1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ thông tin Tìm hiểu Adobe Presenter và ứng dụng vào việc thiết kế bài giảng chương VI Kiểu dữ liệu có cấu trúc” tin học 11 trường THPT”

93 894 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 9,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng trong Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT đónờu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấphọc, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ

Trang 1

Xin chân thành cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình và bạn bè ,những người đó luụn sát cánh bờn tụi trong quá trình hoàn thành khoỏ luõn tốtnghiệp.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bản khóa luận trong phạm vi và khả năngcho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong sự chỉ bảotận tình và góp ý của quý thày cô và các bạn

Sinh viên: Lấ THỊ CHUYỀN

Trang 2

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thôngPPDH Phương pháp dạy học

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Giả thuyết khoa học 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Cấu trúc của đề tài 8

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TIN HỌC 10

I Vai trò của CNTT tới sự phát triển của xã hội 10

1 Khái niệm CNTT 10

2 Vai trò của CNTT 10

II Sử dụng CNTT trong đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá 14

1 Vai trò của CNTT đối với đổi mới PPDH 14

1.1 CNTT tạo ra môi trường dạy học mới 15

1.2 CNTT góp phần đổi mới dạy và học 16

1.3 CNTT tạo ra mô hình day-học mới 17

2 CNTT góp phần đổi mới kiểm tra đánh giá 18

3 Ưu điểm của PPDH và kiểm tra đánh giá bằng CNTT so với phương pháp truyền thống 20

III Thực trạng việc dạy và học tin học ở nhà trường phổ thông 21

IV Ứng dụng CNTT vào trong dạy học môn tin 22

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ADDOE PRESENTER 23

I Giới thiệu chung 23

1 Tổng quan 23

2 Cài đặt 23

3 Điểm nổi bật Adobe Presenter trong Powerpoint 24

II Các tính năng của Adobe Presenter 25

1 Các thiết lập ban đầu 25

1.1 Thiết lập ban đầu cho bài giảng 25

1.2 Thiết lập các thông số ban đầu của giáo viên 27

Trang 4

2 Các chức năng chèn của Adobe Presenter 30

2.1 Chèn video vào bài giảng 30

2.2 Chèn âm thanh 33

2.3 Chèn Flash 36

2.4 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz) 36

3 Xuất bản bài giảng điện tử 52

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG ADOBE PRESENTER VÀO VIỆC XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI GIẢNG CHƯƠNG IV “KIỂU DỮ LIỆU Cể CẤU TRÚC” - TIN HỌC 11 TRƯỜNG THPT 55

I Phương pháp dạy học có sử dụng phần mềm Adobe Presenter 55

1 Tổ chức lớp học 55

2 Phương pháp hoạt động 55

3 Các kiến thức sẽ được dạy bằng phần mềm Adobe Presenter 56

II Phần mềm Adobe Presenter - Một công cụ hỗ trợ xây dựng bài giảng ( E – Learning) chương: “Kiểu dữ liệu có cấu trỳc” 56

1 Nội dung của chương IV SGK Tin học 11 trường THPT 56

2 Quá trình xây dựng bài giảng chương “Kiểu dữ liệu có cấu trỳc” (phần lý thuyết) 58

2.1 Bài 11_Kiểu mảng (tiết1_mảng một chiều) 58

2.2 Bài 11_Kiểu mảng (tiết 2_ mảng hai chiều) 72

2.3 Bài 12_Kiểu xâu 72

2.4 Bài 13_ Kiểu bản ghi 72

CHƯƠNG IV THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 85

I Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 85

II Nội dung thực nghiệm 85

1 Đối tượng thực nghiệm 85

2 Phương pháp thực nghiệm 85

III Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm 86

1 Thực nghiệm 86

2 Nhận xét chung khi thực nghiệm 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay CNTT (CNTT) đang xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đờisống con người Việc đưa CNTT với tư cách là phương tiện dạy học (PTDH)hiện đại đã trở thành một trào lưu mạnh mẽ với quy mô quốc tế và đó là một xuthế của giáo dục thế giới Do đó việc đưa những thành tựu nổi bật của CNTTvào nhằm đổi mới PPDH (PPDH) ở trường phổ thông là một chủ trương lớncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo Cũng trong Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT đónờu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấphọc, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợđắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả cỏc mụnhọc” Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2000 - 2010 cũng nhấn mạnh:Các ứng dụng CNTT sẽ trở thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng dạy.Trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc đổi mới quá trìnhđào tạo nhằm nâng cao chất lượng của quá trình này đòi hỏi ứng dụng nhữngtiến bộ khoa học công nghệ vào lĩnh vực giáo dục Vì vậy một trong những xuhướng đổi mới PPDH hiện nay ở nước ta và trên toàn thế giới là ứng dụng vàphát triển CNTT vào dạy học Để đáp ứng nhu cầu trên Đảng và Nhà nước đãkhông ngừng ưu tiên và đầu tư thích đáng vào ngành giáo dục, giáo dục trởthành quốc sách của dân tộc Chình vì vậy việc đưa tin học vào nhà trường phổthông đã được Đảng và Nhà nước thông qua Tin học đã được đưa vào là mônhọc chính thức trong chương trình phổ thông năm 2006-2007 Việc ứng dụngCNTT vào giáo dục đã trở thành mối ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia trong

đó có Việt Nam

Để CNTT thực sự phát triển trong giáo dục, ta cần thực hiện đổi mới toàndiện, đặc biệt là cải cách PPDH Công cuộc cải cách giáo dục đang diễn ra ởmọi cấp, bậc học mà giáo dục ở trường phổ thông có vị trí đắc biệt quan trọng.Theo Nghị quyết Trung ương II khoá VIII đã đặt ra phương châm chiến lược

Trang 6

cho ngành giáo dục là phải: "Đổi mới PPGD đào tạo, khắc phục lối truyền thụmột chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụngphương phỏp tiờn tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học" Đổi mớiPPGD là một công cuộc cách mạng hết sức khó khăn đặc biệt là đổi mớiphương pháp giảng dạy Nhưng điều đó là cần thiết để giáo dục tiếp tục đápứng được nhu cầu xã hội trong giai đoạn mới Chúng ta đang nỗ lực đổi mớiPPDH từ chỗ chỉ sử dụng phương pháp truyền đạt và tiếp thu dẫn tới tình trạngthụ động hóa HS và việc học mang tính chất thông báo Sang phương pháp mới

mà ở đó người học đóng vai trò trung tâm, thúc đẩy người học tự phát hiện vàgiải quyết vấn đề, rèn luyện tư duy khoa học, sáng tạo, phát triển năng lực vốn

có của mình

Hiện nay giáo án điện tử là một cách để tận dụng phương tiện máy tínhtrong nhà trường, nhưng cũng chưa có sự thống nhất cụ thể như soạn giáo ánnhư thế nào, sử dụng ra sao, thời gian sử dụng cho phần giảng, phần phụ lục

