CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí THUYẾT CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khỏi niệm, đặc trưn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty CP tư vấn quản lý dự án Việt Nam, em
đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường emchưa được biết, qua đó tạo điều kiện cho em áp dụng kiến thức học trong trườngvào công việc thực tế
Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chânthành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Tài chính – Ngân hàng cùng các thầy
cô trong bộ môn Thống kê - Phân tích trường Đại học Thương mại đã giảng dạy
và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời hướng dẫn và định hướngcho em trong quá trình học tập tại trường
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và toànthể công nhân viên Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam đã giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS.Lê Hà Trang đã tận tìnhhướng dẫn và củng cố kiến thức cho em trong quá trình em thực tập tại công ty
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, mặc dù em đã có nhiều cốgắng hoàn thiện bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, nhưng do kiếnthức còn hạn chế và thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏinhững sai sót Em kính mong các thầy cô giáo tạo điều kiện chỉ bảo thêm, giúp
em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Sinh viên
Sằm Thị Trang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh 4
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh 5
1.1.3 Kết cấu của vốn kinh doanh 7
1.1.4 Nôi dung quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 9
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2.3Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 12
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh 12
1.2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định: 14
1.2.3.3.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 18
1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan 18
Trang 31.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN 22
VIỆT NAM 22
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP tư vấn quản lý dự án Việt Nam 22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam 23
2.1.3 Mô hình tổ chức của công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam 25
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn và quản lý dự án Việt Nam 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 26
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 26
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 28
2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu thu thập được 28
2.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM QUA DỮ LIỆU SƠ CẤP 29
2.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM QUA DỮ LIỆU THỨ CẤP 35
2.4.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty 35
2.4.1.1 Cơ cấu tổng vốn kinh doanh 35
2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam 37
2.4.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 37
2.4.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 38
2.4.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của công ty 40
Trang 4CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ
DƯ ÁN VIỆT NAM 42
3.1 CÁC KẾT QUẢ VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM 42
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 42
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 43
3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM 46
3.2.1 Quản lý chặt hơn nữa hàng tồn kho 47
3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu vốn và chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn 47
3.2.3.Tiến hành nâng cấp và đổi mới TSCĐ trong thời gian tới 48
3.2.4.Giảm thiểu chi phí quản lý của doanh nghiệp một cách tốt nhất 49
3.2.5.Giải pháp góp phần tăng lợi nhuận của công ty 50
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM 51
3.3.1 kiến nghị đối với nhà nước 51
3.3.2 Kiến nghị đối với công ty: 51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 25
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đốivới bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường và khi nói đến sảnxuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức kinh tế xã hội nào vấn đề được nêu ratrước tiên cũng là hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho các doanhnghiệp là phải sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôntrọng các nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành luật pháp
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự ánViệt Nam, em nhận thấy rằng thực trạng việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty hiện nay chưa hiệu quả Một số hạn chế của Công ty trong quá trìnhquản lý và sử dụng vốn kinh doanh như sau:
- Nguồn VLĐ của Công ty không ổn định, luôn rơi vào tình trạng bị động
- TSCĐ của Công ty chưa được khai thác hết công suất và chưa được bảodưỡng định kỳ nhằm tránh hao mòn, hỏng hóc và nâng cao thời gian sử dụng
Đồng thời, qua kết quả điều tra phỏng vấn em thấy rằng đa số các câu trảlời đều cho rằng cần thiết phải đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam Việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề cấp bách cần giải quyết với
Công ty Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam” để làm khóa luận tốt
nghiệp Ðối với em, việc chọn đề tài này phù hợp với yêu cầu của một khóa luậntốt nghiệp thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Trang 9- Nhận dạng các thành công, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong nângcao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty.
