Có như vậy doanh nghiệp mới tự khẳng định chính mình trên thương trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay.Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề em nhận thấy rằng việc xây dựng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lịch sử phát triển của nhân loại thực chất là lịch sử của những cuộc đấutranh sinh tồn Con người đấu tranh vì nhiều mục đích khác nhau và bằng nhiềucách thức khác nhau Thương trường cũng như chiến trường Mỗi doanh nghiệphoạt động trong một ngành nghề nào đó đều có các chiến lược hoạt động của riêngmình, dù công khai hay ngầm định Chiến lược này có thể được xây dựng thông quamột quá trình kế hoạch hoá hoặc có thể phát triển một cách ngấm ngầm thông quahoạt động của các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp Nếu họ tự xoay xở,mỗi phòng chức năng sẽ đi theo những con đường khác nhau phù hợp với phươngthức và động lực nghề nghiệp của họ Tuy nhiên, hiếm khi tổng của những cáchtiếp cận bộ phận đó trở thành một chiến lược tối ưu
Cùng với tiến trình phát triển chung của thế giới, trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, nhất là Việt nam tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN và gianhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO), Việt nam sẽ phải đương đầu với nhữngthách thức từ những doanh nghiệp khu vực ASEAN, ngay tại thị trường nội địa cũngnhư trên thị trường khu vực và quốc tế Thách thức đó đòi hỏi Việt nam ta một mặtphải tiến hành việc cải cách thể chế cho phù hợp với các quy định, tập quán vàthông lệ kinh doanh quốc tế, mặt khác phải tăng cường năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Và một trong những ngành cùng chịu sự ảnh hưởng và tác động trựctiếp chính là ngành Hàng hải Việt nam
Trong 3 năm, từ 2005- 2008, vượt qua những khó khăn và thách thức, cùngvới sự lớn mạnh của đất nước, ngành công nghiệp vận tải biển và đóng tàu củaViệt nam đã không ngừng trưởng thành và phát triển, chúng ta đã đóng được nhữngcon tàu trọng tải lớn và hiện đại, có thể hoạt động trên khắp đại dương, điều màtrước kia chỉ nằm trong tưởng tượng Đội tàu biển của Việt nam đã có sự phát triển
Trang 2về cả chất và lượng Cũng trong 3 năm qua, đội tàu biển của Việt nam đã tăng lênkhoảng 1200 tàu với tổng dung tích hơn 2,5 triệu tấn đăng ký và trọng taỉ toàn phầnhơn 4,0 triệu tânù, một con số rất ấn tượng! Ngày càng có nhiều tàu mới, trọng tảilớn, hiện đại được bổ sung vào đội tàu biển Việt nam Các con tàu treo cờ đỏ saovàng đã vươn xa đi khắp các hải cảng trên thế giới, góp phần mang hình ảnh mộtViệt nam đổi mới, năng động đến với bạn bè năm châu.
Trang 3Với xu thế phát triển của toàn cầu hoá nền kinh tế đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng gắn với toàn bộ nền kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực và thế giới Sự phát triển ngắn hạn được đặt trong bốicảnh dài hạn với không ít cơ hội và thách thức phải nắm bắt và xử lý Điều đó có nghĩa là mỗi doanh nghiệp phải tự hoạch định, xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn Có như vậy doanh nghiệp mới tự khẳng định chính mình trên thương trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề em nhận thấy rằng việc xây dựng chiến lược kinh doanh Dịch vụ Hàng hải tại Chi Nhánh Vosco Nha Trang Thuộc Công Ty Vận Tải Biển Việt Nam là cần thiết
Với các lý do trên em đã chọn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh tạiChi Nhánh Vosco Nha Trang” với mục đích hệ thống hoá những cơ hội, nguy cơ tácđộng lên Chi Nhánh và các điểm mạnh cũng như điểm yếu của Chi Nhánh VoscoNha Trang Từ đó xây dựng nên chiến lược tối ưu cho Chi Nhánh ngày càng pháttriển và lớn mạnh hơn
Nội Dung Chuyên Đề:
“Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Tại Chi Nhánh Vosco Nha Trang”
Gồm 3 chương :
* Chương I: Lý luận về Chiến lược kinh doanh và Hoạch định chiến lược kinh
doanh trong Doanh nghiệp
Trang 4* Chương II: Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh Dịch vụ Hàng hải tại Chi
nhánh Vosco Nha Trang
* Chương III: Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Chi Nhánh Vosco Nha Trang
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô của trường Đại học Đà Nẵng, đặcbiệt các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh đã truyền đạt và trang bị cho em kiến thức quý báu để hoàn thành đề tài này Em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Như Liêm, người đã tận tâm chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề
Xin cảm ơn Ban giám đốc Chi nhánh Vosco Nha Trang, các anh chị em trongban VFFC và phòng kế toán tài chính đã giúp tôi trong việc hoàn thành kế hoạchthực tập và viết chuyên đề
Xin trân trọng cám ơn và kính chào!
