vượt qua 10giây với điểm cực đại, hàm lượng đường trong cơ thể được giải phóng dạngyếm khí và sản sinh axit lactic, gọi là sức bền yếm khí có axit lactic Hệ thốngcung cấp năng lượng giải phóng công năng trong 30 – 60 giây, đạt hiệu quảtốc độ cao nhất và có thể duy trì được 2 – 3 phút

- Tổ chất vận động khéo léo (khả năng phối hợp vận động): Thể hiện khảnăng điều khiển các yếu tố thể lực, không gian, thời gian của động tác Sự biểuhiện rõ nhất của khéo léo là định hướng chính xác trong không gian Khả năngphát triển tố chất khéo léo cao nhất ở lứa tuổi 7 – 10 Từ 10 – 12 tuổi tố chấtkhéo léo tương đối ổn định, 14 – 15 tuổi giảm xuống Đến 16 – 17 tuổi khả năngđịnh hướng trong không gian đạt mức độ người lớn

Trang 34

Sự phát triển tố chất khéo léo phụ thuộc vào các yếu tố: Trình độ tập luyện,nguyên tắc và biện pháp cụ thể, sự mới của động tác để tạo nên sự kích thích caođối với cơ thể để đạt trình độ thích ứng cao hơn.

- Tố chất mềm dẻo: Là nói đến sự hoạt động của các khớp trong cơ thể, làkhả năng kéo dài của dây chằng và cơ bắp Độ mềm dẻo không phát triển đồngđều theo lứa tuổi Độ linh hoạt của độ duỗi cột sống ở nam tuổi 7 – 14 nâng cao

rõ rệt Càng lớn thì sự phát triển càng chậm lại Chỉ số lớn nhất độ mềm dẻo củanam lúc 15 tuổi Độ linh hoạt được nâng cao tới 12 – 13 tuổi, biên độ khớp hônglớn nhất 7 – 10 tuổi, sau đó độ mềm dẻo phát triển chậm

Trong tập luyện để nâng cao phát triển tố chất mềm dẻo cần phối hợp cácbài tập củng cố các khớp, dây chằng, cơ bắp và quá trình tập luyện phải mangtính hệ thống, thường xuyên liên tục

1.5 Yếu tố chi phối hiệu quả và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động TDTT ngoại khóa đối với sinh viên.

1.5.1 Yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa.

GDTC là một mặt giáo dục đào tạo trong nhà trường, đây là một mặt khôngthể thiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện Đó là một hoạt động mang tính giáo dục xã hội, một nhân

tố hữu ích trong việc phát triển thể chất con người Do vậy cần phải có sự đầu

tư, trang bị những điều kiện đảm bảo phục vụ cho công tác giảng dạy, tập luyệnngoại khóa, cũng như tự rèn luyện thể thao, rèn luyện thân thể và hoạt động vănhóa thể thao của HS,SV

"Từng trường có định mức kinh phí phục vụ công tác GDTC và hoạt động văn hóa thể thao của học sinh sinh viên trong quá trình giáo dục Từng trường phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu về các phương tiện dụng cụ phục vụ việc dạy và học TDTT theo chương trình thể chất và hoạt động thể thao của nhà trường"

Công tác cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý phong trào TDTT trong cáctrường ĐH, CĐ là nhân tố quyết định đến hiệu quả công tác GDTC trong nhà

Trang 35

trường Họ là những người chịu trách nhiệm trước nhà trường, khoa, bộ môn về

kế hoạch giảng dạy, kế hoạch tập luyện TDTT ngoại khóa, phải thực hiệnchương trình GDTC đúng quy định của Bộ GD&ĐT Tổ chức hướng dẫn cáchoạt động , huấn luyện, ngoại khóa, tổ chức ngày hội thể thao của trường, ngành

và địa phương Hàng năm, các đơn vị hữu quan trong trường phối hợp tổ chứckhám sức khỏe và phân loại sức khỏe cho sinh viên, đồng thời phát hiện và bồidưỡng sinh viên có năng khiếu thể thao để thành lập đội tuyển của trường thamgia các giải đấu

Đội ngũ sinh viên là đối tượng trung tâm của GDTC, là những người trựctiếp tham gia tập luyện và thi đấu TDTT Thể hiện ở việc hoàn thành nội dungchương trình GDTC, tình trạng phát triển thể chất, mức độ hứng thú trong việctham gia tập luyện TDTT Thông qua đó góp phần nâng cao sức khỏe, làmphong phú đời sống sinh hoạt văn hóa tinh thần, giúp họ phát triển cân đối, hợp

lý Trong quá trình học tập, năng lực chung và chuyên môn được hình thành,những phẩm chất ý chí như tính mạnh dạn, quyết đoán, kiên trì, khả năng kiềmchế cũng được hình thành và hoàn thiện Các giờ học còn có vai trò rất lớn trongviệc giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, tinh thần tập thể, sự trung thực,thẳng thắn

