1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200

43 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và cung cấp các sản phẩm phụ khác cho ngành công nghiệp chế biến như: Da,lông, mỡ, xương…Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹthuật vào sản xuất, ngành ch

Trang 1

và cung cấp các sản phẩm phụ khác cho ngành công nghiệp chế biến như: Da,lông, mỡ, xương…

Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹthuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta luôn có những bước phát triểnlớn như: tổng đàn lợn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao, khả năngphòng bệnh tốt Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách,những biện pháp cụ thể nhằm phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chănnuôi lợn nói riêng Các nhà khoa học cũng không ngừng tìm tòi, nghiên cứu ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi

Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang

có những bước chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ, chăn nuôi hộ gia đình sangchăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn Các trang trại do nhà nước xâydựng hay những mô hình kết hợp giữa hộ gia đình và công ty cám đầu tư xuấthiện ở khắp mọi nơi từ các xã, huyện trở đi Không những thế, trong nhữngnăm gần đây đã xuất hiện mô hình chăn nuôi mới đó là mô hình chăn nuôitrang trại hộ gia đình Đây là một hình thức chăn nuôi hộ gia đình nhưng đãđược mở rộng và đầu tư phát triển hơn, với số vốn lớn hơn nên số lượng congiống cũng được tăng cao mà hiệu quả mang lại từ mô hình này cũng khá cao.Tuy vậy, những cơ sở chăn nuôi theo hình thức này vẫn cần phải quan tâmđến vấn đề kỹ thuật và các biện pháp để nâng cao hiệu quả của công việc nuôidưỡng, chăm sóc vì người dân vẫn chưa nắm vững được kỹ thuật nên đây làmột vấn đề không thể thiếu

Trang 2

Đặc biệt trong công tác chăm sóc và nuôi dưỡng lơn con theo mẹ thìbệnh phân trắng lợn con đã và đang gây ra những thiệt hại không chỉ chongành chăn nuôi, vì vậy em đã tiến hành thực hiện chuyên đề với nội dung:

“Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200”.

1.2 Sự cần thiết tiến hành nội dung thực tập.

Sau những năm học trên ghế nhà trường Đại Học Nông Lâm TháiNguyên Em đã được thầy cô cung cấp cho những kiến thức và kỹ thuật cơbản của một kỹ sư chăn nuôi tương lai, được giáo dục bồi dưỡng về tình cảm

và đạo đức nghề nghiệp và mình nên làm như thế nào trong thực tế Khi đithực tập em lại được sự giúp đỡ của thầy giáo hưỡng dẫn và được cơ sở thựctập tạo mọi điều kiện thuận lợi để em vận dụng những kiến thức đã học vàotrong thực tế phục vụ sản xuất tại cơ sở và hoàn thành chuyên đề thực tập tốtnghiệp của mình để xứng đáng trở thành một kỹ sư chăn nuôi thực thụ khôngphụ sự kỳ vọng của thầy cô

1.3 Điều tra cơ bản

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý

Kim Tân là một xã của huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương Với diện tích9,54 km2 nằm cách trung tâm thành phố 22km Kim Tân là một xã thuộcvùng đồng bằng

+ Phía Bắc giáp với xã Kim Lương, Kim Khê

+ phía Nam giáp với xã Cẩm La

+ Phía Tây giáp xã Kim Đính

+ Phía Đông giáp các xã Lê Thiện, An Hòa của huyện An Dương tỉnhHải Phòng

Đây là một điều kiện khá thuận lợi của xã trong việc giao lưu buôn bánvới các xã, huyện thành bên cạnh, đặc biệt là gần với tỉnh Hải Phòng Đây làmột trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển của cả nước

1.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn, giao thông

Khí hậu và nguồn nước luôn là những yếu tố vô cùng quan trọng trong

Trang 3

đời sống sinh hoạt của người dân cũng như trong chăn nuôi Nó quyết địnhđến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi,

mà chăn nuôi hiện nay đang có xu hướng tăng mạnh

Kim Tân có khí hậu tiêu biểu cho vùng bắc bộ với đặc điểm khí hậunhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít.Thuộc vùng nhiệt đới nên xã quanh năm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời rấtdồi dào và có nhiệt độ khá cao và do tác động của biển nên xã Kim Tân có độ

ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm

Một đặc điểm rõ nét của khí hậu ở đây là sự thay đổi và khác biệt rõ rệtcủa 2 mùa nóng - lạnh Hàng năm xã chịu ảnh hưởng của hai loại mùa gióchính là:

+ Gió mùa đông nam bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 đem theo nhiều hơinước, mưa nhiều và khí hậu mát mẻ

+ Gió mùa đông bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau mang theokhông khí lạnh và khô

Hai mùa nóng, lạnh cũng được thể hiện rõ ràng:

+ Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt

độ trung bình 29,2oC, độ ẩm 81 - 86%, lượng mưa trung bình 269,8 mm/thángthường tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8

+ Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là khí hậu mùađông với nhiệt độ trung bình 15,2oC, về mùa đông có gió mùa đông bắc kéodài làm thời tiết trở nên lạnh giá, đêm có sương muối, ban ngày nhiệt độ giảmxuống còn 6 - 10oC Cùng với 2 thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10nên Kim Thành cũng có đủ 4 mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông

Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã khá thuận lợi cho nông nghiệp pháttriển cả về trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên có những tháng khí hậu rất bấtlợi như mùa hè nhiệt độ, ẩm độ cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gâybệnh phát triển

Sự biến động phức tạp của thời tiết đã gây rất nhiều khó khăn cho côngtác chăn nuôi, đặc biệt là nhiệt độ cao về mùa hè và thời tiết lạnh giá vào mùađông đã gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và mức kháng chịu củavật nuôi Chính vì vậy mà việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc, gia cầm

Trang 4

trong xã là khá quan trọng.