để tiết học sao cho thật hiệu quả Để cho việc đó thật hiệu quả thì việc ứngdụng những phần mềm thông minh vào việc dạy học trên lớp và tự học ở nhàcủa HS được hưởng ứng Và thực tế trong những năm gần đây đã cho thấy, việcứng dụng CNTT vào dạy học đã mang lại hiệu quả cao hơn so với PPDH truyềnthống Một trong những hướng ứng dụng CNTT vào dạy học là xây dựng và sửdụng phần mềm hỗ trợ dạy học Các ứng dụng của phần mềm hỗ trợ dạy họcvới sự trợ giúp của máy vi tính (MVT) và Internet tỏ ra có nhiều thế mạnhtrong việc hỗ trợ giảng dạy của giáo viên (GV) đồng thời góp phần rèn luyệnkhả năng tự học của HS (HS) Đõy đó thực sự trở thành cầu nối giữa GV và

Trang 7

minh hoạ với hình ảnh, âm thanh sống động, bài giảng sẽ thực sự gây sự chú ý

và tạo hứng thú học tập cho HS

Adobe Presenter là một phần mềm trình chiếu quen thuộc PowerPoint,giúp người dùng biến những buổi trình chiếu thường nhàm chán trở nên sinhđộng, có tính tương tác cao hơn dưới dạng phim flash đầy hấp dẫn…AdobePresenter có sự tương tác giữa người sử dụng và phần mềm, trực quan trongviệc đánh giá kết quả học tập của HS

Với những lí do trên, cùng với sự hướng dẫn của thầy TS Trần DoãnVinh Em đã chọn đề tài: “ Tỡm hiểu Adobe Presenter và ứng dụng vào việc thiết kế bài giảng chương VI: “Kiểu dữ liệu có cấu trỳc” tin học 11 trường THPT”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu nghiờn cứu việc thiết kế bài giảng phần (lý thuyết)kiến thức chương IV: “Kiểu dữ liệu có cấu trỳc” trong chương trình tin học 11THPT, nhằm thúc đẩy khả năng tự học của HS và góp phần đa dạng hóaphương tiện dạy học

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được bài giảng hỗ trợ dạy học phần (lý thuyết) kiến thức:

“Kiểu dữ liệu có cấu trỳc” đảm bảo tính chính xác khoa học và được sử dụngphù hợp với yêu cầu đổi mới PPDH môn Tin học thì sẽ phát huy tính tích cực,năng lực tự học của HS trong hoạt động học tập, góp phần nâng cao chất lượngdạy học môn tin học ở trường THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cở sở lí luận về ứng dụng CNTT và truyền thông vào việc dạyhọc môn tin

Tìm hiểu phần mềm Adobe Presenter và ứng dụng vào thiết kế bài giảngchương VI: “ Kiểu dữ liệu có cấu trỳc” tin học 11

Truyền tải kiến thức chương VI: Kiểu mảng, kiểu xâu, bản ghi Đồng thờixây dựng câu hỏi trắc nghiệm đa dạng về thể loại giúp cho quá trình giảng dạy

Trang 8

trở nên phong phú và phát huy được tính sáng tạo của HS trong quá trình làmbài.

Tạo ra bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, bài giảng trực tuyến (nếu cókết nối Internet) cho giáo viên tham khảo vào quá trình dạy học và HS học tậptrực tuyến

Là tài liệu hướng dẫn cho các giáo viên bộ môn khác thành thạo việc sửphần mềm Adobe Presenter và ứng dụng vào tạo bài giảng của mình Làm choquá trình dạy học trở nên phong phú và đạt hiệu quả tốt hơn

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu tình hình CNTT trong xãhội và trong giáo dục Nghiên cứu các phương pháp ứng dụng CNTT vào đổimới PPDH ở các trường phổ thông

Phương pháp điều tra, quan sát: Giáo viên quan sát việc học của HS, đểđánh giá tình cảm và sự hứng thú của HS khi sử dụng phần mềm AdobePresenter trong giảng dạy Lập phiếu điều tra, quan sát kết quả mục đích thăm

dò ý kiến của HS để nắm bắt được những thuận lợi và khó khăn của các em,trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về việc dạy học phần nội dung này đểlàm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm giảng dạy giáo án

“Thiết kế bài giảng chương IV: “ Kiểu dữ liệu có cấu trỳc” tin học 11” nhằmđánh giá khả thi và hiệu quả của đề tài

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích định tính, phântích định lượng nhằm rút ra các kết luận liên quan

6 Cấu trúc của đề tài

Mở đầu

Nội dung

Chương I: Lí luận chung về ứng dụng CNTT vào dạy học tin học

Chương II: Phần mềm Adobe Presenter

Trang 9

Chương III: Ứng dụng tạo bài giảng chương VI: “Kiểu dữ liệu có cấutrỳc” tin học 11 trường THPT”.