- Trên cơ sở các phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môitrường kinh doanh của công ty CP tư vấn quản lý dự án Việt Nam , đề xuấthướng giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấnquản lý dự án Việt Nam
+ Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu
tư và Xây dựng Thành Hưng
+ Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2010 đến 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp suy luận: xuất phát từ những cơ sở lý thuyết về VKD vàhiệu quả sử dụng VKD cùng với việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụngVKD của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Thành Hưng, từ đó đưa ra những
đề xuất, kết luận về hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu sơ cấp và thứ cấp
+ Số liệu thứ cấp: các Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đầu tư và Xâydựng Thành Hưng và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí, luận văn, khóaluận khác…
+ Số liệu sơ cấp: thu thập được thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm và traođổi trực tiếp với cán bộ nhân viên của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựngThành Hưng
Trang 10- Phương pháp phân tích
+ Phương pháp so sánh: so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng củatừng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấyđược sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của các chỉ tiêu qua các niên
độ kế toán liên tiếp
+ Phương pháp phân tích tỷ lệ: nhóm tỷ lệ về cơ cấu tài sản và nguồn vốn,hiệu quả sử dụng VCĐ, hiệu quả sử dụng VLĐ, hiệu quả sử dụng VKD
- Phương pháp xử lý thông tin
+ Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các ý kiến đã thu thập được ở phiếuđiều tra
+ Phương pháp phân tích: phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VKD củaCông ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam qua số liệu ở phiếu điều tra,Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012.+ Phương pháp đánh giá: từ những kết quả đã thu thập được từ việc phântích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp ở trên, tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụngVKD của Công ty: những thành công, hạn chế, nguyên nhân dẫn tới những hạnchế đó Từ đó, đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm giúp Công ty nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam.
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết đối với hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam.
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí THUYẾT CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khỏi niệm, đặc trưng của vốn kinh doanh
a,Khỏi niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệpcũng cần phải có vốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết
định đến quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu là số tiền ứng trớc về toàn bộtài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích kiếm lời
Theo sự phỏt triển của lịch sử, cỏc quan điểm về vốn xuất hiện và ngày cànghoàn thiện Đứng trờn mỗi gúc độ và quan điểm khỏc nhau thỡ cú những quanniệm khỏc nhau về vốn
Theo quan điểm của Mark – nhỡn dưới giỏc độ của cỏc yếu tố sản xuất thỡ
“ Vốn chớnh là tư bản, là giỏ trị đem lại giỏ trị thặng dư, là một đầu vào của quỏ trỡnh sản xuất” Tuy nhiờn Mark quan niệm chỉ cú khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra giỏ trị thặng dư cho nền kinh tế Đõy là một hạn chế trong quanđiểm của Mark - nhưng phự hợp với nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế họcmới xuất hiện và phỏt triển
Theo cuốn Kinh tế học của David Begg, tỏc giả cho rằng: “Vốn hiện vật
là dự trữ cỏc loại hàng hoỏ, sản phẩm đó sản xuất ra cỏc hàng hoỏ khỏc Vốn tài chớnh là tiền và cỏc giấy tờ cú giỏ trị của doanh nghiệp” (Theo sỏch Kinh tế
học – Nhà xuất bản Thống kờ năm 2007 – do nhúm giảng viờn Đại học Kinh tếquốc dõn dịch từ tỏc giả David Begg) Như vậy, David Begg đó đồng nhất vốnvới tài sản của doanh nghiệp
Trang 12Theo giỏo trỡnh Tài chớnh Doanh nghiệp của trường Đại học Thương mại:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trỡ cỏc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đớch sinh lời.
Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh, chothấy những đặc điểm nổi bật sau:
- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt.Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất - kinh doanh tức là mục đích tíchluỹ, không phải là mục đích tiêu dùng nh một vài quỹ khác trong doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trớc khi diễn ra hoạt động sản xuất
- kinh doanh
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra, đợc sử dụng vào kinhdoanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải đợc thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt độngsau
- Vốn kinh doanh không thể mất đi Mất vốn đối với doanh nghiệp đồngnghĩa với nguy cơ phá sản
b , Đặc trưng của vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Tất nhiờn muốn cú được lượng vốn đú, cỏc doanh nghiệp phải chủ động khai thỏc, thu hỳt vốn trờn thị trường
- Mục đớch vận động của tiền vốn là sinh lời Nghĩa là vốn ứng trước cho hoạt động sản xuất - kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất, tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đó bỏ ra
1.1.2 Vai trũ của vốn kinh doanh
Vốn đúng vai trũ hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nú là cơ sở,
là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh Muốn
Trang 13đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũngphải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình.
Trong trường hợp quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn doanhnghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bịchấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp Như vậy có thểxem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cáchpháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
Về mặt kinh tế:
Đối với một doanh nghiệp,vốn có vai trò rất quan trọng quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp,nó vừa là cơ sở để tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh Bên cạnh đó vốn còn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệptrên thương trường.Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trường hiện nayvới sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiếnmáy móc thiết bị đầu tư hiện đại hóa công nghệ…tất cả những yếu tố này muốnđạt được đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn và sử dụng vốn cóhiệu quả
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng,mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động…Tất cả nhữngđiều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạtđộng của mình nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra Những loại hình doanh nghiệp khácnhau tầm quan trọng của vốn cũng thể hiện khác nhau
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn làđiều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổimới máy móc thiết bị, ứng dụng thành tựu mới khoa học và sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động…Từ đó nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường…
Trang 14a Phân loại vốn theo nguồn hình thành
-Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Sốvốn này không phải là một khoản nợ, DN không phải cam kết thanh toán, khôngphải trả lãi suất Tuỳ theo loại hình DN, VCSH được hình thành theo các cáchthức khác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưaphân phối
-Nợ phải trả: Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định
được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân
và sau một thời gian nhất định DN phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và
gốc Nguồn vốn này không thuộc quyền sở hữu của DN Vốn vay có hai loại là
vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
b Phân loại dựa trên tốc độ chu chuyển vốn
-Vốn cố định: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư
ứng trước để hình thành nên các tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyểndần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài
sản cố định hết thời gian sử dụng Vốn cố định là toàn bộ giá trị TSCĐ của DN.
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Khi thamgia vào quá trình SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịchchuyển từng phần vào chi phí kinh doanh Vốn cố định biểu hiện dưới hai hìnhthái:
Hình thái hiện vật: là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của doanhnghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…
Hình thái tiền tệ: là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khichưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận VCĐ đã hoàn thành vòng luânchuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
-Vốn lưu động: Vốn lưu động là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên
tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục Vốn lưu động có đặc
Trang 15điểm là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và chuyểndịch toàn bộ giá trị một lần trong mỗi chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có
thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộphận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương…Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ DN sau khi đã bán hàng hoá