Giao thông thủy lợi là một phần không thể thiếu trong đời sống củangười dân và sự phát triển của xã hội, nó là cấu nối cho sự gia lưu buôn bángiữa địa phương và các địa phương khác Xã nằm cách đường quốc lộ 5khoảng 2km về phía bắc, cách quốc lộ 10 khoảng 3km về phía đông Ngoài

ra, xã có tỉnh lộ 166 chạy qua nên việc đi lại khá thuận tiện

Thủy lợi cũng là yếu tố tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp, nhất làtrồng trọt Nguồn nước đủ để cung cấp cho việc sinh hoạt của người dân, chosản xuất nông nghiệp và cho chăn nuôi gia súc, gia cầm Xã có hệ thống sôngngòi bao quanh nên khá thuận lợi cho việc tưới tiêu và thoát nước

Trang trai chăn nuôi Kim tân nằm sát tỉnh lộ 166 nên rất thuận tiện vềgiao thông Ngoài ra trang trại còn nằm bên con sông ngăn cách giữa HảiDương và Hải Phòng nên việc cấp thoát nước luôn ổn định

1.3.1.3 Đất đai

Xã nằm trên khu vực thuộc châu thổi sông Hồng nên địa hình tương đốibằng phẳng, Độ cao trung bình khoảng 5 – 8m so với mực nước biển

Đất đai chủ yếu là đất phù xa bồi lấp nên thuận lợi cho việc canh tác

1.3.2 Điều kiện xã hội

1.3.2.1 Dân số, tập quán

Tổng số dân của xã là 8719 người, sinh sống và làm việc trên diện tích

là 9,54 km2

Mật độ dân số là 914 người/1km2

Lao động chủ yếu trong ngành nông nghiệp

1.3.2.2 Các ngành nghề phát tiển của địa phương.

* Ngành nông nghiệp: là ngành lao động thu hút phần lớn lao động củađịa phương

Bên cạnh ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi của huyện cũng phát triểnmạnh, những năm gần đây nhờ áp dụng những thành tựu khoa học mới nhưtrong công tác giống, công tác thú y, công tác phòng trừ dịch bệnh thường

Trang 5

xuyên được quan tâm nên tổng đàn gia súc, gia cầm được tăng cao.

- Chăn nuôi trâu bò

Trâu bò là loài gia súc cung cấp cho con người sức kéo, phân bón vàthực phẩm thịt + sữa Những năm trở lại đây thì tổng đàn trâu bò có xu hướnggiảm, theo thống kê của xã thì có 76 con trâu, 51 con bò Được nuôi theo hìnhthức chăn nuôi nhỏ lẻ theo từng hộ với số lượng 10 - 12 hộ chung 1 con để lấysức kéo Bởi hiện nay việc cày cấy đã được công nghiệp hóa bằng máy mócnên số trâu, bò trong xã giảm rõ rệt

Hình thức chăn thả tự do, hiện nay với sự quan tâm của Đảng và Nhànước thì đàn bò của xã đã được cải tạo giống, chủ yếu là giống bò lai Sind và

số ít là bò vàng Việt Nam, trâu ré

Nguồn thức ăn chính là rơm, rạ, cỏ và tận dụng các phụ phẩm của ngànhtrồng trọt như: thân cây ngô, cây lạc, đậu tượng, …

- Chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn cung cấp một khối lượng lớn thịt cho đời sống của ngườidân, không chỉ thế nó còn cung cấp một lượng phân bón, nước tưới cho câytrồng và nuôi cá

Hiện nay với xu thế phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệphóa nên một loại hình chăn nuôi mới xuất hiện đó là chăn nuôi tư nhân, hộ giađình với số lượng lớn Với loại hình chăn nuôi mới này thì người dân có thể

tự cung cấp được con giống cho mình, đầu ra của sản phẩm thường là bán chothợ thịt hay bán cho xe mua buôn …

Thức ăn chính của lợn là những phụ phẩm của ngành trồng trọt như: cámgạo, ngô, rau khoai, rau muống, … Hiện nay với hình thức chăn nuôi côngnghiệp có sử dụng trực tiếp cám công nghiệp như: cám CP, cám Cavina,Newhope, …Bên cạnh đó, ta còn bổ xung thêm một số loại khoáng, vitamincần thiết cho con vật như: B complex, canxi, Fe,…

- Ngành chăn nuôi gia cầm

Cũng như chăn ngành chăn nuôi lợn, trong chăn nuôi gia cầm huyện

Trang 6

cũng phát triển hướng chăn nuôi gia công quy mô chuồng công nghiệp khépkín Tuy vậy vẫn có nhiều hộ gia đình chăn nuối nhỏ lẻ với hình thức thả tự

do nên việc kiểm soát dịch bệnh rất khó khăn nên hàng năm dịch bệnh vẫnthường xuyên xảy ra như: Newcastle, Gumboro, CRD, Cầu trùng Đặc biệt

là những năm vừa qua đã xảy ra dịch cúm gia cầm đã làm ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển đàn gia cầm của địa phương

Diện tích gieo trồng được duy trì hàng năm khoảng trên 1000 ha Vớitổng số đất nông nghiệp hiện có Kim Tân đã đạt được những thành tựu lớntrong sản xuất nông nghiệp so với các xã khác trong huyện Đặc biệt trongnhững năm gần đây, nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đưa cácgiống cây mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất mà sản lượng củangành đã được nâng cao đáng kể Trong những năm tới huyện có chủ trươngđẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá chú trọng đa canh, tăng năng suất cây trồng, nâng cao giá trị sản xuất trênmột đơn vị diện tích đất canh tác

* Công nghiệp

Nhờ những chính sách thu hút đầu tư hợp lý nên bộ mặt công nghiệp củđịa phương đã có nhiều khởi sắc đáng kể Một số công ty sản xuất côngnghiệp đã được xây dưng tại địa phương đã thu hút một lượng đáng kể ngườilao động và giải quyết công ăn việc làm cho họ Đây là những công ty sảnxuất trong ngành may mạc và chế biến nông sản thực phẩm

* Thương mại, dịch vụ

Cùng với sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp thì các ngànhthương mại, dịch vụ cũng đang hình thành và phát triển những ngành nghềnày không những góp phần tiêu thụ những sản phẩm của địa phương mà còncung cấp những nhu yếu phẩm cần thiết phục vụ sinh hoạt và sản xuất củanhân dân

1.3.2.3 Văn hóa, xã hội, y tế

Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội của xã tương đối ổn định, việc xây

Trang 7

dựng, đổi mới hạ tầng và trang thiết bị cho ngành giáo dục - đào tạo cũngđược xã đặt lên hàng đầu Hiện nay, toàn bộ trường THCS và tiểu học của xãđược xây dựng kiên cố, cao tầng.

Kim Tân còn được biết đến với thành tích xây dựng cơ sở hạ tầng khá ấntượng: điện - đường - trường - trạm phát triển đồng bộ, có điểm bưu điện -văn hóa, bình quân 11 điện thoại cố định /100 dân Xã có nhiều đình, chùa,đền, miếu có phong cảnh tuyệt đẹp như chùa Gạo, chùa Diên Khánh, chùaRong … Hầu hết các đình chùa đều mở hội vào dịp đầu xuân Đặc biệt chùaDiên Khánh còn được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia

Với những phát triển như trên, xã Kim Tân đã phát triển kinh tế theohướng nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp, dịch vụ thương mại vàđầu tư cho tương lai bằng việc chăm lo cho công tác giáo dục - đào tạo chothế hệ trẻ Tất cả đều hướng tới mục tiêu xây dựng một Kim Tân giàu đẹp vàvững bước trong tiến trình hội nhập

1.3.2.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của thú y địa phương.

