Chính sự tác động của cạnh tranh , cung cầu làm cho giátrị và gía cả hàng hóa không bao giờ trùng nhau, chỉ có phạm vi trên toàn xã hội và trong vòng một thời gian nhất định thì: tổng gi
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA KINH TẾ -Қ&Ҭ -
TIỂU LUẬN
LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
SINH VIÊN: TRẦN THỊ HÒA
LỚP: QUẢN LÝ KINH TẾ K31A2
Hà Nội- 2012
Trang 3I, Vài nét về tiểu sử Các Mác
Karl Heinrich Marx sinh 5 tháng 5 năm 1818 tạiTrier, vương
quốc Phổ – mất14 tháng 3năm1883tạiLuân Đôn,Vương quốc Anh) Cha ông
là một luật sư người Do Thái Gia đình sống phong lưu và có học thức Năm
1835, C.Mác tốt nghiệp trường phổ thông trung học và vào học Luật tại trường đại học tổng hợp Bon, sau đó chuyển lên trường đại học Berlin Năm
1841, học xong và bảo vệ luận án tiến sỹ về triết học Từ năm 1842 bắt đầu cuộc đời hoạt động sôi nổi đấu tranh cách mạng đầy sáng tạo và vinh quang của ông.
Năm 1843, C.Mác cưới Jenny làm vợ.
Năm 1844, C.Mác gặp Ph.Ănghen và hai ông đã trở thành đôi bạn thân thiết Năm 1847, hai ông gia nhập tổ chức” Đồng minh những người cộng sản” và trở thành những người lãnh đạo tổ chức này và sau này đổi tên thành Quốc
bảnđang trong thời kỳ phát triển và giai cấp vô sản công nghiệp ra đời và có những hoạt động cách mạng chống chế độ tư bản.Marx được nhắc đến với nhiều chủ đề khác nhau, nhưng ông nổi tiếng nhất với những phân tích lịch
sử dựa trên thuật ngữđấu tranh giai cấp, được tổng kết lại trong những lời
mở đầu choTuyên ngôn Đảng Cộng sản(Das Manifest der Kommunistischen
Partei): "Lịch sửcủa tất cả các xã hộitừ trước đến nay là lịch sử củađấu tranh
giai cấp." Ông cũng là người sáng lập Chủ nghĩa Xã hội Khoa học
cùngFriedrich Engels Tư tưởng của ông là học thuyết kế thừa các hệ tư
Trang 4tưởng được thành lập trong thế kỷ XIX, bao gồm triết học Đức, kinh tế học chính trị Anh hay chủ nghĩa xã hội học Pháp.
Trong thời đại Marx sống, có lẽ chủ nghĩa tư bản đã đạt thắng lợi tuyệt đối và sẽ tồn tại vĩnh hằng Tuy nhiên, Karl Marx và người bạn thân là Friedrich Engels đã thực hiện “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” vào năm
1848, nói cách khác là hai ông đã lên án những bất công trong chế độ tư bản Với Tuyên ngôn này, chủ nghĩa xã hội trỗi dậy trong khichủ nghĩa xã hội không tưởngthì tàn lụi.
Nhà triết học người Đức này cho rằng cách hiểu của Hegel về sự phát triển của lịch sử loại người là đúng Tuy nhiên, mặt khác ông cho rằng vật chất mới đóng vai trị chính yếu trong quá trình này, chứ không phải là tinh thần Người ta nói tư tưởng của Marx là chủ nghĩa duy vật biện chứng, lịch sử, hay khoa học Ông cũng cho rằng, con người có thể quyết định vật chất qua việc sản xuất.
II, Vài nét về bộ Tư Bản của Các Mác.
Trang 5Năm 1867, "viên trái phá đáng sợ nhất từ xưa đến nay giội
lên đầu bọn tư sản và địa chủ" - Bộ "Tư bản" được xuất bản tập I.
