1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của con người trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

21 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của con người trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Triết học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong suốt chiều dài lịch sử triết học vấn đề con người luôn là một vấn đề trung tâm luôn được đặt lên hàng đầu

Trang 1

a.đặt vấn đề

Trong suốt chiều dài lịch sử triết học vấn đề con ngời luôn là một vấn đề trung

tâm luôn đợc đặt lên hàng đầu Và đến chủ nghĩa xã hội thì vấn đề con ngời lại mộtlần nữa khẳng định đợc vị trí quan trọng của nó Đối với sự nghiệp xây dựng chủnghĩa xã hội ở Việt Nam, nhất là trong thời kì công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớcthì vấn đề con ngời càng thể hiện rõ tầm quan trọng đặc biệt Đó là một nhiệm vụ

có ý nghĩa chiến lợc trong công cuộc xây dựng đất nớc Xây dựng con ngời là độnglực và nền tảng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá của đất nớc Vì vậy, hơn aihết chúng ta cần phải nhận thức đúng và thực hiện tốt việc xây dựng và phát huynguồn lực con ngời trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội mà trớc mắt là hoànthành quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc một cách tốt nhất

Trong khuôn khổ một bài tiểu luận, vấn đề con ngời chắc chắn sẽ không thể đềcập đến đầy đủ mọi mặt, mọi khía cạnh của nó, mà mới chỉ đến những mặt cơ bảnnhất trong vấn đề con ngời Hi vọng rằng nó có thể góp phần làm cho vấn đề conngời đợc nhận thức đúng, đủ và rõ hơn

Do hạn chế về mặt thời gian và trình độ hiểu biết còn thấp kém nên bài tiểu luậnnày chắc chắn còn nhiều thiếu sót Nên em mong rằng sẽ nhận đợc sự đánh giá và

đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài tiểu luận lần sau đợc tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

b GiảI quyết vấn đề.

I quan niệm về con ngời trong triết học trớc Mác

1 Quan niệm về con ngời trong triết học phơng Đông

Con ngời là một vấn đề triết học lớn mà bất cứ ở trong mọi thời đại nào cũng đợccác nhà triết học đề cập đến Bàn về vấn đề con ngời, các nhà triết học thờng quantâm đến con ngời là gì? Bản tính, bản chất con ngời? Mối quan hệ giữa con ngời vàthế giới? Con ngời có thể làm gì để giải phóng mình, đạt tới tự do? Đây cũng

Trang 2

chính là nội dung cơ bản của nhân sinh quan - một nội dung cấu thành thế giới quantriết học.

Trải qua nhiều giai đoạn khác nhau của lịch sử cũng đã có nhiều ý kiến, nhiềutranh luận và cả nhiều đóng góp phát hiện khác nhau trong vấn đề lý giải con ngời.Mặt khác đứng trên những lập trờng khác nhau, các nhà triết học đã bày tỏ nhữngquan điểm, đánh giá, nhìn nhận của mình về vấn đề con ngời

Trong nền triết học Trung Hoa - một nền triết học lớn của thế giới, vấn đề conngời đợc các nhà t tởng Nho gia và Pháp gia tiếp cận và giải quyết từ giác độ hoạt

động thực tiễn chính trị, đạo đức của xã hội và đi đến kết luận bản tính của con ngời

là thiện (Nho gia) và bất thiện (Pháp gia)

 Nói về bản chất con ngời Mạnh tử cho rằng con ngời sinh ra vốn làthiện, với bản chất tốt nếu biết tu dỡng giữ gìn cái tốt sẽ đạt đến cựcthiện và ngợc lại nếu không biết tu dỡng, chịu ảnh hởng của tập quánxấu sẽ xa rời cái tốt

 Quan điểm của Tuân Tử cho rằng con ngời sinh ra vốn là ác, cái ác củacon ngời có thể cải biến đợc và chống lại cái ác con ngới mới tốt đợc(chống cái ác bằng pháp luật, bằng giáo dục nếu chấp nhận sự giáo dục

sẽ tốt lên , cái xấu sẽ bị chế ngự)

