Thực trạng của KTTN Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển KTTT định hướng XHCN
Trang 1mục lục
1 Quan niệm và đặc điểm của KTTN 3
2 Tính tất yếu khách quan sự tồn tại và phát triển
3 Bài học lịch sử về phát triển KTTN rút ra từ kinh nghiệm
II Thực trạng của KTTN Việt Nam trong quá trình hình
thành và phát triển KTTT định hớng XHCN 8
2 Đánh giá chung thực trạng của KTTN 11
b Tồn tại và nguyên nhân của tồn tại 15
III Một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy KTTN Việt
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm trở lại đõy, toàn cầu húa kinh tế là một trong những đề tài giành được nhiều sự quan tõm nhất của cỏc quốc gia trờn thế giới Tiến trỡnh hội nhập diễn ra nhanh chúng và ngày càng đa dạng hoỏ dưới nhiều hỡnh thức
đó làm tốc độ phỏt triển kinh tế thế giới tăng trưởng và biến đổi một cỏch chúng mặt Kộo theo đú là sự thay đổi cả về chất lượng và số lượng của cỏc thành phần kinh tế (trong đú cú kinh tế tư nhõn(KTTN)) ở nhiều quốc gia
KTTN không chỉ có tiếng nói quyết định đến sức mạnh kinh tế của hầu hết các quốc gia mà còn trở thành một lực lợng kinh tế có ý nghĩa chính trị toàn cầu Phát triển khu vực KTTN cũng có nghĩa là bảo tồn tính đa dạng phong phú của
đời sống kinh tế, xem nó nh là nguồn gốc của mọi sự phát triển
Trong bối cảnh đó, Việt Nam đó và đang từng bước đổi mới toàn diện nền kinh tế để bắt kịp với những biến chuyển khụng ngừng của thị trường quốc tế Chúng ta đang phỏt triển nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước, định hướng XHCN Theo đú, nếu khụng cú kinh tế nhà nước sẽ khụng cú định hướng XHCN nhưng nếu khụng cú KTTN cũng sẽ khụng cú kinh tế thị trường
Mặt khỏc, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO (7/11/2006)
đó tạo một bước ngoặt lớn trong tiến trỡnh hội nhập của kinh tế nước ta vào nền kinh tế khu vực và thế giới, sự hội nhập đú sẽ ngày càng diễn ra toàn diện và sõu rộng hơn Cũng cú nghĩa rằng, khu vực kinh tế tư nhõn là khu vực mà cuộc hội nhập sẽ tỏc động trờn diện rộng và rất đa dạng Nhiều cơ hội cũng như những thỏch thức mới sẽ đến, vỡ vậy, nếu khu vực kinh tế này khụng được quan tõm và đầu tư một cỏch kịp thời, đỳng mức thỡ sẽ rất dễ bị thua thiệt trong “cuộc chơi” mà trước mắt là sẽ thua thiệt trờn chớnh sõn nhà
Vỡ vậy em lựa chọn đề tài nghiờn cứu:
“Phát triển KTTN trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam”
Bài viết đa ra cái nhìn tổng quát về KTTN, nhằm khẳng định vai trò của thành phần kinh tế này trong nền KTTT định hớng XHCN Đánh giá những thành tựu và hạn chế của thành phần này trong thời gian qua, từ đó tìm ra một số giải pháp thích hợp cho những bớc phát triển tiếp theo
Trang 3Nội dung chính
I Những vấn đề lý luận về KTTN
1.Quan niệm và đặc điểm củaKTTN.
*Quan niệm về KTTN.
