1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).

121 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc giảng dạy mônĐịa lý kinh tế - xã hội Lào - lớp 11 THPT Những vấn đề Địa lý kinh tế - xãhội Lào và góp phần tích cực vào việc đổi mới

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nước cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào đang bước vào thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, cùng với sự thay đổi mạnh mẽ các ngành nghề thìviệc đổi mới giáo dục là công tác được quan tõm hàng đầu Sự phát triển củanền kinh tế tri thức đòi hỏi người lao động phải có trình độ khoa học kĩ thuậttương xứng với yêu cầu của công việc và thích ứng nhanh chóng đối với sựchuyển đổi ngành nghề Để đáp ứng theo yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, nhiệm vụ của ngành Giỏo dục hiện nay là phải nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo nguồn lực con người, đào tạo ra lớp người năngđộng, sáng tạo, có khả năng lĩnh hội và vận dụng cái mới, đủ sức giải quyếtvấn đề trong cuộc sống Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị chohọc sinh những kiến thức, công nghệ mà nhân loại đó tớch luỹ được, cònphải bồi dưỡng cho họ tính năng động của cá nhân, có tư duy sáng tạo vànăng lực thực hành giỏi

Giáo dục – Đào tạo (GD-ĐT) có vai trò quan trọng trong việc bồidưỡng và phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội

và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và bền vững Để thực hiện được nhiệm

vụ đó, giáo dục cần phải có sự đổi mới toàn diện; Do đó phương pháp dạyhọc (PPDH) cũng cần phải được thay đổi căn bản PPDH trước đây khôngphù hợp với trình độ tri thức hiện nay, cho nờn PPDH phải đổi mới theohướng nâng cao tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh Tuy nhiên hiệnnay PPDH các bộ môn khoa học xã hội nói chung và bộ môn Địa lý nói riêng

ở trường THPT của Lào vẫn mang tính chất thông bỏo, tỏi hiện…Học sinhkhông được tạo điều kiện để bồi dưỡng các phương pháp nhận thức, rènluyện tư duy khoa học, phát triển năng lực và giải quyết vấn đề

Trang 2

Nghị quyết lần thứ IV của Ban chấp hành Trung ương (BCHTW)Đảng Nhõn Dân cách mạng Lào (khoá VII năm 2002) đã nhấn mạnh và coitrọng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục đi trước những sự nghiệp khácmột bước và đã định hướng chiến lược phát triển GD - ĐT trong thời kỳ tiếnhành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2010 vàhướng tới năm 2020 để làm thế nào cho đất nước Lào thoát khỏi danh sáchnhúm các nước nghèo và lạc hậu trên thế giới.

Nghị quyết đã đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng

GD – ĐT, trong đó nhấn mạnh việc đổi mới PPDH ở tất cả các cấp học Hộinghị đã khẳng định “Cựng với khoa học, công nghệ, GD - ĐT là quốc sáchhàng đầu nhằm nâng cao, dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.Nghị quyết của Đảng còn ghi rõ: “Nguồn lực con người là quan trọng nhất.Trong thực hiện, GD-ĐT có trách nhiệm đào tạo nguồn lực con người có đủtrình độ để đáp ứng theo nhu cầu của sự phát triển đất nước đi cùng các nướctrong khu vực và trên thế giới”

Đề thực hiện được yêu cầu nói trên, mỗi môn học trong nhà trườngphải xác định được các kiến thức cơ bản nhất của bộ môn, đồng thời tìm rađược những phương pháp giảng dạy có tác dụng tích cực trong việc pháttriển năng lực tư duy, trong việc rèn luyện năng hành động cho học sinh.Môn học Địa Lý cũng không nằm ngoài yêu cầu đó

Chương trình Địa lý kinh tế - xã hội Lào – lớp l1 THPT với nhiều kiếnthức mới, có tác dụng rất lớn trong việc phát triển năng lực tư duy và hànhđộng tích cực, sáng tạo cho người học Tuy nhiên, lượng kiến thức và kỹnăng trong mỗi bài học và cả chương trình rất lớn, đa dạng và không ngừngđược bổ sung thêm những hiện tượng và sự kiện mới, nhưng thời gian danhcho môn học lại có hạn.Thông qua đú giỳp cho học sinh có thể vận dụng cáckiến thức và kỹ năng cơ bản ngay sau khi rời ghế nhà trường

Trang 3

Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc giảng dạy mônĐịa lý kinh tế - xã hội Lào - lớp 11 THPT (Những vấn đề Địa lý kinh tế - xãhội Lào) và góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học, chúng

tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).

Các khái niệm là hạt nhân của kiến thức (ở đây là kiến thức Địa lý và

đi kèm theo nó là các kỹ năng tương ứng), chúng tạo thành hệ thống kháiniệm Địa lý kinh tế và có mối liên quan với nhau Đặc điểm của phươngpháp hình thành hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa là giáoviên phải biết tổ chức và hướng dẫn học sinh hoạt động tích cực để tự mìnhchiếm lĩnh lấy các khái niệm

Hoạt động này dựa trên nhiều nguồn thông tin khắc nhau (như sáchgiáo khoa, các bản đồ, các lược đồ các bảng số liệu thống kê, các biểu đồ,tranh ảnh ) Từ đó giáo viên xác định được các kiến thức và kỹ năng cơ bảntrong bài giảng, xác định được các phương pháp và hình thức dạy học trongmột thời gia cho phép

II MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ - GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1 Mục đích của đề tài.

Trên cơ sở xác địch được các khái niệm và hệ thống khái niệm, củatừng bài của toàn bộ chương trình Địa lý lớp 11 THPT, vận dụng các phươngpháp dạy học tích cực trong việc dạy học các khái niệm, nhằm giúp cho giáoviên giảng dạy và giúp cho học sinh tự học có hiệu quả, góp phần nâng caochất lượng dạy và học môn Địa lý ở trong các trường THPT hiện nay

2 Nhiệm vụ của đề tài

` - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xác định khái niệm,

hệ thống khái niệm và quá trình hình thành khái niệm nói chung và kháiniệm địa lý nói riêng

Trang 4

- Xỏc định được các khái niệm và hệ thống khái niệm ở từng bài học

và toàn bộ chương trình Địa lý lớp 11 THPT

- Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực theo tinh thần đổi mớiphương pháp dạy học để hình thành các khái niệm trong chương trình Địa lýlớp 11 THPT

- Tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi đề tài nghiên cứu

3 Giới hạn của đề tài

Do mục đích, nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi chỉ đi sâu và giải quyếtmột vấn đề:

- Xác định khái niệm, hệ thống khái niệm trong nội dung chươngtrình Địa ký kinh tế - xã hội của Lào lớp 11 THPT (Những vấn đề Địa lýkinh tế - xã hội của Lào)

- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm: các trường THPT của tỉnh XêKong - nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào

III LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Vấn đề xác định khái niệm và hệ thống khái niệm đó cú lịch sử nghiêncứu từ khỏ lõu; Song cho đến nay việc xác định khái niệm, hệ thống kháiniệm và nội dung khái niệm ở trong các sách giáo khoa địa lý ở các trườngphổ thông cũn ớt được quan tâm; đặc biệt việc xác định khái niệm, hệ thốngkhái niệm và nội dung khái niệm trong chương trình Địa lý kinh tế - xã hộiLào chưa được đề cập một cách thoả đáng

Thực tế trên thế giới và trong nước cũng đã có nhiều sỏch, bỏo, tài liệu,công trình đã viết về vấn đề khái niệm Địa lý và nội dung khái niệm Địa lý

Trước tiên phải kể đến công trình về cơ sở phương pháp luận Mác –Lênin đó có đóng góp rất quan trọng vào việc hình thành khái niệm Địa lý.Lênin đã định nghĩa về khái niệm và chỉ ra con đường nhận thức thế giớikhách quan của xã hội loài người

Trang 5

Các nhà tâm lý học trên thế giới cũng như trong nước đều thừa nhậnnhiệm vụ học tập của học sinh là quá trình lĩnh hội những khái niệm khoahọc Nhiệm vụ giảng dạy chủ yếu của giáo viên ở các trường phổ thông làdạy cho học sinh các khái niệm khoa học Trong những năm gần đây, tâm lýhọc hiện đại cho rằng khái niệm mà học sinh tiếp thu được là khái niệm gắnliền với hoạt động GS – TS Hồ Ngọc Đại cho rằng: Bài học là đơn vị cơ sởcủa quá trình giáo dục Nội dung của bài học là khái niệm (tương ứng với nó

là các kỹ năng, kỹ xảo) Vì vậy, ông định nghĩa về bài học: “là quá trình thầy

tổ chức cho học trò hoạt động để lĩnh hội một khái niệm (có thể là một sốkhái niệm) và kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với nó trong một thời gian nhấtđịnh” [2]

Các nhà Địa lý trên thế giới cũng nói đến các khái niệm về Địa lý nhưN.N.Baranxki, I.U.R Saouchkin…ở Việt Nam, nhiều nhà khoa học cũngthấy được tầm quan trọng của hệ thống khái niệm và việc hình thành kháiniệm như: Nguyễn Dược, Mai Xuõn San, Nguyễn Ngọc Quang, Giang Tiến,Nguyễn Trọng Phỳc, Lê Đức Hải, Nguyễn Đức Vũ… và đã có nhiều côngtrình, sách báo đề cập đến vấn đề khái niệm Địa lý cũng như việc hình thànhkhái niệm Địa lý

GS nguyễn Dược, PGS – TS Nguyễn Trọng Phúc với giáo trình “Lýluận dạy học Địa lý kinh tế - xã hội” coi như khái niệm là kiến thức lý thuyếtquan trọng và cơ bản của các tri thức Địa lý trong trường phổ thông

GS Nguyễn Dược còn chỉ rõ: ở trong một số bài giáo viên cần dạy chohọc sinh một số khái niệm chính và khái niệm phụ

TS Nguyễn Giang Tiến với công trình nghiên cứu “xõy dựng hệ thốngkhái niệm và phương pháp hình thành khái niệm trong giáo trình Địa lý kinh

tế các nước lớp 10, lớp 11 PTTH” (1985)