Chương IV: Thực nghiệm sư phạm

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 10

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TIN HỌC

I Vai trò của CNTT tới sự phát triển của xã hội

1 Khái niệm CNTT

CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liênquan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo quan niệm này thìCNTT là hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụbao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữliệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả cácnguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoỏ… củacon người

Có thể có khái niệm ngắn gọn: CNTT là tổng hợp của máy tính (của Tinhọc), truyền thông (đặc biệt là viễn thông) và tất cả các nguồn lực đảm bảo vàphục vụ cho hoạt động của hệ thống trang thiết bị được sử dụng từ hai lĩnh vực

kể trên

2 Vai trò của CNTT

a Đối với xã hội loài người

CNTT (CNTT) tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, ảnh hưởng sâusắc đến xã hội loài người, tạo nên những thay đổi mang tính chất đột phá:

- Thay đổi cách thức giao tiếp của con người: Nếu như trước kia con

người thường chủ yếu giao tiếp thông qua đối thoại trực diện thì nay các hìnhthức giao tiếp đã phong phú hơn rất nhiều như: giao tiếp gián tiếp qua mạng,qua điện thoại… Đây thực sự là một bước tiến lớn của CNTT tạo ra hiệu quả cao tronggiao tiếp

- Thay đổi cách thức sử dụng thông tin: Trước đây, chúng ta chỉ có thể

tiếp cận và khai thác thông tin chủ yếu thông qua sách báo, thì nay con người

có thể tra cứu, lưu trữ, truyền nhận thông tin qua rất nhiều hình thức khác, nhất

là thông qua mạng Internet Điều nay làm thay đổi nhận thức, tư duy, tầm nhìncủa con người được mở rộng hơn

Trang 11

- Thay đổi bản chất công việc và hình thức lao động: Người lao động

không nhất thiết phải đến công sở để làm việc trong khoảng thời gian nhất địnhnhư trước nữa mà con người có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi chỉ cần thông quamột chiếc máy tính

- Thay đổi cách thức học tập và hoạt động giáo dục: Các hình thức học

tập ngày nay rất phong phú không còn gò bó, người đi học không nhất thiếtphải đến lớp mà vẫn có thể tiếp nhận đầy đủ lượng kiến thức thông qua cáchình thức giáo dục đào tạo từ xa, giảng dạy trực tuyến…

- Thay đổi cách thức chăm sóc sức khoẻ và hoạt động y tế: Nhờ những

ứng dụng của CNTT mà việc khám chữa bệnh hiệu quả hơn, tiết kiệm đượcthời gian và chi phí, một số ứng dụng: phẫu thuật bằng hình thức nội soi, chẩnđoán bệnh thông qua siêu âm ba chiều…

- Thay đổi bản chất thương mại: các hoạt động thương mại diễn ra sôi

động hơn dưới nhiều hình thức trong đó phải kể đến là việc giao dịch quamạng, mua bán trao đổi hàng hóa, đặt hàng qua mạng,…

- Thay đổi cách thức hoạt động của chính phủ: Cách thức làm việc của

Chính phủ dần được cải thiện bằng hệ thống mạng máy tính được kết nối giữacác cơ quan, đơn vị giúp cho việc giải quyết công việc của Nhà nước cũng nhưcông dân được hình thành nhanh chóng và hiệu quả

Ngoài ra, CNTT còn làm thay đổi cách thức làm việc, thiết kế, xây dựng,dịch vụ và cách thức nghiên cứu của con người

CNTT từ khi mới xuất hiện đã khẳng định vai trò ưu việt của mình đối với

xã hội loài người

b Đối với

Các công việc máy tính sẽ làm tốt hơn con người:

Công việc được tự động hóa: Ngày nay hệ thống thoại là hệ thống tự

động lớn khi cùng một thời điểm tất cả các cuộc gọi đều qua bộ điều hành

Tính toán: Máy tính phù hợp với công việc tính toán Trước khi máy tính

được sử dụng rộng rãi các nhà kế toán phải tính bằng tay hoặc bằng các bảng

Trang 12

tớnh trờn giấy Ngày nay họ có thể tính toán nhờ một chương trình bảng tính rất

dễ sử dụng và tiết kiệm rất nhiều thời gian

Những nơi nguy hiểm: Những nơi môi trường ô nhiễm hoặc bức xạ rất

nguy hiểm cho con người cho nên những khi cần làm việc trong môi trường nàythì người ta sử dụng máy tính để điều khiển các robot

Trong kinh doanh:

Hệ thống quản trị kinh doanh: Ứng dụng kinh điển của máy tính là chạy

các hệ thống quản trị doanh nghiệp và ngày nay nó được tin học hóa

Hệ thống đặt vé máy bay: Hệ thống đặt vé máy bay được tin học hóa

được tin học hóa từ lâu Điều này làm cho tăng lợi nhuận cho các công ty hàngkhông và tiện lợi hơn cho khách hàng Ngày nay rất nhiều hệ thống đặt vé đượctích hợp với dịch vụ bỏn vộ trực tuyến

Bảo hiểm: Tất cả các công ty bảo hiểm sử dụng máy tính rất lớn kết hợp

với các phần mềm đặc biệt nhất để quản lí công việc của họ Những phần mềm

ấy có thể giải quyết các thủ tục bảo hiểm

Nghiệp vụ ngân hàng trực tuyến: Ngày nay hầu hết các ngân hàng thích

kiểu nghiệp vụ trực tuyến Ưu điểm của phương thức này là giảm đi một số chiphí

Sử dụng các ứng dụng máy tính trong chính phủ:

Thống kê dân số: Tất cả các thống kê dân số chi tiết được đưa vào cơ sở

dữ liệu máy tính Những dữ liệu này để lấy các thông tin và dự đoán Trongmột số trường hợp các dữ liệu cũng được đưa lên trực tuyến vì vậy chúng trởnên hữu dụng hơn

Đăng kí phương tiện giao thông: Tất cả các đặc điểm của xe con và xe

tải được lưu ở trung tâm để có thể tìm được chủ của phương tiện một cách dễdàng điều này giúp ích cho cảnh sát và các ngành an ninh hải quan

Bầu cử điện tử: Các chính phủ đang thử nghiệm với hệ thống bầu cử trực

tuyến

Trang 13

CNTT góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lí của nhà nước thôngtin trong quản lớ giỳp cho quá trình ra quyết định thực hiện nhanh chóng, kịpthời và chính xác Trao đổi thông tin qua mạng máy tính tiết kiệm rất đáng kểviệc đi lại, hội họp hỗ trợ việc điều hành kịp thời, nhanh nhạy và có hiệu quảhơn, cho phép người dân có thể dễ dàng tiếp cận các dịch vụ nhà nước đồngthời theo dõi kiểm tra hoạt động của nhà nước.