Xột về nguồn gốc, KTTN được hỡnh thành dựa trờn hỡnh thức sở hữu
tư nhõn về tư liệu sản Ở nước ta hiện nay, KTTN bao gồm ba hỡnh thức
cơ bản sau:
- Kinh tế cỏ thể: Là hỡnh thức kinh tế dựa trờn tư hữu nhỏ về tư liệu
sản xuất và khả năng lao động của bản thõn người lao động và gia đỡnh
- Kinh tế tiểu chủ: Cũng là hỡnh thức kinh tế dựa trờn tư hữu nhỏ
về tư liệu sản xuất nhưng cú thuờ mướn lao động, tuy nhiờn, thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động và vốn của bản thõn và gia đỡnh
- Kinh tế tư bản tư nhõn: Là hỡnh thức kinh tế mà sản xuất, kinh
doanh dựa trờn cơ sở chiếm hữu tư nhõn tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và búc lột sức lao động làm thuờ Trong thời kỡ quỏ độ lờn chủ nghĩa
xó hội ở nước ta hiện nay, kinh tế tư bản tư nhõn cũn cú vai trũ đỏng kể xột về phương diện phỏt triển lực lượng sản xuất, xó hội hoỏ sản xuất cũng như về phương diện giải quyết cỏc vấn đề xó hội
Túm lại, KTTN là hỡnh thức kinh tế tự nhiờn của quỏ trỡnh phỏt triển xó hội, nú là thành phần kinh tế cũ tồn tại và đan xen với cỏc thành phần kinh tế mới tạo thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong TKQĐ
lờn XHCN ở nước ta
*Đặc điểm của KTTN.
- Sở hữu: tồn tại gắn với sở hữu t nhân về t liệu sản xuất( t hữu nhỏ
của các hộ cá thể, tiểu chủ, sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa)
- Cơ cấu: gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân.
- Hình thức: tồn tại dới dạng các hộ kinh doanh cá thể, các hộ kinh
doanh tiểu chủ, doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần mà vốn thuộc sở hữu t nhân
Trang 4- Phân phối: gồm những hình thức phân phối đặc thù gắn với sở hữu
t nhân: với ngời lao động phân phối theo quyền sỡ hữu sức lao động( theo giá trị sức lao động), với ngời chủ thì phân phối theo tài sản và vốn, phân phối theo năng lực kinh doanh
2 Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển KTTN trong nền KTTT.
KTTT được hiểu là trỡnh độ phỏt triển cao của kinh tế hàng hoỏ, trong đú toàn bộ cỏc yếu tố ‘‘đầu vào” và ‘‘đầu ra” của sản xuất đều thụng qua thị trường Kinh tế hàng hoỏ và KTTT khụng đồng nhất với nhau do khỏc nhau về trỡnh độ phỏt triển nhưng về cơ bản, chỳng lại cú cựng nguồn gốc và cựng bản chất
KTTN là hình thức kinh tế tự nhiên của quá trình phát triển xã hội, tồn tại và phát triển ngoài ý muốn chủ quan của các nhà chính trị cho dù họ
đại diện cho bất kỳ lực lợng xã hội nào, hoặc nhân danh ai, hoặc với mục
đích nhân đạo hay cao cả đến đâu đi chăng nữa Chừng nào còn cần đến KTTN nh một phơng tiện hữu hiệu để xây dựng và kiến tạo cuộc sống của mình và đồng loại, thì KTTN còn tồn tại nh một hành trang của con ngời trong tiến trình đi tới tơng lai
KTTN là một bộ phận trong nền KTTT định hướng XHCN, vỡ vậy
sự tồn tại và phỏt triển của nú cũng là tất yếu khỏch quan trong nền kinh
tế nước ta Trong nền KTTT mở, quốc gia nào có nền KTTN tham gia nhiều nhất, đầy đủ và sâu sắc nhất vào nền kinh tế toàn cầu thì quốc gia đó càng có u thế cạnh tranh Do đó, Việt Nam muốn phỏt triển nền KTTT thỡ khụng thể xoỏ bỏ KTTN - yếu tố tạo nờn cơ chế thị trường và cạnh tranh trong nền kinh tế
KTTN được xỏc định là nguồn lực quan trọng thỳc đẩy sự phỏt triển KTTT ở nước ta, nú cựng với những thành phần kinh tế khỏc hỡnh thành nờn cơ cấu kinh tế quốc dõn đa dạng ở Việt Nam Ngày nay, khu vực kinh tế trẻ trung, năng động này đang vận hành theo cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước đồng thời cũng đang từng bước mở cửa, hội nhập với thị trường khu vực và thế giới
3 Bài học lịch sử rút ra từ kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới
Trang 5* Bài học rút ra từ t tởng của Lênin về sự cần thiết phát triển kinh tế
t nhân trong thời kỳ chính sách kinh tế mới.