Qua việc tìm hiểu trên, chúng ta thấy việc xác định khái niệm, hệthống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa cũng như trong dạy học Địa

Trang 6

lý ở các trường Trung học phổ thông được các nhà khoa học các giáo viênđặc biệt quan tâm Nhưng việc hình thành khái niệm và hệ thống khái niệmcho học sinh theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học (theo hướng dạyhọc tích cực) trong chương trình Địa lý kinh tế - xã hội Lào - lớp 11THPT(Những vấn đề Địa lý kinh tế - xã hội Lào) vẫn còn là một đề tài cần đượcnghiên cứu nhiều hơn nữa

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

1 Phương pháp lý thuyết

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tụi đã nghiên cứu các tài liệu

có liên quan đến đề tài, bao gồm tài liệu về Triết học, Lụgớc học, Tâm lýhọc, Giáo dục học, Lý luận dạy học (nói chung) và lý luận dạy học Địa lý(nói riêng), cỏc sỏch viết về sử dụng các phương tiện và thiết bị dạy học, cácluận văn, luận án có liên quan đến đề tài nghiên cứu, cỏc sỏch giỏo khoa,sách giáo viên Địa lý, các văn bản và nghị quiết của Đảng và Nhà nước vềvấn đề giáo dục, các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học của Bộ Giáodục và Đào tạo Lào Đặc biệt trong đó chúng tụi đó vận dụng phương pháptiếp cận hệ thống, phương pháp phân loại để giải quyết những nội dung mà

đề tài đề cập đến

2 Phương pháp thực tiễn

a Phương pháp điều tra khảo sát:

Đây là phương pháp quan trọng nhằm tìm hiểu thực tế về việc nắm cáckhái niệm địa lý của học sinh, của giáo viên khi dạy học địa lý:

- Thông qua các đợt kiểm tra và thi của học sinh tỉnh Xê Kong và một

Trang 7

b Phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trờn cỏc địa bàn khác nhau củatỉnh XE KONG (thị xã, thị trấn và cỏc vựng nụng thụn) Ngoài việc giảngdạy trực tiếp của tác giả đề tài, còn một số giáo viên dạy học Địa lý trongtỉnh, bao gồm cả các giáo viên dạy giỏi, các giáo viên đã có nhiều kinhnghiệm trong việc giảng dạy và cả một số giáo viên còn mới dạy được một

số năm

c.Phương pháp chuyên gia

Đề tài đó cú sự góp ý, tư vấn và cho ý kiến của nhiều chuyên gia, cácThầy, Cô giáo của khoa Địa lý – trương Đại học Sư phạm Hà Nội, nhữnggiáo viên giỏi nhiều kinh nghiệm ở các trường THPT trong tỉnh Xê KONG

Trang 8

a- Theo quan điểm triết học

Như chúng ta đều biết tri thức của tất cả cỏc môn khoa học đều cú cỏckhái niệm Vậy khái niệm là gì? Theo nhận thức lý tính hoặc lụgớc - trừutượng thì khái niệm là ý nghĩa phản ánh những thuộc tính cơ bản chung nhấtcủa các sự vật, hiện tượng và quỏ trình trong thế giới hiện thực Muốn biếtđược bản chất của các đối tượng và hiện tượng, các quy luật của tự nhiên và

xã hội con người phải tiến hành hoạt động tư duy phức tạp như: so sánh,phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoỏ, khỏi quỏt hoỏ Chớnh trờn cơ sở củanhững thao tác lụgớc ấy mà khái niệm được hình thành

Như Lờnin đã nói: “khỏi niệm là sản phẩm cao nhất của bộ bão, là sảnphẩm cao nhất của vật chất”

(Lờnin toàn lập Tập 29 NXBST trang 149 – [9])

“Khỏi niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bảnkhác biệt của một sự vật đơn nhật hay lớp các sự vật đồng nhất trong kháiniệm, thứ nhất, bản chất của sự vật được phản ánh; thứ hai, sư vật hay lớp sựvật nổi bật trên cơ sở của các dấu hiệu cơ bản khác biệt” [7- trang 25, 26]

Như vậy tầm quan trọng của khái niệm thể hiện trước hết nó đượchình thành thông qua tư duy của con người, hình thức tư duy này không chỉ

Trang 9

được thực hiện thông qua phán đoán, nhờ đó mà có quy luật được phát hiệnthì rõ ràng các quan hệ cơ bản, các đặc tính bản chất của các hiện tượng vàcác sự vật của thế giới khách quan cũng được thể hiện trong đó Vì vậyLờnin cho rằng: Các khái niệm là “sự tổng kết cuối cùng của sự phát triểnkhoa học” (M M Rozentan Lụgớc biện chứng NXBST, 1969, trang 239,

tế bào cấu tạo ra nú, nờn cũng không có nhận thức nếu không có khái niệm”.[25 – trang 148]

Như vậy có thể nói, hệ thống kiến thức là những khái niệm, muốn nắmkiến thức của môn khoa học nào đó ta phải nắm vững những khái niệm

Tóm lại, khái niệm là cơ sở của hoạt động tư duy, là nguyên liệu cơbản đề xây dựng quá trình nhận thức Loài người luôn luôn khao khát nhậnthứ không những các dấu hiệu bề ngoài của các sự vật, hiện tượng có thể trựctiếp tri giác mà còn muốn thõm nhập vào bản chất các sự vật, hiện tượng,muốn nắm được qui luật vận động phát triển của chúng để có thể hành độnghợp lý Quá trình nhận thức khoa học là sự phản ánh một cỏnh tớch cự, cómục đích thế giới khách quan vào ý thức con người mà kết quả là các kháiniệm khoa học, các qui luật, các địch luật được hình thành Lụgớc biệnchứng xem khái niệm là hình thức tư duy phản ánh sự vận động phát triểncủa thực tại khách quan, khái niệm là sự kết tinh sự phát triển nhận thức của

Trang 10

loài người Khái niệm khoa học là sự tổng kết các tri thức của loài người vềnhững dấu hiệu và thuộc tính chung và bản chất của sự vật, hiện tượng trongthực tại khách quan Khái niệm có 3 thuộc tính:

- Tớnh chúng: Khái niệm là kết quả của quá trình nhận thức đi từ cái

đơn nhất đến cái bổ biến, từ cỏi riờng đến cái chung bằng con đường kháiquát hoá Đơn nhất là nói tới những dấu hiệu, tuộc tính chỉ có ở một sự vật,hiện tượng xác định phổ biến là nói tới những dấu hiệu, thuộc tính có ởnhiều sự vật, hiện tượng

Sự tổng hoà các dấu hiệu, thuộc tính chúng của một nhóm sự vật, hiệntượng cùng loài tạo thành nội dung của khái niệm

- Tính bản chất: Trong các dấu hiệu và thuộc tính chung người ta

phân biệt một cách rõ ràng loại sự vật, hiện tượng khác Cần lưu ý rằng cáibản chất bao giời cũng là cái chung, nhưng không phải cái chung nào cũng làcái bản chất

- Tính phát triển: Khái niệm không chỉ là công cụ tư duy mà còn là

kết quả của quá trình tư duy khái niệm không chỉ là điểm xuất phát trong sựvận động của nhận thức mà còn là sự tổng kết của quá trình vận động đó.Nhận thức khoa học càng phát triển thỡ cỏc khái niệm khoa học có nội dungngày càng đổi mới, càng tiếp cận với bản chất của sự vật, hiện tượng, do đókhái niệm được chỉ lý và đến mức nào đó thì phải sinh ra khái niệm mới

b- Theo lụgớc học

Trong lụgớc hình thức thuật ngữ “khỏi niệm” có ý nghĩa:

- Một là, khái niệm là một hình thức tư duy Giống như phán đoán, suy

luận hay chứng minh … khái niệm tham gia vào quá trình nhận thức thế gớigọi là tư duy khái niệm

- Hai là, khái niệm là tri thức về đối tượng, là kết quả nhận thức của

con người về các sự vật, hiện tượng của thế giới Nhờ có hệ thống khái niệm

Trang 11

Trong nghiên cứu khoa học mỗi khái niệm luôn gắn liền với một sựvật, hiện tượng cụ thể nào đó Để tình hình khái niệm, người ta phải nghiêncứu phân tích đối tượng, tìm ra những dấu hiệu bản chất, đặc thù của đốitượng đề phân biệt được các đối tượng với nhau Khi nắm vững bản chất củađối tượng cũng có nghĩa là ta đó cú khái niệm về đối tượng Lúc này kháiniệm trở thành sản phẩm của tư duy.

Khái niệm với tư cách là sản phẩm của tư duy, là kết quả của việc nắmvững những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của đối tượng, khái niệm là hình ảnhkhách quan về đối tượng Với tư cách này khái niệm có cấu trúc lụgớc baogồm hai bộ phận đó là: Nội hàm và ngoại diên

- Nội hàm của khái niệm là tập hợp những dấu hiệu cơ bản đặc trưng

của đối tượng, nói lên đối tượng đó là cái gì ?