1.5.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng thể dục thể thao ngoại khóa

Bàn về các tiêu chí đánh giá chất lượng TDTT ngoại khóa có nhiều ý kiếnkhác nhau Tuy nhiên các tác giả đều nhận định rằng chất lượng hoạt độngTDTT ngoại khóa của sinh viên là một vấn đề hết sức quan trọng đối với nhà tổchức và đáng được quan tâm của đông đảo sinh viên Hiện nay, các trườngĐH,CĐ dựa vào các yếu tố sau để đánh giá:

Điều kiện thiết bị, sân bãi, dụng cụ tập luyện TDTT;

Trang 36

Số lượng sinh viên tham gia tập luyện và thi đấu TDTT ngoại khóa;

Số lượng và chất lượng các giải đấu có sinh viên tham gia;

Số lượng và chất lượng các câu lạc bộ TDTT trong nhà trường;

Trình độ thể lực, chất lượng rèn luyện của sinh viên;

Kinh phí cho hoạt động TDTT ngoại khóa

1.6 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Nhìn lại chặng đường xây dựng và phát triển của ngành TDTT, công tácGDTC trong toàn quốc đã có những bước chuyển biến rõ rệt, đáp ứng nhu cầucấp thiết của xã hội Đặc biệt là vấn đề nâng cao chất lượng GDTC trong cáctrường học đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, nhàgiáo dục trên khắp cả nước Họ đã nỗ lực không ngừng trong nghiên cứu, tìm tòigiải pháp phù hợp, khoa học nhất để áp dụng vào thực tiễn công tác giáo dụctrong thời kỳ mới Sự nổi bật về kết quả nghiên cứu của các công trình đó là nêubật được tính cấp thiết, sự bất cập, chưa hợp lý của công tác GDTC trong nhàtrường, của từng đối tượng khác nhau Một số công trình tập trung nghiên cứucác giải pháp nhằm nâng cao GDTC cho sinh viên như: “Nghiên cứu xác định

cơ chế, chính sách, giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch công tác TDTTngành GD - ĐT từ năm 1998-2000 và định hướng đến năm 2025", của tác giảNguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu (1998); "Nghiên cứu đánh giá thực trạng côngtác GDTC và phát triển TDTT trong nhà trường các cấp" của Vũ Đức Thu,Nguyễn Trọng Hải, Vũ Bích Huệ (1998); "Thực trạng phát triển thể chất của

HS, SV trước thềm thế kỷ 21" của Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Nguyễn TrọngHải, Vũ Bích Huệ (2000); " Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chấtlượng GDTC cho SV một số trường ĐH tại thành phố Hồ Chí Minh – đề tài cấp

Bộ của Nguyễn Đăng Chiêu (2009) Một số tác giả lại tập trung nghiên cứu vềcác yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi thể lực của SV như các đề tài của Đào NgọcDũng, Vũ Thị Thanh Bình, Hoàng Văn Lương (2001) :" Nghiên cứu sự biến đổithể lực, chức năng tâm sinh lý và thành tích thể thao của SV trường CĐSPTDTW1 trong những điều kiện khí khậu khác nhau; Tác giả Bùi Văn Ca với để

Trang 37

tài :" Xác định chỉ số VO2 max tối ưu của sinh viên học các môn chuyên sâuđiền kinh trường đại học sư phạm TDTT Hà Nội; Tác giả Phạm Đông Anh vàcộng sự: " Nghiên cứu mối liên quan giữa các kích thước và chỉ số cơ thể vớithành tích một số môn thể thao của SV trường CĐSP TDTT TW1 (Đề tài cấpBộ) Bên cạnh đó, cũng có những công trình nghiên cứu tập trung nâng cao chấtlượng các buổi học TDTT chính khóa cho SV như Nguyễn Văn Toàn (2004),Nguyễn Văn Hiệp (2005), Hồ Thị Thái (2005) Kết quả nghiên cứu của các côngtrình trên đã làm cơ sở cho các nhà trường xây dựng chương trình, nội dung,hình thức tổ chức tập luyện cho sinh viên phù hợp với đặc điểm, điều kiện củatừng trường.