Khác với triết học Trung Hoa, triết học ấn Độ – một nền triết học chịu ảnh ởng rất lớn của tôn giáo, mà tiêu biểu là trờng phái đạo Phật lại tiếp cận từ giác độkhác, giác độ suy t về con ngời và đời ngời ở tầm chiều sâu triết lý siêu hình đối vớinhững vấn đề nhân sinh quan Kết luận về bản tính vô ngã, vô thờng và hớng thiệncủa con ngời trên con đờng truy tìm sự giác ngộ

h- Đạo Phật không đi vào làm rõ nguồn gốc và bản chất con ngời mà đivào vấn đề “đời ngời”

“ Đời ngời” là bể khổ, đời ngời là những bi kịch liên tiếp

Đạo Phật cho rằng con ngời là một thể nhị nguyên gồm hai phần : thể xác

và linh hồn, linh hồn c trú trong thể xác, khi thể xác chết đi linh hồn tồntại vĩnh viễn, cõi niết bàn là nơi con ngời đợc giải thoát

Nhìn chung trong quá trình phát triển của lịch sử triết học, thì triết học phơng

Đông khi bàn về vấn đề con ngời đã có những đóng góp không nhỏ góp phần làmcho vấn đề con ngời thêm đa dạng và phong phú

2 Quan niệm về con ngời trong triết học phơng Tây.

Vấn đề con ngời không phải là một đề tài chỉ đợc các nhà triết học phơng Đôngquan tâm, nghiên cứu mà đây còn là một đề tài để trải qua các giai đoạn lịch sửkhác nhau, các nhà triết học phơng Tây vẫn cha ngừng chấm dứt tranh luận

Khác với triết học phơng Đông, khi bàn về vấn đề con ngời các nhà triết học

ph-ơng Tây mà đại diện là những ngời theo lập trờng triết học duy vật đã đứng trêngiác độ khoa học tự nhiên để lý giải về bản chất con ngời và các vấn đề có liên

Trang 3

quan Từ thời cổ đại các nhà triết học duy vật đã từng đa ra quan niệm về bản chấtvật chất tự nhiên của con ngời, coi con ngời cũng nh vạn vật trong giới tự nhiênkhông có gì thần bí, đều đợc cấu tạo nên từ vật chất, tiêu biểu là quan niệm của

Đêmôcrit về bản tính vật chất nguyên tử cấu tạo nên thể xác và linh hồn con ngời

Đây cũng là tiền đề phơng pháp luận của quan điểm nhân sinh theo đờng lối

Êpiquya Những quan điểm duy vật nh thế đã đợc tiếp tục phát triển trong nền triếthọc phục hng và cận đại; nó cũng là một trong những tiền đề lý luận cho chủ nghĩaduy vật nhân bản của Phoiơbắc

ở một khía cạnh khác đứng trên lập trờng của chủ nghĩa

duy tâm, các nhà triết học duy tâm laị chọn giác độ hoạt động

tâm lý của con ngời để lý giải vấn đề Mà đại diện lớn nhất là

Platôn với quan điểm bản chất lý tính là bản chất bất tử của

linh hồn thuộc về ý niệm tuyệt đối Với Đêcactơ đó là bản tính

phi kinh nghiệm của lý tính Các nhà triết học duy tâm trong

lịch sử triết học phơng Tây đề cao tuyệt đối hoá tinh thần, t

t-ởng con ngời, phủ định vai trò cấu trúc tự nhiên,

sinh học Họ cho rằng con ngời cũng nh các sinh vật khác đều là sản

phẩm của thế giới ý niệm, tinh thần tuyệt đối, ý thức của con ngời là

bộ phận của tinh thần thế giới, sự nhận thức của con ngời chẳng qua là sự nhận thứccủa thế giới tinh thần Do đó, chủ nghĩa duy tâm lý giải con ngời một cách trừu t-ợng, thần bí Còn tôn giáo, thần học lại cho rằng con ngời là sản phẩm của thợng