- Ngoại diên của khái niệm là tập hợp các đối tượng chứa những dấu

hiệu có trong nội hàm của khái niệm

Nội hàm và ngoại diên có quan hệ ngược Nội hàm rộng thì ngoại diênhẹp và ngược lại nội hàm hẹp thì ngoài diên rộng Vì vậy mà ta có thể mởrộng hoặc thu hẹp khái niệm Việc mở rộng hay thu hẹp khái niệm thực chất

là mở rộng hay thu hẹp ngoại diên của khái niệm, được thực hiện bằng cáchtước bỏ hay thêm vào nội hàm của khái niệm những dấu hiệu mới

Khái niệm được mở rộng đến giới hạn cuối cùng trở thành các phạmtrù Phạm trù là khái niệm rộng nhất và khái quát nhất Còn khái niệm hẹpnhất chính là khái niệm đơn

Khái niệm có nhiều loại:

- Xét theo ngoại diên như trên ta có: Khái niệm đơn nhất, khái niệmchung

- Xét theo nội hàm ta có: Khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng.Khái niệm cụ thể là khái niệm nói về đối tượng hiện diện, cụ thể Khái niệm

Trang 12

trừu tượng là khái niệm khái quát, khái niệm nói về các phẩm chất, thuộc tínhcủa đối tượng, cũn chớnh đối tượng bị lãng quên

c- Khái niệm theo tâm lý học hiện đại

Mỗi môn học, tập trung trong nó một hệ thống các khái niệm khoahọc, bao gồm khái niệm về sự vật, khái niệm về quan hệ (qui luật) Song theoquan điểm hiện đại thì cho rằng khái niệm có bản chất hoạt động, theoGS.TS Hồ Ngọc Đại: P Ja Ganperin vào cuối những năm 40 đã được đầunghiên cứu “cỏc bước hình thành hoạt động trí óc và khái niệm”, nhưng năm

1953 mới công bố lần đầu ở một hội nghị các nhà tâm lý học.[2]

Theo Lê Văn Hồng – Lê Ngọc La - Nguyễn Văn Thàng đã mô tả kháiniệm theo thuyết hoạt động là:

Khái niệm là một năng lực thực tiễn kết tinh lại và “gửi” vào đốitượng Như vậy, nguồn gốc xuất phát của khái niệm là ở sự vật, hiện tượng

Từ khi phát hiện ra nú thỡ khái niệm cú thờm một chỗ ở thứ hai là trong tâm

lý, tinh thần của con người Để tiện lưu trữ và trao đổi, người ta dùng ngônngữ “gọi gộm” nội dung khái niệm lại Sự “goi gộm” này có thể bằng một từ

để đặt tên cho nó (gọi là thuật ngữ), hoặc một câu (hay vai câu) (gọi là địchnghĩa) Khái niệm không phải là cái có thể nhìn thấy, đọc lên được bất kỳ ainguốn có một khái niệm nào thì phải thâm nhập vào đối tượng (bằng cáchthực hiện một hành động với nó) để làm lộ ra lụgớc tồn tại của nó là “lấy lại”khái niệm là loài người đã “gữi gắm” vào đối tượng Cách “lấy lại” đó không

có cách nào khác là phải lập lại đúng chuỗi thao tác mà trước đấy loài người

đã phải hiện ra Với cách hiểu khái niệm dưới ánh sáng của lý thiết hoạtđộng như trên, quan niệm về khái niệm như trước đõylà “toàn bộ tri thức củaloài người đã khái quát hoỏ cỏc dấu hiệu chung và bản chất một loại sự vật

và hiện tượng nào đú” không hoàn toàn phù hợp [16 – trang 120, 121,122]

2- Khái niệm địa lý

Trang 13

Khái niệm địa lý là sự phản ánh trong tư duy nhưng sự vật và hiệntượng địa lý bđó được trừu tượng hoá và khỏi quỏthoỏ, dựa vào các dấu hiệubản chất sau khi đã tiến hành các thao tác tư duy (so sánh, phân tích, tổnghợp vv…)

Khái niệm địa lý cũng giống như tất cả các khái niệm khoa học khác,trước hết chính là kết quả của tư duy trừu tượng Nó là đơn vị cơ sở của trithức địa lý Khái niệm địa lý có tính chất không gian hoặc có liên quan đến

sự phân bố không gian Đú chính là dấu hiệu phân biệt chúng với các kháiniệm khoa học khác Ví dụ: khái niệm “mựa hạ” chỉ là một hiệu tượng địa lýtrừu tượng Mùa hạ không thể nhìn thấy được, mà chỉ có thể cảm nhận được

Nó cũng không phải là mùa hạ của bất cứ một năm nào, nhưng lại có thuộctính (dấu hiệu) giống tất cả các mùa hạ đã biết (thời điểm nhất định của vị tríTrái Đất trên quĩ đạo, thời tiết, khí hậu, độ cao của mặt trời…)

Hiện nay, các khái niệm địa lý được xếp vào 3 nhóm: Khái niệm địa lýchung, khái niệm địa lý riêng, khái niệm địa tập hợp

- Các khái niệm địa lý chung là những khái niệm được hình thành để

chỉ không phải những sự vật và hiện tượng địa lý đơn nhất mà toàn bộ mộtloại các sự vật và hiện tượng địa lý cùng loại có những thuộc tính giống nhaunhư: Sụng, nỳi, biển v v… Các khái niệm địa lý chung thường có nhiều trongcác khoa học bộ phận của các hệ thống Khoa học địa lý như: Địa mạo, Địachất, Thuỷ văn hcọ, Khí hậu học v v…

Trong môn địa lý, các khái niệm địa lý chung được đề cập đến nhiềunhất trong phần Địa lý đại cương

- Các khái niệm địa lý riêng là những khái niệm chỉ những sự vật,

hiện tượng Địa lý riêng biệt, cụ thể Mỗi khái niệm địa lý riêng chỉ liên quanđến một đối tượng và phản ánh tính độc đáo của nó Thí dụ như: Sông Hồng,thành phố Hà Nội v v…

Trang 14

Mỗi khái niệm địa lý riêng thường tương ứng với một địa danh nhấtđịnh Ở một số trường hợp, ngay chính ý nghĩa của địa danh cũng đã phảnánh một tính chất riêng biệt nào đó của sự vật hay hiện tượng địa lý Thí dụ:Khu Tây Bắc, miền Nam Bộ, Biển Chết, Hồ Thượng vv…

Các khái niệm địa lý riêng đều có quan hệ chặt chẽ với các khái niệmđịa lý chung, bởi vì những khái niệm địa lý riêng, ngoài tính chất độc đáo củachúng, cũng có những thuộc tính chung của các đối tượng cùng loại Thí dụ:khái niệm “thành phố Hồ Chí Minh” vừa có tính chất riêng là ngang tên Bắc

Hồ, vừa có tính chất chung của các thành phố khác nhau: Có dân số tậptrung, có nhiều cơ sở công nghiệp lớn vv… Ngược lại nhưng khái niệm địa

lý chung, khi cụ thể hoỏ thờm với cỏc tớnh độc đáo của đối tượng, sẽ trợthành các khái niệm riêng như: sông Đà, sông Hậu v v…

Trong môn địa lý, các khái niệm riêng được nói đến nhiều nhất trongcác phần về Địa lý thế giới, Địa lý khu vực

- Các khái niệm địa lý tập hợp là khái niệm địa lý trung gian giữa các

khái niệm địa lý chung và khái niệm địa lý riêng Thí dụ: “Sụng” là kháiniệm địa lý chung, “sụng Hồng” là khái niệm địa lý riờng, cũn “sụng Châu

Á, sụng Chõu Âu” v.v…là những khái niệm địa lý tập hợp Loại khái niệmđịa lý này dùng nhiều trong các phần Địa lý khu vực Ví dụ khỏc: Cỏc nướcđang phát triển

Chúng ta cũng cần phải thấy rằng cách phân loại như trên cũng chỉ cótính chất tương đối, Thí dụ: Như trên đã phân tích “sụng” là khái niệm chung

“sụng Chõu Á” là khái niệm tập hợp, “sụng Việt Nam” là khái niệm riêng

Có thể thấy khi học về sông ngòi Việt Nam, thỡ “sụng ngũi Việt Nam” làkhỏi niờm chung, “hệ thống sông Hồng, sụng Thỏi Bỡnh” là khái niệm tậphợp, “sụng Hồng” là khái niệm riêng

Ngoài các phân loại trên, người ta có phân biệt ra: Khái niệm địa lý cụ

Trang 15

khái niệm về các sự vật và hiện tượng địa lý có thể tri giác được bằng cácgiác quan như: Núi đá vôi, bờ sông, v.v…Cũn những khái niệm địa lý trừutượng là những khái niệm về các sự vật và hiện tượng địa lý mà chúng takhông thể trực tiếp tri giác được bằng giác quan Thí dụ: Sự phân bố dân cư,

cơ cấu công nghiệp, đường đằng nhiệt v v…

1.1.2 Quan niệm về dạy học tích cực

1- Khái niệm về tích cực hoá

Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vịtrí của người học từ thụ động sang chủ động tiếp nhận tri thức sang chủ thểtìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

2- Đặc trưng cơ bản của quy trình dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực cú cỏc đặc trưng cơ bản như sau:

- Người học, chủ thể của hoạt động, tự mình tìm ra kiến thức cùng vớicách tìm ra kiến thức bằng hình động của chính mình

- Người học tự thể hiện mình và hợp tác với bạn, học bạn

- Nhà giáo – chuyên gia về việc học – là người tổ chức và hướng dẫnquá trình kết hợp cá nhân với xã hội hoá việc học của người học

- Người học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh

3- Những biểu hiện của tớnh tớch cực

Để giúp giáo viên phát hiện được các em có tích cực hay không, cầndựa vào một số dấu hiệu sau đây:

- Có hứng thú học tập không ?

- Có hăng hái tham gia vào một hình thức của hoạt động học tậpkhông?

- Có hoàn thành nhiệm cụ được giao không?

- Có hiểu bài không?

- Có vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn không?

- Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?

Trang 16

- Có sáng tạo trong học tập không?