Một số tác giả tập trung tìm hiểu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chấtlượng hoạt động TDTT Nguyễn Thị Xuyền với đề tài: "Nghiên cứu những biệnpháp tổ chức hợp lý hoạt động TDTT ngoài giờ chính khóa để nâng cao thểlực cho HS trung học cơ sở khu vực Hải Phòng; Trần Thị Thùy Linh (2000):

" Nghiên cứu hiệu quả hình thức tập luyện thể dục ngoại khóa bắt buộcphát triển thể chất cho nữ sinh viên trường ĐHSP Huế"; Phạm Khánh Ninh(2001) với đề tài: " Nghiên cứu cải tiến tổ chức và quản lý các hoạt động TDTTngoại khóa để nâng cao thể lực cho sinh viên trường ĐH Mỏ - Địa chất" Cáctác giả đã tập trung đánh giá thực trạng hình thức tập luyện TDTT nội khóa –ngoại khóa, các yếu tố ảnh hưởng, chi phối, cách thức đánh giá hiệu quả hoạtđộng TDTT ngoại khóa Từ đó, đưa ra được các hình thức giải pháp, cách thức

tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa, các mô hình hoạt động câu lạc bộ TDTTnhằm phát triển thể chất người tập

Những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu về các hoạt động TDTTngoại khóa như Nguyễn Văn Toàn (2007) với đề tài: " Nghiên cứu một số biệnpháp tăng cường hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao hiệu quả môn học GDTCcủa trường đại học GTVT", Trần Văn Mạnh (2007) với đề tài: "Nghiên cứu tổchức hoạt động TDTT ngoại khóa góp phần nâng cao thể chất SV trường đạihọc Xây dựng"; Hoàng Thị Bích Thủy (2007) với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng

Trang 38

biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho SV trường đạihọc Y Hải Phòng"; Nguyễn Quang Huy (2008) với đề tài: " Nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa của Học viện kỹthuật quân sự"; Nguyễn Quốc Huy (2008) với đề tài: " Nghiên cứu một sốbiện pháp tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viênđại học Ngoại ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội"; Nguyễn Hữu Toán (2009):

"Đánh giá tình hình thực trạng tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của SV thểdục – trường đại học Hải Phòng" Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấynguyên nhân ảnh hưởng, yếu tố đảm bảo cho hoạt động TDTT ngoại khóa cóhiệu quả Hơn thế, các đề tài đã đề xuất và ứng dụng thành công các giải phápphù hợp với đối tượng thực nghiệm của đề tài Trong đó có một số giải pháp nổibật:

Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền lợi ích của tập luyện TDTT ngoạikhóa Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa TDTT trong từng cơ sở giáo dục

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt độngTDTT ngoại khóa

Thành lập các câu lạc bộ TDTT, đặc biệt quan tâm các môn thể thao yêuthích, phổ biến thu hút sinh viên tham gia

Tăng cường kinh phí, tìm nguồn đầu tư, tài trợ cho các hoạt động ngoạikhóa TDTT, đặc biệt là các giải đấu có sinh viên tham gia

Tích cực tổ chức các giải đấu, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thamgia, có cơ chế chính sách cho cán bộ, giáo viên, hướng dẫn viên, huấn luyệnviên tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa

Tuy nhiên tùy theo điều kiện của mỗi trường có thể áp dụng các giải phápcho phù hợp Hiện nay, ở trường ĐH Thương mại còn gặp một số khó khănnên không thể tiến hành đồng bộ các giải pháp Vì vậy đề tài này triển khaithành công chắc chắn sẽ giúp khẳng định những biện pháp nêu trên là hoàntoàn xác đáng

Qua nghiên cứu chương I, đề tài có nhận xét sau:

Trang 39

Thông qua nghiên cứu các nội dung mang tính chất khái quát, định hướng

về quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học, cơ

sở lý luận về GDTC, các hình thức hoạt động TDTT, đặc điểm phát triển các tốchất thể lực theo lứa tuổi cũng như các công trình khoa học đã công bố khẳngđịnh: " GDTC trong các trường ĐH, CĐ, THCN là một mặt giáo dục quantrọng không thể thiếu được trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thựchiện mục tiêu:" Nâng cao dân trí đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài chođất nước"

Trong giáo dục ĐH, CĐ thì GDTC có tác dụng tích cực trong việc hoànthiện nhân cách, cá tính, những phẩm chất cần thiết cho nghiệp vụ và hoàn thiệnthể chất của SV Công tác GDTC được tiến hành nhằm giữ gìn sức khỏe, pháttriển thể lực, tiếp thu kiến thức và kỹ năng vận động cơ bản, còn có tác dụngchuẩn bị tốt về tâm lý, tinh thần cho người cán bộ tương lai Đồng thời giúp họhiểu biết phương pháp khoa học, tiếp tục rèn luyện thân thể, giữ gìn sức khỏegóp phần tổ chức phong trào TDTT trong nhà trường