Nha Trang, Tháng 12 năm 2010
Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Minh Trang
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Tác giả : David A AAker
2 BUSINESS POLICY & STRATEGIC MANAGEMENT
Tác giả : William
3 CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Tác giả : Michael Porter
4 CÁC TẠP CHÍ HÀNG HẢI
5 SỐ LIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH VOSCO NHA TRANG
6 TÀI LIỆU QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Tác giả : PGS TS Lê Thế Giới (chủ biên)
7 CÁC THỜI BÁO KINH TẾ SÀI GÒN.
Trang 10MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1456
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG DOANH
1 Khái niệm.
a) Các khái niệm về chiến lược và chính sách kinh doanh
b) Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược và chính sách kinh
doanh
121213
2 Các chiến lược kinh doanh của công ty căn cứ phạm vi chiến
lược.
a) Chiến lược cấp công ty
b) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
c) Chiến lược chức năng
15
151515
Trang 11d) Chiến lược toàn cầu 16
II Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh
nghiệp
16
Trang 121 Phân tích các yếu tố môi trường để nhận biết các cơ hội,
nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu.
a) Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
b) Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
2 Phân đoạn và lưạ chọn thị trường mục tiêu.
a) Đo lường và dự báo nhu cầu
b) Phân đoạn thị trường
c) Lựa chọn thị trường mục tiêu
d) Định vị thị trường
3 Phân tích và lựa chọn chiến lược.
a) Các loại chiến lược cạnh tranh (3 chiến lược cạnh tranh của
M.Porter)
b) Các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
c) Các công cụ phân tích và lực chọn chiến lược kinh doanh
d) Đánh giá chiến lược lựa chọn
4 Thực hiện chiến lược.
16
18
23
25
25
26
26
26
27
27
28
30
33
33
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH VOSCO NHA TRANG THUỘC CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM
35
I Giới thiệu về Công Ty Vận Tải Biển Việt Nam. 36
Trang 132 Chức năng hoạt động của Công ty. 37
II Giới thiệu và tình hình hoạt động SXKD tại Chi nhánh Vosco
Nha Trang
38
1 Quá trình hình thành và phát triển.
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh.
a) Chức năng của Chi nhánh
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh
3 Cơ cấu tài chính.
4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Chi nhánh.
5 Tình hình SXKD của Chi nhánh qua các năm 2006, 2007,
2008.
a) Kết quả SXKD qua các năm 2006, 2007, 2008
b) Phân tích khái quát về tình hình tài chính tại Chi nhánh
Vosco Nha Trang trong thời giaNguyễn từ 2006 đến 2008
c) Đánh giá tình hình tài chính thông qua kết quả kinh
doanh
6 Nhận xét chung.
III.Đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh Dịch
vụ Hàng hải tại Chi nhánh Vosco Nha Trang.
1 Các yếu tố môi trường.
a) Thuận lợi
b) Khó khăn
38394040414145
4549
54 56
57
5757 57
Trang 142 Thị trường mục tiêu.
3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh.
4 Thực hiện chiến lược.
58 58 59
CHƯƠNG III: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
DỊCH VỤ HÀNG HẢI TẠI CHI NHÁNH VOSCO NHA TRANG
THUỘC CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM.
I Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khách hàng.
II Lựa chọn thị trường mục tiêu.
1 Điều kiện cần để thực hiện giải pháp.
2 Phương châm thực hiện.
III.Lựa chọn chiến lược kinh doanh.
IV Thực hiện chiến lược.
1 Về mặt nhân sự.
a) Đối với cán bộ quản lý
b) Đối với đội ngũ nhân viên
2 Chính sách nguồn vốn.
a) Tăng nguồn vốn cho Chi nhánh từ phía Công ty
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3 Nhận định đối thư cạnh tranh.
a) Ai là đối thủ?
b) Đánh giá đối thủ
61
626363636465656566676767696969
Trang 15Một số kiến nghị.
KẾT LUẬN.