1.1.3 Phân cấp khái niệm (cơ sở để xây dựng hệ thống khái niệm)

Như chúng ta đã biết, trong chương trình Địa lý ở các trường phổthông các tri thức địa lý được thể hiện ở hệ thống các khái niệm khá phứctạp Mỗi bài học có một hay một số khái niệm Vậy làm thế nào để xác địnhđược hệ thống khái niệm này ? Vì rằng: “Việc giảng dảy trong trường phổthông phải dựa vào một hệ thống những khái niệm rõ ràng và những dấuhiệu cơ bản của chúng phải được định nghĩa một cách khoa học và khúctriết “[26- trang 70]

Môn Địa lý (nói chung) và Địa lý kinh tế - xã hội (nói riêng) hay cụthể dạy Địa lý kinh tế - xã hội của một quốc gia cũng vậy, nội dung cũng baohàm một hệ thống các khái niệm phức tạp và mỗi bài học cũng có một haymột số các khái niệm Việc dạy học có hiệu quả cao hay không phụ thuộcvào việc chúng ta có xác định được rõ ràng các khái niệm hay không ? Vìmỗi loại khái niệm do các đặc điểm cơ bản của nó mà cú cỏc phương pháphình thành riêng

Về mặt phân loại khái niệm như đó trỡnh bầy thì đa số các tác giảtrong và ngoài nước đều thống nhất phân loại cỏc khỏi niờm (nói chung) vàkhái niệm địa lý (nói riêng) cú các loại là: khái niệm chung, khái niệm tậphợp, khái niệm riêng Song nhiều khiviệc xác định các loại khái niệm cũnggặp nhiều khó khăn, vì một khái niệm đôi khi nó vừa là khái niệm chungnhưng cũng có khi nó là khái niệm riờng, nú phụ thuộc vào việc ta đặt nóvào hệ thống khái niệm nào đó

Ví dụ: Ngành công nghiệp (khái niệm chung), công nghiệp Việt Nam(khái niệm riêng) Nhưng trong Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, thì côngnghiệp Việt Nam là khái niệm chung Công nghiệp của từng vùng là kháiniệm riêng, hoặc trong một vựng thỡ công nghiệp của vùng là khái niệm

Trang 17

Vì vậy việc xác định được hệ thống phân vị (các cấp) khái niệm là hết sứcquan trọng và cần thiết

Chúng ta cũng thấy được số các nhà khoa học trong nước và nướcngoài đều thừa nhận các khái niệm địa lý bao gồm các khái niệm chính vàcác khái niệm phụ, song nếu chỉ có vậy thì chưa thật đầy đủ vỡ nú mới chỉnêu lên được mức độ (mực độ trừu tượng) của khái niệm

Có nhiều quan điểm khác nhau, của các nhà khoa học trong ngoàinước về vấn đề này Tuy có những khác nhau, song chúng ta cũng có thể tìmthấy một số những vấn đề chung của các tác giả về phân cấp khái niệm Chúng tôi xin đơn cử một số quan điểm có tính chất rất điển hình nhưsau:

W Doran – W Jabn, sau khi nghiên cứu các quan điểm khác nhaucủa nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước, các tác giả cho rằng, cần phảixây dựng một hệ thống những khái niệm rõ ràng W ,Doran – W Jabn kháiniệm khác nhau ở mức độ khái quát hoá, Ví dụ: Giữa cỏc khỏi niệmđơn nhất(khái niệm riêng) - Biểu hiện bản chất của một hiện tượng riêng biệt nhưnhững thành phần của một lớp nhất định và những khái niệm chung biểu thịbản chất của một lớp các sự vật, các mỗi quan hệ giữa chỳng… hoặc của mộtlớp nhỏ (kỏi niệm tập hợp) có một chuỗi lớn gồm những khái niệm khácnhau về mức độ trừu tượng Hệ thống những khái niệm cơ bản và phụ thuộcxuất hiện như vậy (khái niệm chính và khái niệm phụ) Mức độ trừu tượngcàng cao thì khái niệm càng rộng Những khái niệm xuất hiện ở mức độ trừutượng thấp (các lớp nhỏ, các loại) nằm trong những khái niệm chỉ đạo chúng

Như vậy có thể nói, cũng giống như nhiều tác giả khỏc thỡ W Doran –

W Jabn cũng thừa nhận các khái niệm có quan hệ với nhau theo vai trò chỉ đạo(chính) và vai trò phụ thuộc (phụ) và được chia thành nhiều cấp khác nhau(theo mức độ trừu tượng hoá) - Cấu trúc ngang của khái niệm Đồng thời W.Doran – W Jabn còn đưa ra sơ đồ hệ thống phân cấp khái niệm như sau:

Trang 18

Sơ đồ 1: Hệ thống phân cấp khỏi niờmn

[26 – trang 69]

T S Giang Tiến với công trình nghiên cứu của mình, luận án Phótiến sỹ “hệ thống khái niệm và phương pháp hình thành khái niệm trong giáotrình Địa lý kinh tế các nước ở các lớp 9 – 10 trường THPT” đã thể hiện khá

rõ ràng về việc phân cấp các khái niệm Sau khi nghiên cứu quan điểm củanhiều tác giả khác nhau ở trong và ngoài nước, TS Giang Tiến cho rằng cáckhái niệm có cấu trúc dọc và cấu trúc ngang và có thể được hiểu như sau:

- Cấu trúc dọc của các khái niệm: Trong môn Địa lý kinh tế thì cấu

trúc dọc của hệ thống khái niệm là sự sắp xếp cỏc nhúm khái niệm theo thứ

tự như sau:

Nhóm thứ nhất: Gồm những khái niệm về vị trí địa lý kinh tế - xã hội

và đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Nhóm thứ hai: Gồm các khái niệm về dân cư và xã hội

Nhóm thứ ba: Gốm các khái niệm về các ngành kinh tế

Nhóm thứ tư: Gồm các khái niệm về vùng kinh tế …

- Cấu trúc ngang của khái niệm: là sự thể hiện của từng yếu tố trong

NÚI CAO

NÚIHÁC XƠ

NÚI RÙNG TÂY NGUYEN

NÚI

An Pơ

NÚI CAP CA

NÚI CAO TRUNG BÌNH

Trang 19

độ thấp hơn (gọi là khái niệm phụ thuộc) nhằm cụ thể hoá khái niệm chínhtrong mỗi quan hệ và phát triển của nó theo cách diễn dịch hoặc qui nạp T.S

đã đưa ra mô hình phân cấp các khái niệm khá rõ ràng sau đây:

Sơ đồ 2: Mô hình phân cấp khái niệm

Qua việc trình bầy như trên, chúng tôi thấy các quan điểm đều thốngnhất về sự phân loại khái niệm cú cỏc khái niệm chính (gốc), khái niệm phụ

KHÁI NIỆM GỐC (khái

niệm chung, khái niệm

riêng, khái niệm tập hợp

Trang 20

và khái niệm lại có thể chia thành các cấp thấp hơn (trong cả cấu trúc dọc vàcấu trúc ngang của khái niệm) Song có thể thấy quan điểm của TS GiangTiến là rõ ràng và phù hợp và có thể áp dụng vào việc xây dựng hệ thốngkhái niệm trong các sách giáo khoa Địa lý ở các trường THPT hiện nay

1.1.3.1 Khái niệm địa lý

- Khái niệm chung

- Khỏi niệm riêng

- Khái niệm tập hợp

1.1.3.2 Cấp độ cỏc khỏi niệm trong từng bài, trong toàn bộ chương trình 1.1.4 Đặc điểm về chương trình và sách giáo khoa Địa lý lớp 11 THPT

1- Đặc điểm về chương trình Địa lý lớp 11 THPT

Kế thừa chương trình Địa lý kinh tế - xã hội Lào, học sinh đã được ởlớp 8 Chương trình Địa lý kinh tế - xã hội Lào lớp 11 chỉ đề cập: Những vấn

đề Địa lý kinh tế - xã hội Lào Tổng số tiết dành cho năm học là 66 tiết (2 tiết/tuần)

a- Tinh thần chung của chương trình: Cung cấp cho học sinh những

kiến thức về kinh tế - xã hội nước ta, giúp cho các em nhận thức được mộtcách đúng đắn những vấn đề đang đặt ra trong quá trình xây dựng và pháttriển đất nước Từ đó sẽ chuẩn bị tốt cho các em về mặt hiểu biết cũng nhưthái độ để khi ra đời, thực hiện tốt nghiệm vụ của người công nhân đối với

Tổ quốc Do học sinh đã học, đã tiếp thu được một số kiến thức về Địa lýkinh tế - xã hội Lào (ở lớp 8), nên chương trình Địa lý kinh tế - xã hội lớp 11chỉ lựa chọn một số vấn đề cơ bản, có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việcxây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước Lào để trình bầy Những vấn

đề này sẽ giúp học sinh nhận thức được rõ hơn hiện trạng cũng như đườnglối phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm tới, đặc biệt lànắm vững những giải pháp hợp lý, có tác dụng làm cho nền kinh tế - xã hội

Trang 21

Chương trình này không trùng lặp với chương trình Địa lý lớp 8, mà nó đisâu vào những kiến thức mà chương trình Địa lý lớp 8 chưa đề cập tới, hoặc

có đề cập tới nhưng chưa sâu Chương trình Địa lý lớp 11, đúng ra là tập hợpnhững vấn đề Địa lý kinh tế - xã hội của nước Lào được lựa chọn và sắp xếptheo một thứ tự nhất định

b- Nội dung của chương trình Địa lý lớp 11

Chương trình “Những vấn đề Địa lý kinh tế xã hội của nước Lào” lớp 11 THPT, có 2 phần lớn, gồm có 4 chương:

-Chương I - Địa lý tự nhiên của Lào (8 tiết)

Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốcgia nhanh hay chậm, đạt mức độ cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng huy động các tiềm năng, hay nói khác đi là các nguồn lực Các nguồnlực nay bao gồm: Những nguồn lực trong nội bộ quốc gia (nội lực), hoặc từbên ngoài đưa vào (ngoại lực)

Những nguồn nội lực quan trọng có thể kể đến là: Vị trí địa lý, các tàinguyên thiên nhiên, nguồn lao động, hệ thống tài sản quốc gia, (cơ sở vậtchất - kỹ thuật) và quan trọng hơn cả là đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước

Các nguồn lực bên ngoài: Vốn đầu tư, các trang, thiết bị kỹ thuật…

Chương II: Địa lý dân số của Lào (4 tiết)

- Các vấn đề xã hội (như các vấn đề lao động và việc làm, giáo dục,văn hoá, y tế)

- Các vấn đề về dân số (sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phậnkhác nhau theo một tiêu chí đã tạo nên cơ cấu dân số Đây là những đặctrưng biểu thị chất lượng dân số có liên quan chặt chẽ với quy mô và tốc độgia tăng dân số…