Thông qua các đề tài đã tham khảo, rút ra được những cơ sở khoa học choviệc tiến hành nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng và đảm bảo cho hoạt độngTDTT ngoại khóa đạt hiệu quả Trên cơ sở đó đề tài áp dụng và triển khai cácbước tiếp theo của đề tài ở chương III trong báo cáo kết quả nghiên cứu Tuynhiên đề tài chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:

Đánh giá thực trạng công tác GDTC và hoạt động TDTT ngoại khóa Thựctrạng chương trình kế hoạch hoạt động TDTT ngoại khóa, cơ sở vật chất, soạnbài, dụng cụ giảng dạy học tập

Đánh giá động cơ, nhu cầu, hình thức hoạt động TDTT, tình hình thể lực,kết quả học tập GDTC của SV trường ĐH Thương mại

Đề tài nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn hoạtđộng để nêu bật tính ưu việt của các giải pháp và khẳng định vai trò của hoạtđộng TDTT ngoại khóa góp phần nâng cao chất lượng GDTC cho SV trường

ĐH Thương mại

Ngày đăng: 30/04/2015, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư trung ương Đảng (1958), Chỉ thị 106/CT – TW của Ban Bí thư TW Đảng về công tác TDTT ngày 02/10/1958 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 106/CT – TW của Ban Bíthư TW Đảng về công tác TDTT
Tác giả: Ban Bí thư trung ương Đảng
Năm: 1958
2. Ban Bí thư trung ương Đảng (1970), Chỉ thị 180/CT – TW của Ban Bí thư TW Đảng về tăng cường công tác TDTT trong những năm tới, ngày 26/08/1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 180/CT – TW của Ban Bíthư TW Đảng về tăng cường công tác TDTT trong những năm tới
Tác giả: Ban Bí thư trung ương Đảng
Năm: 1970
3. Ban Bí thư trung ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/CT – TW của Ban Bí thư TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, ngày 24/03/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 36/CT – TW của Ban Bí thưTW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới
Tác giả: Ban Bí thư trung ương Đảng
Năm: 1994
4. Ban Bí thư trung ương Đảng (1995), Chỉ thị 133/ TTG của thủ tướng chính phủ về xây dựng quy hoạch và phát triển ngành TDTT, ngày 07/03/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 133/ TTG của thủ tướngchính phủ về xây dựng quy hoạch và phát triển ngành TDTT
Tác giả: Ban Bí thư trung ương Đảng
Năm: 1995
6. Ban chấp hành trung ương Đảng (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ V, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII, tháng 07/1998 – Giữ gìn bản sắc dân tộc, Nxb chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ V,Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII, "tháng 07/1998" – Giữgìn bản sắc dân tộc
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 1998
8. Phạm ĐÌnh Bẩm (1999), Giáo trình quản lý TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội 9. Phạm Đình Bẩm (2005), Một số vấn đề cơ bản về quản lý thể dục thể thao, tài liệu chuyên khảo dành cho học viên cao học TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT, "Nxb TDTT, Hà Nội9. Phạm Đình Bẩm (2005"), Một số vấn đề cơ bản về quản lý thể dục thểthao, tài liệu chuyên khảo dành cho học viên cao học TDTT
Tác giả: Phạm ĐÌnh Bẩm (1999), Giáo trình quản lý TDTT, Nxb TDTT, Hà Nội 9. Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2005
10.Vũ Thị Thanh Bình, Đồng Khắc Hưng, Phạm Thị Thiệu (2005), Sinh lý học TDTT, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lýhọc TDTT
Tác giả: Vũ Thị Thanh Bình, Đồng Khắc Hưng, Phạm Thị Thiệu
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2005
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Thông tư 2869/GDTC về hướng dẫn chị thị 133/TTG ngày 04/05/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 2869/GDTC về hướng dẫnchị thị 133/TTG
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1995
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Quy hoạch phát triển TDTT ngành giáo dục đào tạo 1996 -2000 và định hướng đến năm 2025 (tháng 12/1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển TDTT ngànhgiáo dục đào tạo 1996 -2000 và định hướng đến năm 2025
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1996
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Phân phối chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học (Quyết định 203/QĐ – GDTC ngày 31/01/1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân phối chương trình giáo dục thểchất trong các trường Đại học (Quyết định 203/QĐ – GDTC
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1998
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), thông tư 11/TT, GDTC về hướng dẫn thực hiện chỉ thị 36/CT – TW ngày 01/06/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thông tư 11/TT, GDTC về hướng dẫnthực hiện chỉ thị 36/CT – TW
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1994
16. Dương Nghiệp Chí (2004), Đo lường thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2004