Đó là "kết quả nghiên cứu khoa học của cả một đời người tất cảmọi người đều thừa nhận ở đây, lần đầu tiên, chủ nghĩa xã hộiđược trình bày một cách khoa học Ai còn muốn chống chủ
nghĩa xã hội thì phải thắng được Mác " (Ăngghen) Bộ "Tư bản"
như là một đòn bẩy lớn của lịch sử, một sức mạnh cách mạng
theo ý nghĩa chân chính nhất của từ đó" (Gienny) Bộ "Tư bản"
không được Mác xuất bản toàn bộ khi ông còn sống và sau này,Ănghen đã hoàn thành việc xuất bản tập II (1885) và tập III(1894) của bộ sách đồ sộ này
Trong bộ "Tư bản", Mác đã trình bày những vấn đề hết sức
quan trọng của sản xuất tư bản nói chung: sự chuyển hoá của tiềnthành tư bản, giá trị thặng dư tuyệt đối, giá trị thặng dư tươngđối, sự chuyển hoá giá trị thặng dư thành tư bản (tích luỹ tư bản),tích luỹ ban đầu của tư bản; những vấn đề giá trị thặng dư và lơịnhuận, sự chuyển hoá của lợi nhuận thành lợi nhuận trung bình,
tư bản cho vay và tư bản thương nghiệp, Mác vạch rõquy luật
giá trị thặng dưvà quy luật giá trị với tư cách là quy luật chung
của nền sản xuất hàng hoá được phát triển trong quy luật cung vàcầu, trong những quy luật của lưu thông tiền tệ, Trong phần kếtluận, Mác đã nêu lên sự tất yếu phải thủ tiêu chế độ tư bản chủnghĩa và thay thế nó bằng một hình thái tổ chức cao hơn là xã hộicộng sản chủ nghĩa
Cho đến nay, sau hơn một thế kỷ, bộ "Tư bản" của Các
Mác vẫn được đánh giá là bộ sách phân tích sâu nhất và kỹ nhất
về chủ nghĩa tư bản và bản chất của nó Nhiều nhà tư bản lớn củathế giới nhận định: Chính nhờ có học thuyết của Mác mà chủnghĩa tư bản phải điều chỉnh cơ chế hoạt động và thái độ đối vớingười lao động để thích ứng và có được sự phát triển như hiệnnay Mác vẫn được coi là một trong số mười nhà tư tưởng tiêubiểu nhất của thiên niên kỷ thứ hai và nhiều học giả phương Tâynhư Giắccơ Đêriđa, Maicơn Vađê, Đanien Benxaiđơ, khẳngđịnh: "Thế kỷ XXI vẫn là thế kỷ của Mác"
III, Những phát minh khoa học trong bộ “ Tư bản” của Các Mác.
Trang 6Với tiêu đề “ Tư bản”, C.Mác dự kiến kết cấu tác phẩm của mìnhthành 4 quyển:
Quyển I: Quá trình sản xuất của tư bản
Quyển II: Quá trình lưu thông của tư bản
Quyển III: Toàn bộ quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa
Quyển IV: Phê phán lịch sử lý luận giá trị thặng dư
a) Quyển I: Quá trình sản xuất của tư bản
Để nghiên cứu quá trình sản xuất trực tiếp, Các Mác
đã trừu tượng quá trình lưu thông nhằm vạch rõ bản chất cơ bảncủa chủ nghĩa tư bản và các phạm trù, các quy luật kinh tế cơ bảncủa nó
Để đạt điều đó, Các Mác đi vào nghiên cứu 3 lý luận: +)lý luận giá trị
+) lý luận giá trị thặng dư
+) lý luận tích lũy tư bản
Lý luận giá trị được coi là cơ sở để nhiên cứu các lýluận khác, do đó làm cho lý luận kinh tế của Các Mác mang tínhnhất quán, logic và khoa học
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọng nhất của sản xuất và lưu thông hàng hóa Quy luật này quy định việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Do vậy, trong sản xuất đòi hỏi người sản xuất phải làm cho giá trị cá biệt bằng hoặc thấp hơn giá trị xã hội thì mới có lãi.Còn trong lưu thông đòi hỏi mọi người phải trao đổi ngang giá nghĩa là phải bán theo giá thị trường
Giá trị không tự bộc lộ ra được, phải thông qua giá cả người ta mới biết được sự hoạt động của quy luật giá trị
Trang 7Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa và trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị Cơ chế này phát sinh tác dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung- cầu, sức mua của đồng tiền.
