1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương

25 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải

Trang 1

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1.Trong xu thế hiện nay trên toàn thế giới nói chung và các quốc gianói riêng, sự bùng nổ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin không còn là nhữnggiả tưởng xa vời mà nó đã là thực tế của thời đại Có thể nói, trong nền kinh tếtri thức hiện nay Công nghệ thông tin chính là chiếc chìa khoá để mở rộngkhông gian học tập, là cầu nối giữa các nền văn hoá, tri thức, xã hội, khoa học

kỹ thuật

1.2 Để hội nhập với xu thế phát triển chung, Đảng và Chính phủ ViệtNam đã không ngừng chỉ đạo đầu tư cho Khoa học - Công nghệ và côngnghệ thông tin nhằm tạo bước đón đầu và đòn bẩy cho sự phát triển các lĩnhvực khác nhau của đời sống xã - hội , trong đó có giáo dục và đào tạo

1.3 Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương là một trong những cơ sở giáodục của ngành GD&ĐT Hải Dương sớm đưa CNTT vào quá trình đào tạo vàquản lý đào tạo Tuy nhiên, mức độ và hiệu quả sử dụng công nghệ thông tintrong quản lý, quản lý đào tạo chưa cao

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu

đề tài “ Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương “

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp tăng cường sử dụng công nghệ thông tintrong quản lý đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo của trung tâmGDTX tỉnh Hải Dương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Các nguồn lực Công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý đào tạocủa trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

Trang 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một sè biện pháp tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong quản

lý đào tạo tại trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

4 Giả thuyết khoa học

Ứng dông CNTT trong đào tạo và quản lý đào tạo là một xu hướng hiệnnay của các cơ sở giáo dục trong đó có trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương Tuynhiên, việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo của trung tâm trong nhữngnăm qua còn nhiều hạn chế Nếu xác định rõ thực trạng nguồn lực CNTT, yêucầu nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo của trung tâm thì có thể đề xuất đượccác biện pháp tăng cường sử dụng CNTT trong quản lý đào tạo, qua đó gópphần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo tại Trung tâm

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về việc sử dụng Công nghệthông tin trong quản lý đào tạo

5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và việc sử dụng côngnghệ thông tin trong quản lý đào tạo ở trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương trongthời gian qua

5.3 Đề xuất một số biện pháp tăng cường đưa Công nghệ thông tin vàoquản lý đào tạo tại trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương nhằm nâng cao hiệu quảquản lý đào tạo của Trung tâm

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Quản lý đào tạo có nhiều nội dung Trong khuôn khổ của luận văn, tácgiả tập trung nghiên cứu nội dung quản lý hoạt động dạy học và quản lý cácđiều kiện phục vụ dạy học.Các nội dung trên chỉ được xem xét trong phạm vitrách nhiệm của trung tâm

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

2

Trang 3

7.2 Phương pháp điều tra khảo sát:

7.3 Phương pháp quan sát và nghiên cứu:

7.4 Phương pháp thống kê:

7.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

7.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được cấu trúc gồm phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận

và khuyến nghị

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng công nghệ thông tin trong

quản lý đào tạo 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Đã có nhiều bài viết, báo cáo, nội dung hội thảo trên đã đề cập đến cơ sở

lý luận và thực tiển việc thực hiện quản lý đào tạo trong nhà trường bằng sửdụng CNTT Tuy nhiên, với đặc thù riêng của các trung tâm giáo dục thườngxuyên cấp tỉnh, việc áp dụng các nội dung trên gặp nhiều khó khăn Vì vậyđến nay chưa có công trình nào nghiên cứu hệ thống về vấn đề này

1.2 Công nghệ thông tin và sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo ở trung tâm GDTX

1.2.1 Công nghệ thông tin

1.2.1.1 Khái niệm về Công nghệ thông tin

Từ khái niệm công nghệ và thông tin, chúng tôi quan niệm: “ CNTT(tin học), thuật ngữ chỉ chung cho một tập hợp các ngành khoa học và côngnghệ liên liên quan đến khái niệm thông tin và quá trình xử lý thông tin Theonghĩa đó CNTT cung cấp cho chóng ta các quan điểm, phương pháp khoahọc, các phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại chủ yếu là cácmáy tính và phương tiện truyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có