c Phân loại theo phạm vi huy động vốn
-Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ
hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữlại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…
-Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà DN có thể huy động
từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD như: Vay ngânhàng, vay các tổ chức kinh tế khác, vay các nhân viên trong công ty, vay cánhân…
Ngoài ra, DN còn có thể có các nguồn vốn khác như: nguồn vốn FDI,ODA…
d Phân loại theo thời gian huy động vốn
-Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN
có thể sử dụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thườngxuyên cần thiết cho hoạt động của DN Nguồn vốn này bao gồm VCSH và vốnvay
- Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà DN
có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinhtrong hoạt động SXKD Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và cáckhoản chiếm dụng của bạn hàng
e Theo hình thái biểu hiện của vốn kinh doanh
Theo hình thái biểu hiện của vốn kinh doanh thì vốn kinh doanh được phânthành ba loại: vốn bằng hiện vật, vốn bằng tiền và vốn đầu tư tài chính
Trang 16bị, vật tư hàng hoá, thành phẩm, bán thành phẩm dùng trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
- Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
- Vốn đầu tư tài chính: Là giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như
đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp nhưđầu tư vào công ty con, công ty liên kết liên doanh Hoạt động đầu tư tài chínhcủa doanh nghiệp vừa nhằm thu lợi nhuận vừa tạo điều kiện phân tán rủi rotrong kinh doanh
1.1.4 Nôi dung quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
- Lựa chọn phương pháp khẩu hao và mức trích khấu hao hợp lý
- Chú trọng thực hiện đổi mới TSCD một cách kịp thời và thích hợp để tăng cường khả nưng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của DN theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn KD
- Thực hiện tốt việc sửa chữa lớn tài sản cố định kết hợp hiện đại hóa tài sản cố định
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro tài sản, bảo toàn vốn kinhdoanh
- Áp dụng các biện pháp thưởng phạt vật chất trong việcbảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh để tăng cườngý thức trách nhiệm
b Quản lý vốn lưu động
- Quản lý tiền mặt Xác định số dư tiền mặt cho phép đối với doanh nghiệp đểđáp ứng các chi phí ngày qua ngày, nhưng làm giảm chi phí nắm giữ tiền mặt
Trang 17- Quản lý hàng tồn kho Xác định mức độ hàng tồn kho cho phép để sản xuấtkhông bị gián đoạn nhưng làm giảm đầu tư nguyên liệu - và giảm thiểu chi phísắp xếp lại - và do đó làm tăng lưu lượng tiền mặt.
- Quản lý con nợ Xác định chính sách tín dụng thích hợp, tức là các điều khoảntín dụng mà sẽ thu hút khách hàng, như vậy mà bất kỳ tác động nào trên lưuchuyển tiền tệ và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt sẽ được bù đắp bằng doanh thu và
do đó Hoàn vốn tăng lên (hoặc ngược lại);
- Tài chính ngắn hạn Xác định nguồn tài chính thích hợp, cho chu kỳ chuyểnđổi tiền mặt: hàng tồn kho được tài trợ lý tưởng bởi tín dụng được viện trợ củanhà cung cấp; tuy nhiên, nó có thể là cần thiết để sử dụng một chovay (hoặc thấu chi) ngân hàng, hoặc "chuyển đổi con nợ thành tiền mặt" thôngqua " bao thanh toán"
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệpkinh doanh là thu đượi lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh được thể hiện ở số lợi nhuẩn doanh nghiệp thu được trong
kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Xét trên góc độ sử dụng vốn,lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phói hợp tổ chức đảm bảo vốn
và sử dụng vốn cố định, vốn lưa động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả cácyếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thểnâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh
Trang 18có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanhnghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm
để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ratrong quá trình trong quá trình sử dụng vốn của mình
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức:
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng, nó quyết định tới tương lai của
DN Vì vậy việc quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có ý nghĩa rất quantrọng, nó quyết định tới sự sống còn và phát triển của mỗi DN Trong điều kiệnnền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một cách kinhdoanh có hiệu quả nhất với số vốn hạn chế trên cơ sở đúc kết các kinh nghiệmtrong quá khứ để đưa ra xu hướng phát triển trong tương lai Trên cơ sở đó đánhgiá chính xác đối tượng cần đầu tư xây dựng cơ bản một cách thích hợp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy có thể nói: nâng cao hiệu quả sử dụngvốn là vấn đề luôn được đặt ra hàng đầu trong các doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm trước kếtquả sản xuất doanh nghiệp của mình Do đó mục tiêu hàng đầu của mọi doanhnghiệp luôn là lợi nhuận Vậy sử dụng vốn có hiệu quả góp phần giảm chi phí,