Dưới sự chỉ đạo của trạm thú y huyện và ủy ban nhân dân xã, ban thú ythy xã bao gồm một trưởng thú y xã và 8 thú y viên chia đều cho 4 thôn

Với sự tổ chức như vậy, thú y luôn bám sát tình hình chăn nuôi và dichbệnh tại địa phương nhằm kịp thời ngăn chặn những dịch bệnh có thể xảy ra

Luôn hoàn thành tốt những đợt tiêm phòng cho gia súc, gia cầm với tỷ

lệ cao Kịp thời phát hiện, báo cáo tình hình và có phương án giải quyết khi

có dịch bênh xảy ra

các dịch vụ phục vụ ngành chăn nuôi thú y cũng rất phát triển xã có 14đại lý thuốc thú y và thức ăn gia súc các loại

Do là chăn nuôi hộ gia đình, chăn nuôi cá thể nên quy mô chăn nuôi chuanhiều, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế

Lao động chủ yếu là người trong gia đình gồm chủ yếu là những ngườitrong gia đình

Cơ sở vật chất phục vụ chăn nuôi cũng tương đối đầy đủ, có hệ thống

Trang 8

điện, nước đủ để cung cấp trong trại.

1.3.3 Những thuận lợi, khó khăn

Qua thời gian thực tập thực tế xã Kim Tân tôi có một số nhận định như sau:

* Thuận lợi

Chăn nuôi tư nhân là mô hình phát triển kinh tế mới khá phù hợp vớinhiều hộ gia đình người nông dân, nó có thể giúp họ làm giàu trên chínhmảnh đất quê hương mình đồng thời hình thức chăn nuôi tư nhân này cũnggiúp người nông dân Việt Nam sớm hội nhập được với thế giới sẽ xóa bỏ dầnhình thức chăn nuôi thủ, công nhỏ lẻ chuyển sang hình thức chăn nuôi côngnghiệp tập chung tránh được dịch bệnh và tạo ra những sản phẩm chăn nuôi

có chất lượng cao để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của trong nước cũng như cácnước trên thế giới trong thời buổi hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay

Trang trại tự cung tự cấp được con giống nên việc phòng trị bệnh chocon vật dễ dàng hơn

* Khó khăn

- Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra để xây dựng cơ sở vật chất khá lớn

- Việc xử lý môi trường còn gặp nhiều khó khăn do nhận thức của ngườinông dân còn nhiều hạn chế

- Nguồn nước sạch chưa đáp ứng đủ yêu cầu của chăn nuôi theo hướngcông nghiệp

- Do sự yêu cầu nghiêm ngặt của việc phòng bệnh cho đàn lợn vì vậyviệc đi lại ra vào khu chăn nuôi hạn chế nhiều nên vấn đề công nhân thườngxuyên xin thôi việc dẫn đến thay đổi công nhân liên tục làm ảnh hưởng đếnviệc chăm sóc đàn lợn

Việc tiếp cận thị trường và đầu ra còn gặp khó khăn Chủ yếu là bán chothợ thịt là chủ yếu chứ chưa có nơi thu mua lớn, hoặc có thì việc tiêu thụ cũnggặp khó khăn hơn

1.4 Mục tiêu thực tập

- Củng cố kiến thức đó được học trong những năm học đó qua, rèn luyện

Trang 9

nâng cao tay nghề, có thể tiếp cận với thực tế chăn nuôi.

- Áp dụng kiến thức đó học vào thực tiễn để tạo kỹ năng nghề nghiệpphục vụ cho công việc sau này

- Biết được lợi ích của quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và việc phòngbệnh cho lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương

- Biết được hiệu quả từ việc chăm sóc, nuôi dưỡng đối với khối lượngxuất chuồng của đàn lợn ở trang trại

- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh phân trắng và ảnh hưởng của nó tới khả

năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn con

- Đánh giá được hiệu lực điều trị của hai loại thuốc là AMPIDE COLI vàCOLISTIN- 1200 trong điều trị bệnh phân trắng lợn con

Trang 10

Phần 2 TổNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 đặc điểm của lơn con bú sữa.

* Lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh

Lợn con hay gia súc nói chung, trong thời kỳ bào thai phát triển tốt sẽ ảnhhưởng tốt đến sự phát triển về sau Khả năng phát triển của lợn nhanh hơn so vớimột số gia súc khác (Khối lượng cai sữa của lợn con khi 2 tháng tuổi gấp 10 - 15lần so với khối lượng sơ sinh, trong khi đó bê nghé chỉ tăng 2 - 4 lần)

Qua nghiên cứu thí nghiệm và qua thực tế sản xuất, người ta thấy rằng:

So với khối lượng sơ cinh thì sau 10 ngày tuổi khối lượng lợn con tăng gấp 2lần, sau 30 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, sau 60 ngày tuổi tăng gấp 10 lần khốilượng lúc sơ sinh Nếu so với các gia súc khác trong giai đoạn này thì tốc độsinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn

Do sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng đồng hóa và trao đổichất của lợn con rất nhanh Ví dụ: Lợn con sau 20 ngày tuổi mỗi ngày có thểtích luỹ được 4 - 19 kg protein/ 1kg P Trong khi đó ở lợn trưởng thành chỉtích luỹ 0.3 - 0.4 g protein/ kg P

* Sự phát triển các thành phần thể biến đổi theo tuổi

Trong cơ thể lợn, hàm lượng nước giảm theo tuổi, đặc biệt lợn càngnon giảm càng nhiều Hàm lượng protein tăng theo tuổi với hàm lượng nhấtđịnh Hàm lượng lipit tăng nhanh từ mới đẻ đến 3 tuần tuổi Hàm lượngkhoáng có những biến đổi riêng liên quan đến quá trình tạo xương Từ lúcmới đẻ đến 3 tuần tuổi hàm lượng khoáng giảm đáng kể và giảm không đáng

kể giai đoạn 21 - 56 ngày tuổi

2.1.2 Đặc điểm tiêu hóa, và cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con.

2.1.2.1 Đặc điểm tiêu hóa.

* Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh

Cơ quan tiêu hóa của lợn cũng phát triển theo tuổi một cách rõ rệtnhưng chưa hoàn thiện Khi con trong bào thai cơ quan tiêu hóa của lợn đãhình thành đầy đủ nhưng dung tích còn rất bé Trong thời kỳ bú sữa cơ quan

Trang 11

tiêu hóa phát triển và phát dục nhanh Dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3lần, 20 ngày tuổi gấp 8 lần và 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh Dung tíchruột non lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần, 20 ngày tuổi tăng gấp 6 lần, 60 ngàytuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh Dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổităng gấp 60 lần lúc sơ sinh Sự tăng chiều dài và thể tích ruột có liên quan đếnkhả năng tiêu hóa Xenluloz khá cao trong thức ăn bổ sung Vì vậy cho lợncon ăn sớm là một biện pháp tốt trong chăn nuôi Mặc dù vậy, ở lợn con các

cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc biệt là hệ thần kinh do đó lợn conphản ứng rât chậm chạp đối với các yếu tố tác động lên chúng Do chưa thànhthục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũng dễ bị mắc bệnh và dễ bị rối loạntiêu hóa

Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axitchlohyđric tự do trong dạ dày Giai đoạn này được coi như một tình trạngthích ứng tự nhiên, nhờ vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể cótrong sữa đầu của lợn mẹ Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năngphân giải protein mà chỉ có khả năng làm vón sữa đầu và sữa

Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu HCL ở dạ dày khôngcòn là trạng thái sinh lý bình thường nữa Việc tập cho lợn con ăn sớm có tácdụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoànthiện, vì vậy sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCL Bởi vì khi được bổ sungthức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCL ở dạng tự dosớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (lợn con khác với lợn trưởngthành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày)

2.1.2.2 Cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết của lơn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại não của lợn con chưaphát triển hoàn thiện cho nên việc điều tiết thân nhiệt còn kém, năng lực phảnứng còn yếu, dễ bị ảnh hưởng xấu bởi khí hậu nóng ẩm và lạnh từ môi trườngbên ngoài Lợn con thời kỳ này nếu như trong chuồng có nhiệt độ thấp, ẩm độtương đối cao sẽ làm cho thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh

Lợn con sơ sinh gặp môi trường sống hoàn toàn mới Khi còn là bàothai điều kiện sống tương đối ổn định, các chât dinh dưỡng do mẹ cung cấpqua nhau thai Sau khi sinh, cơ thể lợn con trực tiếp tiếp xúc với điều kiện

Trang 12

ngoại cảnh do đó nếu chăm sóc không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọchoặc chết.ở miền bắc nước ta mùa đông thời tiết rất lạnh, đăc biệt lại có mưa phùnnên lợn con rất dễ bị ỉa phân trắng, cảm lạnh và tỷ lệ chết cao (từ 40 - 80%).

Ngoài ra do lớp mỡ dưới da mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong

cơ thể còn thấp nên khả năng dữ thân nhiệt và cung cấp nhiệt để chống rét cònhạn chế

2.1.2.3 Đặc điểm khả năngn miễn dịch:

Phản ứng miễn dịch là khả năng của cơ thể đáp ứng với chất lạ khi sâmnhập vào cơ thể Phần lớn các chất lạ đó chính là mầm bệnh và xâm nhập vào

cơ thể gia súc non rất rễ ràng, da của da súc non rất mỏng và nhất là chứcnăng của các tuyến chưa hoàn thiện, trong đó phải kể đến tuyến tiêu hoá

Trong hệ tiêu hoá lượng enzyme và lượng HCL tiết ra chưa đủ đáp ứng choquá trình tieu hoá, gây rối loạn trao đổi chất, tiêu hoá kém Giai đoạn này mầmbệnh (E.Coli, Samonella,…) dễ sâm nhập vào đường tiêu hoá và gây bệnh.ở giasuc non các yếu tố miễn dịch không đặc hiệu như bổ thể, Profectin vàLysozim được tổng hợp còn ít, khả năng thực bào rất yếu nhất là khi chưanhận được sữa đầu

Trong sữa đầu của lợn nái có hàm lượng Protein rất cao Những ngàyđầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm 18 -19 % (Trần Văn Phùng)

và cs, 2004 [18]

Theo Phan Đình Thắm (1995) [22] nhất thiết lợn con sau khi sinh phảiđược bú sữa đầu giúp cho lợn con có sức đề kháng Chính vì vậy, cần chú ýcho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu, đảm bảo toàn bộ số lợn controng ổ được bú hết lượng sữa đầu của lợn mẹ

2.1.3 Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con.

Trang 13

2.1.3.2 Căn bệnh.

Mặc dù qua bào thai và qua sữa của mẹ, lợn con sơ sinh đã nhận được mộthàm lượng globulin miễn dịch đáng kể để thích nghi, tồn tại và phát triểntrong môi trường - đó là môi trường bên ngoài cơ thể mẹ Song lợn con sơsinh vẫn không được bảo hộ và nhanh chóng bị nhiễm các trực khuẩn E.Coli

và các vi khuẩn khác trong vòng 12 - 14 giờ đầu tiên của cuộc sống

Tập đoàn trực khuẩn E.coli thuộc họ Enterobacteriacae hướng ruột rấtphong phú về chủng loại

Đối với cơ thể : Người ta phân chúng ra làm 2 loại: có lợi và có hại

- Loại có lợi là những vi khuẩn ký sinh trong đường ruột tham ra vào quátrình lên men, phân huỷ thức ăn, tham gia quá trình tổng hợp các loại men,các vitamin B, C, K …, tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng cho lợn, tăngkhả năng đồng hoá và trao đổi chất

- Loại vi khuẩn E.Coli có hại là những vi khuẩn gây bệnh cho cơ thể lợn,chúng có yếu tố bám ( kháng nguyên) vào lông mao niêm mạc ruột và khảnăng tạo chất độc phá huỷ cấu trúc lông mao ruột và niêm mạc ruột Chúngphát triển tốt trên bề mặt ruột và sẵn sàng gây bệnh khi có tác động bởi cácyếu tố stress có hại

- Dựa vào bản chất kháng nguyên của E.coli mà người ta đã phân lậpđược 157 chủng có kháng nguyên O, 94 chủng có kháng nguyên K, 50 chủng

có kháng nguyên H.Trong mỗi chủng loại đó chúng lại được chia ra thànhnhiều dưới chủng khác nhau, ta thường gọi là dưới type (Subtype)

Ví dụ: E.Coli chứa kháng nguyên K có K88, K99, K05, K08, K055,K064, 078, 0194 … Và từ K88 lại chia ra các dưới chủng (subtyp) như:K88ab, K88ca, K88a,… và gần đây nhất từ các chủng K người ta lại tách rachủng F (ví dụ: F107, F2134, F41 )

- Trong số các chủng E.Coli khác nhau thì bệnh phân trắng lợn conthường do E.Coli chủng có yếu tố bám K gây nên (ngày nay, người ta gọi làchủng F) Trong khi đó các chủng có khả năng sinh độc tố O thường gây bệnhphù thũng lợn con hay còn gọi là bệnh Coli dung huyết

- Tất cả các chủng loại E.Coli đều có hình thái phong phú, không bắtmàu nên được xếp vào nhóm vi khuẩn Gram âm ( Gram - ) Tuỳ việc vào điều

Trang 14

kiện sinh thái để có từng chủng E.Coli riêng biệt tồn tại và phát triển.