đế, cuộc sống của con ngời là do thợng đế an bài, sắp đặt

Cả triết học duy tâm, tôn giáo đều không chỉ ra đợc bản chất thực sự của con

ng-ời, đẩy con ngời rơi vào tình trạng thụ động, tiêu cực, không phát huy đợc vai trò,năng lực của mình trong thực tiễn

Còn ở trong nền triết học phơng Tây hiện đại, nhiều trào lu triết học vẫn coinhững vấn đề triết học về con ngời là vấn đề trung tâm của những suy t triết học màtiêu biểu là chủ nghĩa hiện sinh, chủ nghĩa Phơrơt

Nói chung, đề tài con ngời ở triết học phơng Tây luôn là một đề tài mới mẻ,mang tính tranh luận sâu sắc Và nó cũng đã đóng góp rất nhiều cho nền triết họcphơng Tây từ xa đến nay

3 Đánh giá về triết học trớc Mác

Tóm lại, các quan điểm triết học trớc Mác và ngoài Mácxít đã cố gắng lý giải về

con ngời nhng nhìn chung còn mắc phải một số hạn chế sau:

 Triết học trớc Mác cha nhận thức đúng bản chất con ngời

 Đều xem xét con ngời một cách trừu tợng hoặc tuyệt đối hoá mặt tinhthần, hoặc tuyệt đối hoá mặt thể xác, không thấy đợc mặt bản chấttrong đời sống con ngời

Trang 4

Tuy nhiên, có một số trờng phái triết học đã đạt đợc một số thành tựu nhất địnhtrong việc phát triển, quan sát con ngời, đề cao lý tính, xác lập giá trị nhân bản học

để hớng tới con ngời tự do

II quan niệm về con ngời trong triết học mác-lênin

Khác với những quan điểm về vấn đề con ngời của triết học trớc Mác, nhữngquan điểm của triết học Mác-Lênin là những quan điểm hết sức khoa học, khắcphục đợc những hạn chế về con ngời của chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩaduy tâm, đồng thời đặt nền tảng cho chủ nghĩa duy vật lịch sử trong việc xem xétcon ngời Đứng trên lập trờng khoa học của chủ nghĩa duy vật,

Mác đã cho rằng vấn đề con ngời bao gồm những quan điểm cơ

bản sau :

1 Con ngời là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh

học với mặt xã hội.

Triết học Mác đã kế thừa quan niệm về con ngời trong lịch

sử triết học, đồng thời khẳng định con ngời hiện thực là sự

thống nhất giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội

Mác đã xem xét con ngời với t cách là một cá thể sống, là một

thực thể tự nhiên Con ngời mang tất cả bản tính sinh học và bản

tính loài Yếu tố sinh học trong con ngời là điều kiện đầu tiên

quy định sự tồn tại của con ngời chính vì vậy con ngời là một bộ

phận của tự nhiên, là kết quả của quá trình phát triển và tiến hoá

lâu dài của môi trờng tự nhiên

Tuy nhiên, mặt tự nhiên không phải là yếu tố quy định bản

chất con ngời Đặc trng quy định sự khác biệt giữa con ngời và thế

giới loài vật là phơng diện xã hội của nó Sự hoạt động của các quy luật xã hội tác

động đến con ngời tạo thành bản chất xã hội quy định mối quan hệ giữa con ngờivới con ngời trong đó chính lao động là yếu tố quyết định hình thành mặt bản chấtxã hội của con ngời

