* Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thỡ hai tam giác đó bằng nhau.. * Trường hợp bằng nhau thứ h
Trang 1Thứ 5, ngày 26 tháng 11 năm 2009
Môn: Hình học 7
Trang 2KIEÅM TRA BAỉI CUế
Phaựt bieồu hai trửụứng hụùp baống nhau ủaừ hoùc cuỷa hai tam giaực?
* Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
cạnh – cạnh – cạnh:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam
giác kia thỡ hai tam giác đó bằng nhau.
* Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
cạnh – góc – cạnh:
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác
này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam
giác kia thỡ hai tam giác đó bằng nhau
Trang 33
70°
C
B
70°
F
E
D
Hai tam giác trên
có bằng nhau
không?
?
Trang 4TIEÁT 28
Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác
góc - cạnh – góc (g.c.g)
Trang 51 V ẽ tam giỏc biết một cạnh và hai gúc kề
Tiết 28: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GểC - CẠNH - GểC ( g.c.g )
g A
x y
4 cm
0
40
Giải:
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
-Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
BC, vẽ các tia Bx và Cy sao cho
Hai tia trên cắt nhau tại A, ta được
tam giác ABC.
ã 60 , 0 ã 40 0
CBx = BCy =
Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết BC = 4 cm, Bà = 60 , 0 Cà = 40 0
0
60
Lưu ý : Ta gọi góc B và góc C là hai góc kề cạnh BC Khi nói một cạnh
và hai góc kề , ta hiểu hai góc này là hai góc ở vị trí kề cạnh đó.
.
Trang 6Các góc nào
kề với cạnh
AB?
Các góc nào
kề với cạnh
AB?
Góc A và góc B kề với cạnh AB
Góc A và góc B kề với cạnh AB
Các góc A
và C kề với
cạnh nào?
và C kề với
cạnh nào?
Kề với cạnh AC
Kề với cạnh AC
?
Trang 7(?) Neõu caực bửụực veừ tam giaực khi
bieỏt moọt caùnh vaứ hai goực keà caùnh aỏy.
Bước 1 : Vẽ đoạn thẳng có độ dài đã biết.
Bước 2 + 3: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa đoạn thẳng ấy ta vẽ hai tia hợp với đoạn thẳng ấy hai góc có số đo đã biết
Bước 4 : Vẽ giao điểm của hai tia vừa vẽ
* Caực bửụực veừ moọt tam giaực bieỏt moọt caùnh vaứ hai goực keà caùnh aỏy.
Trang 82/ Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc
?1: Vẽ thêm A’B’C’ có: B’C’ = 4 cm,
Hãy đo để kiểm nghiệm rằng AB = A’B’ Vì sao ta kết luận được ABC =
A’B’C’ ?
µ 0 µ 0
B' 60 ,C' 40 = =
A
B 60° 4cm 40° C
1
x
60°
y
A'
B' 60° 40° C'
A'
Trang 92 Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc :
● Tính chất :
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu và ∆ ABC A’B’C’ có
B = B’
BC = B’ C’
C = C’
Thì ∆ ABC = ∆ A’B’C’(g – c – g)
AB = A’ B’
A =A’
AC = A’ C’ C = C’
Trang 10B
C
D H
C©u 2 : Cho h ình vÏ
Sè cÆp tam gi¸c b»ng nhau lµ :
C¸c cÆp tam gi¸c b»ng nhau lµ :
HOẠT ĐỘNG NHÓM
26 - 11 2009
60 98
765 4321
Hết giờ
Trang 11?2 Tìm các tam giác bằng nhau trên hình 94,95,96
Hình 94
F E
D
A B
C
G H
O
A
B
XÐt ∆ DAB vµ ∆ BCD cã:
·ADB CBD gt= · ( )
·ABD CDB gt= · ( )
DB c¹nh chung
Ta cã OFE OHG gt· = · ( )
·OFE
Mµ vµ ë vÞ trÝ SLT
·OHG
⇒ EF // GH ⇒ OEF OGH· = ·
XÐt ∆ DAB vµ ∆ BCD cã:
OFE OHG gt· = · ( )
XÐt ∆ ABC vµ ∆ EDF cã:
µA E= = µ 90 ( ) 0 gt
AC = EF (gt)
µ µ ( )
C F gt=
Trang 1236/123 SGK Trên hình 100 (sgk) ta có OA = OB, OAC = OBD.
Chứng minh rằng : AC = BD.
O
A
B
C
D
(
(
Giải:
XÐt OAC vµ OBD cã ∆ ∆
OA = OB
Gãc O chung
OAC = OBD(g.c.g)
AC = BD (®pcm)
⇒
Trang 13Kiến thức trọng tõm
Bước 1 : Vẽ đoạn thẳng có độ dài đã biết.
Bước 2 + 3: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
chứa đoạn thẳng ấy ta vẽ hai tia hợp với đoạn
thẳng ấy hai góc có số đo đã biết
Bước 4 : Vẽ giao điểm của hai tia vừa vẽ
* Caực bửụực veừ moọt tam giaực bieỏt moọt caùnh vaứ hai goực keà caùnh aỏy.
* Trửụứng hụùp baống nhau goực - caùnh - goực :
Neỏu moọt caùnh vaứ hai goực keà cuỷa tam giaực naứy baống moọt caùnh vaứ hai goực keà cuỷa tam giaực kia thỡ hai
Neỏu moọt caùnh vaứ hai goực keà cuỷa tam giaực naứy baống moọt caùnh vaứ hai goực keà cuỷa tam giaực kia thỡ hai
Trang 14DẶN DÒ
● Học bài và làm các bài tập :
33, 35, 36,37, 38/123 -124 SGK
Trang 15Chuác caác thêìy cö vaâ caác
em maånh khoeã