70
72
CHƯƠNG I
Trang 16LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 17I ĐẠI CƯƠNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Khái niệm :
a) Các khái niệm về chiến lược và chính sách kinh doanh :
Hiện nay, phần lớn các công ty phải trực diện với môi trường kinh doanhngày càng biến động phức tạp và có nhiều rũi ro Trước đây thật sự là nhiều công
ty đã từng thành công do tập trung hầu như toàn bộ các nổ lực quản lý vào việckiến giải các chức năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngàycủa mình một cách hiệu quả nhất Mặc dù hiệu quả hoạt động nội bộ còn rất quantrọng, xong việc làm cho công ty thích nghi với những thay đổi về điều kiện môitrường đã trở thành yếu tố hết sức cần thiết để đảm bảo thành công Sự phát triểncủa các quan niệm chiến lược tiến triển theo thời gian Vào đầu thế kỷ XX, mụctiêu và cơ sở điển hình của các tổ chức kinh doanh chỉ là một số ý kiến về thịtrường và làm sao để cạnh tranh trong đó mang tính trực giác Khi các thị trườngđịa phương đã bảo hoà các doanh nghiệp thấy rằng cần phải mở rộng phạm vị địalý hoạt động để đảm bảo cho doanh nghiệp lớn mạnh Chiến lược đã được chínhthức hình thành ở giai đoạn này
Tuy nhiên tình hình thay đổi sau thế chiến thứ II khi đa số các công ty đã
đa dạng hoá vào nhiều ngành, đồng thời phát triển mạnh mẽ ra thị trường nướcngoài Về phương diện tổ chức, cơ cấu chức năng đơn giản không thể đảm bảo chohoạt động của các doanh nghiệp đã ngày trở nên phức tạp nên nó được thay thếbằng cơ cấu phức hợp Từ thập niên1970, sự tập trung, sự đa dạng hoá và sự lớnmạnh của nhiều công ty đã cho ra đời nhiều công ty đa quốc gia với nhiều cấptrong hệ thống quản trị tổng quát Trong các công ty này, quan niệm chiến lược baogồm hai chiến lược tách biệt nhưng có sự tương quan với nhau
Trang 18- Loại 1 : Chiến lược công ty trả lời cho câu hỏi – Chúng ta sẽ cạnh tranhtrong ngành nào ?
- Loại 2 : Chiến lược chức năng với câu hỏi – Chúng ta cạnh tranh với doanhnghiệp nào ?
Trang 19Ngày nay có rất nhiều tác giả đề cập đến chiến lược với nhiều định nghĩakhác nhau Đó là do cách tiếp cận khác nhau trong quá trình nghiên cứu, theo từđiển Webster’s New World thì “ chiến lược là khoa học về hoạch định và điềuchỉnh các chiến lược quân sự” Còn theo William trong giáo trình “Business Policyand strategic management” thì ông cho rằng chiến lược là môn khoa học mang tínhthống nhất, toàn diện và tính phức hợp Được thiết kế để đảm bảo rằng các mụctiêu cơ bản của doanh nghiệp đã được thực hiện” Theo Alfred Chandelr thì chiếnlược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồngthời lựa chọn cách thức hành động và phân bố các nguồn tài nguyên thiết yếu đểthực hiện các mục tiêu ấy.
Cho dù định nghĩa thế nào thì chung quy lại : “ chiến lược kinh doanh lànhững cách thức mà nhờ đó những mục tiêu dài hạn có thể thực hiện được “
Quản lý chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại và tươnglai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, xây dựng, thực hiện và kiểm tra thực hiệncác quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng nhưtương lai
Nếu chiến lược là phương châm để đạt được mục tiêu dài hạn thì chínhsách kinh doanh như là một phương tiện để đạt được mục tiêu đó Chính sách baogồm những hướng dẫn, quy định, những phương thức được lập ra để phụ giúp chonhững nổ lực nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những chính sách còn giúp choviệc đưa ra các quyết định, vạch ra những tình huống sẽ xảy ra thường xuyên hayxảy ra định kỳ Các chính sách cho phép phối hợp trong các bộ phận cũng nhưtrong nội tại từng bộ phận
b) Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược và chính sách kinh doanh :
Trong thực tế kinh doanh có những tổ chức doanh nghiệp rất thành công,một số thành công trung bình, một số khác lại hoàn toàn thất bại Đó là trong dàihạn những tổ chức nào đáp ứng được nhu cầu xã hội một cách hiệu quả và hiệu
Trang 20năng nhất mới sống còn, có nghĩa là cung cấp cho xã hội những tiện ích với giá đủđể trả phí tổn sản xuất ra tiện ích đó Hay nói cách khác các doanh nghiệp chỉ sốngcòn khi hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận Trong điều kiện hiệnnay, các doanh nghiệp đang trở nên lớn hơn về quy mô và phạm vi hoạt động.Chúng càng ngày phải đối phó với sự phức tạp gia tăng của môi trường cùng với sựcạnh tranh gay gắt của các tổ chức vì sự tồn tại của chính mình.
Chính trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh hiện nay,hơn bao giờ hết chỉ có một điều mà công ty biết chắc chắn đó là sự thay đổi Chiếnlược kinh doanh như là một hướng đi, một hướng đi giúp các tổ chức này vượt quasóng gió trong thương trường, vương tới một tương lai bằng chính nỗ lực của mình.Nhưng nếu doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh hoặc chiến lược kinhdoanh sai lầm thì cái nhận được sẽ là sự thất bại của doanh nghiệp đó
Việc hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh là một việc rất hữuích đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn làm ăn có hiệu quả và thu nhiều lợinhuận Cụ thể là :
- Chiến lược và chính sách kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thấy rõ hướng
đi của mình trong tương lai để các nhà quản trị xem xét và ra quyết định tổchức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới mục tiêu nhất định
- Giúp nhà quản trị thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong kinh doanh hiện tạivà tương lai, để phân tích đánh giá dự báo các điều kiện môi trường trongtương lai, tận dụng cơ hội, giảm thiếu nguy cơ, đưa doanh nghiệp vượt quakhó khăn trở ngại để dành thắng lợi
Trang 21- Giúp doanh nghiệp tạo ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn thông quaphương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở để tăng sự liên kết và sự gắn bócủa nhân viên, quản trị viên trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.