Vận dụng lý luận của CácMác vào điều kiện cụ thể của nớc Nga, V.I.Lênin đã hoạch định kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc Nga
Kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội của V.I.Lênin có liên quan chăt chẽ với chính sách kinh tế mới của ông
Sau Cách mạng tháng 10, Lênin cùng chính quyền Xô Viết đã bắt tay ngay vào việc thực hiện kế hoạch xây dựng CNXH ở Liên Xô Nhng công cuộc đã bị gián đoạn bởi cuộc nội chiến 1918 - 1920 Trong thời kỳ này, Lênin đã áp dụng chính sách cộng sản thời chiến Chính sách này đã đóng góp vai trò quan trọng trong thắng lợi của nhà nớc XôViết Nhờ đó mà quân đội đủ sức chiến thắng kẻ thù, bảo vệ đợc nhà nớc non trẻ của mình Tuy nhiên khi hoà bình lập lại, chính sách này không còn phù hợp nữa, nó trở thành nhân tố kìm hãm lực lợng sản xuất và khủng hoảng kinh tế chính trị diễn ra rất sâu sắc trên nớc Nga Điều đó đòi hỏi phải có một chính sách kinh tế thích ứng thay thế Và chính sách kinh tế mới ra đời
Trong chính sách kinh tế mới, một nội dung quan trọng đó là sử dụng sức mạnh kinh tế nhiều thành phần, các hình thức kinh tế quá độ nh khuyến khích phát triển sản xuất hàng hoá nhỏ của nông dân, thợ thủ công, khuyến khích kinh tế t bản t nhân Nh… vậy là trong chính sách này, Lênin
đã rất coi trọng sự phát triển của KTTN trong sự phát triển của đất nớc Xôviết Ngời đã coi khu vực kinh tế này là các thành phần kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH Trong điều kiện chính quyền Nhà nớc thuộc về tay giai cấp vô sản, sự phát triển KTTN không dẫn đến sự phục hồi của chủ nghĩa t bản nhà nớc nếu nhà nớc biết cách sử dụng và điều tiết
nó hớng theo mục tiêu của mình Và ngời cho rằng những ngời muốn xoá
bỏ KTTN trong thời kỳ quá độ là “dại dột” và “tự sát” Dại dột là vì về
ph-ơng diện kinh tế, chính sách ấy không thể nào thực hiện đợc,tự sát là vì những ngời nào định thi hành chính sách nh thế nhất định sẽ bị phá sản *Kinh nghiệm phát triển KTTN của Trung Quốc trong bối cảnh hội
nhập.
Trung Quốc là một dẫn chững cụ thể và tiêu biểu nhất cả trên phơng diện lý luận và thực tiễn về một mô hình phát triển KTTT XHCN có KTTN
Trang 6đợc xem là yếu tố cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Thành công kinh tế nhờ tích cực mở cửa từ sau Đại hội VIII Đảng Cộng Sản Trung Quốc và đặc biệt là nhờ kinh nghiệm phát triển khu vực KTTN từ năm 1985 trở lại đây đợc xem là tấm gơng mới cho tất cả các nớc đang phát triển tích cực hội nhập vào quốc tế bằng con đờng CNH hớng vào xuất khẩu Trong
đó có nớc ta
KTTN cũng là lực lợng chủ yếu thúc đẩy tiến trình cải cách kinh tế ở Trung Quốc đồng thời cũng góp phần thu hẹp chênh lệch giàu nghèo đang ngày càng nghiêm trọng hiện nay
Kể từ Đại hội XIV Đảng Cộng sản Trung Quốc xác định vai trò địa vị của KTTN Trung Quốc trong nền kinh tế quốc dân, tiếp đó Trung Quốc cho phép Đảng viên làm kinh tế và kết nạp các chủ hộ t nhân cũng nh hộ kinh tế cá thể vào Đảng Cộng sản, tới nay KTTN và kinh doanh của hộ cá thể đã có bớc phát triển mạnh mẽ, trở thành bộ phận có sức sống nhất trong nền kinh
tế quốc dân với sự đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế đất nớc cũng
nh giải quyết việc làm KTTN cũng là lực lợng chủ yếu thúc đẩy tiến trình cải cách kinh tế ở Trung Quốc, đồng thời cũng góp phần thu hẹp chêng lệch giàu nghèo đang ngày càng nghiêm trọng hiện nay