Trang 22

Tất cả những vấn đề lớn này đều có liên quan đến đường lối, chínhsách đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội ở thành thị và địa phương của đấtnước Lào

Chương III: Địa lý kinh tế (36 tiết)

A- Những vấn đề phát triển kinh tế

Các vấn đề kinh tế (sử dụng vốn đất, phát triển lương thực, thực phẩmtrong nông nghiệp, điều chỉnh cơ cấu và phân bố các ngành trong côngnghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng trong các ngành giao thông vận tải, thôngtin liên lạc hoặc mở rộng hoạt động ngoại thương, tăng cường sự hợp tác vàđầu tư với nước ngoài v.v…)

B- Những vấn đề phát triển kinh tế ở mỗi khu vực

Chương trình đề cập tới 5 vùng, mỗi vựng cú những đặc điểm riêngbiệt và có những vấn đề đặc biệt quan tâm riêng

- Thủ đụ Viờng Chăn - trung tâm của Lào (2 tiết)

- Các tỉnh ngoại ô (2 tiết)

- Khu vực tỉnh lẻ (2 tiết)

- Khu vực bên ngoài Bắc bộ (2 tiết)

- Khu vực bên ngoài Nam bộ (2 tiết)

(Ở lớp 8 các em đã học 4 vùng kinh tế Vùng kinh tế phớa Đông Bắc,vùng kinh tế phía Tây Bắc, vùng cao nguyờn Miền Nam, và vùng Đồngbằng sông Mê Công)

Chương IV: Địa lý các nước trong châu Á và châu Úc (18 tiết)

Những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á và châu Úc

Chương này đề cập đến tình hình chung về kinh tế - xã hội của cácnước trong khu vực Đông Nam Á và khả năng mở rộng quan hệ hữu nghị,hợp tác giữa Lào với các nước trong khu vực về một số lĩnh vực như: Khaithác tài nguyên thiên nhiên, hợp tác đầu tư, mở rộng ngoại thương v.v…

Trang 23

Về kỹ năng: Chương trình chủ ý tới việc bồi dưỡng cho học sinh các

kỹ năng cơ bản như: phân tích các bảng số liệu thống kê, lập và vẽ các biểu

đồ, đọc và phân tích bản đồ kinh tế, bước đầu làm quen với việc tự lựcnghiên cứu một vấn đề Địa lý kinh tế - xã hội dưới sự hướng dẫn của giáoviên dựa vào các nguồn thông tin, báo chí, hoặc dựa vào các nguồn tài liệucủa địa phương v.v…

Số tiết thực hành: 2 tiết (tìm hiểu một số vấn đề kinh tế - xã hội của

địa phương)

Số tiết ôn tập và điều tra: 6 tiết

2- Đặc điểm, nội dung sách giáo khoa Địa lý lớp 11 THPT

Sách giáo khoa Địa lý lớp 11 có 26 bài (kể cả bài thực hành) dạytrong 66 tiết Phần lớn các bài dạy trong 1 tiết, có bài dạy trong 2 tiết Cuốimỗi bài đều có những câu hỏi kiểm tra các kiến thức trọng tâm của bài vàcác bài tập rèn luyện kỹ năng

1- Cấu trúc của sách giáo khoa

* Sự sắp xếp các bài học như sau:

Phần I: Địa lý đất nước Lào Chương I: Địa lý tự nhiên của Lào (8 tiết)

Chương này gồm có 4 bài, mỗi bài dạy 2 tiết Các nguồn lực này gồm:1- Vị trí địa lý, diện tích và hình dạng (bài 1)

2- Địa hình (bài 2)

3- Khí hậu (bài 3)

4- Tài nguyên thiên nhiên (bài 4)

Chương II: Địa lý dân số của Lào (4 tiết)

Những vấn đề phát triển xó hụi:

1- Sự tăng trưởng, phân bố và cấu trúc dân số (bài 5)

2- Sự thống trị và hình thức xây dựng địa chỉ (bài 6)

Chương III: Địa lý kinh tế (36 tiết)

Trang 24

A- Những vấn đề phát triển kinh tế

1- Tình hình chung kinh tế (bài 7)

2- Nông nghiệp (bài 8)

3- Công nông và công nghiệp của Lào (bài 9) (công nghiệp và côngnghiệp hoá)

4- Giao thông vận tải (bài 10)

5- Thương mại và dịch vụ (bài 11)

B- Những vấn đề phát triển kinh tế ở mỗi khu vực

6- Thủ đô Viờng Chăn - trung tâm của Lào (bài 12)

7- Các tỉnh ngoài ô (bài 13)

8- Khu vực tỉnh lẻ (bài 14)

9- Khu vực bên ngoài Bắc bộ (bài15)

10- Khu vực bên ngoài Nam bộ (bài 16)

11- Thành thị và nụng thụn (bài 17)

12- Sự phát triển kinh tế và vấn đề môi trường của Lào (bài 18)

Phần II: Châu Á và châu Úc Chương IV: Địa lý các nước trong châu Á và châu Úc (18 tiết)

Những vấn để phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á và châu Úc

1- Nước Nhật Bản (bài 19)

2- Nước Trung Quốc (bài 20)

3- Nước Ấn Độ (bài 21)

4- Nhúm các nước trung Đông (bài 22)

5- Nước Việt Nam (bài 23)

6- Nước Thái Lan (bài 24)

7- Các nước công nghiệp mới trong châu Á (bài 25)

8- Một số nước trong châu Úc (bài 26)

* Bờn cạnh kênh chữ, trong sách giáo khoa Địa lý lớp 11 cũn cú một

Trang 25

* Ở cuối mỗi bài thường có từ 3 đến 4 câu hỏi và bài tập Trong tổng

số 85 câu hỏi và bài tập, có khoảng 50% câu hỏi về tái hiện và mở rộng kiếnthức, có khoảng 25% câu hỏi về suy luận, giải thích vấn đề và 25% câu hỏi,bài tập về rèn luyện các kỹ năng vẽ biểu đồ, đọc bản đồ, phân tích các số liệu

và liên hệ thực tế địa phương

2- Cấu trúc các bài trong sách giáo khoa

Các bài học đi thẳng vào trình bày ngay các vấn đề không đề cập đếncác kiến thức cơ sở Địa lý kinh tế - xã hội đại cương (học sinh đã học ởchương tình Địa lý lớp 9)

Trong sách giáo khoa địa lý lớp 12, các bài đều được viết theo một cấutrúc khá chặt chẽ Các ý được diễn đạt một cách ngắn ngọn, thành từng đoạn,sắp xếp nối tiếp thu với các đề mục lớn, nhở giúp cho học sinh dễ nhận racấu trúc của bài theo lụgớc của từng vấn đề

Trình sự sắp xếp trong bài thường có thứ tự như sau:

+ Mỗi bài có thể có một đoạn ngắn mở đầu, nêu những nội dung quantrọng nhất của bài trước khi đi vào các đề mục chính

+ Sau đoạn mở đầu là phần trình bày về hiện trạng của vấn đề

+ Tiếp theo là phần nêu lên những thuận lợi và khó khăn của vấn đề.+ Cuối cùng là phần đề cập đến phương hướng và các biện pháp cầnthiết để giải quyết vấn đề

Chú ý: Có nhiều hiện tượng, số liệu về kinh tế - xã hội Lào luôn luôn thay đổi, vì vậy sách giáo khoa cũng có chỉnh lý cho phù hợp và giáo viên cũng cần thường xuyên theo dõi và bổ sung kịp thời.

1.1.5 Hoạt động học tập và phát triển trí tuệ của học sinh THPT

1- Đặc điểm học tập

Trang 26

Nội dung và tính chất của hoạt động học tập ở học sinh THPT khác rấtnhiều so với hoạt động học tập của học sinh THCS Sự khác nhau cơ bảnkhông phải ở chỗ nội dung học tập ngày một sâu hơn, mà là ở chỗ nội dunghọc tập của học sinh THPT đòi hỏi tính năng động và tính độc lập ở mức độcao hơn rất nhiều; đồng thời cũng đòi hỏi, muốn nắm được chương trình mộtcách sâu sắc thì cần phải phát triển tư duy lý luận.

Học sinh càng trưởng thành, kinh nghiệm sống càng phong phú, các

em càng ý thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng của cuộc đời Dovậy thái độ có ý thức của các em đối với học tập ngày càng phát triển

Thái độ của học sinh THPT đối với các môn học trở nên có lựa chọnhơn Ở các em đã hình thành hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướngnghề nghiệp Cuối bậc trung học phổ thông các em đã xác định được chomình một hứng thú ổn định đối với một môn học nào đó, đối với một lĩnhvực tri thức nhất định Hứng thú này thường liên quan với việc lựa chọn mộtnghề nhất định của học sinh Hơn nữa, hứng thú nhận thức của học sinhTHPT mang tính chất rộng rãi, sâu và bền vững hơn học sinh THCS

Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy bởi động cơ học tập

có cấu trúc khác với tuổi trước Lúc này có ý nghĩa nhất là động cơ thực tiễn(ý nghĩa thực tiễn của môn học đối với cá nhân, khả năng tiếp thu môn họccủa các em), động cơ nhận thức, sau đó là ý nghĩa xã hội của môn học, rồimới đến động cơ cụ thể khỏc…

Nhưng thái độ học tập ở không ít học sinh có nhược điểm là, một mặtcác em rất tích cực học một số môn mà các em cho là quan trọng đối vớinghề nghiệp mình sẽ chọn, mặt khác các em lại sao nhãng các môn học khác,chỉ học để đạt điểm trung bình Giáo viên cần làm cho các em học sinh đóhiểu được ý nghĩa và chức năng của giáo dục phổ thông đối với mỗi giáo dụcchuyên ngành

Trang 27

Thái độ học tập có ý thức đã thúc đẩy sự phát triển có chủ định củacác quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân của học sinh THPTtrong hoạt động học tập.