- Chiến lược và chính sách kinh doanh giúp tăng doanh số, tăng năng suất laođộng, tăng hiệu quả quản trị, tránh được rũi ro về tài chính, tăng khả năngphòng ngừa, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của công ty
- Chiến lược kinh doanh giúp cho nhà quản trị có được cái nhìn khách quan vềvấn đề quản trị Nó cho phép tự nhận thấy ưu tiên và tận dụng cơ hội Từ đógiúp nhà quản trị có những quyết định chính yếu trong việc hỗ trợ các mụctiêu đã thiết lập
Trang 222 Các chiến lược kinh doanh của công ty căn cứ vào phạm vi chiến lược:
Chiến lược được tiến hành tại nhiều cấp khác nhau trong một tổ chức Tuynhiên ta có thể chia theo các cấp sau:
a) Chiến lược cấp công ty:
Xác định ngành kinh doanh hoặc các ngành kinh doanh mà doanh nghiệpđang và sẽ tiến hành Tại mỗi ngành kinh doanh, xét đặc trưng, đề ra các chínhsách phát triển và những trách nhiệm đối với cộng đồng của doanh nghiệp Chiếnlược công ty phải đề ra được hướng phát triển cho các đơn vị kinh doanh đơn ngànhcũng như đa ngành Các đơn vị kinh doanh đơn ngành giới hạn lĩnh vực kinh doanhcủa họ trong một ngành công nghiệp hoặc thương nghiệp chính Các đơn vị kinhdoanh đa ngành hoạt động trong hai ngành trở lên, vì vậy họ gặp phải một nhiệmvụ phức tạp hơn là quyết định tiếp tục các ngành hiện đang kinh doanh, đánh giácác khả năng ngành mới và quyết định mỗi đơn vị nghiệp vụ đã lựa chọn cần phảitiến hành như thế nào
b) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh:
Xác định từng cơ sở có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mìnhnhư thế nào trong lĩnh vực của mình và vì vậy góp phần hoàn thành chiến lượccông ty Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh cũng cần được đề ra đối với các cơ sởkinh doanh đơn ngành và đối với mỗi cơ sở trong các đơn vị kinh doanh đa ngành.Phải làm rõ địa vị tham gia cạnh tranh như thế nào và lợi thế cạnh tranh kỳ vọngcủa đơn vị như thế nào Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh có mức độ quan trọng nhưnhau đối với các đơn vị kinh doanh đơn ngành và từng doanh nghiệp riêng biệttrong các đơn vị kinh doanh đa ngành
Trang 23c) Chiến lược chức năng:
Tập trung hỗ trợ cho chiến lược công ty và chiến lược cấp cơ sở kinhdoanh Nó dựa trên tổ hợp các chiến lược khác nhau ở cấp bộ phận chức năng Mỗichiến lược cấp cơ sở cần tương thích với chiến lược cấp công ty và chiến lược củacác cơ sở khác của công ty
Trang 24d) Chiến lược toàn cầu:
Trong bối cảnh của thị trường và cạnh tranh toàn cầu ngày nay đòi hỏi
công ty phải mở rộng hoạt động của mình ra bên ngoài quốc gia mà họ đang tồntại Công ty sẽ xem xét lợi ích và chi phí của việc mở rộng hoạt động trên phạm vitoàn cầu trên cơ sở bốn chiến lược khác nhau, bao gồm :
- Chiến lược đa thị trường nội địa ( multidomestic )
- Chiến lược quốc tế ( international )
- Chiến lược toàn cầu ( global )
- Chiến lược xuyên quốc gia ( transnational )
Hơn nữa, cần chú ý đến các vấn đề lợi ích và chi phí của các liên minh chiến lượcgiữa các nhà cạnh tranh toàn cầu, các cách thức nhập cuộc khác nhau để thâmnhập vào thị trường nước ngoài, vai trò của các chính sách của các nước trong việcảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược toàn cầu của công ty
II TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP.