Mặt xã hội là đặc trng bản chất để phân biệt con ngời với con vật, nghiên cứu xãhội không thoát ly khỏi nghiên cứu sinh vật của con ngời, tất cả đều bị chi phối bởicác yếu tố ăn, mặc, ở, đi lại Hai mặt, mặt sinh học và mặt xã hội luôn luôn thốngnhất với nhau trong quá trình hình thành và phát triển của con ngời và xã hội loàingời Mặt sinh học là cơ sở tất yếu tự nhiên của con ngời, còn mặt xã hội là đặc trngbản chất để phân biệt con ngời với loài vật Mặt xã hội xâm nhập vào mặt sinh học,biến đổi mặt sinh học để từ sinh học động vật trở thành sinh học con ngời Trên cảcơ sở của cái sinh học và cái xã hội sẽ làm xuất hiện ở con ngời quy luật tâm lý, ýthức làm nảy sinh ở con ngời tình cảm, ý chí, niềm tin, ý tởng Hai mặt trên thống

c.mác

lênin

Trang 5

nhất với nhau hoà quyện vào nhau để tạo thành “con ngời” , con ngời tự nhiên, xãhội.

2 Bản chất con ngời là tổng hoà những quan hệ xã hội

Từ quan niệm con ngời là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học với mặt xãhội ta thấy rằng con ngời vợt lên thế giới loài vật trên cả ba phơng diện : quan hệvới tự nhiên, quan hệ với xã hội, quan hệ với chính bản thân mình Cả ba mối quan

hệ đó suy đến cùng đều mang tính xã hội

Từ quan điểm của Mác ta thấy không có con ngời trừu tợng thoát ly khỏi những

điều kiện, hoàn cảnh lịch sử nhất định Chỉ trong toàn bộ những quan hệ xã hội cụthể nhất định con ngời mới bộc lộ và thực hiện đợc bản chất thực sự của mình Khi xem xét bản chất của con ngời cũng nh bản chất của một dân tộc phải xuấtphát từ toàn bộ những quan hệ xã hội của nó Bản chất con ngời không phải là bấtbiến mà nó biến đổi ở những giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội loài ngời Bản chất xã hội của con ngời cũng phát triển từ thấp tới cao, từ hoạt động bảnnăng đến hoạt động có ý thức, từ nền văn minh này sang nền văn minh khác

Quan niệm bản chất con ngời là tổng hoà những mối quan hệ xã hội mới giúpcho chúng ta nhận thức đúng đắn, tránh khỏi cách hiểu thô thiển về mặt tự nhiên,cái sinh vật của con ngời

3 Con ngời là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.

Với t cách là chủ thể của tự nhiên, con ngời bằng hoạt động của mình khôngngừng tác động vào giới tự nhiên làm biến đổi giới tự nhiên đồng thời thúc đẩy sựvận động và phát triển của xã hội Thế giới loài vật dựa vào những điều hiện có sẵncủa tự nhiên Con ngời thì trái lại, thông qua hoạt động thực tiễn của mình để làmphong phú thêm thế giới tự nhiên, tái tạo lại tự nhiên theo mục đích của mình Trong quá trình cải biến tự nhiên đó, con ngời cũng làm ra lịch sử của mình Conngời là sản phẩm của lịch sử, đồng thời là chủ thể sáng tạo ra lịch sử của chính bảnthân con ngời thông qua các hoạt động xã hội Hoạt động lao động sản xuất vừa là

điều kiện cho sự tồn tại của con ngời, vừa là phơng thức để làm biến đổi đời sông và

bộ mặt xã hội Trên cơ sở nắm bắt quy luật của lịch sử xã hội con ngời đã sáng tạo

ra các giá trị vật chất và giá trị tinh thần thúc đẩy xã hội phát triển từ thấp tới caophù hợp với mục tiêu và nhu cầu do con ngời đặt ra Không có hoạt động của conngời thì cũng không tồn tại quy luật xã hội, và do đó không có sự tồn tại của lịch sửxã hội loài ngời

Không có con ngời trừu tợng, chỉ có con ngời cụ thể trong mỗi giai đoạn pháttriển nhất định của xã hội Do đó, con ngời trong điều kiện lịch sử xã hội luôn luônvận động biến đổi, cũng phải thay đổi cho phù hợp Con ngời có vai trò tích cựctrong tiến tình lịch sử với t cách là chủ thể sáng tạo Thông qua đó, bản chất con ng-