Trong y tế và chăm sóc sức khỏe:

Hệ thống bệnh án: Hệ thống bệnh án được tin học hóa và được kiểm

soát Điểu này có nghĩa là các bác sĩ ở một nơi có thể truy cập các bản ghi y tế

từ những vị trí khác Kết quả của cuộc kiểm tra có thể được gửi bằng thư điện

tử rất nhanh

Hệ thống điều khiển cấp cứu: Việc cấp cứu thường được điều khiển từ

trung tâm và các hệ thống máy tính có thể được kết nối với vệ tinh để xác địnhkhu vực cấp cứu

Các công cụ, phương tiện chuẩn đoán và phẫu thuật: Các bác sĩ có thể

đưa ra những kết luận chính xác hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân nhờ

sự giúp đỡ của máy tính như các thông số về nhịp tim, huyết áp,…

Các phương pháp mới: Như mổ nội soi, phẫu thuật qua mạng Internet.

Trong giáo dục:

Đăng kí thời khóa biểu: Có một số chương trình đặc biệt được thiết kế

để tin học hóa các công việc này để đỡ mất thời gian

Giảng bài bằng máy tính: Giảng bài bằng máy tính là một giải pháp

giảng dạy chi phí thấp khi bạn cần giảng cho nhiều người cùng một chủ đề Cácchương tình này thường được cung cấp trong CD-ROM/DVD, dưới dạng vănbản, hình ảnh và âm thanh

Hệ thống đào tạo từ xa: E-learning là thuật ngữ được sử dụng để miêu

tả việc học qua internet Nó có thể lấy sách từ một trang web thậm chỉ sử dụng

cả video và có cả âm thanh Trong nhiều trường hợp có thể truyền thông haichiều thời gian thực giữa thầy giáo và HS

Trang 14

CNTT đang ngày càng thể hiện rõ vai trò ưu việt của mình, đóng vai tròtrung tâm trong việc tạo ra một nền kinh tế và xã hội dựa trên tri thức toàn cầu.CNTT dường như làm cho thời gian và khoảng cách không gian ngắn lại Nóảnh hưởng tới sự phân công lao động quốc tế, mang lại những mẩu hình mớiphát triển kinh tế và liên kết xã hội, quyết định sức cạnh tranh của các nền kinh

tế và các doanh nghiệp

II Sử dụng CNTT trong đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá

1 Vai trò của CNTT đối với đổi mới PPDH

CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp vàhình thức dạy học Những PPDH theo hình thức tiếp cận kiến tạo, theo dự án,dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụngrộng rãi Các hình thức dạy học đồng loạt, dạy học theo nhóm, dạy theo cá nhâncũng có những đổi mới trong môi trường CNTT và truyền thông

Nếu như trước kia người ta nhấn mạnh tới PPDH sao cho HS nhớ lâu, dễhiểu thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho HS các phươngpháp chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năngghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng tới nănglực sáng tạo của HS Như vậy, việc chuyển từ “giỏo viờn làm trung tõm” sang “

HS làm trung tõm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Theo điều 8.2 luật giáo dục “Phương pháp giáo dục phổ thông cần phát

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ

Trang 15

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Với mục tiêu đó, chúng ta thấy:

- Định hướng cơ bản trong đổi mới PPDH là nhằm phát huy tính tích cực

và sáng tạo của người học Đó cũng là xu hướng quốc tế trong đổi mới PPDH

- Từ mục tiêu “Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự

khẳng định mỡnh”, trước hết giáo dục nhà trường phải hình thành và bồi dưỡng

cho HS năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (việc trang bị tốt năng lực này làmột trong những hoạt động trọng tâm của việc đổi mới PPDH trong điều kiệnđổi mới chương trình giáo dục phổ thông)

- Đổi mới PPDH là phải đổi mới cách dạy, cách truyền đạt hệ thống kiến

thức cho HS (Phát triển năng lực nội sinh của người học, đổi mới quan hệ thầy

trũ…), biết cách ứng dụng các phương tiện và thiết bị hiện đại, ứng dụng CNTT

vào quá trình dạy học

Như vậy với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương phápgiảng dạy thì một trong các biện pháp khả thi là biết kết hợp các PPDH truyềnthống và không truyền thống trong đó có sự dụng CNTT như một yếu tố khôngthể tách rời

1.1 CNTT tạo ra môi trường dạy học mới

Với tác động của CNTT, môi trường dạy học cũng thay đổi, nó tác độngmạnh mẽ tới quá trình quản lý, giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên sự hỗ trợcủa các phần mềm ứng dụng, website và hạ tầng CNTT đi kèm Việc ứng dụngCNTT vào quá trình dạy học sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập, tạo ramôi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không chỉ đơn thuần là thầygiảng, trò nghe, thầy đọc, trũ chộp như hiện nay, HS – SV được khuyến khích

và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học

Sự hỗ trợ của MTĐT đặc biệt là của Intemet và các phần mềm dạy họcquá trình dạy học sẽ có những nét mới chẳng hạn: GV không còn là kho kiến

Trang 16

thức duy nhất GV phải thêm một chức năng là tư vấn cho HS khai thác mộtcách tối ưu các nguồn tài nguyên tri thức trên mạng và các CD-ROM.

Tiến trình lên lớp không còn máy móc theo sách giáo khoa hay như nộidung các bài giảng truyền thống mà có thể tiến hành theo phương thức linhhoạt Phát triển cao các hình thức tương tác giao tiếp: HS - giáo viên, HS - HS,

HS - máy tính, trong đó chú trọng đến quá trỡnh tìm lời giải, khuyến kích HStrao đổi, tranh luận, từ đó phát triển các năng lực tư duy ở HS

Như vậy sản phẩm của môi trường học tập với sự hỗ trợ của CNTT lànhững HS có năng lực tư duy sáng tạo toán học, có năng lực giải quyết các vấn

đề và năng lực tự học một cách sáng tạo Như vậy, việc tổ chức dạy - học với

sự hỗ trợ của MTĐT và các phần mềm toán học nhằm xây dựng một môitrường dạy - học với 3 đặc tính cơ bản sau:

 Tạo ra một môi trường học tập hoàn toàn mới mà trong môi trường nàyđộng, sáng tạo của HS được phát triển tốt nhất Người học có điều kiện pháthuy khả năng phân tích, suy đoán và xử lý thông tin một cách có hiệu quả

 Cung cấp một môi trường cho phép đa dạng hoá mối quan hệ tương táchai chiều giữa thầy và trò

 Tạo ra một môi trường dạy và học linh hoạt, có tính mở

1.2 CNTT góp phần đổi mới dạy và học

CNTT hỗ trợ nâng cao chất lượng và hiệu quả cũng như đổi mới việc dạy

và học Ngoài mục tiêu trợ giúp HS chiếm lĩnh kiến thức thì vấn đề phát triển

tư duy suy luận lụgic, óc tưởng tượng sáng tạo và đặc biệt là khả năng tự tỡmtòi chiếm lĩnh kiến thức là một mục tiêu rất quan trọng

Trong các hình thức tổ chức dạy - học có sự hỗ trợ của CNTT thì vai tròcủa người thầy đặc biệt quan trọng Nó đòi hỏi cao hơn ở người thầy khả năngcác hình thức tổ chức dạy học truyền thống Về một góc độ nào đó, năng lựccủa người thầy thể hiện qua hệ thống định hướng giúp HS phát hiện và giảiquyết vấn đề thông qua hệ thống các câu hỏi Hệ thống các câu hỏi của ngườithầy phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Trang 17

 Các câu hỏi mang tính gợi mở, định hướng cho HS con đường xử lớthụing tin để đi đến kiến thức mới.