Tiến trình hoạch định chiến lược có thể coi như một qui trình giải quyết các vấnđề liên quan tới hoạch định chiến lược công ty Tiến trình hoạch định chiến lượcbao gồm các bước sau:
1 Phân tích các yếu tố môi trường để nhận biết các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh điểm yếu:
Môi trường là các yếu tố tác động đến doanh nghiệp, ảnh hưởng tích cựchoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược kinh doanh Nhàquản trị phải nhận thức đầy đủ và chính xác các yếu tố môi trường để soạn thảo
Trang 25các chiến lược kinh doanh phù hợp Môi trường không phải bất biến và đầy biếnđộng Một số yếu tố của môi trường thay đổi có thể dự báo trước, một số khác thìkhông thể dự báo được Có những yếu tố trong một thời gian rất dài mới thay đổinhư sự thay đổi về dân số, có những yếu tố thay đổi rất nhanh, chỉ trong một thờigian ngắn như sáng kiến và công nghệ Chiến lược của công ty cũng luôn bị ảnhhưởng bởi các yếu tố môi trường và chính bản thân chiến lược của các đối thủ cạnhtranh cũng là một yếu tố môi trường tác động lên doanh nghiệp Đôi khi kết quảchiến lược của công ty cũng gây ra sự thay đổi của môi trường Trong trường hợpđó thì những thay đổi là kết quả của chiến lược công ty hay công ty đã kiểm soátđược bộ phận của môi trường Môi trường tổng quát mà tổ chức gặp phải có thểchia thành 3 mức độ :
• Môi trường vĩ mô
• Môi trường tác nghiệp
• Hoàn cảnh nội bộ
Trong đó, môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp là môi trường bênngoài, hoàn cảnh nội bộ là môi trường bên trong
Môi trường vĩ mô
1 Môi trường kinh tế
2 Môi trương chính trị – luật pháp
3 Môi trường văn hóa xã hội
4 Môi trường nhân sinh học
5 Môi trường công nghệ
6 Môi trường toàn cầu
Môi trường tác nghiệp
Trang 261 Các đối thủ cạnh tranh
2 Khách hàng
3 Các nhà cung ứng
4 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
5 Sản phẩm thay thế
Hoàn cảnh nội bộ
1 Nguồn nhân lực
2 Sản xuất
3 Nghiên cứu và phát triển
4 Tài chính kế toán
5 Hoạt động Mảketing
6 Văn hoá công ty
Sơ đồ : Mối quan hệ giữa các mức độ môi trường
Trang 27a) Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
• Các yếu tố môi trường vĩ mô :
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài của doanhnghiệp mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng tớimôi trường tác nghiệp, môi trường nội bộ và tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ chodoanh nghiệp Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm :
- Các yếu tố kinh tế :
Đây là yếu tố có ảnh hưởng vô cùng lớn và nhạy cảm đối với các doanhnghiệp Các yếu tố kinh tế quyết định sức mạnh chung và sự thịnh vượng của nềnkinh tế Nó ảnh hưởng đến khả năng kiếm lời của doanh nghiệp Có bốn nhân tốtrong yếu tố kinh tế đó là : tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỉ giá hốiđối và tỉ lệ lạm phát Nó hướng dẫn mở rộng nhu cầu của người tiêu dùng, xuhướng phát triển của nền kinh tế, mang lại sự cạnh tranh lành mạnh cho ngành.Mỗi nhân tố kinh tế có thể là cơ hội hoặc nguy cơ của mỗi doanh nghiệp
- Yếu tố chính trị pháp luật :
Yếu tố chính trị luật pháp có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động của doanhnghiệp, chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại tậm chí là rũi ro thật sự cho doanhnghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải nắm cho được những quan điểm, những quiđịnh, những chương trình chỉ tiêu của chính phủ, như là các chính sách về thuế,xuất nhập khẩu, chính sách về môi trường, luật lao động….vv
- Yếu tố về văn hoá xã hội :
Trang 28Trong chiến lược trung và dài hạn có thể đây là loại nhân tố thay đổi lớnnhất Chúng bao gồm ; tốc độ tăng trưởng dân số, phong cách sống, sự dịch chuyểndân số, vai trò của nữ giới tại nơi làm việc và gia đình… Những thay đổi của yếu tốxã hội tạo ra cả cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp
Yếu tố văn hoá cũng tác động, chi phối hành vi ứng xử của người tiêu dùng,chi phối hành vi mua của khách hàng Và trình độ dân trí ngày càng cao đã, đangvà là một thách thức đối với các nhà sản xuất
- Yếu tố nhân khẩu học và tự nhiên:
Phân đoạn nhân khẩu học của môi trường vĩ mô liên quan đến dân số, cấutrúc tuổi, phân bổ địa lý, cộng đồng các dân tộc, và phân phối thu nhập Phân đoạnnhân khẩu học cần được phân tích trên nền tảng toàn cầu bởi vì các tác động tiềmẩn của nó còn vượt qua cả biên giới quốc gia và bởi vì có nhiều doanh nghiệp cạnhtranh trong điều kiện toàn cầu
Tác động về yếu tố tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâuđã được các doanh nghiệp thừa nhận Hiện nay, môi trường sống của con ngườiđang bị ô nhiễm, tài nguyên có sẵn trong tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt Cácnhà sản xuất kinh doanh sử dụng nguồn tài nguyên kém hiệu quả gây ra sự lãngphí trầm trọng Vấn đề là làm thế nào để sử dụng các yếu tố tự nhiên đang đặt ravà tác động đến chiến lược của các doanh nghiệp Tuy nhiên, cho đến nay việc duytrì môi trường tự nhiên hầu như chưa hoàn toàn được đề cập trong cgiến lược sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Viêt nam
- Yếu tố công nghệ :
Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào lại không phụ thuộc vào cơ sởcông nghệ ngày càng tinh vi Công nghệ càng hiện đại càng cho phép sản xuấthàng hoá phù hợp với nhu cầu hiện tại Sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra
Trang 29đời tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và doanhnghiệp nhất định Cơ hội là tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao Nguy cơ làcó thể làm cho sản phẩm của doanh nghiệp bị lạc hậu một cách trực tiếp hay giántiếp Các công nghệ mới xuất hiện từ bên trong các ngành công nghiệp đang hoạtđộng Từ đó đòi hỏi các nhà chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay đổicũng như những đầu tư cho tiến bộ công nghệ.