số ngày chu chuyển vốn lưu động được rút ngắn, lượng hàng hoá lưu chuyểnlớn, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố tất yếu khách quan mà nền kinh tếthị trường đòi hỏi ở mỗi doanh nghiệp Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới chịu
HQ sử dụng VKD =
Kết quả từ hoạt động kinh doanhVốn kinh doanh bình quân
Trang 19được sự cạnh tranh trên thị trường, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Sửdụng vốn có hiệu quả sẽ là yếu tố quan trọng giành thắng lợi trong cạnh tranh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốntài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế nhữngrủi ro và mới phát triển được.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thị trường, nầng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanhnghiệp làm ăn có lãi thi tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngânsấch nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợicho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩyphát triển và kích thích trao đổi, mua bán hàng hoá diễn ra nhanh hơn Nâng caođược mức sống của người dân đưa nền kinh tế của đất nước cang đi lên
Tóm lại trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, nhu cầu về vốnngày càng nâng cao, tình trạng thiếu vốn xảy ra ở cả tầm vĩ mô và vi mô Do vậyviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm vốn là yêu cầu cấp thiết đối vớitất cả các doanh nghiệp.Ngoài ra nâng cao hiệu quả sử dụng vốn với doanhnghiệp có thể tạo sức mạnh trong cạnh tranh, bảo toàn và phát triển vốn, có lợinhuận tích luỹ, mở rộng sản xuất, phát triển
1.2.3Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
*Vòng quay toàn bộ VKD: Phản ánh trong kỳ vốn của doanh nghiệp quay
được bao nhiêu vòng
Vòng quay toàn bộ vốn =
Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu doanh thu thuần
Trang 20*Tỷ suất lợi nhuận trên VKD: Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 kỳ đồng vốn
bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận trên VKD =
Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) VKD bình quân trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận VCSH: Phản ánh 1 đồng VCSH bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận VCSH =
Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) VCSH bình quân trong kỳ
*Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản:
*Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời kinh tế của
tài sản
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếVốn kinh doanh bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân sử
dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: Phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế:
Tỷ suất lợi nhuậnsau thuế vốn kinh doanh (ROA) =
Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh bình quânhoặc:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
vốn kinh doanh(ROA) =
Tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên doanh thu x
Vòng quaytoàn bộ vốn
*Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu
Trang 21tạo ra lợi nhuận sau thuế cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
1.2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định: : Là quan hệ tỷ lệ giữa DTT và NG
Nguyên giá TSCĐ bình quân trongkỳ
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng DTT
* Hệ số huy động VCĐ: Phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 22* Hệ số hao mòn TSCĐ:Là quan hệ tỷ lệ giữa số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ
ở thời điểm đánh giá với nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đó
*Hàm lượng VCĐ: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng VCĐ
Hàm lượng VCĐ =
Số VCĐ bình quân sử dụng trongkỳ
DTT trong kỳ
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ảnh để tạo ra một đồng DTT trong kỳ của doanhnghiệp cần bao nhiêu đồng VCĐ
*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế hoặc sau
thuế với VCĐ bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) VCĐ bình quân trong kỳ
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế )
1.2.3.3.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
- Số lần luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số lần luân chuyển VLĐ thực
hiên được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
Trang 23Số lần luân chuyển VLĐ =
DTT về bán hàng và cung cấp dịchvụ
Số dư bình quân về vốn lưu động
-Kỳ luân chuyển VLĐ: Ph n ánh s ng y bình quân c n thi t ản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ ố ngày bình quân cần thiết để VLĐ ày bình quân cần thiết để VLĐ ần thiết để VLĐ ết để VLĐ để VLĐ VLĐ
th c hi n ực hiện được một vòng luân chuyển ện được một vòng luân chuyển được một vòng luân chuyển.c m t vòng luân chuy n.ột vòng luân chuyển ể VLĐ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
=
Số dư bình quân về VLĐ
DTT bình quân 1 ngày
*Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) Số vốn lưu động bq trong kỳ
* Hàm lượng VLĐ : Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ, hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều.