Chính sự tác động của cạnh tranh , cung cầu làm cho giátrị và gía cả hàng hóa không bao giờ trùng nhau, chỉ có phạm vi trên toàn xã hội và trong vòng một thời gian nhất định thì: tổng giá trị = tổng giá cả
Yêu cầu của quy luật giá trị
+) Đối với người sản xuất quy luật giá trị yêu cầu phải phải phân
bổ nguồn lực sản xuất( tư liệu sản xuất và sức lao động) sao cho hợp lí làm cho giá trị cá biệt luôn luôn thấp hơn so với giá trị xã hội
+) Đối với những người hoạt động trong lĩnh vực lưu thông yêu cầu phải tuân thủ quy tắc trao đổi ngang giá( mua bán đúng giá trị hàng hóa)
Tác dụng của quy luật giá trị
Trong nền kinh tế hàng hóa quy luật giá trị có 3 tác dụng sau:_ Một là, điều tiết sản xuất và lưu thông
Sự điều tiết của quy luật giá trị đối với sản xuất được biểu hiện ở việc phân bố lại sức lao động và tư liệu sản xuất giữa các ngành Sự điều tiết này tiến hành một cách tự phát thông qua giá cả thị trường
Nếu cung < cầu, hàng hóa khan hiếm làm cho giá cả cao hơn giá trị do đó có lãi nhiều hơn , người sản xuất mở rộng quy
mô sản xuất, một số nười khác chuyển sang sản xuất mặt hàng này Như vậy, tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển vào ngành này nhiều hơn các ngành khác và ngược lại Nếu cung > cầu, hàng hóa không bán được buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác
Quy luật sản xuất không chỉ điều tiết sản xuất mà còn điều tiết lưu thông Nó khơi nguồn hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao nhờ đó mà tạo ra sự cân đối tạm thời giữa cung và cầu hàng hóa
_ Hai là, kích thích cải tiến kỹ thuật, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Trang 8Các hàng hóa sản xuất trong những điều kiện khác nhaunên có giá trị cá biệt khác nhau Nhưng trên thị trường đòi hỏi người sản xuất phải tuân theo giá trị thị trường Do vậy, mọi người phải tìm mọi cách như cải tiến kỹ thuật, tổ chức sản xuất
để làm cho giá trị cá biệt của mình nhỏ hơn giá trị xã hội thì mới thu được lợi nhuận Lúc đầu chỉ có một vài người đi tiên phong sau trở thành phổ biến trên toàn xã hội Như vậy, do tác dụng củaquy luật giá trị đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
_ Ba là, phân hóa người sản xuất
Quy luật giá trị đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải đảm bảo thời gian lao động xã hội cần thiết Do vậy, người nào
có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội thì sẽ phát tài, trở nên giàu có Ngược lại, người nào có giá trị cá biệt của hàng hóa cao hơn giá trị xã hội sẽ ở vào thế bất lợi , làm ăn thua lỗ và phá sản
Như vậy, do tác dụng của quy luật giá trị đã đưa tới sựphân hóa người sản xuất hàng hóa, sự phân hóa này là cơ sở cho
sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
Lý luận giá trị thặng dư được coi là trung tâm, là viên
đá tảng trong học thuyết kinh tế của Các Mác Từ lý luận giá trịthặng dư mà toàn bộ bí mật của nền kinh tế tư bản chủ nghĩađược vạch trần, nghĩa là vạch rõ được bản chất và quá trình vậnđộng và phát triển của nó Còn lý luận tích lũy tư bản là sự bổsung lý luận giá trị thặng dư, vạch rõ sự tất yếu diệt vong của chủnghĩa tư bản
Quy luật giá trị thặng dư đã vạch rị mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa và phương tiện để đạt mục đích đó
_Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng, cũng không phải là giá trị mà vì giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt
_Phương tiện và thủ đoạn để có nhiều giá trị thặng dư là:
Nhà tư bản tăng cường bóc lột công nhân làm thuê trên cơ sở mở rộng sản xuất, phát triển kỹ thuật, kéo dài ngày lao động và tăng cường lao động
Trang 9Như vậy, nội dung chủ yếu của quy luật giá trị thặng dư là tạo giátrị thặng dư càng nhiều càng tốt cho giai cấp tư sản bằng cách mởrộng sản xuất, phát triển kỹ thuật và bóc lột ngày càng nhiều lao động làm thuê.