Trang 30- Yêú tố toàn cầu :
Khu vực hoá, toàn cầu hoá đã, đang và sẽ là một xu hướng tất yếu mà moiïdoanh nghiệp mọi ngành, mọi chính phủ phải tính đến Các nhà chiến lược đã gọiđiều này dưới cái tên thế giới là “ngôi nhà chung” Yếu tố toàn cầu cũng tạo ranhững cơ hội và thách thức với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh quốc tếsẽ phức tạp hơn, cạnh tranh hơn theo quan điểm của những khác biệt về văn hoá,xã hội, thể chế, chính sách và kinh tế…vv
• Các yếu tố môi trường tác nghiệp :
Michael Porter, tác giả của cuốn “chiến lược cạnh tranh” xác nhậnrằng một doanh nghiệp cần quan tâm nhất đến sự cạnh tranh khốc liệt trong chínhngành của mình Các yếu tố trong ngành là yếu tố ngoại cảnh đối với doanhnghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Cónăm yếu tố cơ bản :
Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng
Nhà cung ứng
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
- Các đối thủ cạnh tranh :
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ xuất hiện sự cạnh tranh.Trong cạnh tranh có doanh nghiệp vì có lợi thế so sánh hơn doanh nghiệp khác vềgiá cả, về sản phẩm, về phân phối, về khuyến mãi, về chất lượng… có doanhnghiệp sẽ thua vì không bán được hàng, vì rũi ro do đó sản xuất kinh doanh bị thuhẹp Vì vậy sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối
Trang 31với doanh nghiệp Cần phân tích những đối thủ cạnh tranh để nắm bắt, hiểu đượccác biện pháp phản ứng, hành động mà họ có thể thông qua Từ đó nhà quản trị cóthể đưa ra các chiến thuật, chiến lược cạnh tranh đúng đắn và hợp lý nhằm pháttriển cho doanh nghiệp.
Trang 32- Khách hàng :
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời môi trường cạnh tranh Sự tínnhiệm đó đạt được do doanh nghiệp biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu thị hiếu củakhách hàng so với các đối thủ cạnh tranh
Trong mối quan hệ với khách hàng, doanh nghiệp thường phải đối phó vớiáp lực mặc cả từ phía khách hàng Đó là việc khách hàng đòi hỏi doanh nghiệpphải giảm giá nhưng chất lượng dịch vụ sản phẩm lại đòi hỏi cao hơn và yêu cầudịch vụ hậu mãi phải hoàn hảo Vì vậy, trong những trường hợp khách hàng mạnhhơn doanh nghiệp thì đó là nguy cơ, nếu ngược lại sẽ là cơ hội cho công ty Tuynhiên, trong nền kinh tế thị trường sự phụ thuộc của doanh nghiệp đối với kháchhàng là khá lớn Do vây sẽ rất khó khăn trong việc tạo ra ưu thế lớn đối với kháchhàng Doanh nghiệp cần phải xây dựng chính sách đối với từng khách hàng để cânđối cho phù hợp với chiến lược phát triển của mình
- Nhà cung cấp :
Nhà cung cấp là những người cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cung cấp nguyên vật liệu, vốn, sức laođộng… Nhà cung cấp có thể được coi là một áp lực đe doạ khi họ có khả năng tănggiá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp.Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp Trên một phươngdiện nào đó, sự đe doạ sẽ tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với doanh nghiệp
- Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn :
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranhtrong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn vàquyết định gia nhập ngành Đây là mối đe doạ cho các doanh nghiệp hiện tại Cácdoanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn muốn gianhập ngành bởi vì càng nhiều doanh nghiệp có cùng một ngành nghề kinh doanhthì cạnh tranh càng khốc liệt hơn, thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ, vị trí của
Trang 33doanh nghiệp sẽ bị thay đổi Mức độ thuận lợi, khó khăn cho việc gia nhập ngànhcủa các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc vào phần lớn hàng rào lối vào củamột ngành Nó bao gồm những ưu thế tuyệt đối về chi phí, khác biệt hoá sản phẩm,dịch vụ, kinh tế qui mô, kênh phân phối chủ yếu đã được thiết lập, sự phản ứng lạicủa các doanh nghiệp trong ngành.