Trang 6

ời cũng vận động biến đổi cho phù hợp Có thể nói rằng, mỗi sự vận động biến đổicủa lịch sử sẽ quy định tơng ứngvới sự vận động và biến đổi của bản chất con ngời Vì vậy, để phát triển bản chất con ngời theo hớng tích cực, cần phải làm chohoàn cảnh ngày càng mang tính ngời nhiều hơn Hoàn cảnh đó chính là toàn bộ môitrờng tự nhiên và xã hội tác động đến con ngời theo khuynh hớng phát triển nhằm

đạt tới các giá trị có tính mục đích, tự giác, có ý nghĩa định hớng giáo dục

III t tởng hồ chí minh về vai trò con ngời và việc xây dựngcon ngời mới

1 T tởng Hồ Chí Minh về vai trò con ngời.

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Chủ

tịch Hồ Chí Minh vừa kế thừa t tởng của ông cha ta về

bồi dỡng sức dân, vừa vận dụng sáng tạo các quan điểm

của chủ nghĩa Mác về vấn đề con ngời vào điều kiện

thực tế của nớc ta Hồ Chí Minh nhận thức sâu sắc về

vai trò của con ngời trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa

xã hội Ngời nói: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội,

tr-ớc hết cần có những con ngời xã hội chủ nghĩa” (Hồ

Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 10, tr

310) Hồ Chí Minh khẳng định: “ Dễ vạn lần

không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng

xong” Chính vì thế, ngay sau khi giành đợc độc lập

sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Ngời đã chỉ ra ba kẻ thù lớn của dân tộc đó làgiặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm và chúng ta phải chiến đấu chống lại cả ba kẻ thù

đó trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn Lúc đó, nhiệm vụ trớc mắt đợc Hồ Chủ tịchchỉ rõ: “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng caodân trí…

Muốn giữ vững nền độc lập,

Muốn làm cho dân mạnh, nớc giàu,

Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận cuả mình,phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công việc xây dựng nớc nhà, và trớchết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ”

Ngời đặc biệt coi trọng vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng đất nớc.Khi cách mạng tháng Tám thành công, ngày ngày khai trờng đầu tiên của chế độmới, Ngời đã căn dặn thế hệ trẻ: “Trong công cuộc kiến thiết đó, nớc nhà trongmong, chờ đợi ở các em rất nhiều Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp haykhông, dân tộc Việt Nam có bớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốcnăm châu đợc hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 4, tr 33) Trong kháng chiếnchống thực dân Pháp, Ngời chỉ rõ: “Ngời ta thờng nói: Thanh niên là ngời chủ của

Chủ tịch hồ chí minh

Trang 7

nớc nhà Thật vậy, nớc nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do cácthanh niên” Trong t tởng của Ngời, thế hệ trẻ là lực lợng quyết định sự phát triểncủa cách mạng, của dân tộc.

Ngời khẳng định, chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra những con ngời xã hội chủ nghĩa vànhững con ngời xã hội chủ nghĩa lại là chủ thể của toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủnghĩa xã hội

2 T tởng Hồ Chí Minh về việc xây dựng con ngời mới.

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề con ngời trong sự nghiệp cách mạng

xã hội chủ nghĩa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra t tởng “Vì lợi ích mời năm phảitrồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ngời” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H

2000, tập 9, tr 222) Theo Ngời, con ngời mới phải có “học thức”, “có văn hoá làmgốc”, có nh vậy mới “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi” Ngời cho rằng, “Dốtnát cũng là một kẻ địch” và “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”