Trang 4

hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế,

xã hội, văn hóa và con người" (Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 1 Hà Nội1995)

1.2.1.2 Dự báo về sự phát triển và hướng ứng dụng CNTT

 Dự báo về sự phát triển CNTT trong thế kỉ XXI

Với những thành tựu to lớn mà cuộc cách mạng Khoa học và Côngnghệ hiện đại đang và sẽ mang lại, bộ mặt đời sống xã hội của cả hành tinhtrong thiên niên kỉ tới chăc chắn sẽ có nhiều đổi thay Theo công trình "Dự

báo các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào đầu thế kỉ 21" đã có 85 tiến

bộ khoa học và công nghệ mới dự báo đưa vào sử dụng trong đời sống hàngngày

 Dự báo về sự phát triển CNTT và truyền thông trong GD&ĐT

- Tăng cường giảng dạy, đào tạo Công nghệ thông tin

- Sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mớiphương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học, cấp học, ngành học

- Ứng dông CNTT để đổi mới quản lý giáo dục

- Xây dựng mạng giáo dục đào tạo (Edu Net) và kết hợp với Internet:

1.2.2 Quản lý đào tạo và sử dông CNTT trong quản lý đào tạo

 Quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo là hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản

lý quá trình đào tạo, và quản lý đơn vị nhằm hoàn thành được các mục tiêuđào tạo của đơn vị đã đặt ra

1.2.3 Sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo ở trung tâm GDTX.

1.2.3.1 Hoạt động quản lý đào tạo ở trung tâm GDTX

Quản lý đào tạo ở TTGD thường xuyên phức tạp hơn ở các cơ sở giáo

4

Trang 5

dục khác bởi sự phức tạp về đối tượng học sinh, sinh viên và học viên màtrung tâm quản lý.

■ Với quá trình đào tạo của các lớp học sinh do đội ngũ giáo viên củatrung tâm thực hiện: Quản lý mục tiêu đào tạo; Quản lý nội dung đào tạo;Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; Quản lý hoạt động học của học sinh,

sinh viên ; Quản lý nền nếp dạy học

■ Với các lớp liên kết đào tạo.: Công tác quản lý đào tạo với các lớpliên kết đào tạo của trung tâm tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: Quản

lý hoạt động học tập của học viên, sinh viên, đặc biệt là hoạt động tự học củahọc viên và sinh viên; Phối kết hợp trong quản lý thực hiện chương trình, kếhoạch đào tạo; Quản lý các hoạt động của tập thể sư phạm của trung tâm phục

vụ liên kết đào tạo

1.2.3.2 Sử dụng CNTT trong quản lý đào tạo tại Trung tâm GDTX

a Sử dụng Công nghệ thông tin

Sử dụng công nghệ thông tin là mức độ ứng dụng công nghệ này mộtcách hiện thực, vật chất trong quá trình thu nhận, xử lý, lưu trữ và truyềnthông tin ở những lĩnh vực cụ thể của hiện thực xã hội

b Sử dụng CNTT trong quản lý đào tạo tại Trung tâm GDTX

- Sử dụng CNTT trong quản lý đào tạo thông qua việc thiết lập cácmạng thông tin trong ngoài có sở giáo dục để thu nhận, lưu trữ và xử lý cácthông tin về đào tạo

- Sử dụng CNTT trong biên soạn giáo án nhanh hơn, hiệu quả hơn

- Có thể mô phỏng, minh hoạ nhiều quá trình, hiện tượng trong tựnhiên, xã hội mà HS không thể quan sát dược trong điều kiện học tập tạitrường

Trang 6

- Giỳp tạo ra cỏc sản phẩm của DH ( như phần mềm soạn giỏo ỏn, phầnmềm DH cỏc bộ mụn, phần mềm ụn tập, phần mềm kiểm tra kiến thức, thưviện hỡnh ảnh, tư liệu, … ) để GV sử dụng và HS cú thể tham khảo, luyện tập.

- Giỳp kiểm tra đỏnh giỏ kết quả QTDH dể dàng, nhanh chúng và chokết quả

Chương 2 Thực trạng sử dụng cntt trong quản lý đào tạo ở Trung tõm

GDTX Tỉnh Hải Dương.