- E.Coli là một trong những loại vi sinh vật phổ biến nhất trên hành tinh.Chúng có mặt khắp mọi nơi, mọi chỗ Trong cơ thể động vật cũng như conngười chúng sống, tồn tại bình thường trong ruột và được đào thải ra ngoàicùng với phân Bởi vậy, chúng là nguồn gây bệnh dồi dào cho nhiều loại vậtnuôi và con nguời

- Đặc tính sinh hoá học nổi bật của E.Coli là lên men đường, tạo ra cácloại axit và giải phóng khí Chính vì đặc trưng này mà người ta phân biệtE.Coli với Salmonella thông qua quá trình phân huỷ đường Lactose củaE.Coli

- E.Coli dễ nuôi cấy trong trong môi trường thạch thường (agar) và trongnước thịt Trên môi trường agar chúng phát triển mạnh hình thành khuẩn lạctròn, hình Ovan, sáng bạc màu kem ghi Trong môi trường sinh Indol cáckhuẩn lạc có màu đỏ ánh kim loại Trong môi truờng nước thịt chúng nhanhchóng phát triển làm đục môi trường và kết tủa phần dưới màu xám trắng.E.Coli không có khả năng làm chảy tan Gelatin, nhưng chúng lại làm đôngsữa và không phát triển trong môi trường Koser Trong dung dịch peptonchúng tạo ra Indol… Một vài chủng khi phát triển chúng có đặc tính làmdung huyết, tạo khí độc H2S và chúng có khả năng tạo cả ngoại và nội độc tốhướng huyết và thần kinh

- E.Coli bị chết ở nhiệt độ từ 60oC trở lên, bị tiêu diệt bởi các dung dịchthuốc sát trùng như 1% Focmôn, 2 - 2,5% Kresil, nước vôi 10 - 20%, 1/40Paccoma, 1/200 Dinalon, 2% của Vinadin 10% và B.K.Vet Chúng cực kỳnhậy cảm và dễ bị tiêu diệt dưới tác động của nhiều loại kháng sinh khácnhau Song nếu chúng ta sử dụng thuốc bừa bãi, hoặc không đúng liệu trìnhthì E.Coli cũng dễ thích nghi với điều kiện mới làm nhờn thuốc, giảm hiệuquả phòng trị bệnh do E.Coli

Trang 15

y không đảm bảo Đã có nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tỷ lệ mắc bệnh từ 25

- 100%, số lợn con chết lên đến 60% trong các nông trường chăn nuôi lợnsinh sản Bệnh có thể xảy ra quanh năm, đặc biệt khi thời tiết thay đổi độtngột (từ nóng bức đến mưa phùn) bệnh phát hàng loạt Phạm Sĩ Lăng và cộngtác viên (1997) 10, đã nhận xét về những điều kiện phát sinh bệnh lợn conphân trắng như sau:

+ Thời gian nào độ ẩm càng cao bệnh phát triển càng nhiều

+ Tỷ lệ mắc bệnh ở trung du và miền núi ít hơn, thời gian mắc cũngngắn hơn đồng bằng

+ Nền chuồng bằng đất và sân chơi rộng hạn chế sự phát triển của bệnh+ Đất đồi núi (mà lợn con gặm ăn) là điều kiện ngăn ngừa bệnh, vì đấtđồi có nhiều nguyên tố vi lượng

- Đường nhiễm bệnh

Lợn con lây nhiễm bệnh chủ yếu bằng đường ăn uống, ít khi qua đường

hô hấp Khi bị nhiễm vi trùng, E.coli phát triển nhanh chóng trong đườngruột Chúng tự hủy hoại và giải phóng ra các độc tố, độc tố này xâm nhập vàodòng lympho Do đó máu bị nhiễm độc và con vật có thể bị chết

Trong một số trường hợp, các yếu tố khác quyết định cho bệnh này sinh

ra là: Điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái chửa kém cũng như vệ sinhchuồng trại kém Mầm bệnh do trực khuẩn E.coli trong cơ sở có thể bị lantruyền bằng cơ giới (gặm nhấm, chó mèo, côn trùng), yếu tố truyền mần bệnh

là thức ăn nhiễm trùng, dụng cụ dọn dẹp, công nhân viên

- Quá trình sinh bệnh

E.coli gây bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn sơ sinh và phát triển nhanhtrong ruột non Các nội, ngoại độc tố tiết ra gây phản ứng viêm niêm mạcruột, dịch thẩm thấu xuất tiết ra dồn vào ruột Nhu động ruột tăng, xuất hiện ỉachảy Lúc đầu ỉa chảy chỉ là một phản ứng bảo vệ cơ thể, thải các chất kíchthích ra ngoài, ỉa chảy kéo dài có thể mất nước, rối loạn cân bằng điện giải

Khi sức đề kháng của cơ thể vật nuôi giảm thì trực khuẩn đường ruột sẽxâm nhập vào Lympho máu và thậm chí vào mọi phủ tạng (hiện tượng nhiễmtrùng huyết) Quá trình ngộ độc và mất nước của cơ thể làm cho chức năngcủa ruột non bị đình trệ hoàn toàn và làm cho lợn con bị chết nhanh chóng

Trang 16

Quá trình sinh bệnh còn liên quan nhiều đến đặc điểm sinh lý của cơthể lợn con Hệ thống thần kinh của lợn con hoạt động với chức năng chưathành thục, việc điều khiển thần kinh hầu hết bằng phản xạ không điều kiện.Ngoài ra còn một số đặc điểm khác như: Độ toan của dịch dạ dày còn thấp, độthẩm thấu của biểu bì thành ruột cao, chức năng điều tiết của gan kém, chứcnăng thu nhận của tế bào hệ thống võng mạc quá dễ dàng qua hàng rào bảo vệ

đã tạo điều kiện cho sự xâm nhập của các độc tố do E.coli sinh ra vào các nhu

mô chính, đó là cơ sở tạo điều kiện gây nên bệnh

+ Thể cấp tính: Những lợn 4 - 15 ngày tuổi thường mắc ở thể này Sau

1 - 2 ngày ỉa phân trắng, lợn gầy sút nhanh, lợn ít bú rồi bỏ bú hẳn, đi đứngsiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, 4 chân lạnh, phân loãng, số lần ỉa tăng từ 1