17. Nguyễn Đăng Chiêu (2007), thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên ở một số trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh, đề tài khoa học công nghệ và cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng và giải pháp nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất cho sinh viên ở một số trường đại học tại TP. Hồ ChíMinh
Tác giả: Nguyễn Đăng Chiêu
Năm: 2007
18. Nguyễn Gắng (2000): Nghiên cứu xây dựng mô hình câu Lạc bộ TDTT hoàn thiện các trường đại học và chuyên nghiệp thành phố Huế. Luận văn thạc sỹ giáo dục học, Trường đại học TDTT Băc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình câu Lạc bộ TDTThoàn thiện các trường đại học và chuyên nghiệp thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Gắng
Năm: 2000
19. Harre.D (1996), Học thuyết huấn luyện, Dịch: Trương Anh Tuấn, Bùi Thế Hiển, Nxb TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện, Dịch
Tác giả: Harre.D
Nhà XB: Nxb TDTT Hà Nội
Năm: 1996
20. Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992) – điều 41, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992)" – "điều 41
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
21. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, Nxb TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên
Nhà XB: NxbTDTT Hà Nội
Năm: 1995
22. Nông Thị Hồng, Vũ Thị Thanh Bình, Lê Quý Phượng, Vũ Chung Thủy (1998), Vệ sinh và y học thể dục thể thao, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh và y học thể dục thể thao
Tác giả: Nông Thị Hồng, Vũ Thị Thanh Bình, Lê Quý Phượng, Vũ Chung Thủy
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
23. Hồ Chí Minh (1948), Thư gửi hội nghị giáo dục toàn quốc, Nxb GDVN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư gửi hội nghị giáo dục toàn quốc
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NxbGDVN
Năm: 1948
25. Nguyễn Quốc Huy (2009), Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động TDTT ngoại khoá của học viên quân sự Học viện Kỹ thuật quân sự, Luận văn Thạc sỹ giáo dục học, Đại học TDTT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tớihoạt động TDTT ngoại khoá của học viên quân sự Học viện Kỹ thuật quân sự
Tác giả: Nguyễn Quốc Huy
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ luyện tập TDTT của trường đại học Thương mại - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.2. Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ luyện tập TDTT của trường đại học Thương mại (Trang 59)
Bảng 3.5. Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa của SV trường Đại học Thương mại - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.5. Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa của SV trường Đại học Thương mại (Trang 64)
Bảng 3.6. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TDTT ngoại khoá của SV trường ĐH Thương mại - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.6. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TDTT ngoại khoá của SV trường ĐH Thương mại (Trang 65)
Bảng 3.7. Thực trạng kiểm tra trình độ thể lực của nam sinh viên trường ĐH Thương mại theo các năm học. - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.7. Thực trạng kiểm tra trình độ thể lực của nam sinh viên trường ĐH Thương mại theo các năm học (Trang 68)
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ tư trường Đại học Thương mại - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên năm thứ tư trường Đại học Thương mại (Trang 72)
Bảng 3.1.3. Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của sinh viên trường Đại học Thương mại năm học 2012-2013. - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.1.3. Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của sinh viên trường Đại học Thương mại năm học 2012-2013 (Trang 74)
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng  hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH Thương mại. - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH Thương mại (Trang 77)
Bảng 3.15. Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH Thương mại. - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.15. Kết quả phỏng vấn lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường ĐH Thương mại (Trang 81)
Bảng 3.16. Mức độ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV trường ĐH Thương mại thời điểm sau thực nghiệm (n = 410) - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.16. Mức độ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV trường ĐH Thương mại thời điểm sau thực nghiệm (n = 410) (Trang 84)
Bảng 3.17. Động cơ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV trường ĐH Thương mại - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.17. Động cơ tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa của SV trường ĐH Thương mại (Trang 85)
Bảng 3.20. Kết quả học tập môn GDTC của nhóm SV khóa 48 sau tập luyện ngoại khóa môn bóng chuyền và cầu lông - Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường đại học thương mại hà nội
Bảng 3.20. Kết quả học tập môn GDTC của nhóm SV khóa 48 sau tập luyện ngoại khóa môn bóng chuyền và cầu lông (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w