2.1 Khỏi quỏt về địa bàn nghiờn cứu.

2.1.1 Sơ lược quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt triển của trung tõm GDTX tỉnh Hải Dương.

Ngày 03.10.1995 Uỷ ban Nhõn dõn tỉnh Hải Hưng nay là tỉnh HảiDương ra Quyết định số 1565/QĐ-UB về việc thành lập trung tõm GDTX tỉnhHải Dương Sau10 năm thành lập đến nay trung tõm GDTX tỉnh Hải Dương

đó cú 30 phũng học trong đú cú 23 phũng học cao tầng Trung tõm GDTXtỉnh Hải Dương liờn kết với 22 trường đại học, cao đẳng và trung học chuyờnnghiệp ở khu vực phớa Bắc, đào tạo một lực lượng lớn nhõn lực phục vụ chocụng cuộc cụng nghiệp hoỏ - hiện đại hoỏ của tỉnh Hải Dương

2.1.2 Bộ mỏy tổ chức của trung tõm

Thụng tin xuụi Thụng tin ngược

6

Ban giám đốc

Phòng Giáo vụ

Phòng

Chuyên

môn 1

Phòng Chuyên môn 2

Phòng Hành chính Tài vụ

Phòng Giáo dục KTNN

Tổ Tin học

Trang 7

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTGDTX tỉnh Hải Dương

2.2 Thực trạng quản lý đào tạo của trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương trong giai đoạn từ năm 1999 đến 2004

2.2.1 Thực trạng hoạt động đào tạo (bảng 2.1.và hình 2.2 )

Bảng 2.1 : Quy mô đào tạo của TTGDTX tỉnh Hải Dương

Giai đoạn 1999 – 2004 Năm học

Nội dung

2000

1999- 2001

2000- 2002

2001- 2003

2002- 2004

Trang 8

Biểu đồ quy mô đào tạo của TTGDTX T Hải D ơng

1999- 2001

2000- 2002

2001- 2003

2002- 2004

Hỡnh 2.2: Biểu đồ quy mụ đào tạo của trung tõm GDTX

2.2.2 Thực trạng quản lý đào tạo tại trung tõm

- Quản lý mục tiờu, nội dung đào tạo

Việc quản lý thực hiện mục tiờu, nội dung đào tạo được tiến hành trongsuốt quỏ trỡnh đào tạo thực tế của trung tõm, thụng qua việc quản lý hoạt độnghọc và hoạt động dạy sao cho cỏc kế hoạch, nội dung chương trỡnh được thựchiện một cỏch đầy đủ Cụng cụ chủ yếu để thực hiện quản lý việc thực hiệnmục tiờu, nội dung đào tạo là khung chương trỡnh chi tiết mụn học và hệthống sỏch giỏo khoa và giỏo trỡnh cựng hệ thống văn bản phỏp quy về đàotạo khỏc

- Quản lý hoạt động dạy của giỏo viờn

Cỏc cụng việc cụ thể được thưc hiện để quản lý hoạt động dạy của giỏoviờn bao gồm: Sắp xếp, phõn cụng lao động cho giỏo viờn một cỏch hợp lýnhất để phỏt huy thế mạnh của từng giỏo viờn và từng bộ phận trong trungtõm; Coi trọng cụng tỏc tổ chức, quản lý chặt chẽ cỏc khoa, cỏc tổ Thườngxuyờn chỉ đạo cỏc khoa cải tiến phương phỏp dạy học và quản lý tốt hệ thống

8

Trang 9

hồ sơ chuyên môn; Quản lý chặt chẽ kế hoạch giảng dạy thông qua thời khoábiểu, lịch công tác tuần, tháng, học kì và năm học; Thực hiện đều đặn chế độ

dự giờ, tham lớp và hội thi giáo viên dạy giỏi tại trung tâm

- Quản lý hoạt động học của học sinh, sinh viên

- Quản lý việc thực hiện nội quy, quy chế học tập, rèn luyện

- Quản lý sĩ số lên lớp, chấp hành kỷ luật, tự học, sinh hoạt tập thể

- Quản lý chất lượng học tập thông qua giáo viên trực tiếp giảng dạy vàcán bộ quản lý ở bộ phận đào tạo, quản lý sinh viên

- Quản lý công khai việc đánh giá, phân loại học tập hàng tháng, học kỳ

và năm học

2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT và việc sử dụng CNTT trong quản

lý đào tạo tại trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương.