 Các câu hỏi phải trợ giúp HS củng cố kiến thức mới và tăng cường khảnăng vận dụng kiến thức trong thực hành

 Các câu hỏi phải có tính mở để khuyến khích HS phát huy tính sáng tạo,khả phân tích tổng hợp, khái quát hoỏ cỏc tri thức đã được trang bị để giảiquyết vấn đề

Điều khác biệt so với các hình thức dạy học truyền thống là quá trìnhtruyền đạt, phân tích, xử lý thông tin và kiểm tra đánh giá kết quả được giáoviên, HS thực hiện có sự trợ giúp của các phần mềm và MTĐT

1.3 CNTT tạo ra mô hình day-học mới

Một số mô hình dạy học được triển khai hiện nay:

Mô hình 1: Xây dựng hệ thống hỗ trợ công tác giảng dạy qua các

PMDH theo từng môn

Mô hình 2: Xây dựng hệ thống giảng dạy học tập qua đài truyền hình,

đài phát thanh và các mạng cục bộ Mô hình này cho phép kết hợp giữa bàigiảng của thày với các phương tiện nghe nhìn tiên tiến như: video, tivi, đĩa CD

Mô hình 3: Mô hình đào tạo từ xa trên cơ sở mạng diện rộng Internet,

interface Mỗi nhà trường đều có một trang web riêng của mình HS truy cậpqua mạng và thực hiện theo phác đồ học tập được quy định Các thắc mắc hoặctrao đổi đều được thực hiện nhanh chóng bằng dịch vụ thư điện tử (Email) hoặctrao đổi trực tuyến (online) với giáo viên hướng dẫn theo các giờ quy định.Với hình thức này, HS hoàn toàn tự chủ về mặt thời gian, nội dung vàphương pháp học tập Hình thức này phát huy được tính tích cực của HS, phùhợp với xu thế mới của giáo dục trên thế giới

Tóm lại việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong giáo dục làm choquá trình dạy học nói chung và các tiết học nói riêng, học sinh sẽ thấy thích thúhơn nếu thầy cô biết cách đầu tư khi tích hợp các hình ảnh, âm thanh, hiệu ứng

Trang 18

cùng với bài giảng của mình Song, nếu lạm dụng, những tiết học trên lớp sẽ trởnên rất nhàm chán, trở thành việc trình chiếu những kỹ xảo "điện ảnh"

Vì thế, chúng ta cần nhận thức rằng, việc ứng dụng CNTT chỉ là mộttrong những phương tiện giúp giáo viên chúng ta đổi mới PPDH chứ không thểthay đổi cả một quá trình dạy học Để tiết học có hiệu quả, chúng ta phải biếtkết hợp nhuần nhuyễn nhiều PPDH cũng như vận dụng linh hoạt các phươngtiện, thiết bị dạy học khác nhau nhằm đạt được mục tiêu của bài dạy Quantrọng nhất trong công nghệ dạy học là việc thiết kế bài học (Thiết kế mục tiêu,thiết kế nội dung, thiết kế các hoạt động của người học, thiết kế nguồn lực vàphương tiện, thiết kế môi trường học tập, đặc biệt quan trọng là thiết kế hoạtđộng của thầy và trò)

2 CNTT góp phần đổi mới kiểm tra đánh giá

Cùng với sự phát triển của CNTT và ứng dụng của nó trong giáo dục đàotạo đã tạo ra nhiều nét mới trong kiểm tra đánh giá kiến thức HS CNTT đóngvai trò quan trọng trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Nó vừa là công

cụ vừa là môi trường trong việc đánh giá kết quả học tập

Đầu tiên, CNTT giúp chúng ta có một môi trường tìm kiếm và trao đổithông tin nhằm tạo ra đề thi hay hệ thống ngân hàng câu hỏi một cách dễ dàng.Giáo viên có thể sử dụng các phần mềm soạn thảo các câu hỏi, chèn hình ảnh,đưa ra các biểu đồ thống kờ vào trong đề thi Nội dung các câu hỏi có thể đượctrao đổi hay cóp nhặt trên mạng internet, đĩa CD ROM, hay có thể được traođổi thông qua email hay diễn đàn Qua môi trường mạng, chúng ta có thể tổchức cho HS làm bài trắc nghiệm và nhận kết quả trả về khi thời gian làm bàikết thúc

Nhờ có CNTT mà việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thực hiệnmột cách nhanh chóng và chính xác thông qua các phần mềm chấm thi trắcnghiệm Với các phần mềm chấm thi thì công việc chấm điểm bài thi được máytính thực hiện một cách tự động từ khâu trộn đề cho đến kết quả làm bài củasinh viên HS Kết quả làm bài trắc nghiệm của sinh viên HS được lưu trữ vào

Trang 19

máy tính Từ kết quả này chúng ta có thể thống kê, đánh giá trình độ kiến thứccủa từng sinh viên HS, từng nhóm sinh viên HS hay cả lớp HS Đồng thờithông qua kết quả bài thi của sinh viên HS có thể giúp giáo viên điều chỉnh quátrình dạy học nhằm đạt kết quả tốt hơn.