Cuối tháng 6/2006, Trung Quốc tổ chức một đoàn kinh tế tiến hành phỏng vấn, trao đổi với gần 400 chủ xí nghiệp cá nhân, đồng thời gửi phiếu thăm dò đến hơn 2400 xí nghiệp t nhân về đánh giá vai trò của KTTN cũng
nh vấn đề và thách thức mà họ gặp phải để từng bớc tháo gỡ khó khăn, đa
xí nghiệp t nhân lên bớc phát triển mới
Số liệu thống kê của Trung Quốc cho biết hiện nay có trên 1,3 triệu
xí nghiệp t nhân với vốn đăng ký trên 817 tỷ nhân dân tệ (NDT), đó là cha
kể đến hàng chục triệu hộ kinh doanh cá thể Kể từ 1980 đến nay, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm giá trị sản lợng KTTN tới 71% Hàng năm
tỷ lệ giải quyết việc làm tăng tới 41% Báo cáo của công ty tài chính quốc
tế (IFC) cho biết KTTN Trung Quốc là lực lợng chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của Trung Quốc, nhất là tăng thu nhập quốc dân và giải quyết việc làm, từ đó giảm nhẹ đợc những ảnh hởng tiêu cực của công cuộc cải cách kinh tế của Trung Quốc Các nhà kinh tế trung Quốc đều cho rằng: Sự xuất hiện của KTTN là kết quả quan trọng nhất trong tiến trình cải cách của
Trang 7Trung Quốc, vì KTTN đã phát huy vai trò quan trọng và có đóng góp to lớn làm GDP của Trung Quốc tăng lên Chính vì vậy, tháng 3/1999 Trung Quốc
đã đa thành phần KTTN vào hiến pháp, đợc nhà nớc bảo hộ
Sự phát triển của KTTN Trung Quốc có 5 đặc điểm:
- Một là, KTTN đã trỗi dậy từ những địa phơng và khu vực có ngành
nghề truyền thống, có làng nghề lâu năm, nhất là những xí nghệp gia đình
và hơng trấn, đại biểu là thành phố Vô Tích, Tô Châu, Thờng Châu
- Hai là, có sự hỗ trợ tích cực của Hoa kiều từ nớc ngoài, nhất là từ
Hồng Công, Ma Cao, Đài Loan, bắt đầu từ các thành phố mở cửa ven biển, lấy đó làm bàn đạp tiến sâu vào nội địa
- Ba là, phát triển cơ bản theo đúng quy luật của KTTT, nhng lúc đầu
vẫn phải dựa vào kinh tế công hữu làm chủ đạo
- Bốn là, KTTN đã phát triển vào lĩnh vực khoa học kỹ thụât cao đại
biểu là khu công nghệ cao Trung Quan Thôn ở Bắc Kinh
- Năm là, một số xí nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ đã chuyển sở
hữu sang KTTN, từ đó làm cho đội ngũ KTTN ngày càng hùng mạnh, làm
ăn hiệu quả, có sức cạnh tranh
KTTN Trung Quốc phát triển vững chắc và đạt đựơc thành tựu nh vậy là do đợc đảm bảo bằng luật pháp T tởng cải cách của lãnh đạo thông thoáng, nhận thức về KTTN và hộ cá thể đã có chuyển biến căn bản, xoá bỏ những định kiến trớc đây, nhất là trong đại hội XV năm 1997, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã coi KTTN và hộ cá thể là một bộ phận quan trọng hợp thành của kinh tế quốc dân, tiếp đó tháng 3/1999 Trung Quốc đã sửa lại hiến pháp, trong đó có bảo hộ KTTN
Để giải quyết những thách thức với KTTN hiện nay, Trung Quốc đã có một số biện pháp tạo điều kiện hơn nữa cho xí nghiệp t nhân nh:
- Một là nhà nớc phải đa KTTN vào quy hoạch phát triển 5 năm của
nhà nớc
- Hai là, nhà nớc cần có hỗ trợ kỹ thuật cho xí nghiệp t nhân để họ
phát triển hiệu quả hơn
- Ba là, xí nghiệp t nhân và xí nghiệp quốc doanh cần bình đẳng trớc
pháp luật, không nên phân biệt đối xử nh thời gian qua, nhất là các xí
Trang 8nghiệp t nhân cũng đợc vay vốn ngân hàng theo điều kiện bình đẳng nh xí nghiệp quốc doanh
Việt Nam cần phải học hỏi Trung Quốc trong việc xác định đúng vị trí của KTTN từ đó tạo môi trờng thuận lợi cho KTTN phát triển
II Thực trạng của KTTN Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
1 Tiến trình phát triển.
a Thời kỳ trớc đổi mới.