2.3.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho đào tạo của trung tâm GDTX tỉnh.

Những số liệu về đầu tư có sở hạ tầng của CNTT qua từng thời kỳ, từngnăm học và được mô tả như kết quả bảng 2.5 và hình 2.3

Bảng 2.5 : Đầu tư thiết bị công nghệ qua các năm tại trung tâm

Năm đầu tư

Laserfet

01chiếc

02chiếc

03chiếc

04chiếc

Hệ Thống

Mạng LAN

cấpMáy Chiếu

(projector)

03chiếc

Trang 10

Máy chiếu hắt

(overhead)

03chiếcPhòng học

hành: 03 phòng với 100 máy vi tính; Phòng học đa chức năng: 01 phòng

- Về thiết bị 100 máy vi tính đÓ bàn, 06 máy tính sách tay.;Đã nối mạng

LAN cục bộ với toàn bộ các phòng ban tại đơn vị; Hệ thống mạng nội bộ(LAN) tại trung tâm hiện tại được kết nối theo sơ đồ ở hình 2.4:

10

P_M 1

P_M 2

P_M 3

Trang 11

Hình 2.4: Hệ thông mạng cục bộ trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

P_GVU: Phòng Giáo vụ P_M: Phòng Máy vi tính

- Máy chiếu (projector): 03 chiếc

- Máy chiếu hắt qua đầu (overhead): 03 chiếc

- Hệ thồng HiclassII đạt chuẩn quốc tế với 40 chỗ ngồi (cabin)

- 80% các phòng học có hệ thống âm thanh (tăng âm, loa, mic khônggiây phục vụ giảng dạy)

- Về nhân lực phục vụ lĩnh vực CNTT: Lực lượng nhân lực phục

vụ cho lĩnh vực CNTT ở đơn vị chủ yếu là lực lượng trẻ có chuyên môn đượcđào tạo bài bản, có tay nghề giỏi và kiến thức đủ để thích ứng công việc

2.3.2 Thực trạng việc sử dụng CNTT trong quản lý đào tạo tại trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

2.3.2.1 Thực trạng mức độ sử dụng CNTT trong quản lý của Trung tâm

- Truy cập mạng INTERNET: coi đây là phương tiện nhằm khai thácthông tin giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên,học sinh, sinh viên

Trang 12

- Quản lý, lưu trữ tài liệu văn bản liên quan đến hoạt động của đơn vị.(chủ yếu được thực hiện ở bộ phận văn thư lưu trữ )

- Quản lý, lưu trữ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, tài vụ thông quaphần mềm kế toán (chủ yếu được thực hiện ở phòng Hành chính tài vụ)

Trong quản lý đào tạo hiện tại đơn vị chưa có một mô hình mang tínhchất quy mô trong quản lý, mới chỉ dừng lại ở việc:

- Quản lý lưu trữ những giấy tờ, công văn liên quan đến công tác tuyểnsinh hàng năm thông qua phần mềm Quản lý văn bản

- Quản lý lưu trữ danh sách tuyển sinh, bảng điểm đầu vào, đầu ra củacác lớp học tại đơn vị thông qua kết quả đã được các trường đại học liên kếtvới trung tâm duyệt

2.3.2.2 Đánh giá việc khai thác sử dụng CNTT trong quản lý, quản lý đào tạo tại Trung tâm

Để có thêm thông tin nhằm đánh giá về thực trạng sử dụng CNTT ởTTGDTX tỉnh Hải Dương, chúng tôi trưng cầu ý kiến của 8 CBQL và 40CBGV của Trung tâm về các vấn đề:

- Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên của TT về CNTT

Kết quả điều tra trưng cầu ý kiến của 8 cán bộ quản lý và 40 giáo viên

về CNTT được thể hiện ở bảng 2.7 dưới đây:

Bảng 2.7: Nhận thức của Cán bộ GV về vấn đề ứng dụng CNTT

CBQL Giáo viên Chung

3 Tin học là sự ứng dụng CNTT

4 CNTT là sự ứng dụng Tin học

2106

2512,5075

1010416

25251040

1211422

24,922,98,3345,8

Vai trò ứng

dụng

CNTT

1 Lãnh đạo ra quyết định kịp thời

2 Thông tin được cập nhật

3 Tiết kiệm thời gian

8888

100100100100

32303538

807587,595

40384346

83,379,189,595,812

Trang 13

4 Hiệu quả lao động cao

3 Ứng dông trong soạn giảng

4 Ứng dông trong lên lớp

và kiểm tra đánh gía

8788

10087,5100100

25223530

62,55587,575

33294338

68,745,889,579,1

7587,5100100

35302534

87,57562,585

41373342

85,47768,787,4

Từ kết quả bảng trên cho thấy:

+ Các cán bộ và giáo viên của Trung tâm chưa hoàn toàn thống nhấttrong nhận thức về khái niệm công nghệ thông tin, vẫn còn sự nhầm lẫn giữacông nghệ thông tin và tin học

+ Về vai trò của CNTT: Tất cả các đối tượng được khảo sát đều xácnhận vai trò của CNTT trong quản lý đào tạo và trong dạy học

+ Về nội dung của ứng dụng CNTT: Tất cả các nội dung của ứng dụngCNTT trong quản lý đào tạo được liệt kê đều được các đối tượng điều tra xácnhận với tỷ lệ ý kiến cao

+ Về điều kiện để ứng dụng CNTT: Các ý kiến đánh giá tập chungnhiều vào các yếu tố kĩ thuật, trang thiết bị của CNTT Yếu tố người sử dụngCNTT và môi trường ứng dụng CNTT cũng được quan tâm nhưng tỷ lệ ý kiếnkhông cao trong so sánh chung với ý kiến về các vấn đề khác

- Về mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin

Kết quả đánh giá của CBQL và giáo viên về mức độ ứng dụng CNTT ởTTGDTX tỉnh Hải Dương được thể hiện qua bảng 2.8

Bảng2.8.: Mức độ ứng dụng CNTT tại TTGDTX

Trang 14

- Các biện pháp đã thực hiện của Lãnh đạo Trung tâm nhằm ứng dụng

CNTT ở Trung tâm

Các biện pháp đã thực hiện của Lãnh đạo Trung tâm nhằm ứng dụngCNTT ở Trung tâm rất đa dạng, bao gồm: Các biện pháp về tổ chức; Các biệnpháp về chỉ đạo; Các biện pháp về nghiệp vụ; Các biện pháp về kỹ thuật

Trong mỗi nhóm có các biện pháp cụ thể Kết quả đánh giá được thể hiện

Ngày đăng: 30/04/2015, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  : Quy mô đào tạo của TTGDTX tỉnh Hải Dương - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Bảng 2.1 : Quy mô đào tạo của TTGDTX tỉnh Hải Dương (Trang 7)
Hình 2.2: Biểu đồ quy mô đào tạo của trung tâm GDTX - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Hình 2.2 Biểu đồ quy mô đào tạo của trung tâm GDTX (Trang 8)
Bảng 2.5 : Đầu tư thiết bị công nghệ qua các năm tại trung tâm - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Bảng 2.5 Đầu tư thiết bị công nghệ qua các năm tại trung tâm (Trang 9)
Hình 2.3:  Biểu đồ thực trạng đầu tư máy vi tính - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Hình 2.3 Biểu đồ thực trạng đầu tư máy vi tính (Trang 10)
Bảng 2.7: Nhận thức của Cán bộ GV về vấn đề ứng dụng CNTT - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Bảng 2.7 Nhận thức của Cán bộ GV về vấn đề ứng dụng CNTT (Trang 12)
Bảng 2.10: Các biện pháp đã được lãnh dạo TT thực hiện nhằm ứng - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Bảng 2.10 Các biện pháp đã được lãnh dạo TT thực hiện nhằm ứng (Trang 14)
Hình 3.1: Sơ đồ nâng cấp Hệ thống mạng nội bộ (LAN) - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Hình 3.1 Sơ đồ nâng cấp Hệ thống mạng nội bộ (LAN) (Trang 19)
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 21)
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp (Trang 22)
Bảng 3.2. Kết quả đáng giá tính khả thi của các biện pháp - Tăng cường sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Hải Dương
Bảng 3.2. Kết quả đáng giá tính khả thi của các biện pháp (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w