Hàm lượng VLĐ = Số VLĐ bình quân trong kỳ DTT trong kỳ
* Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Trị giá hàng tồn kho
Ý nhĩa : Chỉ tiêu phản ánh số lần mặt hàng tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ
*Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu ( hàngtồn kho quay một vòng hết bao nhiêu ngày)
Số ngày 1 vòng quay HTK = 360
Vòng quay hàng tồn kho
Ý nghĩa : Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.Thờigian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưuđộng càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn
Trang 24* Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu có thuế Các khoản phải thu bình quân
Ý nghĩa :Chỉ tiêu cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu vàhiệu quả của việc đi thu hồi nơ.Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì
số vòng luân chuyển của các khoản phải thu sẽ nâng cao và vốn của công ty ít
bị chiếm dụng
* Kỳ thu tiền trung bình
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanhnghiệp
Kỳ thu tiền trung bình =
Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu có thuế
Trang 251.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan.
* Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do Nhànước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, lao động, vệsinh môi trường và an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gian tiếptác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinhdoanh tuân theo những lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích thì họ sẽ cónhững điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, các doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn khi kinh doanh trong lĩnh vực bị Nhà nước hạn chế từ khi chuyển sangnền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanhtheo quyd dịnh của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lýcho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thôngqua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ mộ sự thay đổi nhỏ trong
cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
Vì vậy nếu Nhà nước tạo có chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nângcao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
* Sự phát triển của khoa học công nghệ.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển gây ra hao mòn vô hình, làmgiảm sút giá trị của tài sản, đặc biệt là các TSCĐ bị lỗi thời lạc hậu nhanhchóng Nếu doanh nghiệp không nhạy bén, biết sử dụng vốn kinh doanh hợp lý
để có điều kiện thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị sản xuất ra những sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng cạnh tranh,thua lỗ trong kinh doanh Vì vậy, doanh nghiệp để có thể theo kịp tiến độ pháttriển của khoa học công nghệ thì doanh nghiệp phải biết tổ chức vốn hợp lý,quản lý chặt chẽ và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 26* Sự biến động của thị trường
Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Trong đó thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốn củadoanh nghiệp còn thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn Thịtrường tiêu thụ sản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp Nếu các thị trường này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩydoanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và tăng thị phần
Giá cả là biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường có tác động lớn tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh.Đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp như giá vật tư, tiền công lao động, tiền lương biến động sẽ làm thay đổichi phí sản xuất; Đối với giá cả sản phẩm hàng hóa đầu ra của doanh nghiệp trênthị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanhthu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thayđổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn vủa doanh nghiệp cung thay đổi Sự cạnh tranhtrên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn Đây
là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp
*Tác động của yếu tố lạm phát:
Lạm phát có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua giá đầu vào và giá đầu ra Ở mỗi thời điểm mặt bằng giá cả có một sự khácnhau, làm thay đổi giá trị của đồng vốn Tiền vốn bị mất giá, sức mua giảm súttrong khi giá cả của các yếu tố đầu vào gia tăng, đòi hỏi doanh nghiệp cần biếtđánh giá và điều chỉnh lại giá trị tài sản cũng như có biện pháp quản lý vốn kinhdoanh, tránh tình trạng mất vốn theo tốc độ trượt giá cho phù hợp
*Tác động của lãi suất thị trường:
Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốn vay Trongđiều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên, tiền lãi
Trang 27doanh nghiệp phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợi nhuậntrên vốn giảm xuống.
1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan.
*Trình độ cán bộ công nhân viên
Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp chodoanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kémhoặc bị buông lỏng sẽ không có khả năng bảo toàn được vốn Trình độ người laođộng có tác động rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm, mức độ phế phẩm…từ đó tác động rất lớn đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức tráchnhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động
sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vậtliệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm.Đây là yếu tốquan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Khả năng tài chính.
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hầu như tất cả các lĩnhvực của hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy độngvốn quyết định quy mô các hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường Nó ảnhhưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuậncho doanh nghiệp nó ảnh hưởng tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vàosản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên
Trang 28* Trình độ trang bị kỹ thuật.