Trước đổi mới, KTTN chỉ đợc coi là “tàn d”, chỉ tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH, sẽ thu hẹp dần trong quá trình lớn lên của các thành phần kinh tế toàn dân và tập thể Do đó chủ yếu giới hạn trong khu vực hộ kinh doanh cỏ thể, hoạt động chủ yếu ở thị trường tự do, tức
là ở khu vực khụng chớnh thức
- Thời kỳ 1954 - 1975 (nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp):
sau 1954, cơ chế quản lý kinh tế tập trung theo mô hình Liên Xô trớc đây
và Trung Quốc đã du nhập vào miền Bắc Việt nam, đó là một khách quan lịch sử Theo mô hình này, khu vực KTTN, do là nguồn gốc của bóc lột và bần cùng hoá ngời lao động nên không đợc chấp nhận và hầu nh bị xoá bỏ
- Thời kỳ 1975- 1980: thống nhất hai miền về mặt nhà nớc và sự mở
rộng mô hình kế hoạch hoá tập trung trên toàn bộ đất nớc Phong trào “cải tạo XHCN” đối với t sản miền Nam đợc phát động ở thành thị hầu nh tất cả các xí nghiệp và công ty t nhân đã đợc chuyển sang hình thức công t hợp doanh Thời kỳ này, nền kinh tế đợc chia ra làm hai khu vực: khu vực kinh
tế XHCN, bao gồm xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã; khu vực kinh tế phi XHCN - tức KTTN còn bị kỳ thị và bị phân biệt đối xử
- Thời kỳ 1981- 1985: thử nghiệm cải cách và sự trăn trở lột xác của
cơ chế cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung Trong thời kỳ này, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (trong đó có KTTN) đã bắt đầu đóng vai trò đáng
kể trong nền kinh tế, chiếm tỷ lệ bình quân hàng năm 65,49% trong tổng sản phẩm xã hội
b Thời kỳ đổi mới.
Trớc 1986, khu vực KTTN không đợc luật pháp bảo vệ và phát triển Nhng sau khi nhận thức đợc sự cần thiết của nó cho nền kinh tế, đặc biệt là
Trang 9vai trò của khu vực KTTN trong nền KTTT định hớng XHCN, Đảng và nhà nớc ta đã có chủ trơng phát triển KTTN, đặc biệt là từ sau đại hội Đảng VI Cùng với thời gian và sự phát triển của đất nớc, nhiều biện pháp đã đợc thực hiện và ngày càng hoàn thiện Trong đó phải kể đến sửa đổi và ban hành mới luật doanh nghiệp, luật thuế, luật ngân hàng, luật đầu t, quy định các danh mục ngành nghề tổ chức các cuộc đối thoại, thiết lập các đ… ờng dây nóng, cho phép thành lập các câu lạc bộ doanh nghiệp, các ngành nghề, hiệp hội, hiệp tác với các tổ chức nớc ngoài Thực trạng phát triển của khu vực KTTN trong thời gian qua có thể đợc khái quát ở một số khía cạnh sau:
- Về số lợng doanh nghiệp: năm 1991, cả nớc mới có 414 doanh
nghiệp của t nhân thì đến hết năm 1995 đã có 15.276 doanh nghiệp, năm
1999 có 30.500 doanh nghiệp, tăng gấp 74 lần so với năm 1991 Tính bình quân, giai đoạn 1991 - 1999 mỗi năm tăng 3.388 doanh nghiệp Tính đến cuối 2002 cả nớc có tổng cộng 73.500 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh Riêng thành phố Hồ Chí Minh trong hai năm 2001- 2002, đã có thêm 12.000 doanh nghiệp mới ra đời với số vốn 14.000 tỷ đồng, bình quân mỗi ngày có thêm 19 doanh nghệp