Ngời cũng chỉ ra rằng, không phải chờ cho kinh tế, văn hoá phát triển cao rồimới xây dựng xã hội chủ nghĩa, cũng không phải xây dựng xong những con ngời xãhội chủ nghĩa rồi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội Việc xây dựng con ngời xã hộichủ nghĩa phải đợc đặt ra ngày từ đầu và phải đợc Đảng, Nhà nớc, nhân dân, mỗigia đình, cá nhân đặc biệt quan tâm trong suốt tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội cần có những con ngời xã hội chủ nghĩa, nhngkhông có nghĩa là tất cả mọi ngời phải và có thể trở thành con ngời xã hội chủ nghĩathật đầy đủ, thật hoàn chỉnh ngay một lúc, đó là điều hoàn toàn ảo tởng T tởng đóchỉ có nghĩa là trớc hết cần có những con ngời tiên tiến, có đợc những nét tiêu biểucủa con ngời mới xã hội chủ nghĩa, có thể làm gơng cho ngời khác; từ đó lôi cuốnxã hội đẩy mạnh việc xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa, đồng thời nhữngcon ngời ấy cũng không ngừng đợc hoàn thiện, nâng cao Chính vì thế, Ngời luônchú trọng bồi dỡng những phẩm chất tốt đẹp, những phong cách lành mạnh và hớngmọi ngời tới cái chân – thiện – mỹ để không ngừng hoàn thiện bản thân mình.Căn cứ vào yêu cầu cách mạng, Hồ Chủ tịch đã đề ra những phẩm chất và phongcách cần thiết để mỗi ngời tu dỡng, rèn luyện, trớc hết là cán bộ, đảng viên Đó lànhững phẩm chất đạo đức – chính trị, những phong cách trong lao động, sinh hoạt

và trong quan hệ xã hội Những vấn đề này có thể gặp rất nhiều trong các tác phẩmcủa Ngời nh “Đờng Kách Mệnh”, “Sửa đổi lối làm việc”, “Đời sống mới” cũng nhhàng loạt bài nói, bài viết sau này

Ngời đặc biệt coi trọng sự nghiệp “trồng ngời” Việc “trồng ngời” bị sao nhãngthì nhất định sẽ nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, thậm chí có thể làm suy thoái về conngời và có thể gây lên những hậu quả không thể lờng hết đợc Sự nghiệp “trồng ng-ời” không chỉ là trách nhiệm riêng của Đảng, Nhà nớc mà đó phải đợc coi là tráchnhiệm của mọi ngời, của toàn xã hội Đó phải đợc xác định vừa là quyền lợi, vừa làtrách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi ngời đối với sự nghiệp xây dựng đất nớc Đồng thời,

Trang 8

đó cũng là quá trình trởng thành và nâng cao không ngừng, một quá trình không cógiới hạn tột cùng cho sự vơn lên của mỗi ngời Cuộc đời hoạt động cách mạng của

Hồ Chủ tịch luôn luôn gắn bó với việc đào tạo các thế hệ cách mạng Cho đến cuối

đời, trong Di chúc để lại, Ngời viết: “Bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là mộtviệc làm rất qua trọng và rất cần thiết”

Đặc biệt Ngời nhấn mạnh mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ, những chủ nhân tơng laicủa đất nớc: “Đối với Đoàn viên và thanh niên ta nói chung là tốt, mọi việc đềuhăng hái, xung phong, không ngại khó khăn, có chí tiến thủ Đảng cần phải chăm logiáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những ngời thừa kế xây dựngchủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H

2000, tập 12, tr 510) Ngời coi trọng việc đào tạo bồi dỡng thế hệ trẻ Đây là vấn đề

có ý nghĩa to lớn và lâu dài

Từ những t tởng về tầm quan trọng của thanh niên đối với sự phát triển của sựnghiệp cách mạng, Hồ Chủ tịch đã đặt ra yêu cầu thế hệ trẻ phải vơn mình lên đểhoàn thành trọng trách lịch sử đó Ngời nói: Thanh niên muốn làm ngời chủ tơng laicho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lợng của mình, phải