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho doanh nghiệp có giáthành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của doanh nghiệp cósức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếuđịnh hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn Vìvậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chi phí,nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cáchđúng đắn
*Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Nếu xác định cơ cấu vốn, cơ cấu tài trợ vốn bất hợp lý thì sẽ gây tình trạngthừa hoặc thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp thừa vốn thì dẫnđến tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí, dễ thất thoát còn thiếu vốn thì sẽ gây giánđoạn sản xuất kinh doanh, giảm tốc độ luân chuyển vốn từ đó giảm hiệu quả sửdụng vốn Do đó việc xác định nhu cầu vốn phù hợp sẽ ảnh hưởng tốt đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Việc xác định cơ cấu nguồn vốn: cơ cấu nguồn vốn thể hiện thành phần và
tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệphuy động và sử dụng tại một thời điểm nhất định Nếu doanh nghiệp huy độngvốn từ các nguồn bên ngoài quá nhiều trong khi không sử dụng triệt để cácnguồn vốn bên trong thì không những không phát huy tác dụng của vốn mà cònlãng phí chi phí sử dụng vốn và làm rủi ro tài chính gia tăng
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp, ngoài ra còn có thể có những nguyên nhân khác tuỳthuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN Lí DỰ ÁN
VIỆT NAM 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN
Lí DỰ ÁN VIỆT NAM
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty CP tư vấn quản lý dự
ỏn Việt Nam
Công ty cổ phần t vấn quản lý dự án Việt Nam (- pmc., jsc-) đợc thành
lập theo Đăng ký kinh doanh số 0103016658/2007/QĐ ngày 19/4/2007 của Sở
kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội - Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.Thay đổi lần 2 ngày 27/4/2010 với mã số doanh nghiệp là: 0102224584 PMChoạt động với mô hình “Công ty t vấn chuyên nghiệp - Uy tín’’ Mục tiêu củaPMC là mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lựccạnh tranh trên thị trờng
Là một đơn vị đợc xây dựng trên nền tảng phát triển và trởng thành củacác doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty đã kế thừa bộ máy quản lý kinh nghiệm,năng lực cán bộ, công nhân kỹ thuật và nguồn tài chính, đợc khẳng định bằng sựphát triển ổn định và bền vững trong thời gian qua Từ hoạt động chính ban đầutrong lĩnh vực t vấn xây dựng và quản lý dự án, công ty đã chủ động đa dạng hoásang nhiều lĩnh vực khác nh: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, công trình cấp, thoátnớc và môi trờng, công trình đờng dây và trạm biến thế điện, t vấn đầu t, sảnxuất kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, đầu t tài chính
Đồng thời, sau một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trờng, đã tích luỹ đợcnhiều kinh nghiệm quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tích tụ thêm vốn vànăng lực sản xuất, quan hệ của Công ty mở rộng với các doanh nghiệp trong vàngoài nớc Nhờ vậy doanh thu của công ty không ngừng tăng trởng ở mức cao
và ổn định
- Tên Công ty: Công ty cổ phần t vấn quản lý dự án việt nam
- Tên giao dịch Quốc tế: Vietnam management project consulting joint stock company
- Loại hỡnh doanh nghiệp : Cụng ty cổ phần
- Vốn điều lệ : 1.200.000.000 ( Một tỷ hai trăm triệu đồng)
Trang 30- Địa chỉ : Tầng 1 - nhà CT3 - khu đô thị mới Yên Hoà - phờng Yên Hoà - quận Cầu Giấy - Hà Nội
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của cụng ty cổ phần tư vấn quản lý dự
- Giám sát thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp; giao thông, thuỷ lợi;
- Thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế qui hoạch xây dựng;
-Thiết kế điện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;
-Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Kiểm định chất lợng công trình và vật liệu xây dựng theo qui chuẩn và tiêuchuẩn kỹ thuật;
- Xử lý chống mối, chống thấm và tác nhân sinh hóa ảnh hởng tới công trình;
- T vấn đầu t, t vấn quản lý dự án (không bao gồm dịch vụ t vấn pháp luật và tàichính);
- T vấn đấu thầu các công trình xây dựng; giao thông; thủy lợi;
- Lập dụ án đầu t, lập tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông thủy lợi (chỉ thiết kế trong phạm vi các thiết kế đã đăng kýkinh doanh);
- Lập tổng dự toán và thẩm tra thiết kế, tổng dự toán các công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình hạ tầng đô thị, khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Đánh giá hiện trạng, xác minh nguyên nhân sự cố các công trình dân dụng,công nghiệp;
- Tham gia hợp tác với công ty còn có những chuyên gia đầu ngành của các Viện
Trang 31nghiên cứu, các Trung tâm khoa học của các trờng Đại học Xây dựng, Kiến trúc,Giao thông, Thuỷ lợi và các công ty t vấn thiết kế lớn trong cả nớc.