- 2 lần trong ngày lên 5 - 6 lần Bệnh kéo dài 1 - 2 ngày, trước lúc chết có hiệntượng quá suy nhược, co giật hoặc run run Tỷ lệ chết 50 - 80%

+ Thể mãn tính: Lợn 20 ngày tuổi hay mắc thể này bệnh kéo dài 7 -10ngày Lợn vẫn bú nhưng ít, phân màu trắng đục hoặc trắng hơi vàng, có conmắt có dử, có quầng thâm quanh mắt, niêm mạc nhợt nhạt

Đối với những lợn từ 45 - 60 ngày tuổi thì có ỉa phân ỉa phân trắngnhưng vẫn hoạt động bình thường, ăn và đi lại vẫn nhanh nhẹn Phân thườngđặc hoặc nát màu trắng xám, lợn có thể tự hồi phục thường ít chết Nhưng nếukéo dài mà không có biện pháp điều trị lợn gầy sút và còi cọc, chậm lớn

2.1.3.5 Bệnh tích.

Do cơ thể mất nước cho nên lợn khát nhiều Sự biến đổi về giải phẫu

Trang 17

chủ yếu tập trung trong vùng bụng Ruột non viêm xuất huyết, mạch máumàng ruột đầy máu, hạch ruột sưng, sũng nước, có nhiều nốt xuất huyết.Niêm mạc ruột non, dạ dày bị phù và phủ lớp nhầy, có nhiều dạng xuất huyếtkhác nhau Gan thoái hóa màu bùn, sưng túi mật căng to, lách nhũn, khôngsưng, có xuất huyết dưới màng lách Tim giãn, cơ tim nhão, đôi khi thấy xuấthuyết ở nội tâm mạc và ngoại tâm mạc.

2.1.3.6 Chẩn đoán.

* Chẩn đoán phân biệt

Việc chẩn đoán lợn con phân trắng chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàngcũng dễ phát hiện Trong đàn lợn thường quan sát thấy các loại phân lúc đầu

là táo, sau là lỏng hoặc sền sệt mầu vàng hoặc nầu trắng Quan sát hậu môn cóthể phát hiện những con mắc bệnh có phân dính ở hậu môn hoặc dính cả ởvung mông khoeo, nhìn thấy ướt lợn bỏ bú hoặc bú ít, xù lông, tím tai, tímmõm Thường nằm ở góc chuồng khi nặng thì run rẩy, co rật nằm chân bơitrong không khí

* Chẩn đoán vi khuẩn học

Bệnh đường ruột do E.Coli gây ra ở lợn con có những khác biệt với

những bệnh do nhóm các tác nhân gây tiêu chảy khác như: vi rút, cầu trùng

Cơ sở của việc chuẩn đoán là xác định độ PH của phân: nguyên nhân do

E.Coli gây ra thì phân có PH nghiêng về Bazơ, nguyên nhân do virut, cầu

trùng thì phân có PH nghiêng về axit, có thể phân lập vi khuẩn ở lớp niêmmạc ruột non

* Chẩn đoán huyết thanh học Chẩn đoán huyết thanh học ít có giá trịtrong thực tế Người ta thương dù 2 phương pháp sau:

- Phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp

- Phản ứng ngưng kết

2.1.3.7 Phòng và điều trị.

* Phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống thường xuyên để đảm bảo

vệ sinh Không để phân lưu lại trong chuồng lâu

- Quản lý tốt nguồn thức ăn, nước uống đển tránh nhiễm khuẩnE.COLI

Trang 18

- Phun sát trùng chuồng nuôi và khu vực chuồng nuôi.

- Sử dụng các loại thức ăn bổ trợ để phòng bệnh phân trăng như: chế

phẩm sinh học EM, chế phẩm Subcolac cho uống, Biolactyl dạng đông khô,

canh trùng Bacilus Fubtilif, các loại men vi sinh…

- Tiêm phòng vacine E.COLI phù đầu để tránh lợn con chết do E.COLIdung huyết

* Điều trị

Cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về điều trịbệnh Do nguyên nhân gây bệnh phức tạp và đặc biệt là khă năng kháng thuốccủa vi khuẩn là rất lớn và nhanh nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn Để cóhiệu quả việc điều trị phải tiến hành sớm khi bệnh mới phát sinh bằng nhiềubiện pháp Tổng hợp để vừa diệt căn nguyên, vừa điều trị triệu chứng

- Dùng kháng sinh

Khi sử dụng kháng sinh điều trị bệnh nên tuân thủ đúng liệu trình từ

3-5 ngày Song song với việc dùng kháng sinh thì việc cần thiết là phải tậptrung giải quyết vấn đề môi trường, nhiệt độ chuồng nuôi, cần duy trì ở 30 –

34oC đối với lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa là 29,5oC

Có thể điều trị kháng sinh kết hợp với việc sử dụng các chất điện giảicho uống Trong một số trường hợp, đối với những đàn có nguy cơ mắc bệnhcao, việc sử dụng kháng sinh điều trị dự phòng có thể bắt đầu sớm và nên ápdụng trên toàn đàn Nên áp dụng biện pháp cách ly con vật bị bệnh với nhữngcon khác vì khi lợn bị tiêu chảy đều được coi đã có sự nhiễm khuẩn

Trịnh Văn Thịnh (1985) [25] đã dùng Strepptomycin với liều: 1,2 – 1,8

triệu UI/con trong 1 ngày, sau 5 ngày, tỷ lệ chữa khỏi 60 – 80%

Trong thực tế, nên sử dụng kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu trong khichờ có kết quả chính thức của kháng sinh đồ Các nhà chuyên môn khuyến

cáo nên sử dụng phối hợp Ampicillin, Trimethoprim và Sulphamethoazole hoặc Cephalothin.