ra sức làm việc để chuẩn bị cái tơng lai đó Ngời căn dặn tuổi nhi đồng: “Ngày nay,các cháu là nhi đồng Ngày sau các cháu là ngời chủ tơng lai của nớc nhà, của thếgiới Các cháu đoàn kết thì thế giới hoà bình và dân chủ, sẽ không có chiến tranh.Các cháu phải thi đua, tuỳ theo sức của các cháu làm đợc việc gì có ích cho khángchiến thì thi đua làm việc ấy” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 6,

tr 300) Ngời chỉ rõ trách nhiệm bồi dỡng thế hệ trẻ của Đảng và khẳng định, đểthế hệ trẻ xứng đáng với tơng lai thì thế hệ đi trớc, những bậc cha anh phải có tráchnhiệm bồi dỡng thế hệ trẻ Đó là trọng trách lớn lao của cách mạng, của Đảng TheoNgời, bồi dỡng, giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau phải đợc tiến hành một cáchtoàn diện Ngời xác định: “Trong việc giáo dục và học tập, phải chú trọng đủ cácmặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ nghĩa, văn hoá, kỹ thuật, lao động vàsản xuất” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 10, tr 190), họ phải

“thành những ngời thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa hồng, vừa chuyên” (HồChí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 12, tr 498) Theo Hồ Chủ tịch, tronggiáo dục, đạo đức và tài năng là hai nội dung không thể thiếu, trong đó đạo đức làyếu tố gốc Năm 1964, Ngời nói: “Dạy cũng nh học phải biết chú trọng cả tài lẫn

đức Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc rất quan trọng” (Hồ Chí Minh: Toàntập, Nxb CTQG, H 2000, tập 11, tr 329) Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh

đạo t tởng tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lợng văn hoá và chuyên môn nhằm thiếtthực giải quyết các vấn đề do cách mạng nớc ta đề ra và trong một thời gian không

xa, đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật

Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng sự nghiệp giáo dục, ngời đề ra phơng châm:

“Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hộichủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết chặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy

Trang 9

và trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trờng và nhân dân đểhoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb CTQG, H 2000,tập 12, tr 403) Sự nghiệp giáo dục có thực hiện đợc tốt thi mới đào tạo ra đợcnhững công dân tốt, những cán bộ tốt để xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong đại hội

đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã kế thừa và vận dụng sáng tạo trong điềukiện mới, khẳng định “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,Nxb CTQG, H 2006, tr 94 - 95)

Tóm lại, trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minhrất quan tâm đến vấn đề xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa để phục vụ cho sựnghiệp cách mạng, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên đất nớc ta

iv vai trò của con ngời trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa

x hội ở việt nam.ã hội ở việt nam.

1 Vai trò của con ngời trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, Đảng ta xác định: “Phát triển con ngời với tcách vừa là động lực, vừa là mục đích của cách mạng, của sự nghiệp đổi mới đất n -ớc” (Văn kiện hội nghị lần thứ 4, BCH Trung ơng khoá VII, Nxb CTQG, H 1993,

tr 5) Xuất phát từ cách tiếp cận mới, Đảng ta chỉ ra vai trò quyết định của con ngờitrong qúa trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Con ngời không chỉ là trung tâm của sựphát triển kinh tế – xã hội với t cách là mục tiêu mà còn là động lực và là nhân tốbảo đảm cho qúa trình xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công

Khẳng định con ngời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội bởi vì mục tiêu của chủnghĩa xã hội là con ngời đợc giải phóng, nhân dân lao động đợc làm chủ có cuộcsống no đủ, ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển về mọi mặt

Khẳng định con ngời là động lực của sự phát triển là nói tới vai trò của nguồn

lực con ngời, bao gồm các yếu tố tri thức, kỹ năng, ý chí, tình cảm, đạo đức… củacon ngời trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc Nghị quyết lần thứ