CNTT đã hỗ trợ cho phương pháp trắc nghiệm khách quan phát triển tớiđỉnh cao và đạt được những thành tựu quan trọng Những thành tựu đú giỳp tạonên các câu hỏi, bài trắc nghiệm khách quan và phương tiện đánh giá từng câuhỏi và đề thi trắc nghiệm khách quan để nâng cao chất lượng và độ tin cậy của

đề trắc nghiệm khách quan, đồng thời giữ an toàn và bí mật cho đề thi

Trắc nghiệm khách quan cũng hạn chế sự quay cóp, gian lận trong quátrình thi Thật vậy, với nội dung bao quát rất rộng của bài thi, thí sinh không thểchuẩn bị tài liệu để quay cóp Đồng thời khi làm bài, mỗi HS thực hiện trên mộtmáy, bài thi trắc nghiệm khách quan được soạn thảo tương đương nhau cú cựngnội dung bằng cách dùng máy tính tự động xáo trộn thứ tự các câu hỏi và cácphương án trả lời Như vậy các thí sinh ngồi cạnh nhau sẽ nhận được các đề thihoàn toàn khác nhau về nội dung và hình thức

Trong tình hình thực tế hiện nay, cần cố gắng đưa phương pháp trắcnghiệm khách quan vào những môn học có thể được cụ thể như môn tin họccăn bản

Điều đầu tiên quyết định thành công của phương pháp trắc nghiệm kháchquan với sự trợ giúp của CNTT là chất lượng của ngân hàng đề thi của mỗimôn học Công việc này do giáo viên hoặc tập thể giáo viên giảng dạy môn học

đó xây dựng

Điều thứ hai, quyết định sự thành công của phương pháp trắc nghiệmkhách quan với sự trợ giúp của CNTT là máy tính, mạng máy tính và đặc biệt

là phần mềm dùng để xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài trắc nghiệm khách quan,

tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập Vấn đề sử dụng phương pháp trắcnghiệm khách quan nói chung và phương pháp trắc nghiệm khách quan với sự

Trang 20

trợ giúp của CNTT hiện nay cần được tiếp tục nghiên cứu và áp dụng trong dạyhọc đó là:

1 Trong qui trình xây dựng bài trắc nghiệm khách quan với sự trợ giúpcủa CNTT, quá trình làm bài và chấm bài được tiến hành đồng thời, đây làđiểm mới so với các phương pháp kiểm tra đánh giá truyền thống

2 Sử dụng máy tính tự động xây dựng bộ câu hỏi đề kiểm tra trắc nghiệmkhách quan bao gồm tất cả các loại hỏi: Nhiều lựa chọn, đúng sai, ghép đôi,điền khuyết, lập luận ngắn, Đặc biệt với nội dung các môn học có nhiều hìnhảnh

3 Đối với bài trắc nghiệm khách quan, việc chấm bài là hoàn toàn kháchquan, chính xác, không phụ thuộc vào người chấm, nhất là bài được chấm trựctiếp bằng phần mềm trắc nghiệm khách quan

4 Với sự trợ giúp của CNTT, sẽ nâng cao tính khách quan, chính xác và

độ tin cậy trong việc xây dựng câu hỏi, bài trắc nghiệm khách quan, xử lý kếtquả

3 Ưu điểm của PPDH và kiểm tra đánh giá bằng CNTT so với phương pháp truyền thống

- Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh âm thanh, video,camera… với âm thanh, văn bản, biểu đồ,… Được trình bày qua máy tính theokịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan

- Kĩ thuật đồ họa nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượngtrong tự nhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ratrong điều kiện nhà trường

- Công nghệ tri thức nối tiếp tri thức thông minh của con người, thực hiệnnhững công việc mang tính trí tuệ cao của chuyên gia lành nghề trên những lĩnhvực khác nhau

- Ngân hàng đề thi khủng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và vớingười sử dụng qua những mạng mỏy tớnh kể cả internet, có thể được khai thác

để tạo nên những điều cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để HS được

Trang 21

học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, đượcthực hiện độc lập hoặc trong giao lưu.

- Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kờnh: kờnh hỡnh,kờnh chữ, kênh âm thanh sống động làm cho HS dễ thấy, dễ tiếp thu bằng suyluận có lý, HS có thể có những dự đoán về các tính chất và những quy luật mới.Đây là một công dụng lớn của CNTT&TT trong quá trình đổi mới PPDH Cóthể khẳng định rằng môi trường CNTT&TT chắc chắn sẽ có tác động tích cựctới sự phát triển trí tuệ của HS và điều này làm náy sinh những lý thuyết họctập mới

III Thực trạng việc dạy và học tin học ở nhà trường phổ thông

- Bộ GD & ĐT đã đưa Tin học trở thành môn học chính trong các trườngtrung học phổ thông (THPT) Có thể thấy, đây là một quyết định đúng đắntrong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước

- Sự phát triển như vũ bão của CNTT&TT đóng vai trũ khụng nhỏ trong

sự phát triển chung của nhân loại Mặc dù vậy, lâu nay chúng ta vẫn coi Tinhọc là môn "phụ", hầu hết các HS khá, giỏi không chọn con đường trở thànhgiáo viên (GV) môn "phụ" Chính vì vậy, khi chủ trương đưa Tin học trở thànhmụn chớnh, hầu hết các trường THPT đều thiếu GV! Các trường "chữa cháy"bằng cách chuyển GV cỏc mụn khỏc như Toán, Lý, Hóa, sang dạy "kiêmnhiệm" Tin học hoặc tuyển các cử nhân Tin học của các trường ngoài Sư phạmtham gia giảng dạy

- Hiện nay, nhiều trường phổ thông ở Việt Nam đã được trang bị phòngmáy mới để sử dụng dạy tin học như môn học, còn việc sử dụng phòng máy vàcác PMDH vào trong quá trình dạy học còn nhiều hạn chế Các trường chưa có

cơ sở khoa học lựa chọn phần mềm để dùng cho mình, nếu có thì số lượng phầnmềm rất ít không thể đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng Từ thực tế này cần phảinghiên cứu một hệ thống về cở sở lý luận và thực tiễn việc sử dụng CNTT vàotrong dạy học

Trang 22

IV Ứng dụng CNTT vào trong dạy học môn tin

- Khi ra đời, Tin học đã khẳng định vai trò trong cuộc sống, làm thay đổinhiều mặt trong xã hội và dần tin học trở thành một ngành khoa học không thểthiếu

- Việc ứng dụng CNTT là một việc không thể thiếu trong môn tin học,không thể chỉ dạy theo cách truyền thống là GV đọc, HS chép, học chay,… màmôn Tin học đòi hỏi phải vừa học lý thuyết vừa học thực hành trờn mỏy