2- Đặc điểm phát triển trí tuệ

Ở học sinh THPT, tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quytrình nhận thức

- Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao Quan sát trở nên có mụcđích, có hệ thống và toàn diện hơn Quá trình quan sát đã chịu sự điều khiểncủa hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ.Tuy vậy quan sát của học sinh THPT cũng khó có hiệu quả nếu thiếu sự chỉđạo của giáo viên Giáo viên cần quan tâm để hướng dẫn quan sát của các

em vào một nhiệm vụ nhất định, không vội vàng kết luận khi chưa tích luỹđẩy đủ các sự kiện

- Ở tuổi học sinh THPT, ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo tronghoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ lụgớc trừu tượng, ghi nhớ ýnghĩa này càng tăng lên rõ rệt (các em biết sử dụng tốt hơn các phương phápghi nhớ; tóm tắt ý chính, so sánh, đối chiếu…) Đặc biệt các em đã tạo đượctâm thế phõn hoỏ trong ghi nhớ Các em biết tài liệu nào cần nhớ… Nhưngmột số em còn ghi nhớ đại khái, chung chung, cũng có khi các em đánh giáthấp việc ôn tập tài liệu

- Do cấu trúc của não phức tạp và chức năng của não phát triển; do sựphát triển của các quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hướng của hoạtđộng học tập mà hoạt động tư duy của học sinh THPT có thay đổi quantrọng Các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độclập sáng tạo trong những đối tượng quen biết đã được học hoặc chưa đượchọc ở trường Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn.Đồng thời tính phê phán của tư duy cũng phát triển … Những đặc điểm đó

Trang 28

tạo điều kiện cho học sinh lớn thực hiện các thao tác tư duy toán học phứctạp, phân tích nội dung cơ bản của khái niệm trừu tượng và nắm được mốiquan hệ nhân quả trong tự nhiên và xã hội … Đó là cơ sở để hình thành thếgiới quan

Tuy vậy hiện nay số học sinh THPT đạt tới mức tư duy đặc trưng cholứa tuổi như trên còn chưa nhiều Nhiều khi các em chưa chú ý phát huy hếtnăng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảmtớnh… Việc giỳp cỏc em phát triển khả năng nhận thức là một nhiệm vụquan trọng của giáo viên

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình nắm khái niệm của học sinh

Trong thời gian làm chuyên viên của Sở giáo dục – Đào tạo tỉnh XêKong, chúng tôi được phụ trách theo dõi bộ môn Địa lý trong toàn tỉnh nờn

đã có điều kiện tìm hiểu việc học tập của học sinh và việc giảng dạy của giáoviên Đồng thời qua một số tiết dạy của mỡnh, tụi có thể biết được trình độcủa học sinh Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài này tụi đó theo dõi tìnhhình nắm khái niệm của học sinh từ tháng 12/2007 cho tới hết năm học

2009

Chúng tôi thực hiện kiểm tra việc nắm các khái niệm của học sinhbằng việc kiểm tra học sinh sau các tiết dạy của giáo viên, tham khảo các kếtquả của một số giáo viên dạy tại một số trường THPT trong tỉnh, thông quacác đợt thi kiểm tra học kỳ trong toàn tỉnh, kết quả của các kỳ thi tốt nghiệp

…(chỳng tụi chọn các trường đại diện cho cỏc vựng của tỉnh, như các trườngTHPT: Thà Teng, Ông Kẹo, Lạ Mam, Trùn La,…

Trong các đợt kiểm tra, chúng tôi chú ý tới các câu hỏi ở các mức độkhác nhau:

- Các câu hỏi yêu cầu học sinh chủ yếu tái hiện các khái niệm (nhớ

Trang 29

- Các câu hỏi yêu cầu học sinh chủ yếu nhớ khái niệm và mở rộngkhái niệm

- Các câu hỏi, bài tập rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu thống

kê, vẽ biểu đồ, đọc bản đồ kinh tế…

- Những câu hỏi, bài tập kết hợp cả kỹ năng và kiến thức…

Kết quả cụ thể như sau:

Phiếu điều tra 1: Tại trường THPT Thà Teng – Xê Kong

Câu hỏi(câu hỏi suy luận và giải thích)

Số H.Sđượckiểmtra

Số học sinh đã trả lờiĐầy

đủ

Khôngđầy đủ

Sai hoặckhông trảlời đượcViệc phát huy các thế mạnh của

khu vực địa hình phía Đông Bắc

và phía Tây Bắc có ý nghĩa kinh

tế - xã hội như thế nào?

Phiếu điều tra 2: Tại trường THPT Trùn La – Xê Kong

Câu hỏi(Câu hỏi nhớ khái niệm)

Số H.Sđượckiểmtra

Số học sinh đã trả lời

Đầyđủ

Khôngđầy đủ

Sai hoặckhông trảlời đượcTrình bày đặc điểm phát triển kinh

tế - xã hội của các tỉnh ở khu vực

Sai hoặckhông trả

Trang 30

Câu hỏi(Câu hỏi suy luận và giải thích)

kiểmtra

đủ đầy đủ lời được

Trình bày những đặc điểm địa

hình nước Lào? Những đặc điểm

đú có thuận lợi và khó khăn như

thế nào đến sự phát triển của nền

Số H.Sđượckiểmtra

Số học sinh đã trả lời

Đầyđủ

Khôngđầy đủ

Sai hoặckhông trảlời đượcDựa vào bản đồ hành chính nước

Lào, em hãy cho biết ưu thế của vị

trí lãnh thổ đối với sự phát triển

kinh tế - xã hội nước Lào?

Phiếu điều tra 5: Tại trường THPT Ka phư – Xê Kong

Câu hỏi(Câu hỏi nhớ khái niệm)

Số H.Sđượckiểmtra

Số học sinh đã trả lời

Đầyđủ

Khôngđầy đủ

Sai hoặckhông trảlời được

Xu thế phát triển nền kinh tế của

các tỉnh khu vực Miền Nam trong

tương lai là ngành nào?

Trang 31

Phiếu điều tra 6:

Thi kiểm tra học kì I trong toàn tỉnh năm học 2008 – 2009

Câu hỏi(Câu hỏi kết hợp kiến thức và kỹ

năng)

Số HSđượckiểm tra

Số học sinh đã tra lời Đầy đủ Không

đầy đủ

Sai hoặc không trả lời được

1 Dựa vào bản đồ địa lý tự

nhiên của đất nước Lào và sự

hiểu biết của mình, em hóy nhận

xét và giải thích về vị trí, ranh

giới, diện tích, hình dạng và

những thuận lợi, khó khăn do

những đặc điểm đó mang lại?

2 Cơ cấu tuổi thọ của dân số

nước Lào như thế nào? Sự gia

tăng dân số sẽ có ảnh hưởng thế

nào đến sự phát triển kinh tế - xã

hội? Có giải pháp nào để xử lý

vấn đề đó?

Qua số liệu trên có thể thấy:

- Các câu hỏi về nhớ các khái niệm: Nhớ đầy đủ khoảng 23%

- Các câu hỏi về mở rộng kiến thức: Số học sinh nắm chắc đạt khoảng14%

- Các câu hỏi về suy luận và giải thích: Số học sinh suy luận và giải thíchđúng đạt khoảng 10%

- Các câu hỏi, bài tập vận dụng kiến thức và kỹ năng: Số học sinh nắmchắc đạt khoảng 10 – 15%

Như vậy có thể thấy đa số các em học sinh chỉ nắm được các câu hỏinhớ khái niệm Những câu hỏi và bài tập cần hiểu rõ, sâu sắc khái niệm hay

Trang 32

đòi hỏi tính sáng tạo thì ít học sinh làm được trọn vẹn, chỉ mới phát hiệnđược một số ớt cỏc dấu hiệu bản chất của khái niệm Những câu hỏi về kỹnăng sử dụng bản đồ hay các câu hỏi, bài tập đòi hỏi vận dụng cả kiến thức,

kỹ năng sử dụng bảng số liệu thống kê, kỹ năng biểu đồ … thỡ cũn nhiềuhọc sinh làm sai hoặc không trả lời được

Tổng kết lại có thể thấy:

- Số học sinh hiểu đúng khái niệm : 10 – 15%

- Số học sinh hiểu không đầy đủ khái niệm : 80 – 85%

- Số học sinh hiểu sai hoặc không trả lời được: 0%

Như vậy: Đa số học sinh nắm khái niệm còn mơ hồ, nhiều học sinh chỉnắm vỏ ngoài của khái niệm

Có thể đưa ra một số nguyên nhân của hiện tượng này là:

- Phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa kích thích được học sinhhọc tập tích cực và sáng tạo

- Học sinh chưa hứng thú học tập môn học

- Giáo viên chưa cung cấp khái niệm cho học sinh một cách đầy đủ…

1.2.2 Tình hình giảng dạy khái niệm của giáo viên

Trong thời gian qua, chúng tôi đã tích cực dự các giờ dạy của giáoviên tại các trường THPT trong tỉnh và rút ra các kết luận như sau:

- Đa số giáo viên dạy theo hướng thông báo các kiến thức cơ bản, màxác định chưa rõ ràng và đầy đủ các dấu hiệu bản chất của khái niệm, họcsinh rất ít được hoạt động Hay có thể núi cỏc giáo viên chưa áp dụng đỳngcác qui trình hình thành khái niệm trong quá trình giảng dạy cho học sinhnên học sinh chưa thực sự hoạt động độc lập để tiếp thu kiến thức và như vậyhọc sinh chưa nắm chắc được các khái niệm

- Đa số các giáo viên vẫn sử dụng các phương pháp truyền thống, họcsinh rất ít được hoạt động tích cực và chủ động

Trang 33

- Nhiều giáo viên chưa có kỹ năng để thực hiện các phương pháp dạyhọc theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học, như các phương pháp:Khai thác nguồn tri thức từ các phương tiện thiết bị dạy học; phương phápdạy học nêu vấn đề; phương pháp thảo luận theo nhóm;…

Kết quả xếp loại giờ dạy: (căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương

để đỏnh giá giờ dạy)

- Loại giỏi : 12 tiết

- Loại khá : 22 tiết

- Loại trung bình : 32 tiết

- Không đạt yêu cầu: 0 tiết

Trang 34

Chương II

HỆ THỐNG KHÁI NIỆM TRONG NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA LÝ 11 (CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ THPT NƯỚC CỘNG HOÀ

DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO)

2.1 Những căn cứ để xác định khái niệm và các hệ thống khái niệm

Trong chương I, chúng tôi đó nờu cỏc đặc điểm về học tập và pháttriển trí tuệ của lứa tuổi học sinh THPT, các đặc điểm về chương trình vàsách giáo khoa Địa lý lớp 11 THPT… Sau đây chúng tôi xin phân tích thêmmột số đặc điểm cụ thể với mục đích làm sâu sắc thêm các căn cứ để xácđịnh khái niệm, hệ thống khái niệm

1- Dựa vào cấu trúc và nội dung của chương trình và sách giáo khoa Địa lý 11 THPT

Đây là tài liệu cung cấp những kiến thức và các kỹ năng rất cơ bản vàkhá đầy đủ và là những yêu cầu bắt buộc học sinh phải tiếp thu một cáchvững chắc Dựa vào từng bài học mà chúng ta xác địch được các khái niệm

và các thuộc tính của khái niệm và toàn bộ chương trình sẽ cho phép chúng

ta xác định được cả hệ thống khái niệm Cũng chính từ chương trình và sáchgiáo khoa sẽ giúp chúng ta xác định nhiệm vụ của từng bài học vừa sức đốivới các em học sinh Song sỏch đó được viết từ nhiều năm nờn cú một số nộidung và số liệu không còn phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước nên từnăm học 2004 – 2005 sách giáo khoa đó cú sự chỉnh lý về số liệu (thường làđến năm 1994) và một số nội dung cũng được điều chỉnh Giáo viên cần đặcbiệt chú ý vấn đề này đề giảng dạy cho có hiệu quả

Dựa vào nội dung và cấu trúc của chương trình và sách giáo khoa màchúng ta sẽ xác định được các phương pháp giảng dạy hợp lý (nội dung vàphương pháp phải phù hợp với nhau)

Trang 35

Sách giáo viên ở từng chương và từng bài đều có mục đích yêu cầu vềkiến thức và kỹ năng, các yêu cầu về việc chuẩn bị các phương tiện và thiết

bị dạy học và một số chú ý về mặt phương pháp, hình thức giảng dạy… Vìvậy, trong từng bài cụ thể dựa vào các yêu cầu cơ bản về các kiến thức và kỹnăng cơ bản của sách giáo viên, chúng ta sẽ xác định được số lượng các kháiniệm và một số dấu hiệu cơ bản của khái niệm Dựa vào sỏch giỏo khoachúng ta cũng xác định và có những bổ sung cần thiết về các phương tiện vàthiết bị dạy học cho phù hợp với từng bài giảng Quan trọng hơn cả là sỏch

đó cú một số chú ý về mặt phương pháp giảng dạy và cả hình thức giảngdạy, điều này cũng tạo điều kiện cho chúng tôi trong việc vận dụng một sốphương pháp vào việc hình thành một số khái niệm cụ thể

Trong nhiều bài, sách giáo viên cũn cú sự bổ sung những kiến thức,các bảng số liệu thống kờ… mà trong chương trình và sách giáo khoa không

có điều kiện thể hiện Điều này cũng giúp chúng tôi thuận lợi trong việc cungcấp thêm các thuộc tính của khái niệm và cả phương pháp hình thành kháiniệm

3- Dựa vào yêu cầu về mặt kiến thức, kỹ năng của chương trình Địa lý lớp 11 THPT

Như đã trình bày ở phần trước (đặc điểm về chương trình và sách giáokhoa Địa lý lớp 11) Đây là chương trình để cập tới các vấn đề kinh tế - xãhội của Lào, đó là những điều rất bổ ích cho các em hiểu biết về đất nước vàchuẩn bị cho việc trở thành những người cụng dõn đích thực và có ích cho xãhội Do thời gian dành cho môn học là không nhiều (2 tiết/ tuần) nên chươngtrình chỉ đề cập tới một số vấn đề cơ bản của đất nước Sách giáo khoa đã cốgắng thể hiện các vấn đề cơ bản và bức xúc như: Vấn đề tài nhiên thiênnhiên, dân cư và lao động, vấn đề lao động và việc làm, các vấn đề về sựphát triển một số ngành kinh tế cơ bản, các vấn đề kinh tế - xã hội ở cỏcvựng … Đây là những vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi học sinh phải có sự

Trang 36

say mê học tập, có trình độ nhận thức và tư duy rất cao mới có thể tiếp thuđược một cách có hiệu quả Nội dung các kiến thức cũng như các kỹ năng làrất lớn, phức tạp và cao hơn hẳn so với các lớp trước Để đạt được hiệu quảcao trong học tập các em cần phải biết vận dụng các vốn hiểu biết ở các lớptrước về kiến thức và kỹ năng, đồng thời cũng có phải có sự độc lập rất caotrong việc học tập, nghiên cứu và rèn luyện dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Chương trình và sách giáo khoa Địa lý lớp 11 chứa đựng những vấn

đề hết sức mới mẻ và cả những kỹ năng địa lý hết sức phức tạp mà giáo viêncần phải chú ý hướng dẫn cho các em học sinh để các em có thể lĩnh hộiđược một cách hiệu quả nhất Đó là các năng lực phát hiện và giải quyết vấn

đề, trong đó có việc nêu ra các giải pháp đúng đắn và có hiệu quả để giảiquyết các vấn để đòi hỏi sự phát triển tư duy và suy luận rất cao Ngoài các

kỹ năng cơ bản và thông thường như phân tích, tổng hợp, so sỏnh… chươngtrình và sách giáo khoa đòi hỏi học sinh phải cú cỏc kỹ năng phức tạp sauđây:

- Phương pháp sử dụng số liệu thống kê, các bảng số liệu thống kê,đặc biệt từ việc hiểu bảng số liệu thống kê, học sinh biết nhận xét, giải thích

và rút ra các kết luận cần thiết về vấn đề nào đó được thể hiện qua bảng sốliệu thống kê

- Kỹ năng từ các bảng số liệu thống kê, học sinh biết thể hiện các sốliệu qua biểu đồ Qua biểu đồ và sự hiểu biết của mình, học sinh cũng phảibiết nhận xét, giải thích và rút ra những kết luận cần thiết Đặc biệt học sinhcũn phỏt biết cách chọn các biểu đồ sao cho thể hiện một cách rõ nhất nộidung cần biểu hiện (thể hiện chính xác và thể rõ bản chất của sự vật, hiệntượng cần thể hiện qua biểu đồ) Ở các lớp trước học sinh thường tiếp xúcvới các loại biểu đồ đơn giản Lên lớp 11 các em được gặp hầu hết các dạngbiểu đồ trong đó cú cỏc dạng biểu đồ khá phức tạp như: Biểu đồ miền, dạng

Trang 37

Các kỹ năng sử dụng các lược đồ, bản đồ kinh tế - xã hội Học sinhkhông đơn giản chỉ biết đọc lược đồ hay bản đồ, mà thực sự phải biết đây làmột nguồn tri thức vô cùng lớn cần khai thác Có thể lấy ví dụ: Phân tích đặcđiểm nguồn tài nguyên khoáng sản và nêu những thuận lợi và khó khăn củakhoáng sản Từ các bản đồ sự phân bố các sản phẩm của ngành nông nghiệp,của các trung tâm công nghiệp học sinh không những chỉ đọc được nơi phân

có liên quan tới một số các kỹ năng rất cơ bản cho học sinh lớp 11 khi họcmôn Địa lý

Về phân tích các số liệu thống kê:

Như chúng ta điều biết trong sách giáo khoa Địa lý lớp 11, cũng nhưqua các đề thi tốt nghiệp THPT và thi Đại học các bảng số liệu thống kêđược dựng khỏ phổ biến Cần phải có quan niệm đúng đắn rằng các bảng sốliệu thống kê vừa là nguồn tri thức, vừa là phương tiện để rèn luyện kỹ năng

và phát triển tư duy địa lý Khi hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệuthống kê, giáo viên cần nhắc học sinh chú ý một số các công việc cần thiếtsau đây:

* Trước tiên ta phải đọc kỹ bảng số liệu: Tên của bảng số liệu, đơn vịtớnh, tờn cỏc cột, các hàng … để hiểu kỹ bảng số liệu và để xem bảng số liệumuốn nói lên điều gì, tác giả nguồn yêu cầu chúng ta phải làm những vấn đề

gỡ cú như vậy ta mới làm đúng và chính xác

Trang 38

* Xem xét số liệu để tim cách xử lý số liệu (sử dụng các phép toánđơn giản và cần thiết) Đặc biệt phải thật linh hoạt khi sử dụng các chỉ tiêutuyệt đối và tương đối

- Tỡm các giá trị trung bình, cực đại, cực tiểu

- Tìm mối liên hệ giữa các số liệu (tìm ra quy luật), phân tích theo cáccột, các hàng, các quan hệ so sánh giữa các số liệu theo cột theo hàng Trongmột số trường hợp các cột hay các hàng các số liệu có mối quan hệ với nhau,nhưng phải phát hiện và tính toán ra một số chỉ tiêu mới Ví dụ: Cho biếtdiện tích và sản lượng cây trồng ta có thể tính được năng suất hoặc khi chobiết sản lượng và dân số ta có thể tính được chỉ tiêu bình quân theo đầungười,…

- Trong quá trình phân tích học sinh phải biết đặt ra các câu hỏi để giảiđáp

Vẽ bản đồ:

Biểu đồ cũng được dựng khỏ phổ biến trong các bài học và trong các

đề thi cũng được dựng khỏ phổ biến Cũng như bảng số liệu thống kê, biểu

đồ cũng có tác dụng là nguồn tri thức, là phương tiện để rèn luyện kỹ năng

và phát triển tư duy Địa lý Biểu đồ là một hình thức biểu hiện sinh động sốliệu thống kê Ở đây chúng tôi chỉ muốn chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng vẽbiểu đồ, đặc biệt là yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốt nhất (hợp lý) Biểu đồ thể

Trang 39

đúng bản chất của hiện tượng cần thể hiện, dễ nhìn và cả bảo đảm về nhu cầuthẩm mỹ…

Khi chọn loại biểu đồ phải căn cứ vào đặc điểm của chuỗi số liệu.Biểu đồ phải thể hiện rõ bản chất của hiện tượng mà chuỗi số liệu muốn thểhiện và khi thể hiện phải dễ nhận thấy nhất và giúp người đọc dễ hiểu nhất

Khi vẽ biểu đồ phải căn cứ vào mục đích phân tích

Các kỹ năng cần chú ý là phải nghi rừ tờn biểu đồ (nhiều học sinh hay

bỏ qua công việc này) Biểu đồ phải được trình bầy chính xác, khoa học vàsạch sẽ Phải có bảng chú giải để chú thích các đối tượng thể hiện trên biểu

- Từ hiểu bản đồ học sinh sẽ đọc được bản đồ (nguồn tri thức khụngtrỡnh bày bằng lời mà phản ánh bằng các ký hiệu yêu cầu học sinh khaithác) Yêu cầu học sinh không những chỉ đọc được những thuộc tính về bềngoài của đối tượng mà cả các thuộc tính thể hiện bản chất bên trong của đốitượng Từ việc đọc và thuộc tính bề ngoài học sinh phải sử dụng các kỹ năngphân tích, tổng hợp, so sỏnh… để tìm và giải thích các mối liên hệ nhân quảthể hiện các thuộc tính bên trong của đối tượng Ví dụ: Dùng bản đồ để đọc

và giải thích sự phân bố của một số cây công nghiệp dài ngày ở nước Lào.Chẳng hạn cây cao su: Được phân bố nhiều nhất ở cao nguyên Bụlaven, caonguyên Nakai và một số nơi khác Để giải thích được học sinh cần biết điềukiện sinh thái của cây cao su (ưa khí hậu nóng, thích nghi với đất phù sa cổ,

Trang 40

đất đỏ ba zan), dựa vào các điều kiện tự nhiên của vùng (đất gì, khí hậu cóđặc điểm gì, nguồn nước tưới…) và kinh nghiệm sản xuất của lao động…

4- Khái niệm, hệ thống khái niệm

Điều này giúp chúng tôi có một hệ thống cỏc khỏi niệm khá đầy đủ vàđược trình bày một cách khoa học trong từng bài, cũng như toàn bộ chươngtrình và sách giáo khoa Địa lý lớp 11 THPT

Hệ thống các khái niệm thể hiện đã đảm bảo được yêu cầu chính xác,khoa học, tính hiện đại và vừa sức đối với các em học sinh

Chúng tôi đã dựa vào hệ thống phân cấp khái niệm theo mô hình kháiniệm (xem ở phần trên – trang 18)

5- Đặc điểm học tập và phát triển trí tuệ của học sinh lớp 11 THPT

Đây là học sinh lớp cuối cùng của bậc học phổ thông Ngoài nhữngđặc điểm chung của học sinh lứa tuổi thành niên, học sinh lớp 11 còn cónhiều những phẩm chất khác:

Qua quá trình học tập và rèn luyện lâu dài và có hệ thống của các lớptrước, các em đó tớch luỹ được vốn hiểu biết rất lớn về cỏc mụn khoa họctrong đó cú mụn Địa lý, có nhiều kinh nghiệm sống và cả sự phát triển nănglực tư duy sáng tạo rất cao Vì vậy nhiều khái niệm khó, nhiều bài tập và các

kỹ năng phức tạp các em đều có thể tiếp thu được bằng sự nỗ lực của bảnthân dưới sự hướng dẫn của giáo viên Có thể nói đây là những điều kiện rấtthuận lợi mà người giáo viên cần biết để có thể giảng dạy môn học đạt hiểuquả cao

Có nhiều các em học sinh có tính tự giác, say mê trong học tập và có

sự phát triển trí tuệ rất cao, tiêu biểu là các em được coi là học sinh giỏi Vỡcác em này đã được học tập và rèn luyện qua các kỳ thi chọn học sinh giỏicủa trường, của tỉnh và cả các em đã tham dự và đạt kết quả tròng kỳ thi học

Ngày đăng: 30/04/2015, 10:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và đào tạo – Tài liệu chuyên đề: Đổi mới phương pháp dạy học Địa ký bậc trung học. Ngày 20 – 23 /10 / 1999 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên đề: Đổi mới phương pháp dạy học Địa ký bậc trung học
3. Viện Hàn lâm khoa học sư phạm Liờn Xụ Viện: Nghiên cứu khoa học giáo dục phổ thông và kỹ thuật tổng hợp – Các phương pháp giảng dạy Địa lý. NXBGD. Năm 1976, (Người dịch: Đào Xuân Cương – Đào Trọng Năng) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học giáo dục phổ thông và kỹ thuật tổng hợp – Các phương pháp giảng dạy Địa lý
Nhà XB: NXBGD. Năm 1976
4. Nguyễn Kim Chương “phương phỏp toỏn trong địa lý” NXB ĐHSP. Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phương phỏp toỏn trong địa lý”
Nhà XB: NXB ĐHSP. Năm 2004
5. Nguyễn Dược – Mai Xõn San – Phương pháp dảng dạy Địa lý (sách Cao đẳng sư phạm). NXBGD. Năm1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dảng dạy Địa lý
Nhà XB: NXBGD. Năm1983
6. Nguyễn Dược - Nguyễn Trọng Phúc – Lý luận giảng dạy Địa lý. NXB Giáo dục. Năm 1993 và NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận giảng dạy Địa lý
Nhà XB: NXB Giáo dục. Năm 1993 và NXB Đại học quốc gia Hà Nội
7. Vương Tất Đạt – Lụgớc học. NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 2001 8. Hồ Ngọc Địa – Bài học là gì. NXBGD. Năm 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lụgớc học." NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 20018. Hồ Ngọc Địa – "Bài học là gì
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 20018. Hồ Ngọc Địa – "Bài học là gì". NXBGD. Năm 1985
9. Đặng Văn Đức - Nguyễn Thu Hằng - Kỹ thuật dạy học Địa lý ở trường THPT. NXB Giáo dục. Năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học Địa lý ở trường THPT
Nhà XB: NXB Giáo dục. Năm 1999
10. Đặng Văn Đức - Nguyễn Thu Hằng – Phương pháp dạy học địa lý theo hướng tích cực. NXB. Đại học sư phạm. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học địa lý theo hướng tích cực
Nhà XB: NXB. Đại học sư phạm. Năm 2003
11. Lê Văn Hồng – Lê ngọc Lan - Nguyễn Văn Thàng – Tõmlý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm (dùng cho các trường Đại học sư phạm và Cao đẳng sư phạm). NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tõmlý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 2001
12. Trần kiều (chủ biên) - Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS (môn Văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS
13. Nguyễn Kỳ - Phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm. NXB Giáo dục. Năm 19952 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm
Nhà XB: NXB Giáo dục. Năm 19952
15. Nguyễn Trọng Phúc “Sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học địa lý” – NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phúc “Sử dụng bản đồ và phương tiện kỹ thuật trong dạy học địa lý”
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm1997
16. Nguyễn Trọng Phúc “phương pháp sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lý kinh tế - xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lý kinh tế - xã hội
17. Nguyễn Trọng phúc “Thiết kế bài giảng địa lý ở trường phổ thụng”. NXB Đại học sư phạm. Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế bài giảng địa lý ở trường phổ thụng”
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm. Năm 2004
18. Nguyễn Trọng Phúc “Phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong dạy học địa lý. NXB Đại học quốc gia. Hà Nội. Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong dạy học địa lý
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia. Hà Nội. Năm 2001
19. Vũ Văn Tảo - Trần Văn Hà - Dạy - Học giải quyết vấn đề : một hướng đổi mới trong công tác giáo dục, đào tạo, huấn luyện. Trường Cán bộ quản lý Gáo dục và Đào tạo. Năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Học giải quyết vấn đề : một hướng đổi mới trong công tác giáo dục, đào tạo, huấn luyện
20. Thái Duy Tiên – Giáo dục hiện đại (Những nội dung cơ bản). NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hiện đại
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 2001
21. Nguyễn Giang Tiến - Hệ thống khái niệm và phương pháp hình thành khái niệm trong giáo trình Địa lý kinh tế các nước ở các lớp 10, 11 - Luận án tiến sỹ, năm 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống khái niệm và phương pháp hình thành khái niệm trong giáo trình Địa lý kinh tế các nước ở các lớp 10, 11
22. Trần Đức Tuấn - Thiết kế bài học Địa lý lớp 10 THPT theo quan điểm công nghệ dạy học. (Báo cáo khoa học). Năm 2005 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài học Địa lý lớp 10 THPT theo quan điểm công nghệ dạy học
23. Nguyễn Viết Thịnh - Đỗ Thị Minh Đức – Ôn tập địa lý theo chủ điểm NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn tập địa lý theo chủ điểm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội. Năm 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hệ thống phân cấp khỏi niờmn - luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
Sơ đồ 1 Hệ thống phân cấp khỏi niờmn (Trang 18)
Hình nước Lào? Những đặc điểm - luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
Hình n ước Lào? Những đặc điểm (Trang 30)
Hình khác - luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
Hình kh ác (Trang 49)
Hình thái - luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
Hình th ái (Trang 52)
Hình của - luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
Hình c ủa (Trang 52)
Hình   gia - luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
nh gia (Trang 53)
Hình dạng - luận án tiến sĩ Xác định hệ thống khái niệm trong nội dung sách giáo khoa Địa lý 11 (Chương trình Địa lý THPT nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
Hình d ạng (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w