5 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc, thực hiện hai nhiệm vụ chiến lợc xây dựng và bảo vệ Tổquốc vì “dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” là sự nghiệpxây dựng và sáng tạo to lớn của nhân dân ta, đồng thời là quá trình cải biến xã hộisâu sắc, đòi hỏi phát huy khả năng và trí tuệ của con ngời Việt Nam” (Văn kiện hộinghị BCHTW lần thứ 5 khoá VIII, NXB CTQG, H 1998, tr 41)

Nếu xét trong từng lĩnh vực đời sống xã hội vai trò của con ngời đợc thểhiện:

 Trong kinh tế:

Con ngời là yêú tố quan trọng nhất trong lực lợng sản xuất và quan hệ sảnxuất, là yếu tố quyết định trong quá trình lao động sản xuất Quá trình lao động

Trang 10

sản xuất là hoạt động quan trọng nhất, đó là điều kiện để con ngời tồn tại và pháttriển kinh tế cho đất nớc Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay phát triển cóvai trò đặc biệt đối với sự phát triển của lực lợng sản xuất, máy móc đang dần trơthành lực lợng sản xuất trực tiếp, song vai trò của khoa học chỉ có thể phát huy

đợc thông qua thực tiễn sản xuất của quần chúng nhân dân lao động , nhất là độingũ công nhân hiện đại và trí thức trong nền sản xuất xã hội Mặt khác, trongchủ nghĩa xã hội, ngời động đợc trở thành ngời làm chủ đất nớc, làm chủ trongquá trình tổ chức quản lý sản xuất do đó vai trò của con ngời trong lĩnh vực kinh

tế là rất quan trọng

 Trong chính trị :

Ngày nay, ngời dân đợc làm chủ đất nớc, tổ chức nhà nớc dới sự lãnh đạo củagiai cấp công nhân, nhận thức về chính trị của ngời dân đợc nâng cao sẽ góp phầntham gia xây dựng đất nớc vững mạnh Cán bộ hiểu biết lý luận, thực tiễn thấy đợctrách nhiệm của mình với nhân dân, thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

 Trong văn hoá:

Nhân dân lao động đợc làm chủ trong đời sống văn hoá xã hội, tạo ra những tácphẩm nghệ thuật có giá trị cao Họ đóng vai trò to lớn trong sự phát triển khoa học,nghệ thuật, văn học, đồng thời áp dụng những thành tựu đó vào hoạt động thực tiễn.Mặt khác, các giá trị văn hoá tinh thần chỉ có thể trờng tồn khi đợc đông đảo quầnchúng nhân dân chấp nhận và truyền bá sâu rộng, trở thành giá trị phổ biến Conngời có văn hoá có nghĩa vụ bảo vệ những di sản văn hoá tinh thần của đất nớc Để phát triển kinh tế - xã hội nớc ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội,chúng ta cần huy động tới rất nhiều nguồn lực, bao gồm:

- Nguồn lực khoa học và công nghệ

- Nguồn lực tài chính (nguồn vốn)

- Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

- Nguồn lực lao động (nguồn nhân lực)

Trong các nguồn lực trên đều có vai trò của con ngời với t cách là nhân tố liênkết, tích hợp, tổng hợp các nguồn lực thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tếxã hội Có thể khẳng định rằng, nguồn lực con ngời tham gia vào quá trình pháttriển và đóng vai trò chủ đạo trong quá trình đó

Nếu xét đến nội dung của nguồn lực con ngời thì vai trò của con ngời đợcthể hiện ở các yêú tố:

 Yếu tố đầu tiên của nguồn lực con ngời là tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, bíquyết hành nghề Trong thời đại của khoa học, công nghệ, tin học, con ngờitiến lên không chỉ bằng sức mạnh của cơ bắp mà bằng trí tuệ của mình là chủyếu Ngời lao động mới có tri thức nghề nghiệp, kỹ năng lao động, có nănglực thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và sự biến đổi liêntục của nền kinh tế thị trờng thì mới bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bềnvững và ổn định

Ngày đăng: 05/04/2013, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w