Trang 34- Sản phẩm thay thế :
Những sản phẩm thay thế là những sản phẩm mà hình dáng bên ngoài có thểkhác nhau nhưng có thể thoả mãn nhu cầu tương tự Theo M Porter” những sảnphẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bịkhống chế “ Ơû thị trường mà chi phí chuyển đổi sang sản phẩm khác thấp thìnhững sản phẩm dịch vụ thay thế sẽ đạt được kết quả tốt Sự đe doạ của các sảnphẩm thay thế đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân tích, theo dõi thường xuyênnhững tiến bộ kỹ thuật công nghệ, trong đó liên quan trực tiếp là đổi mới côngnghệ và đổi mới sản phẩm
• Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài EFE :
Xây dựng ma trận EFE gồm các bước sau :
- Bước 1: Liệt kê các yếu tố môi trường quan trọng ảnh hưởng đến sự thànhcông của doanh nghiệp
- Bước 2: Xác định mức độ quan trọng bằng cách phân loại từ 0.00 ( là khôngquan trọng ) đến 1.00 ( là rất quan trọng ) cho một yếu tố
- Bước 3: Xác định hệ số từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố Cách xác định này dựavào hiệu quả của chiến lược hiện tại đối với các yếu tố của môi trường kinhdoanh
Trong đó :
4: phản ứng mạnh nhất
Trang 353: phản ứng trên trung bình2: phản ứng ở mức trung bình1: phản ứng dưới mức trung bình
- Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách lấy hệ số nhân với mức độquan trọng của mỗi nhân tố
- Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố trong ma trận EFE
+ Nếu tổng điểm =4 thể hiện chiến lược hiện tại phản ứng tốt nhất vớicác yếu tố môi trường
+ Nếu tổng điểm =2.5 thể hiện chiến lược hiện tại phản ứng ở mứctrung bình
+ Nếu tổng điểm =1 thể hiện chiến lược hiện tại phản ứng kém với cácyếu tố môi trường
b) Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp :
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thốngbên trong của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phân tích một cách cặn kẽ cácyếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình Trên cơsở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạtđược lợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm :
- Các yếu tố liên quan đến nhân sự: Nhân lực có vai trò hết sức quan trọngđến sự thành bại của doanh nghiệp Con người cung cấp dữ liệu đầu vào đểhoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn thực hiện vàkiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Dù chiến lược, chính sách, kế
Trang 36hoạch có đúng đắn đến mức độ nào đi nữa thì cũng không mang lại hiệu quảnếu không có những con người làm việc hiệu quả.
- Yếu tố nghiên cứu và phát triển : chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu pháttriển của doanh nghiệp có thể giúp cho doanh nghiệp giữ vững vị trí đi đầutrong ngành hoặc ngược lại làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với các doanhnghiệp đầu ngành trong các lĩnh vực như phát triển sản phẩm dịch vụ mới,chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất
- Yếu tố sản xuất : sản xuất là lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp gắn liềnvới việc tạo ra sản phẩm Đây là một trong những hoạt động chính yếu củadoanh nghiệp và có sự ảnh hưởng mạnh đến sự thành bại của doanh nghiệp
Trang 37- Yếu tố tài chính kế toán : Tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanhnghiệp Bộ phận tài chính cung cấp cho tất cả các lĩnh vực khác thông tinrộng rãi thông qua hệ thống kế toán, sổ sách bình thường, đồng thời có mốitương tác trực tiếp đến các lĩnh vực khác.
- Yếu tố Marketing : Bộ phận Marketing bao gồm việc phân tích, lập kếhoạch, thực hiện và kiểm tra các chương trình trong đó đặt trọng tâm vàoviệc tạo ra và duy trì các mối quan hệ và trao đổi với khách hàng theonguyên tắc hai bên cùng có lợi
- Văn hoá công ty : Mỗi doanh nghiệp đều có một văn hoá, nề nếp tổ chứcriêng nhằm định hướng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp Nó lànhược điểm gây cản trở cho việc hoạch định và thực hiện chiến lược hoặc là
ưu điểm thúc đẩy các hoạt động Công ty có văn hoá, nề nếp mạnh, tích cựcthí có nhiều cơ hội thành công hơn so với những doanh nghiệp có nề nếp yếukém
• Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong–ma trận IFE:
Xây dựng ma trận IFE gồm các bước sau :
- Bước 1 : Liệt kê các yếu tố nội bộ doanh nghiệp gồm có những điểm mạnhđiểm yếu
- Bước 2 : Aán định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0.00( là không quantrọng ) đến 1.00 ( là rất quan trọng ) cho một yếu tố Tầm quan trọng tươngđối của các yếu tố này đối với sự thành công của doanh nghiệp trong ngành
- Bước 3 : Xác định yếu tố từ 1 đến 4 cho các mỗi yếu tố, trong đó :
1: điểm yếu lớn nhất 3: điểm mạnh nhỏ nhất
Trang 382: điểm yếu nhỏ nhất 4: điểm mạnh lớn nhất.