- Sử dụng các phần mềm tạo bài giảng điện tử như phần mềmPowerpoint, Violet, Flash,… Các phần mềm mô phỏng thuật toán hướng dẫn sửdụng như Flash giúp cho bài giảng sinh động, dễ hiểu

- Việc kết nối băng thông rộng cho các trường trung học phổ thông tạođiều kiện cho GV có thể hướng dẫn HS tỡm kiếm thông tin trên mạng, truy cậpweb để các em có thể tiếp thu nền tri thức rộng lớn thông qua môi trường mạng

- Mặt khác cũng giúp GV đổi mới cách dạy học truyền thống như GV cóthể giao bài tập cho các em làm và HS gửi bài làm cho GV qua mail, HS có thểhỏi GV bất kì lúc nào mà không phải ngồi trên lớp; hoặc GV có thể hướng dẫn

HS tự kiểm tra, đánh giá trực tiếp kiến thức của mình

Trang 23

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ADDOE PRESENTER

I Giới thiệu chung

1 Tổng quan

Adobe Presenter 7 là một dạng bổ xung của phần mềm trình chiếu quenthuộc Microsoft PowerPoint, giúp người dùng biến những buổi trình chiếuthường nhàm chán trở nên sinh động, có tính tương tác cao hơn dưới dạng phimflash đầy hấp dẫn Kết quả cuối cùng còn có thể chia sẻ giống như một trangweb thông thường, một tập tin PDF hay thậm chí là sử dụng trên điện thoại diđộng có hỗ trợ Flash như của Nokia hoặc có hệ điều hành Windows Mobile.Adobe Presenter đã biến PowerPoint thành công cụ soạn bài giảng E-Learning,

có thể tạo bài giảng để HS tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh bạn giảngbài, chốn cỏc câu hỏi tương tác, chốn cỏc bản flash, chốn cỏc hoạt động ghi lại

từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash, có thể đưa bài giảng lên giảng trựctuyến,…

Adobe Presenter giúp chuyển đổi các bài trình chiếu powerpoint sangdạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có thể câu hỏi tươngtác (quizze) và khảo sát (surveys), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chươngtrình (animation), và tạo mô phỏng (simulation) một cách chuyên nghiệp

Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích vớichuẩn quốc tế về E - Learning là AICC, SCORM 1.2, và SCORM 2004

Cài đặt Adobe Presenter

Rất đơn giản, sau khi tải phần mềm về sẽ có một file

Trang 24

Thực hiện thao tác nhỏy đúp chuột trái, tuần tự theo các bước sẽ cho kếtquả thành công Khi này, thanh Menu của MS PowerPoint sẽ xuất hiện thêm

một menu mới Adobe Presenter mới Chỳng cú giao diện như sau:

Trong cả hai giao diện thì tính năng của chúng đều tương tự nhau Cáctính năng sẽ được tìm hiểu sau

3 Điểm nổi bật Adobe Presenter trong Powerpoint

- Dễ dàng tạo ra các bài trình chiếu từ các silde trong Powerpoint thànhbài giảng điện tử tương tác theo chuẩn E-learning (có thể dạy và học quamạng)

- Cho phép chèn Flash vào bài giảng

- Cho phép ghi âm, hình ảnh, video vào bài giảng

Giao diện của menu Adobe Presenter trong MS PowerPoint 2003

Giao diện của menu Adobe Presenter trong MS PowerPoint 2007Giao diện của menu Adobe Presentertrong MS PowerPoint 2003

Trang 25

- Cho phép tạo các câu hỏi tương tác (bao gồm cả câu hỏi trắc nghiệm).

- Cho phép xuất bài giảng (tuân theo chuẩn E-learning như SCROM,AICC) tạo ta nhiều loại định dạng khác nhau như: website, đĩa CD, và đưa lên

hệ thống Adobe Connect Pro (để có thể dạy và học trực tuyến)

- Adobe Presenter sau khi cài sẽ chạy cùng phần mềm MirosoftPowerPoint Tuy nhiên, Presenter vẫn chưa dùng được trên phần mềmPresentatiom của bộ OpenOffice

Trang 26

II Các tính năng của Adobe Presenter

1 Các thiết lập ban đầu

1.1 Thiết lập ban đầu cho bài giảng

Trang 27

Để đặt tiêu đề chọn giao diện cho bài giảng sau khi đóng gói ta tiến hành nhưsau: Nhấn vào nút lệnh sẽ cho màn hình sau:

Đặt tiêu đề

Chọn giao diện

Trang 28

Ta tiến hành đặt title (Tiêu đề) nội dung bài giảng và Themes (giao diện) phù hợp thì chuyển sang chọn sang thẻ Playback Lựa chọn các mục mà ta

muốn cài đặt cho các bài giảng

Sau khi lựa chọn thích hợp các chỉ mục trờn thỡ chuyển sang thẻ Quality

để hiệu chỉnh chất lượng cho âm thanh và phim ảnh (nên để chế độ mặc định làphù hợp nhất)

Trang 29

Cuối cùng chọn thẻ Attackment để đính kèm thêm tài liệu văn bản hoặc

bảng tính bằng nút lệnh Khi này một hộp thoại sẽ xuất hiện chophép chúng ta dùng lựa chọn tệp tin từ bất cứ nguồn tài nguyên nào (trờn mỏy,trờn website khác)

1.2 Thiết lập các thông số ban đầu của giáo viên

Để thiết lập cỏc thụng số ban đầu vào menu Adobe Presenter chọn

Trong thẻ Presenter chọn Add Khi đó màn hình sau xuất hiện, chúng ta

tiến hành điền các thông tin như họ tên, nghề nghiệp, ảnh, logo, … như hướngdẫn bên dưới

Click vào đây để lựa chọn đối tượng cần chèn thêm.

File: Tệp tin trên máy Link: Tệp tin từ website

khác

Trang 30

Ví dụ minh họa

Trang 31

Trong trường hợp có nhiều người cùng thực hiện bài giảng này thì vẫn cóthể thực hiện thêm người trình bày bằng cách tương tự.

Chọn từ menu của Adobe Presenter: Slide Manager

Chọn Sellect All, rồi Edit

Trang 32

để chọn tên người báo cáo cho tất cả slide.

Navigation name: Thay đổi tên slide để hiện thị cho gọn, nếu thấy cần.