Tuy nhiên, các tác giả cũng lưu ý rằng: hiệu quả sử dụng các loại khángsinh để điều trị hội chứng tiêu chảy xê dịch trong một thời gian khác nhauđáng kể, tuỳ thuộc vào từng địa phương và trong cung một địa phương thìhiệu quả sử dụng thuốc giảm dần theo thời gian Nguyên nhân dẫn đến hiện

Trang 19

tượng này là do tính đa dạng phức tạp của căn nguyên và tính kháng thuốccao của các vi khuẩn gây bệnh Vì vậy để điều trị có hiệu quả cao cần phải

dùng kháng sinh đúng nguyên tắc đặc biệt với E.Coli một loại vi khuẩn rất

nhanh hình thành tính kháng thuốc, đồng thời cũng là một trong những tácnhân làm lây truyền tính kháng thuốc rộng rãi trong giới sinh vật ( PhạmKhắc Hiếu và cộng sự, 1996) [7]

- Dùng chất bổ trợ:

Việc dùng chất bổ trợ điều trị là rất quan trọng Khi lợn con tiêu chảykéo dài thường dẫn đến tình trạng mất nước và có biểu hiện rối loạn nghiêmtrọng các chất điện giải Do đó, kết hợp với điều trị bằng thuốc nên bổ sung

đường ( Glucoze, Fructose), tăng cường vitamin đặc biệt là các vitamin nhóm

B Nên trợ tim cho lợn con bằng Cafein 2% (Đào Trọng Đạt và cộng sự,1996) [6]

Một số dung dịch hay dùng như Ringenlactac CLRS dung dịch Dxtrose 5% Sodium Clorit (Nacl) 0,9% Ptasium Clorit (Kcl) 15%; Siodium Cacbonat (NaHCO 3 ) 8,4% Để tiêm truyền tĩnh mạch : Nacl 10%, Gleeconat canxi

10% tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống để bổ sung Ion Na+, K+,Cl+

Một số vitamin như B1, B12, C, PP cúng có vai trò quan trọng có thểcho uống, tiêm tuỳ dạng bào chế khác nhau

- Điều trị bằng chế phẩm sinh học và khôi phục hệ vi sinh vật đườngruột của lợn bị tiêu chảy

Đặng Xuân Bình 2005 [3] thông báo: đã nghiên cứu sản xuất lòng đỏ

trứng gà để phòng trị bệnh tiêu chảy do E.Coli gây ra cho lợn con Sử dụng

cho lợn con uống hay tiêm đều rất an toàn, Không có phản ứng phụ, có tácdụng điều trị cho lợn mắc bệnh

Ngoài ra 1 số chế phẩm sinh học do 1 số tác giả nghiên cứu ra để điềutrị bệnh phân trắng lợn con 1 cách hiệu quả như: chế phẩm sinh học EM, chế

phẩm Subcolac cho uống, Biolactyl dạng đông khô, canh trùng Bacilus

Fubtilif, các loại men vi sinh…Vì chúng có khả năng khôi phục hệ vi sinh vật

có lợi trong đường ruột, khống chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh,lấy lại cân bằng của khu vi sinh vật đường ruột

Trang 20

2.1.3 Đặc tính của thuốc sử dụng trong phòng trị bệnh phân trắng ở lợn con.

-Ampicillin là kháng sinh có hoạt phổ rộng với cả vi khuẩn Gram âm

và Gram dương, tác động lên sự ức chế tổng hợp thành vi khuẩn Ampicillinđược phân tán rất tốt và nhanh chóng đến tất cả các cơ quan trong cơ thể, caonhất trong cơ, gan thận và buồng trứng

-Colistin tác động làm phá huỷ chức năng màng tế bào vi khuẩn, nhạycảm với vi khuẩn Gram âm Colistin hấp thu nhanh, được khuếch tán trong tất

cả các cơ quan và mô Sử dụng phối hợp vớ ampicoli có tác động hiệp lực,làm tăng khả năng diệt khuẩn mạnh hơn

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước.

Bệnh phân trắng lợn con được nhiều tác giả nghiên cứu, đề cập tới việctìm hiểu nguyên nhân cũng như phương pháp điều trị

Ở nước ta vi khuẩn Escherichia Coli gây bệnh phân trắng lợn con đã có

từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và trong nông

hộ Ngày nay vớí sự phát triển của khoa học kĩ thuật bệnh phân trắng lợn con

đã phần nào được khống chế, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi thì hầuhết các nhà nghiên cứu đều cho rằng còn rất nhiều khó khăn không chỉ ở nước

ta (Đặng Xuân Bình và cộng sự, 2003) [2] Chính vì vậy bệnh phân trắng lợncon đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Theo Phan Đình Thắm (1995) [24] : Nhất thiết lợn con sơ sinh phảiđược bú sữa đầu để giúp lợn con có sức đề kkháng chống đỡ bệnh tật Trong

sữa đầu có Albumin và Globulin cao hơn sữa thường, đây là chất chủ yếu giúp

cho lợn con có sức đề kháng Vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữatrong 3 ngày đầu của lợn mẹ

Các tác giả Nguyễn Khánh Quắc - Nguyễn Quang Tuyên, (1993) [20]cho biết: bộ máy tiêu hoá ở lợn con phát triển nhanh xong khả năng chống đỡcủa đường ruột và dạ dày là rất yếu, do đó cần chú ý vệ sinh chuồng trại,máng ăn, máng uống và áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh đường tiêuhoá cho lợn con

Đặng Xuân Bình (2005) [3] thông báo: đã nghiên cứu sản xuất kháng thểqua lòng đỏ trứng gà để phòng trị bệnh tiêu chảy do E.Coli gây ra cho lợn con

Trang 21

Theo Nguyễn Xuân Bình (2002) [1] cho rằng: việc bổ sung Dextral –

Fe cho lợn con có tác dụng phòng bệnh phân trắng, tăng khả năng sinh trưởng

và cho hiệu quả cao

Lê Văn Phước (1985) [19] cho rằng: nếu tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắnglợn con thay đổi theo sự biến đổi của nhiệt độ, độ ẩm trung bình thay đổi hàngtháng, có tương quan thuận với âm độ không khí Do đó, để hạn chế tỉ lệ mắcbệnh phân trắng lợn con thì ngoài các biện pháp thú y can phải đảm bảo chế

độ tiểu khí hậu chuồng nuôi thích hợp

Các tác giả Lê Văn Long và cộng sự (1998) [8] cho rằng: “ bệnh phân

trắng lợn con chủ yếu do trực khuẩn E.Coli gây ra Ngoài ra còn co 1 số

nguyên nhân khác như: chuồng trại bẩn, ít sữa đầu, chăm sóc nuôi dưỡng náichửa không đúng kĩ thuật

Theo Cao Trí Nguyên (1992) [13] thì đã sản xuất Autovacxin từ một số chủng E.Coli có tác dụng phòng tiêu chảy lợn con Song để tăng sức đề kháng

của lợn con ngay từ khi sơ sinh cần tăng cường bổ sung sắt cho lợn con bằng

cách tiêm Fe Dextral cho lợn con đặc biệt là những con còi cọc hay những

con bị bệnh đi ỉa phân trắng

Theo Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995) [6]cho biết việc sử dụng các chế phẩm trợ sinh học bổ sung cho lợn, thấy lợnvừa có khả năng phòng bệnh đường tiêu hoá, vừa có khả năng chống rối loạnsinh trưởng ở gia súc non

Cũng theo Đào Trọng Đạt cùng công sự cho biết nguyên nhân gây bệnhlợn con ỉa phân trắng là hội cứng khó tiêu ở gia súc non, chủ yếu là ảnhhưởng của các yếu tố bên ngoài như: sự thay đổi đột ngột của thời tiết, khíhậu, thức ăn hay thức ăn cho lợn mẹ kém phẩm chất, chuồng trại ẩm ướt nềnchuồng lạnh đã tác động vào cơ thể lợn con gây rối loạn thần kinh, rối loạntiêu hoá

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.