- Bước 4 : Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách lấy tầm quan trọng nhân vớihệ số của từng yếu tố
- Bước 5 : Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố Tổng điểm thể hiện doanhnghiệp mạnh hay yếu :
Điểm 1 : Doanh nghiệp mạnh hay yếu
Điểm 2.5 : Doanh nghiệp ở mức trung bìnhĐiểm 4 : Doanh nghiệp mạnh ở các yếu tố nội bộ
Tóm lại :
Chiến lược kinh doanh là kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn của doanhnghiệp nhằm xác định mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được trong tương lai, xácđịnh con đường phải đi tới mục tiêu đó Để đạt được các nội dung trên đòi hỏi nhàquản trị phải thấu hiểu các môi trường tác động đến doanh nghiệp mình Đó là môitrường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động của các môi trường trên Tuy nhiên,mỗi doanh nghiệp cụ thể khác nhau nên mức độ tác động của các yếu tố môitrường cũng khác nhau Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố môi trường cho phépnhà doanh nghiệp nhận biết được cơ hội sản xuất kinh doanh nào sẽ đưa doanhnghiệp tiến lên, đồng thời nhận biết được nguy cơ xấu để giảm bớt và ngăn chặnrũi ro trong kinh doanh
2 Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu:
Các doanh nghiệp cần xác định rõ khách hàng của mình là ai? Sản phẩm vàdịch vụ chính của công ty là gì? Công ty cạnh tranh ở đâu? Điều này chỉ có thể trảlời được dựa trên cơ sở phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 39Các nguồn lực của doanh nghiệp luôn hữu hạn, trong khi các cơ hội có thểtriển khai các hoạt động kinh doanh lại phong phú, vì thế, các doanh nghiệp nhấtthiết phải tiến hành lựa chọn các thị trường mục tiêu để gia tăng hiệu quả các hoạtđộng kinh doanh của mình Việc lựa chọn thị trường mục tiêu được thực hiện qua 4bước:
a) Đo lường và dự báo nhu cầu:
Việc đo lường và dự báo nhu cầu thị trường được tiến hành nhằm đảmbảo tính thực thi của chiến lược kinh doanh Để có thể xây dựng các chiến lượckinh doanh thích hợp, cần phải tiến hành dự báo một cách khá toàn diện các vấn đềliên quan đến thị trường, tình hình cạnh tranh…
Doanh nghiệp cần ước lượng nhu cầu hiện tại và nhu cầu tương lai của thịtrường cũng như xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đó Vấn đề này có ýnghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quyết định về quy mô và cách thức thâmnhập thị trường của doanh nghiệp
b) Phân đoạn thị trường:
Thị trường luôn có đặc tính không đồng nhất Tiến trình phân chia thịtrường sẽ làm rõ sự khác biệt về nhu cầu của thị trường gọi là phân đoạn (hay phânkhúc) thị trường Mỗi một thị trường đều được tạo ra từ những phân đoạn thị trường
c) Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Để xác định thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần đánh giá quy mô củatừng phân đoạn cũng như các đặc tính phù hợp của từng phân đoạn thị trường đốivới doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể lựa chọn để tham gia vào một hay nhiềuphân đoạn của thị trường nhất định nào đó Thông thường, các doanh nghiệp thâmnhập vào một thị trường mới bằng cách phục vụ một phân đoạn duy nhất và nếuviệc làm này cho thấy thành công, họ sẽ thâm nhập thêm vào các phân đoạn khác,rồi bao trải ra theo hàng dọc hoặc hàng ngang Sự thâm nhập nối tiếp vào các phân
Trang 40đoạn thị trường không mang tính chất ngẫu nhiên mà phải thực hiện theo một kếhoạch chủ động được hoạch định từ trước.
Việc lựa chọn một phân đoạn đêû thâm nhập trước phải đảm bảo tính hấpdẫn về quy mô, cơ cấu và phù hợp với doanh nghiệp
d) Định vị thị trường:
Doanh nghiệp cũng cần phải tiền hành định vị thị trường để xác định cáclợi thế cạnh tranh nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh có khả năng tạo ra nhiềulợi thế hơn cho doanh nghiệp, trong việc thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn củathị trường, cũng như góp phần đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệpmột cách hiệu quả hơn
Doanh nghiệp cần xác định vị trí của mình so với các đối thủ cạnh tranh,có nghĩa là tạo ra sự đánh giá, nhìn nhận và phân biệt rõ ràng về doanh nghiệp,những lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh
Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp để đảm bảo vị trícủa mình ở phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp đó đang hướng đến
3 Phân tích và lựa chọn chiến lược :
a) Các loại chiến lược cạnh tranh (3 chiến lược cạnh tranh của M Porter )
Các công ty theo đuổi chiến lược kinh doanh để đạt được lợi thế cạnhtranh cho phép chúng hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt doanh thucao hơn trung bình Họ có thể lựa chọn từ 3 chiến lược cơ bản : dẫn đầu về chi phí,khác biệt hoá sản phẩm và tập trung Mỗi một chiến lược cạnh tranh cơ bản này làkết quả các sự lựa chọn nhất quán của công ty về sản phẩm, dịch vụ và các khảnăng riêng biệt Các sự lựa chọn đó sẽ củng cố cho nhau