2 Các chức năng chốn của Adobe Presenter

2.1 Chèn video vào bài giảng

Bạn có thể ghi hình video giáo viên giảng bài vào mỗi slide Hóy dựngwebcam ghi video

Ghi hình trực tiếpChèn tệp video đã có sẵnBiên tập

Để ghi hình trực tiếp (có webcam) chúng ta tiến hành chọn

khi đó chúng ta tiến hành quay với nút , dừng vớinút

Trang 33

Trong mục là chỗ mà ta muốn chèn Video nàyvào.

Ngoài ra có thể chèn video (film) vào silde bằng việc chọn

khi đó xuất hiện hộp thoại ta lựa chọn video phù hợp cầnchèn, và silde mà ta muốn chèn vào Ví dụ:

Trang 34

Kết thúc nhấn nút

Để chỉnh sửa đoạn video cho phù hợp ta chọn Tiến hành dichuột vào phần video mà ta muốn cắt

Ví dụ như hình sau:

Trang 35

Khi chúng ta muốn ghi õm lời giảng và muốn đưa õm thanh vào bàigiảng thì ta tiến hành chọn: sẽ xuất hiện một hộp thoại để tatiến hành kiểm tra thiết bị Micro.

Trang 36

Sau khi ấn nút cho phép ta tiến hành các công việc sau:

Nếu muốn nghe ghi õm, õm thanh ở các silde ta chọn

Chọn silde chèn

âm thanh

Nghe lại đoạn âm

thanh vừa thu

Bắt đầu

Trang 37

Muốn cắt bỏ đoạn õm thanh ta tiến hành chọn sau đó bôi đenđoạn mà bạn muốn cắt bỏ.

Nguyên lý liên quan đến âm thanh và hình ảnh:

1 Âm thanh và hình ảnh đều gắn bó tới từng slide một

2 Có thể ghi âm, ghi hình trực tiếp (Record), nhưng cũng có thể chènvào từ một file đó cú (Import)

Chọn silde

Nghe âm thanh

Bôi đen đoạn cắt bỏ

Nghe âm

thanh

Nghe ghi âm

Trang 38

mà ta muốn chèn file Flash vào (mặc định là silde hiện thời), ta có thể chọnbằng cách kớch đúp vào khi đó sẽ hiện ra danh sách các silde Và ta chỉ việcchọn silde thích hợp Ví dụ:

Sau tất cả các thao tác ta nhấn nút để hoàn thành công việc

2.4 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz)

Đây là một ưu điểm rất mạnh của Adobe Presenter Các câu hỏi trắcnghiệm trong Adobe Presenter được thiết kế nhằm mục đích giúp người học

Trang 39

học được kiến thức, có hỗ trợ xử lý tình huống, gợi ý Trong một số trườnghợp, CNTT giúp cho mẫu câu hỏi phong phú đa dạng, thí dụ máy phát ra giọngđọc tiếng Anh để người học luyện nghe, rồi điền câu trả lời.

Adobe Presenter giúp giáo viên thiết kế hệ thống câu hỏi tương tác thôngminh, xử lý theo tình huống, có nhiều loại, nhiều dạng câu hỏi khác nhau

Từ menu của Adobe Presenter, nháy chọn mục Quizze Manager.

Khi đó xuất hiện

Thêm câu hỏi trắc nghiệm với nhiều loại khác nhau

Trang 40

Thuyết minh:

Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi đúng/sai

Điền vào chỗ khuyếtTrả lời ngắn với ý kiến củamình

Ghép đôiĐánh giá mức độ

Không có câu trả lời đúnghay sai

Bổ sung thêm loại câu hỏi và xử lý cách làm bài.

Quiz Setting xác lập tên loại câu hỏi, học viên có thể nhảy qua câu hỏi này, phản ứng sau khi học viên trả lời:

Lùi lại, hiện thị kết quả…

Cho phép làm lại

-Cho phép xem lại câu hỏi Bao gồm slide hướng dẫn Hiện thị kết quả khi làm xong

Hiện thị câu hỏi trong outline (danh mục, mục lục) Trộn câu hỏi

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Sách giáo khoa tin học 11 – NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa tin học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
[2]. Sách giáo viên tin học 11 – NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên tin học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
[3]. TS. Trần Doãn Vinh - Thiết kế bài giảng Tin học 11 – NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Tin học 11
Nhà XB: NXB Đại học SưPhạm
[4]. PGS. TS Lê Khắc Thành – PPDH chuyên ngành môn Tin học – NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: – PPDH chuyên ngành môn Tin học
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư Phạm
[5]. Trần Bá Hoành - Những đặc trung của PPDH tích cực - Tạp chí giáo dục số 6/2002 –(2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc trung của PPDH tích cực
[7]. Phạm Trọng Ngọ - Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường – NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội – 2005
[8]. Quách Tuấn Ngọc – Ngôn ngữ lập trình Pascal – NXB Thụng kờ – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Ngôn ngữ lập trình Pascal
Nhà XB: NXB Thụng kờ – 2002
[9]. Quách Tuấn Ngọc – Bài tập ngôn ngữ lập trình Pascal – NXB Hà Nội – 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập ngôn ngữ lập trình Pascal
Nhà XB: NXB Hà Nội –1993
[10]. PGS. TS Lê Khắc Thành – Giáo trình Tin học cơ sở - NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tin học cơ sở
Nhà XB: NXB Đại học SưPhạm Hà Nội – 2003
[11]. Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan – Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập – NXB Giáo dục – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp trắc nghiệm trongkiểm tra và đánh giá thành quả học tập
Nhà XB: NXB Giáo dục – 1999
[12]. Địa chỉ một số trang web tham khảo.http:// www.bachkim.com.vn http:// www.edu.net.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính bằng nút lệnh   . Khi này một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép chúng ta dùng lựa chọn tệp tin từ bất cứ nguồn tài nguyên nào (trờn mỏy, trờn website khác). - đồ án công nghệ thông tin Tìm hiểu Adobe Presenter và ứng dụng vào việc thiết kế bài giảng chương VI Kiểu dữ liệu có cấu trúc” tin học 11 trường THPT”
Bảng t ính bằng nút lệnh . Khi này một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép chúng ta dùng lựa chọn tệp tin từ bất cứ nguồn tài nguyên nào (trờn mỏy, trờn website khác) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w