Bệnh phân trắng lợn con là một bệnh phổ biến không chỉ với Việt

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình," Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thị" , Nxb Nông Nghiệp 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thị
Nhà XB: NxbNông Nghiệp 2002
2. Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh (2003), “Khảo sát sự biến động hàm lượng Globulin miễn dịch trong sữa đầu của lợn nái khi sử dụng chế phẩm sinh học phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con”, Tạp chí KHKT thú y, tập X, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát sự biến động hàmlượng Globulin miễn dịch trong sữa đầu của lợn nái khi sử dụng chếphẩm sinh học phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con”
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh
Năm: 2003
3. Đặng Xuân Bình (2005), "Vi khuẩn Escherichia coli và Clostridium perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, chế tạo sinh phẩm phòng trị" , Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, Viện KHKT Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn Escherichia coli và Clostridiumperfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, chế tạo sinh phẩm phòngtrị
Tác giả: Đặng Xuân Bình
Năm: 2005
5. Cù Xuân Dần (1966), “Một số đặc điểm sinh lí của lợn con và lợn con ỉa phân trắng”, Tạp chí KHKT Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh lí của lợn con và lợn conỉa phân trắng”
Tác giả: Cù Xuân Dần
Năm: 1966
6. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ (1995), " Bệnh đường tiêu hóa ở lợn", Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đườngtiêu hóa ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phương, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
7. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996), “Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong 20 năm qua”, Tạp chí KHKT tập 3, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tính khángthuốc của E.coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng tại các tỉnhphía Bắc trong 20 năm qua”
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1996
9. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1998), "Hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản", Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫnphòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
13. Cao Trí Nguyên đã sản xuất được Auto-vacxin có tác dụng phòng trị bệnh tiêu chảy lợn con, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đã sản xuất được Auto-vacxin có tác dụng phòng trịbệnh tiêu chảy lợn con
14. Sử An Ninh (1991), “Tìm hiểu tác hại của Stress lạnh, ẩm và ACT đối Sách, tạp chí
Tiêu đề: 14. Sử An Ninh (1991), “Tìm hiểu tác hại của Stress lạnh, ẩm và ACT đối
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1991
15. Sử AN Ninh (1993), "Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp trong phòng từ bệnh lợn con phân trắng, kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa chăn nuôi thú y, Trường ĐH Nông Nghiệp I Hà Nội(1991-1993)" , Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thíchhợp trong phòng từ bệnh lợn con phân trắng, kết quả nghiên cứukhoa học, Khoa chăn nuôi thú y, Trường ĐH Nông Nghiệp I HàNội(1991-1993)
Tác giả: Sử AN Ninh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
16. Sử An Ninh (1995), "Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể mốt số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng, Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp," Trường ĐH Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa máu, nước tiểu vàhình thái đại thể mốt số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng,Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1995
17. Nguyễn Thị Nội và CS (1989), "Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn, Kết quả nghiên cứu KHKT thú y 1985-1989, Phần II, Bệnh vi khuẩn", Nxb Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩnđường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn, Kết quả nghiên cứu KHKT thúy 1985-1989, Phần II, Bệnh vi khuẩn
Tác giả: Nguyễn Thị Nội và CS
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp I
Năm: 1989
18. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004)"Giáo trình chăn nuôi lợn" , Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
19. Lê Văn Phước (1995), "Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khí đến tỉ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng, Kết quả nghiên cứu KH, Khoa CNTY - Trường ĐH Nông Nghiệp I" , Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khíđến tỉ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng, Kết quả nghiên cứu KH, KhoaCNTY - Trường ĐH Nông Nghiệp I
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
20. Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Quang Tuyên – "Giáo trình chăn nuôi lợn" , Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
21. Lê Văn Tạo và cs (1993), “Nghiên cứu chế tạo vacxin E.coli uống phòng bệnh cho lợn con phân trắng”, Tạp chí khoa học Nông Nghiệp và CNTP (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vacxin E.coli uống phòngbệnh cho lợn con phân trắng”
Tác giả: Lê Văn Tạo và cs
Năm: 1993
22. Lê Văn Tạo (2006), “Bệnh do vi khuẩn E.coli gây ra ở lợn”, tạp chí KHKT thú y, tập VIII, số 3 Tr 75-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh do vi khuẩn E.coli gây ra ở lợn”
Tác giả: Lê Văn Tạo
Năm: 2006
23. Nguyễn Như Thanh và Nguyễn Bá Hiền, Trần Thị Lan Hương (2001),"Giáo trình vi sinh vật thú y" , Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh và Nguyễn Bá Hiền, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
24. Phan Đình Thắm (1995), "Giáo trình chăn nuôi lợn, dùng cho cao học" , Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn, dùng cho cao học
Tác giả: Phan Đình Thắm
Nhà XB: Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 1995
25. Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh ở lợn Việt Nam, Nxb KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh ở lợn Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2Thành phần dinh dưỡng của cám tập ăn. - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của cám tập ăn (Trang 24)
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 24)
Bảng 4.1. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo khu vực - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 4.1. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo khu vực (Trang 27)
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi (Trang 28)
Bảng 4.3: Tỷ lệ nhiễm bệnh lợn con phân trắng theo mùa - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh lợn con phân trắng theo mùa (Trang 30)
Bảng 4.4: Bảng theo dõi những biểu hiện lâm sàng của bệnh - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 4.4 Bảng theo dõi những biểu hiện lâm sàng của bệnh (Trang 31)
Bảng 4.6. Kết quả điều trị thuốc Ampide coli và colistin-1200 trên 2 lô - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 4.6. Kết quả điều trị thuốc Ampide coli và colistin-1200 trên 2 lô (Trang 33)
Bảng 4.7. Tỷ lện tái phát bệnh phân trắng sau khi đã điều trị khỏi bằng - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 4.7. Tỷ lện tái phát bệnh phân trắng sau khi đã điều trị khỏi bằng (Trang 34)
Bảng 4.8. Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc thú y của lợn thí nghiệm - Tình hình bệnh phân trắng lợn con tại xã Kim Tân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương và xác định hiệu lực của thuốc AMPIDE COLI và COLISTIN- 1200
Bảng 4.8. Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc thú y của lợn thí nghiệm (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w