*) Vai trò của quy luật
Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, vai trò quy luật giá trị thặng dư được thể hiện ở tác động hai mặt của nó
Một mặt với mục đích chạy theo giá trị thặng dư buộc cácnhà tư bản phải phát triển khoa học- công nghệ, đổi mới cơ cấu tổchức và quản lý Từ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Mặt khác do chạy theo giá trị thặng dư chủ nghĩa tư bản không trừ một thủ đoạn nào, nó đem lại nhiều đau khổ, chết chóc cho người lao động Đồng thời, nỉ làm cho các mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản nhất là mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bảnchủ nghĩa về tư liệu sản xuất ngày càng gay gắt Mâu thuẫn này đòi hỏi phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa để xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn
Tóm lại, quy luật giá trị thặng dư là một quy luật kinh tế
cơ bản của chủ nghĩa tư bản, nó quy định quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản
Trong mỗi phương thức sản xuất bao giờ cũng tồn tại một quy luật kinh tế phản ánh mặt bản chất của phương thức sản xuất đó và đóng vai trị quyết định trong hệ thống các quy luật kinh tế gọi là quy luật kinh tế cơ bản
Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản Các Mác đã chỉ rõ sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất này
Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tư bản vì:
Trang 10_ Mục đích trực tiếp và động cơ của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là theo đuổi giá trị thặng dư Và chính sự theo đuổi giá trị thặng dư đã kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Như vậy, giá trị thặng dư đã chi phối, quyết định mọi hoạt động của xã hội tư bản chủ nghĩa
_ Bóc lột giá trị thặng dư là hiện tượng kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế cơ bản nhất trong đó là quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Trong quyển I, C.Mác có nhiều phát minh khoa học mới:
_ Một là: Xác định rõ đối tượng và phương pháp nghiên cứu củakinh tế chính trị
Khác với các nhà kinh tế trước ông, Các Mác khẳngđịnh đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là mặt xã hội củaqúa trình sản xuất, tức là nghiên cứu quan hệ giữa người vớingười trong quá trình sản xuất và trao đổi Đồng thời, Các Máccòn nêu lên phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị, đó là:+, phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp duy vật biện chứng: phương pháp nàykhác hoàn toàn phương pháp duy vật siêu hình, máy móc vàphương pháp duy tâm, bởi lẽ: nó xuất phát từ thực tiễn kháchquan, từ quá trình sản xuất vật chất để xem xét và giải quyết vấn
đề, mọi hiện tượng cũng như quá trình vận động, phát triển của
xã hội loài người Mặt khác, phương pháp biện chứng duy vậtcòn đòi hỏi phải xem xét các hiện tượng và quá trình trong mốiliên hệ chung và sự tác động chung lẫn nhau trong quá trình vậnđộng, phát triển không ngừng Trong tiến trình đó sự tích lũynhững biến đổi về lượng sẽ dẫn đến những biến đổi về chất Phépbiện chứng duy vật coi nguồn gốc của sự phát triển là sự thốngnhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Trong các học thuyết kinh
tế, các tư tưởng, quan điểm kinh tế là kết quả của sự phản ánh cơ
sơ kinh tế vào ý thức con người Trong những giai đoạn lịch sửnhất định, các tư tưởng, quan điểm kinh tế là yếu tố quan trọng
Trang 11của kiến trúc thượng tầng tư tưởng của xã hội Phương pháp nhậnthức khoa học chỉ ra rằng cần phải tìm kiếm nguồn gốc ra đời,điều kiện phát triển của các học thuyết kinh tế ở ngay cơ sở kinhtế- xã hội, trong mối liên hệ phụ thuộc, tác động lẫn nhau của cáchiện tượng và quá trình kinh tế.
+, phương pháp trừu tượng hóa khoa học( đây là phương phápđặc thù của kinh tế chính trị)
+, phương pháp logic và lịch sử
Phương pháp logic là phương pháp phân tích sự vậnđộng nội tại bên trong để tìm ra cái chung, cái tất yếu chi phối sựvận động, phát triển đó
Phương pháp lịch sử là sự phân tích sự vận động theo thờigian Song lịch sử là quá trình phức tạp nhiều vẻ, trong đó chứađựng những cái ngẫu nhiên, những sự phát triển quanh co Tuyvậy, sự vận động của lịch sử là quá trình phát triển có tính quyluật Lịch sử bắt đầu từ đâu, thì tư duy logic phải bắt đầu từ đó