Từ sau khi cú Luật Cụng ty (năm 1990), số doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN mới chớnh thức ra đời và chỉ thực sự tăng lờn nhanh chúng từ sau khi cú Luật Doanh Nghiệp (năm 1999, cú hiệu lực từ 1/1/2000) Sau 5 năm thi hành, đến hết năm 2005, cả nước cú 2,5 triệu hộ kinh doanh cỏ thể cụng thương nghiệp và dịch vụ (năm 1990 chỉ cú khoảng 840.000); 13.000 trang trại và 12 triệu hộ nụng dõn sản xuất hàng húa theo mụ hỡnh kinh tế hộ tự chủ; 205.000 doanh nghiệp tư nhõn hoạt động theo Luật với trờn 150.000 doanh nghiệp đăng ký mới, cao gấp hơn
3 lần so với thời kỳ 1991 - 1999, tăng bỡnh quõn 25%, đưa tỉ lệ bỡnh quõn
số doanh nghiệp hiện nay trờn 1 vạn dõn là 25 (theo số liệu của tổng cục thống kờ)
- Cơ cấu của các loại doanh nghiệp trong khu vực KTTN.
+ Trong cơ cấu các loại hình doanh nghiệp, hình thức đợc a chuộng nhất là doanh nghiệp t nhân (72%), tiếp đó là công ty trách nhiệm hữu hạn (27%) và cuối cùng là công ty cổ phần (1%)
Trang 10+ Cơ cấu theo ngành nghề: theo số liệu điều tra thì có tới 51,9% doanh nghiệp tập trung trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại, dịch vụ sửa chữa và nhà hàng, khách sạn, du lịch; 20,8% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp; số lợng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nhỏ lẻ chiếm 12%
+ Cơ cấu theo lãnh thổ: Các doanh nghiệp t nhân chủ yếu tập trung
ở miền Nam (73%), trong đó riêng thành phố Hồ Chí Minh là 25%, miền Bắc và miền Trung là 18% và 9%
Đa số các doanh nghiệp phân bố ở đồng bằng và đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển và thị trờng tiêu thụ rộng lớn, hội tụ đầy đủ các yếu
tố thuận lợi cho hoạt động sản xuất và giao dịch kinh doanh
- Số lợng lao động: khu vực KTTN là nhân tố quan trọng thu hút lao
động trong xã hội Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp t nhân đang thể hiện
là nơi giải quyết việc làm cho ngời lao động một cách có hiệu quả nhất, hạn chế tệ nạn xã hội và năng cao đời sống vật chất tinh thần của mọi tầng lớp dân c Với lợng vốn trung bình cho mỗi chỗ làm trong doanh ngiệp t nhân
là 35 triệu, công ty TNHH là 45 triệu trong khi lợng vốn trung bình cho một chỗ làm trong doanh ngiệp nhà nớc là 87.5 triệu, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang là nơi có nhiều thuận lợi để tiếp nhận số lao
động đang gia tăng hiện nay
Hiện nay theo thống kê, DNNN chỉ sử dụng 10% tổng số lao động xã hội, số còn lại của khu vực t nhân, bình quân hàng năm thu hút thêm 250.000 lao động Ngời ta tính rằng cứ xuất khẩu đợc 1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ thì khu vực doanh nghiệp t nhân đã tạo việc làm cho từ 3.000
đến 4.000 lao động
- Quy mô: quy mụ trung bỡnh và phạm vi hoạt động của cỏc doanh
nghiệp cũng được mở rộng với cỏc loại hỡnh sản xuất - kinh doanh ngày càng phong phỳ, đa dạng hơn Hầu hết trong cỏc lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu ngành nghề, chủng loại sản phẩm đều cú sự gúp mặt của cỏc doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế năng động này
Hơn thế nữa, từ năm 2001 đến năm 2005, số vốn đầu tư thành lập mới và mở rộng quy mụ sản xuất của KTTN đó tăng rất nhanh, đạt 293.878 tỷ đồng, tương đương khoảng 18,4 tỷ USD (cao hơn cả số vốn