- Chủ động thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; côngtrình giao thông, hạ tầng kỹ thuật.T vấn đầu t, t vấn quản lý dự án,T vấn đấu thầucác công trình xây dựng; giao thông; thủy lợi;
Trang 322.1.3 Mô hình tổ chức của công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án Việt Nam
Hội đồng quản trị
Ban kiểm sátGiám đốc công ty
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Phòng tài chính kếtoán
Phòng tổ chức hành chínhTrung tâm
Trung tâm
tư vấn thực hiện
dự án CT xây dựng
Trung tâm
tư vấn kỹ thuật hạ tầng
Xí nghiệpthi công xây lắp
(Nguồn phòng hành chính công ty cổ phần tư vấn quản lý dự quản lý dự án Việt Nam)
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn và quản lý dự án Việt Nam
Trang 33Qua bảng 2.1 ta có nhận xét sau Kết quả hoạt động kinh doanh của Công tynăm 2011 có tăng lên so với năm 2010.nhưng giảm đi rõ rệt trong năm 2012Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 27 190 821 đồng,
tương ứng tăng 24.2 %; nhưng năm 2012 so với năm 2011 lại giảm 102 514 612 đồng, tương ứng giảm 73.6 % Năm 2012, với tổng doanh thu giảm là 1 097
107 614 đồng, công ty đã giảm một khoản lợi nhuận trước thuế là 102 514 612
đồng Bên cạnh nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, trong năm 2012 này chứng
tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty chưa đạt hiệu quả công ty cần nỗ lực trongviệc huy động và sử dụng vốn hợp lý
So với năm 2011, năm 2012 các chỉ tiêu về lợi nhuận của Công ty đều giảm
Năm 2012, lợi nhuận gộp là 1 184 332 252 đồng, so với năm 2011giảm 364 284
173 đồng tương ứng với tỷ lệ 23.5 %, lợi nhuận sau thuế thu được 27 587 383đồng so với năm 2011 giảm 87 392 906 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 76%
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
a Phương pháp điều tra
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụnghiệu quả vốn kinh doanh của công ty, em đã sử dụng phương pháp điều tra trắcnghiệm.Gồm các bước sau:
Bước 1 :Chọn mẫu điều tra :
Em đã chuẩn bị mẫu phiếu điều tra gồm một số câu hỏi điều tra và phát ra
là 10 phiếuĐối tượng được phát phiếu điều tra trắc nghiệm là ông Nguyễn Cảnh(giám đốc công ty), Ông Vũ Duy Thông (phó giám đốc công ty) , bà Vũ ThịTươi (kế toán trưởng), ông Nguyễn Thanh Sơn (trưởng phòng hành chính – tổchức), ông Nguyễn Văn Huy (trưởng phòng kế hoạch – kỹ thuật)
Bước 2 :Lập bảng hỏi điều tra:
Em lập một bảng gồm 10 câu hỏi ,các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra lànhững câu hỏi có liên quan đến công tác sử dụng vốn,các nhân tố bên ngoài,bên