Do đó, yêu cầu nhận thức khoa học phải dựa vào sự thống nhấtgiữa phương pháp logic và phương pháp lịch sử, vì việc nghiêncứu lịch sử sẽ giúp cho việc tìm ra logic nội tại của đối tượng,ngược lại sự nhận thức về cơ cấu nội tại của xã hội lại làm chonhận thức về lịch sử trở nên khoa học
+,phương pháp phân tích và tổng hợp
_Hai là: Phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hànghóa
C.Mác khẳng định mình là người đầu tiên phát hiện
ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa Chính nhờphát hiện này đã đưa tới cuộc cách mạng trong kinh tế chính trị.Nghĩa là nhờ phát hiện này C.Mác đã thành công trong việc xâydựng lý luận giá trị lao động, từ đó phát hiện ra lý luận giá trịthặng dư, đó là một trong hai phát hiện vĩ đại nhất của C.Mác Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa: laođộng cụ thể và lao động trừu tượng
Trang 12_ Lao động cụ thể là lao động có ích dưới hình thái của một nghềchuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích, phươngpháp, công cụ, đối tượng và kết quả nghiên cứu
Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định Laođộng cụ thể gắn liền với phân công lao động xã hội Lực lượngsản xuất càng phát triển, phân công lao động càng sâu thì laođộng cụ thể càng phong phú Do vậy, lao động cụ thể là mộtphạm trù vĩnh viễn
_ Lao động trừu tượng: Lao động trừu tượng là lao động nóichung của người lao động không kể đến hình thức cụ thể của nó,
đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao thần kinh và bắp thịt củangười lao động
Song không phải mọi sự hao phí lao động đều là lao động trừutượng và đều tạo ra giá trị ,mà chỉ có lao động sản xuất ra hànghóa mới là lao động trừu tượng Nên lao động trừu tượng phạmtrù lịch sử, nó chỉ tồn tại trong điều kiện sản xuất hàng hóa và sẽmất đi cùng với sản xuất hàng hóa
_ Lao động cụ thể và lao động trừu tượng là hai mặt thống nhấttrong một quá trình lao động sản xuất hàng hóa Nó làm tiền đề
và điều kiện cho nhau, vì bất cứ sự hao phí lao động nào cũngnằm dưới hình thái cụ thể nhất định, và lao động trước hết phải
có ích thì mới được thừa nhận là có sự tiêu phí lao động Nhưngđây là sự thống nhất của hai mặt đối lập, vì vậy có mâu thuẫn vớinhau
Sự thống nhất và mâu thuẫn của lao động cụ thể và lao động trừutượng là phản ánh sự thống nhất và mâu thuẫn của lao động tưnhân và lao động xã hội Đây chính là mâu thuẫn cơ bản của sảnxuất hàng hóa
Theo C.Mác, đây là điểm xuất phát mà khoa kinh tế chính trịxoay quanh, nghĩa là với phát hiện này đã đem lại cơ sở khoa họccho lý luận giá trị, lý luận giá trị thặng dư, lý luận tích lũy tư bản
và các lý luận khác Tính khoa học ở đây là vạch rõ chất lượng,hình thức biểu hiện và quy luật vận động của giá trị, giá trị thặng
dư và tích lũy tư bản,
Trang 13_Ba là: Vạch rõ nguồn gốc, bản chất của tiền.
Trước C.Mác đã có nhiều người nghiên cứu về tiền tệ,nhưng đây vẫn là bí ẩn hàng nghìn năm chưa ai phát hiện ra bảnchất và nguồn gốc của tiền C.Mác là người đầu tiên phát hiện ravấn đề này
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá tình phát triển lâu dàicủa sản xuất và trao đổi hàng hóa, hay của quá trình phát triểncác hình thái giá trị hàng hóa
Từ hình thái đầu tiên là hình thái giản đơn hay ngẫunhiên, tiếp đó là hình thái mở rộng, hình thái chung và cuối cùng
là hình thái tiền Như vậy, tiền tệ không phải là hàng hóa thôngthường, không phải là dấu hiệu ước định, cũng không phải dobản chất tự nhiên của vàng làm cho nó trở thành tiề tệ
Theo C.Mác, tiền là một hàng hóa đặc biệt, đúng vai trò
là vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa khác Sự xuất hiệncủa tiền là do quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hànghóa chứ không phải do dấu hiệu ước định hay do bản chất củavàng làm cho nó trở thành tiền tệ, dùng làm vật ngang giá chungcho tất cả các hàng hóa, nó là sự thể hiện của giá trị, biểu hiệntính chất xã hội của lao động Tiền biểu hiện một quan hệ xã hội,quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Khi tiền tệ ra đời, thế giới hàng hóa phân làm hai cực:
+ Một bên là các hàng hóa thông thường
+ Một bên là tiền tệ
C.Mác cũng là người phát hiện ra tiền tệ có 5 chức năng cơ bản:
+ thước đo giá trị: chức năng thước đo giá trị là chức năng cơ bảnnhất Với chức năng này tiền dựng để biểu hiện giá trị của cáchàng hóa, hay để đo giá trị của hàng hóa khác
Tiền đo được giá trị của hàng hóa khác vì bản thân nó cũng cógiá trị, Tiền làm thước đo giá trị không nhất thiết phải là tiền